Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp đề tài: Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia conifera dandy) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn – tuyên quang
Trang 1Tuyên Quang ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỡ (Manglietia conifera Dandy) với đặc điểm sinh trưởng nhanh, tỉa
cành tự nhiên tốt, tái sinh chồi mạnh trong 20 đến 25 năm đầu, có thể kinhdoanh một, hai luân kỳ tiếp theo với năng suất cao Là một trong những loàicây gỗ có nhiều công dụng, gỗ Mỡ dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp gỗdán lạng, nguyên liệu giấy, gỗ xây dựng, gỗ gia dụng, gỗ trụ mỏ…Chính vìvậy, đã từ lâu Mỡ được chọn là một trong những loài cây trồng chính ở hầu hếtcác tỉnh miền Bắc nước ta
Trong những năm gần đây cùng với các loài cây trồng khác, Mỡ đượctrồng tập trung ở các tỉnh thuộc vùng Trung tâm ẩm miền Bắc Việt Nam nhưLào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang, Phú Thọ với mục đích kinh doanhchủ yếu là cung cấp gỗ nhỏ làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy sợi
Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đấtnước nói chung, sự phát triển của Ngành Lâm nghiệp nói riêng, trong khirừng tự nhiên đã cạn kiệt, không còn khả năng khai thác, nhu cầu về cung cấp
gỗ đặc biệt là gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến ngày càng gia tăng thì việcnghiên cứu, xây dựng vùng nguyên liệu cung cấp loại gỗ này lâu dài là hếtsức cần thiết, không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng tớixuất khẩu Tuy nhiên, nếu tiến hành trồng mới từ bây giờ thì ít nhất 20 - 25năm sau mới có thể cho khai thác gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến
Hiện nay, tại Lâm trường Yên Sơn – Tuyên Quang có diện tích rừng
Mỡ rất lớn, được trồng với mật độ khá dày với mục đích cung cấp gỗ nhỏ.Nếu được chuyển hóa các loại rừng này thành rừng cung cấp gỗ lớn phục vụcông nghệ chế biến thì chỉ trong 5 - 10 năm tới chúng ta sẽ có nguồn cung cấploại gỗ này Không những làm tăng sản lượng gỗ đáp ứng nhu cầu gỗ ngàycàng cao, giảm được chi phí trồng ban đầu, giảm quá trình xói mòn đất mà
Trang 2còn có thể tạo nguồn thu nhập lớn nhằm tái tạo rừng, tăng khả năng hấp thụkhí CO2 trong không khí, đạt hiệu quả cao về môi trường và góp phần nângcao đời sống của người dân.
Vấn đề đặt ra hiện nay là cần quy hoạch chuyển hoá nhanh các diệntích rừng trồng Mỡ trên để mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội - môitrường, nâng cao đời sống và thu nhập cho các hộ gia đình và cho Lâmtrường Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào về quy hoạch chuyển
hoá cho rừng Mỡ ở Lâm trường Yên Sơn – Tuyên Quang Đề tài: “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia conifera Dandy) cung cấp
gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm trường Yên Sơn – Tuyên Quang” sẽ góp phần giải quyết tồn tại này Phương pháp tiếp cận của đề tài là
xây dựng các mô hình lý thuyết chuyển hóa rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừngcung cấp gỗ lớn phục vụ công nghiệp chế biến, làm cơ sở xây dựng quy hoạchchuyển hoá rừng
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Một số đặc điểm sinh vật học của loài Mỡ
