Ph ân loại trái phiếu Phân theo chủ thể phát hành: Trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp Phân theo cách thức lĩnh lãi: Trái phiếu lĩnh lãi trước, trái phiếu lĩnh lãi định
Trang 1PHÂN TÍCH LỰA
CHỌNTRÁI PHIẾU
ThS Dương Tấn Khoa
Trang 2Khái niệm về trái phiếu
Trái phiếu là một chứng khoán nợ dài hạn được
phát hành bởi Chính phủ hoặc doanh nghiệp nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách/mở rộng SXKD.
Chủ thể phát hành trái phiếu phải trả tiền lãi trái phiếu và vốn gốc cho các nhà đầu tư.
Trang 3Bù đắp thâm hụt NS
Trang 4Đầu tư trái phiếu Quỹ đầu tư
Đầu tư trái phiếu Công ty bảo hiểm
Môi giới cho các giao dịch chứng khoán
Ngân hàng thương mại
Sự tham gia của các định chế tài chính trên thị trường trái phiếu
Trang 5 Ph ân loại trái phiếu
Phân theo chủ thể phát hành: Trái phiếu chính
phủ, trái phiếu doanh nghiệp
Phân theo cách thức lĩnh lãi: Trái phiếu lĩnh lãi
trước, trái phiếu lĩnh lãi định kỳ, trái phiếu lĩnh lãi một lần khi đáo hạn.
Phân theo tính chất rủi ro: Trái phiếu trên chuẩn
đầu tư, trái phiếu dưới chuẩn đầu tư
Phân theo điều kiện về lãi suất: Trái phiếu lãi
suất cố định, trái phiếu lãi suất thả nổi
Phân theo đặc điểm của trái phiếu
Trang 6 Ph ân theo chủ thể phát hành
Trái phiếu Chính phủ (Government Bonds):
Do Chính phủ hoặc chính quyền địa phương phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách hoặc thực thi chính sách kinh tế
Có rủi ro thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu Chính phủ được phát hành thông qua các buổi đấu thầu lãi suất trái phiếu Chính phủ
Trang 7Phân theo chủ thể phát hành (tt)
Trái phiếu doanh nghiệp (Corporate Bonds):
Do các DN phát hành để huy động vốn phục vụ cho việc SXKD
Mức độ rủi ro cao hơn trái phiếu Chính phủ
NĐT trái phiếu có thể ràng buộc chủ thể phát hành bằng một số “điều khoản giới hạn” (Restrictive Covenants) khi mua trái phiếu.
Ví dụ: giới hạn mức chia cổ tức tối đa; giới hạn mức
độ sử dụng nợ.
Trang 8 Ưu điểm của việc phát hành trái phiếu so với phát hành
cổ phiếu:
Chi phí thấp hơn việc phát hành cổ phiếu thường
Không mất quyền kiểm soát công ty
Nếu công ty đạt lợi nhuận cao thì tiền lãi trái phiếu vẫn cố định (cổ đông không phải chia sẻ lợi nhuận cao cho chủ nợ)
Chi phí lãi trái phiếu được khấu trừ thuế
Nhược điểm của việc phát hành trái phiếu so với phát hành cổ phiếu:
Phải hoàn trả vốn vay tăng rủi ro phá sản khi huy động vốn bằng trái phiếu, đặc biệt trong lúc công ty gặp khó khăn
về tài chính
Vẫn phải trả lãi trái phiếu ngay cả khi thua lỗ
Trang 9 Ph ân theo cách thức lĩnh lãi
Trái phiếu lĩnh lãi trước (Zero coupon bond)
Ví dụ: Trái phiếu chính phủ có mệnh giá 100 tr, thời
hạn 5 năm, chỉ trả mệnh giá khi đáo hạn Hiện nay lãi suất thị trường là 5%/năm, tính giá mua của trái phiếu trên?
