Slide bài giảng phân tích đầu tư chứng khoán chương 4 phân tích lựa chọn cổ phiếu
Trang 1CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH
LỰA CHỌN CỔ PHIẾU
Trang 2Mục đích của phân tích lựa chọn cổ phiếu
- Tình huống 1: Công ty cổ phần A có bộ máy quản lý tốt, hoạt
động có hiệu quả và được nhiều NĐT quan tâm Giá giao dịch của A trên thị trường là 40.000 đồng/cổ phiếu Tuy nhiên, giá trị thực của A sau khi định giá là 35.000 đồng/cổ phiếu có đầu tư không?
- Tình huống 2: Công ty cổ phần B hoạt động hiệu quả không
tốt như A Giá giao dịch của B trên thị trường là 12.000 đồng/cổ phiếu Tuy nhiên, giá trị thực của B sau khi định giá là 15.000 đồng/cổ phiếu có đầu tư không?
Trang 3Mục đích của phân tích lựa chọn cổ phiếu
- Thị giá cổ phiếu luôn có xu hướng xoay quanh giá trị thực
- Đánh giá so sánh giữa giá trị thực và thị giá của cổ phiếu để từ
đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp
+ Nếu thị giá thấp hơn so với giá trị thực có thể xem xét đầu tư
+ Nếu thị giá cao hơn so với giá trị thực có thể xem xét nên bán
- Một công ty tốt không nhất thiết là một cơ hội đầu tư tốt
- Một công ty hoạt động hiệu quả không cao cũng chưa chắc là không có cơ hội đầu tư
Trang 4Các mô hình định giá cổ phiếu
CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
Dựa trên quan
Market Ratio Valuation
1.P/E2.P/B3.P/S
Dựa trên quan điểm:
Giá trị DN là giá trị dòng tiền
DN đó tạo ra trong tương lai
(DCF)
1.Cổ tức 2.Free Cash Flow To Equity Discount Model (FCFE)
3 Free Cash Flow To Firm Discount Model (FCFF)
Trang 54.1 Phương pháp giá trị tài sản ròng
- Giá trị của công ty là tổng số giá trị tài sản hiện có thuộc sở hữu của công ty Do đó, giá trị tài sản ròng của công ty là tổng giá trị được đánh giá của các bộ phận cấu thành tài sản thuộc sở hữu của công ty
Chênh lệch
GT quyền
sử dụng đất
Trang 6Phương pháp giá trị tài sản ròng
Trang 74.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do (DCF)
• Nguyên tắc:
- Giá trị một tài sản bằng với những gì nhận được từ tài sản đó
trong tương lai
- Vì doanh nghiệp được kỳ vọng sẽ tồn tại mãi mãi, hay ít ra
cũng không xác định được thời điểm doanh nghiệp đóng cửa nên dòng tiền này được dự tính cho đến vĩnh viễn (n ∞))
Các mô hình chiết khấu
- Chiết khấu cổ tức
- FCFE (Dòng tiền của vốn chủ sở hữu)
- FCFF (Dòng tiền của cả DN)
Trang 84.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do (DCF)
• Nguyên tắc chung khi định giá: Quy tất cả các dòng tiền phát
sinh trong tương lai về ngày định giá
Trang 94.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do (DCF)
• Nếu ta gọi:
Po: Giá cổ phiếu
CFt: Dòng tiền dự kiến DN sẽ tạo ra năm thứ t (Đó có thể là cổ tức được chi trả, thanh lý các TS, ngân lưu của VCSH, ngân lưu của DN)
Ke: lãi suất chiết khấu Đứng trên giác độ DN đây là chi phí vốn
Công thức chung xác định giá cổ phiếu theo phương pháp DCF:
Po = CF1 CF2
1 + Ke
CF3 (1+ Ke )^2
(1+ Ke )^3
…….+
(1+ Ke )^n CFn
Trang 104.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• Dòng tiền: dòng cổ tức
• Tỷ lệ chiết khấu: chi phí của VCSH
a Mô hình chiết khấu cổ tức có xác định kỳ hạn