Loài Mỡ có tên khoa học là Manglietia conifera Dandy, phân bố tựnhiên ở Việt Nam, Nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan Ở nước ta, Mỡ phân bốnhiều ở các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang Ngoài ra Mỡ còn phân bố ởcác tỉnh khác như Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ninh,Thanh Hoá Nghệ An, Hà Tĩnh
Mỡ là loài cây ưa sáng, nhưng giai đoạn tuổi nhỏ biểu thị trung tính.Cây Mỡ có thân thẳng và tròn, chiều cao tới trên 20m, đường kính có thể đạttới trên 60cm, sinh trưởng nhanh ở giai đoạn 15 - 20 năm đầu Tán hình tháp,
vỏ nhẵn màu xanh xám, không nứt, lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm nhẹ.Cành non mọc gần thẳng góc với thân chính, màu xanh nhạt Lá đơn mọccách, hình trứng ngược hoặc trái xoan Phiến lá dài 15-20cm, rộng 4-6cm Haimặt lá nhẵn, mặt trên là màu lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn, gân lá nổi rõ Hoamàu trắng, mọc lẻ ở đầu cành, dài 6-8cm Bao hoa 9 cánh, 3 cánh bên ngoài
có màu phớt xanh Nhị nhiều, chỉ nhị ngắn Nhị và nhuỵ xếp sát nhau trên đếhoa hình trụ Nhuỵ có nhiều lá noãn rời xếp xoắn ốc tạo thành khối hìnhtrứng, vòi nhuỵ ngắn Quả đại kép, nứt bung Mỗi đại mang 5-6 hạt Hạt nhẵn
vỏ hạt đỏ thơm nồng
Cây Mỡ sinh trưởng thích hợp ở những vùng có nhiệt độ trung bìnhhàng năm khoảng từ 220C đến 240C, chịu được nhiệt độ tối cao là 420C và tốithấp tuyệt đối là -10C, thích hợp với độ ẩm không khí hàng năm khoảng trên80%, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1400 - 2000mm Cây Mỡ mọc tốt ởnhững vùng địa hình đồi thấp, đồi bát úp xen kẽ ruộng, độ cao so với mặt biểnthường dưới 400m Đất trồng Mỡ thích hợp nhất là đất feralit đỏ - vàng hoặc
Trang 4vàng - đỏ phát triển trên phiến thạch sét hoặc phiến thạch mica, tầng đất sâu,
ẩm, thoát nước, tơi xốp, nhiều mùn, thành phần cơ giới từ thịt đến sét nhẹ
Giá trị kinh tế: Gỗ Mỡ mềm, nhẹ, thớ thẳng, mịn, ít co rút, chịu đượcmưa nắng, ít bị mối mọt, giác gỗ có màu trắng xám, lõi gỗ màu vàng nhạt hơi
có ánh bạc Gỗ Mỡ thường được dùng làm nhà cửa, đóng đồ gia dụng, gỗnguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ, gỗ dán, lạng, bút chì…
Mỡ trồng thành rừng ở Yên Bái vào năm 1932 Đến nay, Mỡ đã trởthành loài cây quen thuộc được trồng thành rừng từ Hà Tĩnh trở ra Bắc Saukhi khai thác có thể kinh doanh rừng chồi Rừng Mỡ trồng thuần loài sau 20tuổi tốc độ sinh trưởng chậm rõ rệt
1.2 Các nghiên cứu trên thế giới về quy hoạch và kỹ thuật chuyển hoá rừng
1.2.1 Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch rừng phát triển gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế tưbản chủ nghĩa Trong thời đại kinh tế tư bản, sản xuất công nghiệp và giaothông vận tải phát triển nên khối lượng gỗ yêu cầu ngày càng cao Đầu thế kỷ
XVIII quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ bó hẹp trong phạm vi “Khoanh khu chặt chuyển”, nhưng sang thế kỷ XIX phương thức kinh doanh rừng chồi được
thay thế bằng phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác dài,
phương thức “Khoanh khu chặt chuyển” nhường chỗ cho phương thức “Chia đều” của Hartig và xuất hiện phương pháp “Phân kỳ lợi dụng” của H Cotta vào năm 1816 Phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời và đến cuối thế kỷ XIX có phương pháp “Lâm phần kinh tế” của Judeich Phương pháp “Bình quân thu hoạch” sau này là phương pháp “Cấp tuổi” và phương pháp “Lâm phần kinh tế” hiện nay là phương pháp “Lâm phần” Ngoài ra còn “Phương pháp kinh doanh lô” và “Phương pháp kiểm tra”.