100
Trang 10 Ph ân theo cách thức lĩnh lãi (tt)
Trái phiếu lĩnh lãi cuối kỳ (một lần khi đáo hạn)
Ví dụ: Trái phiếu chính phủ có mệnh giá 100 tr, thời
hạn 5 năm, lãi suất trái phiếu 8%/năm, lĩnh lãi một lần khi đáo hạn
Giá mua = 100 Mệnh giá + tiền lãi
100+100x5x8%
Trang 11 Ph ân theo cách thức lĩnh lãi (tt)
Trái phiếu lĩnh lãi định kỳ (Straight Bond)
Ví dụ: Trái phiếu chính phủ có mệnh giá 100 tr, thời
hạn 5 năm, lãi suất trái phiếu 8%/năm, lĩnh lãi mỗi năm một lần
+8 +8
-100 +8
4 5
+108 +8
+8 +8
-100 +8
+108 +8
+8 +8
-100 +8
+108 +8
+8 +8
-100 +8
+108 +8
+8 +8
-100 +8
+108 +8
+8 +8
+8 +8
+8
-100
4 5
+108 +8
+8 +8
+8
-100
+108 +8
+8 +8
+8
-100
+108 +8
+8 +8
+8
-100
+108 +8
+8 +8
+8
-100
+108 +8
+8 +8
+8
-100
Trang 12 Ph ân theo mức độ rủi ro
Trái phiếu trên chuẩn đầu tư: Là những loại trái
phiếu được xếp hạng từ Baa trở lên (theo Moody’s) hoặc từ BBB trở lên (theo Poor’s) Đây
là những loại trái phiếu được xem là an toàn cho hoạt đồng đầu tư
Trái phiếu dưới chuẩn đầu tư (Junk Bonds): Là
những loại trái phiếu được xếp hạng dưới mức Baa hoặc BBB Đây là những loại trái phiếu được xem là có mức độ rủi ro cao (Speculative grade – phù hợp cho mục đích đầu cơ)
Trang 13CC Ca
CCC Caa
B B
BB Ba
BBB Baa
A A
AA (AA+, AA, AA-)
Aa (Aa1, Aa2, Aa3)
AAA Aaa
Standars and Poor’s grade Moody’s grade
Trang 14 Ph ân theo điều kiện lĩnh lãi
Trái phiếu có lãi suất cố định: Là trái phiếu mà lãi
suất của nó cố định không thay đổi trong suốt thời gian lưu hành của trái phiếu
Trái phiếu có lãi suất cố định chịu ảnh hưởng lớn bởi tỷ lệ lạm phát trong thời gian lưu hành của trái phiếu.
Trang 15 Ph ân theo điều kiện lĩnh lãi (tt)
Trái phiếu có lãi suất thả nổi: Là những loại trái
mà lãi suất của nó được thả nổi theo lãi suất thị trường hoặc theo một loại lãi suất của một tài sản nào đó (tín phiếu kho bạc) Phương pháp tính lãi suất cho kỳ tiếp theo sẽ được thoả thuận trước khi phát hành trái phiếu này.
Trái phiếu có lãi suất thả nổi ít chịu ảnh hưởng của rủi ro lạm phát
LS tham chiếu
-100 tham chiếu LS
LS tham chiếu
Trang 16 V í dụ về trái phiếu có lãi suất thả nổi:
Trái phiếu doanh nghiệp có mệnh giá 100, thời hạn 4 năm, lĩnh lãi hàng năm, lãi suất = lãi suất tín phiếu kho bạc 1 năm + 2%/năm và được điều chỉnh mỗi năm một lần
100
V ốn gốc
10 7,7
8,2 8
Tiền lãi
10% 7,7%
8,2%
8%
LS trái phiếu
8% 5,7%
6,2%
6%
LS tín phiếu KB
4 3
2 1
Trang 17 Ph ân theo đặc điểm của trái phiếu
Trái phiếu có đảm bảo (Secured Bonds): Là trái phiếu
được phát hành để vay nợ nhưng có tài sản đảm bảo cho khoản vay này.
Trái phiếu có đảm bảo thường được phát hành để đầu tư vào một dự án cụ thể nào đó.
Trái phiếu có đảm bảo có mức độ rủi ro thấp hơn trái phiếu không đảm bảo
Ví dụ: Trái phiếu phát hành để xây dựng cao ốc văn
phòng được đảm bảo bằng chính toà cao ốc đó Nếu người phát hành không thanh toán nợ đúng hạn, chủ sở hữu trái phiếu có quyền bán toà cao ốc đó để thu hồi nợ.
Trang 18 Ph ân theo đặc điểm của trái phiếu (tt)
Trái phiếu không đảm bảo (Unsecured Bonds): (Hay còn gọi là Debentures) Là trái
phiếu được phát hành để vay nợ và không có bất kỳ tài sản tài sản đảm bảo cụ thể nào cho khoản vay này.