(1+ Ke )^2 (1+ Ke )^3 (1+ Ke )^m
Trang 114.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• Ví dụ:
- Công ty cổ phần GMD năm trước chia lợi tức cổ phần cho cổ
đông thường là 1.500/cổ phiếu
- Dự kiến trong ba năm tới mỗi năm cổ tức tăng trưởng
10%/năm
- Một NĐT đang cân nhắc mua cổ phiếu GMD tại thời điểm
hiện hành, sau 2 năm có ý định bán đi và dự tính tối thiểu cũng
có thể bán được 42.000 đồng/cổ phiếu Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của NĐT là 12%/năm
- NĐT chấp nhận mua cổ phiếu GMD với giá là bao nhiêu
Trang 124.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
b Mô hình chiết khấu cổ tức không xác định kỳ hạn
(1+ Ke )^2 (1+ Ke )^3 (1+ Ke )^∞
Trang 134.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• Ví dụ:
Một công ty cổ phần phát hành loại cổ phiếu thường có mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phiếu Công ty cam kết chi trả cổ tức hàng năm là 15% cho NĐT Tính giá cổ phiếu của công ty trên biết rằng tỷ suất sinh lợi mong muốn của NĐT là 20%
Trang 144.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
TH2: Cổ tức tăng trưởng đều hàng năm với tốc độ tăng trưởng là g (Dt = Dt-1 *(1+g))
+ +
+ (1+ Ke )^2 (1+ Ke )^3 (1+ Ke )^n
Po =
D1
Ke - g
Trang 154.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• Ví dụ:
Công ty cổ phần VKC năm trước đã chi trả mức cổ tức là
12%/năm Tình hình SXKD của VKC đang rất thuận lợi và công
ty dự tính mức tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm là 8%
NĐT A yêu cầu mức sinh lời đối với cổ phiếu VKC là 20%
Nếu thị giá của VKC tại thời điểm hiện tại là 15.200 đồng/cổ
phiếu thì A có nên mua VKC hay không?
Trang 164.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• TH3: Tốc độ tăng trưởng cổ tức có thể thay đổi: mô hình 2
giai đoạn
• Sơ đồ
D1 D2 Dn Dn+1 Dn+2 Dn+N
Giai đoạn tăng trưởng nhanh
Giai đoạn tăng trưởng ổn định
Trang 174.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• Công thức:
• Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng mô hình 2 giai đoạn
• Xác định khoảng thời gian tăng trưởng cao
– Quy mô tăng trưởng
– Tốc độ tăng trưởng hiện tại và thu nhập vượt trội so với thu nhập thị trường
– Mức độ ổn định và lợi thế cạnh tranh của công ty
• Tốc độ tăng trưởng cao giảm xuống mức ổn định
• Khả năng ước lượng sai lệch về giá trị công ty có tỷ lệ thanh toán cổ tức thấp
Trang 184.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• Ví dụ:
Một công ty cổ phần trả cổ tức cho cổ phiếu thường với tỷ lệ là 10% Cổ tức của công ty được dự báo tăng trưởng nhanh trong 4 năm với tốc độ tăng trưởng là 20%/năm, 3 năm tiếp theo tốc độ tăng trưởng giảm dần chỉ còn 15% và những năm tiếp theo tốc
độ tăng trưởng ở mức ổn định là 9% Biết rằng tỷ suất sinh lợi mong muốn của NĐT là 17%/năm Hãy tính giá cổ phiếu
a Tại thời điểm hiện tại
b Sau hai năm kể từ thời điểm hiện tại
Trang 194.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• Ví dụ:
Công ty cổ phần LCG vừa công bố chi trả cổ tức là 10%
ĐHĐCĐ vừa thông qua định hướng phân chia cổ tức trong thời gian tới như sau:
- 3 năm tới mức tăng cổ tức mỗi năm là 12%