Trang 5Quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng hình thành môn học đầu tiên ởnước Đức, Áo và mãi đến thế kỷ XVIII trở thành môn học hoàn chỉnh và độclập Hiện nay, tuỳ theo mục đích, nhiệm vụ của quy hoạch lâm nghiệp đảmbảo trong từng nước, trong từng địa phương và trong từng điều kiện hoàncảnh mà môn học có tên gọi và nội dung khác nhau Ở Liên Xô cũ có tên gọi
là “Quy hoạch rừng”, ở một số nước có trình độ kinh doanh cao hơn và côngtác quy hoạch đòi hỏi tỉ mỉ hơn (Đức, Áo, Thuỵ Điển, …) môn học có tên là
“Thiết kế rừng”
1.2.2 Chuyển hóa rừng
Chuyển hóa rừng là những tác động kỹ thuật lâm sinh vào lâm phầnhiện tại để chuyển hóa nó thành những lâm phần đã được ấn định trước trongtương lai nhằm đạt được mục đích kinh doanh Như vậy, chuyển hóa rừng thựcchất là chặt nuôi dưỡng rừng áp dụng đối với các lâm phần còn non và đã cótrữ lượng với mục đích nâng cao sinh trưởng lâm phần và chất lượng gỗ
Chặt nuôi dưỡng rừng là một khâu quan trọng trong việc điều khiển quátrình hình thành rừng và là biện pháp thay đổi định hướng phát triển của câyrừng và lâm phần trước khi thu hoạch nhưng không thay thế nó bằng một lâm
phần mới (K Wenger 1984) Như vậy, “chặt nuôi dưỡng là biện pháp chính
để nuôi dưỡng rừng bằng cách chặt bớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây phẩm chất tốt được giữ lại sinh trưởng, nuôi dưỡng hình thân, tạo tán, tăng lượng sinh trưởng, cải thiện chất lượng gỗ và nâng cao các chức năng có lợi khác của rừng”.
Chặt nuôi dưỡng là một khái niệm tổng quát, bao gồm mọi biện phápnhằm loại bỏ một cách có chọn lọc một số cây rừng hoặc một bộ phận câyrừng để mở rộng tán lá và phạm vi phân bố của hệ rễ cho các cây được giữ lạitrong giai đoạn nuôi dưỡng rừng Ở giai đoạn trước khi rừng thành thục, chặtnuôi dưỡng không chỉ hoàn thành chức năng chủ yếu của mình theo mục đích
Trang 6kinh doanh mà trong nhiều trường hợp còn tạo ra những tiền đề thuận lợi choquá trình tái sinh phục hồi rừng và khai thác chính sau này Chặt nuôi dưỡngkhông đặt mục tiêu tái sinh rừng và thu hoạch sản phẩm trước mắt làm mục
đích chính mà mục tiêu có tính chiến lược là: “nuôi dưỡng những cây tốt nhất thuộc nhóm mục đích kinh doanh”.
Trên thế giới, nhiều nước đều quan tâm đến chặt nuôi dưỡng Chủngloại và phương pháp chặt rất khác nhau, tên gọi cũng không giống nhau,nhưng ý tưởng là như nhau, nội dung tương tự nhau
Các nhà lâm nghiệp Mỹ (1925) cho rằng chặt nuôi dưỡng là quá trình
áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh để đạtđược mục đích kinh doanh Nước Mỹ chia chặt nuôi dưỡng ra làm 5 loại: (1)Chặt loại trừ, chặt những cây chèn ép, không dùng, thứ yếu (2) Chặt tự dochặt bỏ những cây gỗ tầng trên; (3) Chặt tỉa thưa và chặt sinh trưởng; (4) Chặtchỉnh lý, chặt các loài cây thứ yếu, hình dáng và sinh trưởng kém; (5) Chặt gỗthải, chặt các cây bị hại[14]
Phương pháp chặt nuôi dưỡng của Nhật bản thường chia làm 2 loại:Loại thứ nhất căn cứ vào ngoại hình cây rừng chia ra 5 cấp để tiến hành chặtnuôi dưỡng; nhưng do kỹ thuật của mỗi người khác nhau nên khó đạt đượcmột tiêu chuẩn nhật định Loại thứ hai chia ra 3 cấp gỗ tốt, gỗ vừa và gỗxấu và yêu cầu phải có cùng đường kính trong không gian như nhau.Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện Ngoài ra năm 1970 áp dụngphương pháp cây ưu thế Phương pháp này đơn giản dễ làm, chủ yếu dựavào giá trị sản xuất và lợi ích hiện tại Ở Nhật Bản, người ta rất coi trọngchặt nuôi dưỡng, từ năm 1981 đến nay chặt nuôi dưỡng trở thành chínhsách lớn nhất của Lâm nghiệp Nhật Bản[14]