Trang 19 Ph ân theo đặc điểm của trái phiếu (tt)
Trái phiếu có điều khoản chuộc lại (Call Provisions): Là trái phiếu mà chủ thể phát hành
có quyền mua lại các trái phiếu đã phát hành sau một khoản thời gian lưu hành nhất định
Lý do phát hành trái phiếu có đk chuộc lại:
Lãi suất thị trường giảm
Cam kết giảm nợ hàng năm nhằm tăng tính hấp dẫn cho đợt phát hành trái phiếu (sinking fund provision)
Trả nợ cũ để chuẩn bị phát hành trái phiếu mới (theo điều khoản của Restrictive Covenants)
Thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Trang 20 Ph ân theo đặc điểm của trái phiếu (tt)
Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bonds):
Là trái phiếu mà sau một hời gian lưu hành nó có thể chuyển đổi sang cổ phiếu với một tỷ lệ nhất định Trái chủ có quyền đồng ý hay từ chối chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu.
Lý do phát hành trái phiếu chuyển đổi:
Tránh gửi thông điệp bi quan đến thị trường
Huy động vốn với chi phí thấp do trái chủ có quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu nếu giá cổ phếu tăng cao trong tương lai
Ổn định EPS
Trang 21 C ác rủi ro khi đầu tư trái phiếu
Rủi ro lãi suất
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tái đầu tư
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro lạm phát
Rủi ro tỷ giá (trong trường hợp trái phiếu quốc tế)
Trang 22 C ác rủi ro khi đầu tư trái phiếu (tt)
R ủi ro lãi suất:
Là rủi ro lãi suất biến động theo chiều hướng bất lợi, dẫn đến giảm giá trị của trái phiếu.
Giá trái phiếu biến động ngược chiều với biến động của lãi suất.
Ví dụ: TPCP có mệnh giá 120 tr, thời hạn 3 năm, chỉ
trả mệnh giá khi đáo hạn Hiện nay lãi suất thị trường
là 10%/năm, tính giá mua của trái phiếu trên?
Giả sử sau khi vừa mua trái phiếu trên, lãi suất thị trường tăng 100 điểm cơ bản, tính mức thua lỗ của
Trang 23 C ác rủi ro khi đầu tư trái phiếu (tt)
R ủi ro tín dụng (rủi ro thanh toán):
Là rủi ro người phát hành trái phiếu phá sản và mất khả năng thanh toán các khoản tiền lãi và vốn gốc đúng hạn cho người sở hữu trái phiếu.
Để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của các loại trái phiếu, nhà đầu tư thường căn cứ vào mức xếp hạng tín dụng của các tổ chức định mức tín nhiệm (Moody, S&P, Fitch).
Trang 24 C ác rủi ro khi đầu tư trái phiếu (tt)
R ủi ro tái đầu tư (Reinvestment risk)
Là rủi ro lãi suất giảm dẫn đến giảm thu nhập từ việc tái đầu tư các khoản thu nhập từ trái phiếu (tiền lãi định kỳ, vốn gốc trái phiếu nhận được vào cuối kỳ)
Trang 25 C ác rủi ro khi đầu tư trái phiếu (tt)
R ủi ro lạm phát
Là rủi ro đồng tiền bị giảm sức mua (do lạm phát tăng) dẫn đến việc giảm sức mua của dòng tiền
từ việc nắm giữ trái phiếu.
Ví dụ: Một trái phiếu lĩnh lãi cuối kỳ, mệnh giá 100 tr,
thời hạn 2 năm, lãi suất trái phiếu 10%/năm, ngày phát hành 02/01/2010 Tuy nhiên, lạm phát trong 2 năm 2010 và 2011 được dự báo là 11%/năm Tính lãi suất thực cho nhà đầu tư trái phiếu trên
Trang 26 C ác rủi ro khi đầu tư trái phiếu (tt)
R ủi ro thanh khoản
Thanh khoản là khả năng chuyển đổi 1 loại tài sản nào đó thành tiền nhanh hay chậm.
Rủi ro thanh khoản là rủi ro không thể bán trái phiếu ngay lập tức khi cần thiết.
Thước đo của rủi ro thanh khoản là khoảng cách giữa giá mua và giá bán trái phiếu.
Trang 27 C ác rủi ro khi đầu tư trái phiếu (tt)
R ủi ro tỷ giá
Là rủi ro đồng tiền thanh toán trái phiếu bị giảm giá dẫn đến kết quả là nhà đầu tư nắm giữa trái phiếu này sẽ bị thiệt hại khi chuyển sang đồng tiền của quốc gia mình.
Phát sinh trong trường hợp đầu tư vào trái phiếu quốc tế.
Trang 28Lãi suất trái phiếu : 8.2%/năm
Phương thức lĩnh lãi : cuối kỳ
Tỷ giá USD/VND ngày 02/01/06: 14.200 đồng
Tỷ giá USD/VND ngày 02/01/11: 20.500 đồng
Tính lãi suất thực mà nhà đầu tư trên được hưởng?