- Những năm tiếp theo mức tăng cổ tức ổn định ở mức 6%
Hãy xác định giá cổ phiếu của công ty tại thời điểm hiện tại Biết rằng tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ đông là 15%
Trang 204.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• Cách tính các thông số trong công thức
– Cổ tức dự tính Dt
– Tốc độ tăng trưởng cổ tức: g
– Lãi suất chiết khấu: ke
Trang 214.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• Tốc độ tăng trưởng cổ tức
- Công thức: g = ROE *b
- Ví dụ:
+ Công ty A có tổng tài sản là 200 tỷ đồng, hệ số nợ là 0.75, lãi
ròng dự kiến là 15 tỷ Trong đó, lợi nhuận dành cho chi trả cổ tức là 3 tỷ Dự báo mức tăng trưởng cổ tức trong tương lai (g)+ Công ty có ROE = 12.5%, hệ số chi trả cổ tức hàng năm là 60% Công ty ước tính EPS năm tới là 3$, lãi suất yêu cầu là 10% Tính g, Po
+ Công ty A có số nợ phải trả là 200 tr, tỷ lệ nợ/tổng NV = 0.4, lãi ròng là 30 triệu Tính ROE
Trang 224.2.1 Phương pháp chiết khấu cổ tức
• Lãi suất chiết khấu (ke):
+ Sử dụng mô hình CAPM
E(R) = Rf+β (Rm – Rf)
+ Sử dụng chi phí vốn bình quân (WACC)
WACC = Ʃ Ri*Ti
Trang 23Mô hình chiết khấu dòng tiền
Dòng tiền thuần của VCSH (Free
cash flow to equity – FCFE) Dòng tiền thuần của công ty (Free cash flow to firm– FCFF)
1 Dòng tiền thuần VCSH: Là dòng
tiền chỉ thuộc về VCSH
2 FCFEt= EAT (LN ròng) + khấu hao –
chi tiêu TSCĐ và ĐTDH thuần –
Tăng VLĐ + thay đổi nợ vay (phát
hành nợ mới – các khoản trả nợ
gốc)
= FCFF + thay đổi nợ - chi phí lãi vay
1 Dòng tiền thuần của công ty: Là
dòng tiền được tạo ra cho toàn bộ công
ty bao gồm cả CSH và chủ nợ
2 FCFF= EBIT (1-t) + khấu hao - chi
tiêu TSCĐ và ĐTDH thuần – Tăng VLĐ + chi phí lãi vay
= FCFE + chi phí lãi vay (1-t)
Mô hình FCFF xem nguồn vốn là đồng
Trang 24Mô hình chiết khấu dòng tiền
Dòng tiền thuần của VCSH (Free
cash flow to equity – FCFE) Dòng tiền thuần của công ty (Free cash flow to firm– FCFF)
1 Po: Giá trị của công ty
2 FCFFt: Dòng tiền thuần của công ty
năm t
3 Mô hình FCFF không phân biệt giữa VCSH và Nợ
Trang 25Mô hình chiết khấu dòng tiền
Dòng tiền thuần của VCSH (Free
cash flow to equity – FCFE) Dòng tiền thuần của công ty (Free cash flow to firm– FCFF)
4 Ke: chi phí vốn cổ phần hay chi phí
cơ hội mà NĐT bỏ ra Có thể được xác
định thông qua mô hình CAPM
5 Pcp = Po/Số lượng CP lưu hành
.4 Ke: chi phí vốn bình quân (WACC)
5 Pcp = (Po – Nợ)/Số lượng CP lưu
hành
Trang 26Mô hình chiết khấu dòng tiền
• Tính FCFE của công ty X (đơn vị: triệu đồng)
Trang 27Quy trình định giá
Trang 28Quy trình định giá theo FCFE
1 Tính FCFE hiện tại và QK ít nhất 3 năm
Các yếu tố 5 4 3 2 1 0 Tốc độ tăng trưởng BQ
Trang 29Quy trình định giá theo FCFE
2 Dự đoán mô hình tăng trưởng của FCFE
- Đây là phần khó nhất của của định giá, nó phụ thuộc vào kinh nghiệm và mức độ hiểu biết sâu sắc của người phân tích đối với công ty nhằm trả lời ba vấn đề sau:
1. Công ty tăng trưởng qua mấy giai đoạn (một giai đoạn, hai
giai đoạn, ba giai đoạn…)
2 Mỗi giai đoạn kéo dài trong bao nhiêu năm (ví dụ: giai đoạn 1 kéo dài 10 năm, giai đoạn 2 từ năm thứ 10 đến vô cùng)
3 Tốc độ tăng trưởng của FCFE ở mỗi giai đoạn