Năm 1950 Trung quốc đã ban hành quy trình chặt nuôi dưỡng chủ yếu
là dựa vào các giai đoạn tuổi của lâm phần, đưa ra nhiệm vụ và quy định thời
Trang 7kỳ chặt và phương pháp chặt nuôi dưỡng Thời kỳ phát triển khác nhau thì câyrừng có những đặc điểm sinh trưởng khác nhau và do đó nhiệm vụ chặt nuôidưỡng cũng ở mức độ khác.[14]
Sự phát triển của khoa học chuyển hóa rừng gắn chặt với phát triển củaLâm nghiệp Hiện nay, có nhiều chương trình quốc gia và quốc tế về chuyểnhóa rừng: Chuyển hóa rừng thuần loại thành rừng hỗn loài, chuyển hoá rừnggiống, chuyển hóa rừng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn, …
Chặt nuôi dưỡng rừng còn gọi là “chặt trung gian nuôi dưỡng” Trong
khi rừng chưa thành thục, để tạo điều kiện cho cây gỗ còn lại sinh trưởng vàphát triển tốt nhất, cần phải chặt bớt một phần cây gỗ Do thông qua chặt tỉabớt một phần cây gỗ mà thu được một phần lợi nhuận, chặt chăm sóc trước
khi chặt chính thu được một số lượng gỗ, nên gọi là “chặt lợi dụng trung gian” gọi tắt là “chặt trung gian”.
- Phân tích sản lượng: Người ta có thể tiến hành phân tích những câysinh trưởng mạnh nhất theo các cấp tuổi khác nhau và khi nào thì giảm xuống
để chặt nuôi dưỡng
- Mức độ phân hoá cây rừng: Việc xác định có thể dựa vào một số tiêuchí sau: Phân cấp cây rừng; Độ phân tán của đường kính lâm phần
- Hình thái bên ngoài của lâm phần: Có thể căn cứ động thái hình tán hay
độ cao tỉa cành tự nhiên
- Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng
*Thể hiện cường độ chặt nuôi dưỡng có hai phương pháp:
+ Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ cây chặt chiếm trong thể tích gỗ toàn lâmphần của mỗi lần chặt: Pv= v/V x 100% (v là thể tích cây chặt, V là sản lượnglâm phần)
Trang 8+ Dựa vào tỷ lệ số cây trong mỗi lần chặt chiếm trong tổng số câytoàn lâm phần: Pn = n/N x100% (n là số cây cần chặt, N là tổng số cây củalâm phần)
* Xác định cường độ chặt có hai phương pháp: Phương pháp định tính
1.2.3 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp chuyển hoá rừng
1.2.3.1 Sinh trưởng, tăng trưởng rừng
Nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng của các loài cây gỗ đã được đềcập đến từ thế kỷ 18 Nhưng phát triển mạnh mẽ nhất là sau đại chiến thế giớilần thứ nhất Về lĩnh vực này phải kể đến tác giả tiêu biểu như: Tuorsky(1925), Tovstolev(1938), Tiorin(1936, 1938), Chapmen và Meyer (1949),Assman (1954, 1961, 1970), Grossman (1961, 1964), …nhìn chung cácnghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm phần, phần lớn đều được xâydựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và đã được công bố trong các côngtrình của Meyer, H.A, và Stevenson, D.D (1943), Schumacher, F.X và Coile,T.X (1960), Clutter, J.L, Allison, B.J (1973), Alder (1980)
1.2.3.2 Cấp đất
Trên thế giới, trải qua một thời gian dài hình thành và phát triển, cấpđất được xây dựng theo nhiều quan điểm khác nhau Nội dung chính của việcphân chia cấp đất là xác định nhân tố biểu thị cấp đất và mối quan hệ của nóvới tuổi Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã khẳng định: chiều cao của lâm phần
Trang 9ở một tuổi xác định là chỉ tiêu biểu thị tốt cho sức sản xuất của lâm phần Tạicác nước châu Á thường sử dụng chiều cao bình quân lâm phần ở từng độ tuổi