Trang 29Định giá
Trái phiếu
ThS Dương Tấn Khoa
Trang 30Định giá trái phiếu
Nguyên tắc chung khi định giá trái phiếu là “Hiện
giá dòng tiền phát sinh từ trái phiếu về ngày định giá”
Trang 31Định giá trái phiếu trả lãi trước (Zero
P : Giá trị trái phiếu tại ngày định giá
r : Suất sinh lợi mong muốn của NĐT
(1 ) n
FV P
r
Trang 32 Định giá trái phiếu trả lãi một lần khi đáo hạn
Thường được bán bằng mệnh giá
Khi đáo hạn, chủ thể phát hành sẽ chi trả mệnh giá và tổng tiền lãi trong các kỳ lưu hành của trái phiếu.
P :Giá trị của trái phiếu tại ngày định giá
N : Thời hạn của trái phiếu
R : Lãi suất của trái phiếu (coupon rate)
r : Lợi suất mong muốn của NĐT
n : Thời gian còn lại của trái phiếu
(1 ) n
F V F V N R P
r
Trang 33 Định giá trái phiếu trả lãi định kỳ (Straight Bonds)
Thường được bán bằng mệnh giá
Trái chủ trả lãi định kỳ, trả mệnh giá khi đáo hạn
P :Giá trị của trái phiếu tại ngày định giá
C : Tiền lãi định kỳ C = FV x R
R : Lãi suất 1 kỳ của trái phiếu (coupon rate)
r : Lợi suất mong muốn của NĐT
Trang 34Định giá trái phiếu vô thời hạn (Perpetual
Bond)
Là loại trái phiếu không bao giờ đáo hạn
Trái chủ trả lãi định kỳ vĩnh viễn cho nhà đầu tư
P :Giá trị của trái phiếu tại ngày định giá
C : Tiền lãi định kỳ C = FV x R
R : Lãi suất 1 kỳ của trái phiếu (coupon rate)
r : Lợi suất mong muốn của NĐT
C P
r
Trang 35Lợi suất trái phiếu
Lãi suất trái phiếu theo mệnh giá (Coupon Rate)
Lợi suất hiện hành (Current Yield)
Tỷ suất sinh lợi đáo hạn (Yield to Maturity)
Tỷ suất sinh lợi chuộc lại (Yield to Call)
Lợi suất chênh lệch giá (Capital Gain Yield)
Trang 36Lãi suất trái phiếu theo mệnh giá (Coupon
rate)
Là mức lãi suất được ghi trên trái phiếu và được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá của trái phiếu (Face value)
Mức lãi suất này thường được trả theo định kỳ: một năm, 6 tháng, 3 tháng,
Ví dụ: TPCP mệnh giá 50.000.000 đ, lãi suất trái
phiếu 8%/năm Hãy tính tiền lãi NĐT được hưởng mỗi
kỳ trả lãi trong các trường hợp sau:
Trả lãi hàng năm
Trả lãi 6 tháng một lần
Trang 37Lãi suất hiện hành (Current Yield)
Lãi suất hiện hành được định nghĩa là tỷ lệ giữa tiền lãi hàng kỳ của trái phiếu với giá mua trái phiếu
CY : Current Yield
C : Tiền lãi mỗi kỳ
P : Giá trái phiếu
C
C Y
P
Trang 38Lãi suất hiện hành (Current Yield) (tt)
Ví dụ: Một trái phiếu có mệnh giá $120, lãi suất
trái phiếu 9%/năm đang được giao dịch với giá
$130 Hãy tính lãi suất hiện hành của trái phiếu
9% 120
8.307% / 130
Trang 39Lãi suất đáo hạn (YTM – Yield To Maturity)
Là mức lãi suất mà tại đó tổng hiện giá của dòng tiền từ trái phiếu bằng với thị giá của trái phiếu.
YTM : Yield To Maturity
P : Giá trái phiếu
C : Tiền lãi trái phiếu mỗi kỳ
FV : Mệnh giá trái phiếu
Trang 40Lãi suất đáo hạn (YTM – Yield To Maturity)
Ví dụ: Một trái phiếu có mệnh giá 1.000.000, thời
hạn 4 năm, lãi suất trái phiếu 10%/năm, trả lãi hàng năm Tính YTM của trái phiếu trên sau hai năm lưu hành, biết rằng trái phiếu đang được giao dịch với giá 1.035.000 đồng.