Trang 30Quy trình định giá theo FCFE
3 Xác định tỷ lệ chiết khấu
- Chi phí vốn cổ phần
- Dựa vào mô hình CAMP (chủ yếu)
Ke = E(R) = Rf + β (Rm – Rf)
Rf: Lãi suất trái phiếu
Rm: Tỷ suất sinh lời của thị trường (Cách tính Rm)β: cách tính
Trang 31Quy trình định giá theo FCFE
Trang 33từ năm thứ 10 trở đi, hoạt động kinh doanh của công ty đi vào
ổn định và tốc độ tăng trưởng dòng tiền đạt được 5%
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn
Trang 34Bước 3: Xác định Ke và định giá
• Xác định Ke theo mô hình CAMP
Ke = Rf + β(Rm – Rf)
Rf = 10% (lãi suất TPCP thời hạn 3 năm, năm 2012)
Rm: Tỷ suất sinh lời thị trường năm 2013 được tính bằng 12%β: Hệ số beta bằng 0.76
Ke = 10% + 0.76(12% - 10%) = 11.52%
Trang 35Bước 4: Định giá cổ phiếu
Trang 36Bước 4: Định giá cổ phiếu
Nếu số lượng cổ phiếu lưu hành là 200 triệu cổ phiếu thì giá 1 cổ phiếu là
Pcp = 4754.09x10^9/200x10^6 = 23.770 đồng
Trang 37Một số vấn đề lưu ý khi định giá
• Trong các mô hình định giá việc dự đoán chính xác giai đoạn phát triển và tốc độ phát triển của công ty qua các giai đoạn sẽ quyết định đến kết quả định giá, vì vậy khi lựa chọn công ty định giá nên lựa chọn những công ty:
– Công ty có ngành nghề đơn giản dễ hiểu
– Công ty quản lý tốt
– Công ty có lợi thế so sánh
Trang 38Một số vấn đề lưu ý khi định giá
- Nên tránh kết hợp các dòng tiền và lãi suất chiết khấu không tương xứng với nhau VD như dòng FCFE kết hợp với WACC
và FCFF kết hợp với chi phí VCSH dẫn đến dòng tiền định giá cao hơn hay thấp hơn so với dòng tiền thực tế của DN
- Tính không chắc chắn của các dòng tiền trong dự án, không
chắc chắn về số năm phát triển và giai đoạn phát triển kết quả định giá khác xa so với kết quả mong muốn
- Việc giả định doanh nghiệp có thể giữ mức tăng trưởng ổn định liên tục là một giả định mang tính chất lý thuyết
Trang 39Phương pháp P/E
- Công thức chung:
P(A) = EPS(A) x P/E
Trong đó:
P(A): Giá trị thực của CP công ty A
EPS(A): EPS của công ty A (EPS hiện tại hoặc EPS được ước tính trong 3-5 năm tới)
P/E: P/E sử dụng để định giá (Đây không phải là P/E hiện tại của công ty)
Trang 40Phương pháp P/E
- Các bước thực hiện để tính P/E
+ Xác định EPS hiện tại hoặc EPS ước tính trung bình trong vòng từ 3-5 năm tới
P/E = tỷ lệ chi trả cổ tức*(1+g)/(ke-g)
+ Định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E
Trang 41P/E bình
quân
Trang 42Phương pháp P/E
Cổ phiếu công ty X có dữ kiện sau:
Định giá cổ phiếu X biết tỷ lệ chiết khấu là 16%
Trang 43Phương pháp P/E
Các nhân tố ảnh hưởng đến P/E
• EPS (thu nhập trên mỗi CP): Tỉ lệ tăng trưởng EPS càng cao thì hệ số P/E có
xu hướng cao theo.
• Hệ số đòn bẩy tài chính: Đòn bẩy tài chính cao P/E thấp hơn so với các
công ty trong ngành
• P/E toàn thị trường: Khi TTCK VN tăng các mã tăng P/E tăng và
ngược lại
• P/E của các CP cùng ngành: Phần lớn các công ty cùng ngành biến động cùng
chiều, để biết P/E là cao hay thấp nên so sánh với trung bình chung của ngành
• Lĩnh vực kinh doanh đa dạng: Đa dạng hóa giảm biến động EPS P/E ổn
định
• Lãi suất thị trường: ảnh hưởng đến lãi suất CK ảnh hưởng đến P ảnh
hưởng đến P/E