để phân chia cấp đất và sử dụng các hàm sinh trưởng để mô tả cấp đất
1.2.3.3 Sản lượng rừng.
Sản lượng rừng được cấu thành bởi nhiều đại lượng như: trữ lượng,tổng tiết diện ngang, đường kính bình quân, chiều cao bình quân, tổng diệntích tán
Thomasius (1972) xác định mật độ tối ưu lâm phần thông qua nghiêncứu mối quan hệ giữa tăng trưởng thể tích với diện tích dinh dưỡng từng cây.Nhưng Thuật Hùng (1989) xác định mật độ tối ưu trên cơ sở độ đầy lâm phần.Wenk (1990) đề nghị xác định mật độ tối ưu trên cơ sở tăng trưởng lâm phần
Alder (1980) đã dựa vào mối quan hệ giữa tiết diện với H0 và N,Abdalla (1985) đã sử dụng mối quan hệ giữa Hg với H0 để dự đoán tổng tiếtdiện ngang lâm phần ở các thời điểm cần thiết
1.2.3.4 Định lượng cấu trúc lâm phần.
Để nghiên cứu và mô tả quy luật cấu trúc đường kính thân cây hầu hếttác giả tìm các phương trình toán học dưới nhiều dạng phân bố xác suất khácnhau như: Baley(1973) đã sử dụng hàm Weibull; Prodan, M(1964) tiếp cậnphân bố này bằng phương trình chính thái; Diachenco, Z.N sử dụng phân bốGamma.…
Quy luật quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây:Tovstolesse, D.I(1930) lấy cấp đất làm cơ sở để nghiên cứu quan hệ H/D.Krauter, G(1958) nghiên cứu H/D dựa trên cơ sở cấp đất và cấp tuổi Đểxác lập mối quan hệ H/D nhiều tác giả đã đề xuất sử dụng các dạng phươngtrình toán học khác nhau
Quy luật quan hệ giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực củacây: nhiều tác giả đã đi đến kết luận giữa đường kính tán và đường kính thân
Trang 10cây có mối quan hệ mật thiết như: Zieger (1928), Cromer.O.A.N (1948),Miller.J (1953) … phổ biến nhất là dạng phương trình đường thẳng.
1.3 Các nghiên cứu ở trong nước
1.3.1 Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta ngay từ thời Pháp thuộc Năm
1955 – 1957, tiến hành sơ thám và mô tả để ước lượng tài nguyên rừng Năm
1958 – 1959, tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Tới năm 1960 –
1964, công tác quy hoạch lâm nghiệp được áp dụng ở miền Bắc Từ năm 1965lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường, mở rộng vàngày càng phù hợp với trình độ và thực tế tài nguyên rừng của nước ta Vàođầu thập kỷ 90, các vấn đề về quy hoạch cấp vi mô đã được nhiều tác giả đềcập đến
1.3.2 Chuyển hóa rừng
Ở Việt Nam, chuyển hóa rừng cũng được thực hiện từ thời Pháp thuộcnhư: chuyển hóa rừng tự nhiên thành rừng cung cấp gỗ Ngày nay, nhu cầu vềchuyển hoá ngày càng gia tăng do nhu cầu phát triển của xã hội và do thịtrường đòi hỏi Các hướng chuyển hoá chính thường tập trung chủ yếu vàomột số mảng sau: chuyển hoá rừng giống, chuyển hoá rừng thuần loài thànhrừng hỗn loài, chuyển hoá rừng cây thuần loài thành rừng cây bản địa, chuyểnhoá rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn…Tuy nhiên, chuyểnhóa rừng ở nước ta chưa được tập hợp thành hệ thống chặt chẽ, vì vậy cần xâydựng hệ thống lý luận và thực tiễn nhằm đáp ứng yêu cầu của kinh doanhrừng ở nước ta