2
2
100.000 100.000 1.000.000 1.035.000
Trang 41Lãi suất chuộc lại (YTC – Yield To Call)
Là mức lãi suất mà tại đó tổng hiện giá của dòng tiền từ trái phiếu cho tới khi trái phiếu được mua lại bằng với thị giá của trái phiếu.
YTC: Yield To Call
P : Giá trái phiếu
P’ : Giá chuộc lại
C : Tiền lãi trái phiếu một kỳ
2
'
Trang 42Lãi suất chuộc lại (YTC – Yield To Call)
Ví dụ: Một trái phiếu có mệnh giá $100, thời hạn
8 năm, lãi suất trái phiếu 8%/năm, trả lãi hàng năm, trái phiếu có điều khoản chuộc lại sau 5 năm lưu hành với giá chuộc lại cao hơn mệnh giá 10% Tính YTC của trái phiếu trên biết rằng trái phiếu đang được giao dịch với giá $90 và thời gian lưu hành còn lại của trái phiếu là 6 năm.
Trang 43Lãi suất chuộc lại (YTC – Yield To Call)
Trang 44Lợi suất chênh lệch giá (Lợi vốn – Capital
Gain Yield)
Ví dụ: Ông A mua trái phiếu có mệnh giá $1.000,
thời hạn 3 năm, lãi suất 9%/năm, trả lãi hàng năm Vào thời điểm cuối năm thứ nhất ông A bán trái phiếu với giá $1.080 sau khi nhận tiền lãi Biết rằng ông A đã mua trái phiếu trên với giá mua là $990 Hãy tính CY, CG và tổng mức lợi nhuận ông A có được vào cuối năm 1.
Trang 45Duration (Thời gian đáo hạn bình quân gia
quyền)
Duration: Là thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu sử dụng tỷ trọng giá trị hiện tại của dòng tiền tại một thời điểm so với giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền làm quyền số.
Duration đo lường thời gian cần thiết để thu hồi lại số vốn đã đầu tư vào trái phiếu
Dòng tiền nhận được trước “duration” được dùng để thu hồi vốn
Dòng tiền nhận được sau “duration” và trước thời điểm đáo hạn được xem như lợi nhuận
Trang 46N N N
Trang 47Ví dụ: Một trái phiếu có mệnh giá $1.000, lãi suất trái phiếu 8%/năm, thời hạn 3 năm, trả lãi hàng năm Tính Duration cho trái phiếu trên biết rằng lãi suất thị trường hiện nay là 6%/năm.
Trang 482,788
1 1.053,46
2,580 0,860
906,79 1.080
3
0,136 0,068
71,20 80
2
0,072 0,072
75,47 80
1
Tỷ trọng x t
Tỷ trọng PVt
DFt CFt
Thời
gian
1
1 (1 6%)
2
1 (1 6%)
3
1 (1 6%)
Trang 49Cần 2,788 năm để thu hồi lại số vốn gốc đã đầu tư vào trái phiếu
Từ sau 2,788 năm cho tới khi đáo hạn là thời gian tạo ra lợi nhuận cho nhà đầu tư
Ví dụ 2: Một trái phiếu có MG=$1.000, thời
hạn 6 năm, lãi suất trái phiếu là 8%, trả lãi hàng năm Hãy tính Duration cho trái phiếu trên, biết rằng lãi suất thị trường hiện nay là 8%? (4,993 năm)
Trang 504,083 0,681
680,58 0,6302
1.080 6
0,272 0,054
54,45 0,6806
80 5
0,235 0,059
58,80 0,7350
80 4
0,191 0,064
63,51 0,7938
80 3
0,137 0,069
68,59 0,8573
80 2
0,074 0,074
74,07 0,9259
80 1
Tỷ trọng x t
Tỷ trọng CFt x DFt
DFt CFt
t
Trang 51Ý nghĩa kinh tế của Duration
Công thức tính giá trái phiếu
R : Yield To Maturity
P : Giá trái phiếu
C : Tiền lãi trái phiếu mỗi kỳ
FV : Mệnh giá trái phiếu
N : Thời gian lưu hành còn lại của trái phiếu
Trang 52Lấy đạo hàm của P theo R, tá có:
1 1
Trang 53Ý nghĩa kinh tế của Duration:
Duration đo lường mức độ nhạy cảm của giá trái phiếu đối với sự biến động của lãi suất
Khi lãi suất thay đổi một khoảng nhỏ thì giá trái phiếu sẽ thay đổi một khoảng là:
Trái phiếu có Duration càng lớn thì giá trái phiếu càng nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất thị trường
1
d R D