1.3.3 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp chuyển hoá rừng
1.3.3.1 Sinh trưởng, tăng trưởng lâm phần
Phùng Ngọc Lan(1985)[22] đã khảo nghiệm một số phương trình sinhtrưởng cho một số loài cây như: Mỡ, Thông đuôi ngựa, Bồ đề, Bạch đàn
Trang 11Nguyễn Ngọc Lung(1999)[26] cũng đã cho thử nghiệm các hàm:Gompertz, Schumacher để mô tả quá trình sinh trưởng của loài Thông ba látại Đà Lạt - Lâm Đồng Và tác giả đề nghị dùng phương trình Schumacher để
mô tả quy luật sinh trưởng cho một số đại lượng Tác giả cũng đã giới thiệumột số hàm sinh trưởng triển vọng nhất được thử nghiệm với các loài câymọc nhanh ở Việt Nam như: Gompertz, Koller, Schumacher, Kort, …
Các kết quả nghiên cứu về tăng trưởng rừng còn được giới thiệu quacác ấn phẩm của các công trình nghiên cứu cấp nhà nước, cấp ngành, như:Nguyễn Ngọc Lung (1999)[26], Vũ Tiến Hinh (2000)[17], Đào Công Khanh(2001)[21] Trong các luận án tiến sĩ của các tác giả: Nguyễn Thị Bảo Lâm(1996)[23], Trần Cẩm Tú (1999)[36], Nguyễn Văn Dưỡng (2000)[9]
1.3.3.2 Cấp đất
Vũ Đình Phương (1972)[29] đã tiến hành lập biểu cấp đất cho rừng Bồ đề
Vũ Nhâm (1988)[28] đã dùng hàm Korf để lập biểu cấp đất tạm thờicho rừng Thông đuôi ngựa
Nguyễn Trọng Bình (1996)[4] đã nghiên cứu mối quan hệ giữa kỳ vọngtoán và phương sai của từng đại lượng sinh trưởng cho một số loài cây
Hoàng Xuân Y (1997)[40], Lập biểu cấp đất và xây dựng một số mô hìnhsản lượng làm cơ sở lập biểu quá trình sinh trưởng rừng Mỡ vùng nguyên liệu giấy
1.3.3.3 Sản lượng rừng
Nguyễn Thị Bảo Lâm (1996)[23] đã lập biểu quá trình sinh trưởng rừngThông đuôi ngựa kinh doanh gỗ mỏ khu Đông Bắc Việt Nam
Trịnh Đức Huy (1988)[20] đã lập biểu dự đoán trữ lượng và năng suất
gỗ của đất trồng rừng Bồ đề khu trung tâm Bắc Việt Nam
Vũ Tiến Hinh (2000)[17] đã tiến hành: Lập biểu sinh trưởng và sảnlượng cho 3 loài cây: Sa mộc, Thông đuôi ngựa và Mỡ ở các tỉnh phía Bắc
Trang 12Nhìn chung các mô hình dự đoán sinh trưởng đều xuất phát từ việcnghiên cứu mối quan hệ giữa các đại lượng sinh trưởng với mật độ và chỉtiêu biểu thị cho cấp đất, ngoài ra còn dựa vào mô hình động thái cấu trúcđường kính
1.3.3.4 Định lượng các quy luật cấu trúc lâm phần
+ Cấu trúc đường kính thân cây rừng
Với rừng tự nhiên nước ta: Đồng Sỹ Hiền (1974)[15] đã chọn hàmMeyer, Nguyễn Hải Tuất (1986)[38] chọn hàm Khoảng cách…
Với lâm phần thuần loài, đều tuổi giai đoạn còn non và giai đoạn trungniên, các tác giả: Trịnh Đức Huy (1987, 1988)[20], Vũ Nhâm (1988)[28], VũTiến Hinh (1990)[16], Phạm Ngọc Giao (1989, 1996)[12][13] đều nhất tríđường biểu diễn quy luật phân bố N/D có dạng lệch trái và có thể dùng hàmtoán học khác nhau như: Hàm Weibull, hàm Scharlier
+ Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính cây rừng
Vũ Đình Phương (1985)[30] thiết lập biểu cấp chiều cao lâm phần Bồ đề
tự nhiên từ phương trình parabol bậc hai mà không cần phân biệt cấp đất và tuổi
Vũ Nhâm (1988)[28] đã xây dựng được mô hình đường cong chiều caolâm phần cho Thông đuôi ngựa khu vực Đông Bắc
Ngoài ra còn rất nhiều tác giả khác trong quá trình nghiên cứu cấu trúc,sinh trưởng, sản lượng rừng đã đề cập tới quy luật tương quan H/D
+ Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực
Vũ Đình Phương (1985)[30] đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữađường kính tán và đường kính ngang ngực theo dạng phương trình đường thẳng
Phạm Ngọc Giao (1996)[13] đã xây dựng mô hình động thái tươngquan giữa DT/D1.3 với rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc
Trang 131.3.3.5 Chặt nuôi dưỡng
Chặt nuôi dưỡng ở Việt Nam còn tương đối mới mẻ và phần lớn chủyếu nghiên cứu cho chặt nuôi dưỡng ở rừng thuần loài đều tuổi, tuy vậy cáckết quả bước đầu nghiên cứu đã giúp từng bước xây dựng thành công hệthống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho chặt nuôi dưỡng rừng ở nước ta.Một số kỹ thuật chặt nuôi dưỡng cho rừng trồng đã được kiểm nghiệmtrong thực tiễn sản xuất và được công nhận là tiêu chuẩn ngành như: Chặttỉa thưa rừng Thông nhựa, chặt tỉa thưa rừng Thông đuôi ngựa, chặt tỉa thưarừng Mỡ…
Một số nhận định
Chuyển hoá rừng là một khái niệm còn tương đối mới mẻ Thực chấtchuyển hoá rừng chính là chặt nuôi dưỡng và quá trình tỉa thưa đã được cácnước trên thế giới nghiên cứu trong một thời gian khá dài Tuy nhiên, do đặctính sinh vật học mỗi loài cây rừng khác nhau, cấu trúc rừng khác nhau, mật
độ rừng khác nhau và mục đích kinh doanh khác nhau mà cần có các biệnpháp kỹ thuật chuyển hoá khác nhau Ở Việt Nam, chuyển hoá rừng đã từngbước được tiến hành ở một số đối tượng như; chuyển hoá rừng giống, chuyểnhoá rừng thuần loài thành hỗn loài, chuyển hoá rừng trồng Keo lai nguyênliệu giấy thành rừng gỗ công nghiệp[27]…Tuy nhiên, việc áp dụng vẫn cònhạn chế do gặp rất nhiều khó khăn về kỹ thuật, vốn…Trong giai đoạn tới, quátrình tiến tới toàn cầu hoá sẽ làm cho tính cạnh tranh ngày càng cao, nhu cầu
về lâm sản ngày càng gia tăng đặc biệt đối với nhu cầu về gỗ lớn Vì vậy, việcchuyển hoá nhanh rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn là việclàm tiên quyết không những giúp cho ngành chế biến xuất khẩu gỗ nói riêng
mà còn cho cả ngành Lâm Nghiệp nói chung
Chặt chuyển hoá là một bộ phận của chặt nuôi dưỡng, tuy nhiên chặtchuyển hoá cũng có những nét riêng biệt so với các loại chặt nuôi dưỡng
Trang 14khác Đối với chặt chuyển hoá rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗlớn thì chặt chuyển hoá chỉ áp dụng với các lâm phần trong giai đoạn còn nonhoặc gần thành thục, đã có trữ lượng và nằm trên các cấp đất tốt (I, II, III).Mặt khác, các phương pháp áp dụng trong chặt chuyển hóa thường là phươngpháp tổng hợp của hai hay nhiều các phương pháp chặt nuôi dưỡng khácnhau Do vậy, việc thiết kế, bố trí, thực hiện các biện pháp kỹ thuật áp dụngcần phải có sự gắn kết chặt chẽ giữa các phương pháp với nhau.
Rừng trồng Mỡ ở Lâm trường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh TuyênQuang chiếm một diện tích khá lớn, được đem vào gây trồng cách đây khoảng
30 năm với mục đích chính là cung cấp gỗ nhỏ làm nguyên liệu cho các nhàmáy chế biến nguyên liệu giấy sợi Chính vì vậy, mà mật độ trồng rừng banđầu tương đối dầy, các rừng Mỡ hiện tại đạt từ tuổi 5 đến tuổi 20 chiếm phầnlớn diện tích, đa số đã có sự phân hoá, tỉa thưa tự nhiên và các tác động nhântạo Do vậy mà mật độ hiện tại và sự phân bố cây trong lâm phần là khôngđều, do đó muốn chuyển hoá các lâm phần này cần xây dựng các mô hình lýthuyết ở các cấp tuổi khác nhau từ đó làm cơ sở xây dựng quy hoạch chuyểnhoá rừng
Trang 15Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu.
- Mục tiêu tổng quát:
Quy hoạch chuyển hóa rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ đạt các yêu cầuchuyển hoá thành rừng cung cấp gỗ lớn phục vụ cho công nghiệp chế biến tạiLâm trường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Rừng trồng Mỡ đạt yêu cầu chuyển hoá, đó là các lâm phần Mỡ đãđược trồng ở các thời điểm khác nhau, mật độ khác nhau, trên các cấp đấtkhác nhau (I, II, III) và đã có trữ lượng để cung cấp gỗ nhỏ
Các lâm phần tham gia chuyển hoá phải có tuổi từ 5 - 15 năm vì giaiđoạn này Mỡ sinh trưởng và phát triển mạnh nhất sẽ nhanh chóng đạt kíchthước gỗ lớn Mặt khác, theo Vũ Tiến Hinh (2000)[17] đã khẳng định rằng:
Zv (tăng trưởng thường xuyên hàng năm về thể tích) đạt cực đại sớm nhất ởtuổi 15, chậm nhật ở tuổi 17 và chu kỳ kinh doanh cho các lâm phần Mỡ vớimục đích trồng rừng nguyên liệu được xác định là 20 năm
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Lâm trường Yên Sơn, xã Trung Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Trang 162.2.3 Giới hạn nghiên cứu
- Kinh tế:
Đề tài chỉ đưa ra một số dự đoán hiệu quả kinh tế dựa trên cơ sở suyđoán tăng trưởng bình quân hàng năm và giá trị thương phẩm gỗ lớn trênthị trường
- Kỹ thuật:
+ Mô phỏng các quy luật N - D1.3 (Phân bố giữa số cây và đường kính1.3m), tương quan Hvn - D1.3 (Tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính1.3m), DT - D1.3 (Tương quan giữa đường kính tán với đường kính 1.3m) dựa trêncác mô phỏng lý thuyết đã được các tác giả nghiên cứu trước lựa chọn
+ Xây dựng các yếu tố kỹ thuật chuyển hoá trên cơ sở vận dụng lýthuyết chặt nuôi dưỡng và qui trình tỉa thưa rừng trồng Mỡ đã được ban hànhcủa Bộ Lâm Nghiệp (1982) nay là Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều tra phân tích điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu ảnh hưởng đến quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình sản xuất kinh doanh trước kia và hiện nay
- Phân tích điều kiện cơ bản ảnh hưởng đến quy hoạch chuyển hoá rừngtrồng Mỡ
2.3.2 Điều tra hiện trạng rừng trồng Mỡ và xác định đối tượng rừng trồng
Mỡ hiện tại đạt yêu cầu về tuổi, mật độ và phân bố trên các cấp đất khác nhau để quy hoạch chuyển hoá
- Điều tra về hiện trạng rừng trồng Mỡ về diện tích, mật độ, tuổi trêncác cấp đất khác nhau
Trang 17- Xác định đối tượng chuyển hoá.
2.3.3 Nghiên cứu cơ sở kinh tế và kỹ thuật làm cơ sở cho chuyển hoá rừng
- Nghiên cứu các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững
và thị trường gỗ nguyên liệu làm cơ sở cho thực hiện chuyển hoá
- Nghiên cứu và xác định các quy luật cấu trúc cơ bản làm cơ sở xâydựng mô hình lý thuyết chuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng trồng gỗlớn phục vụ cho công nghiệp chế biến cho mỗi đối tượng chuyển hoá
2.3.4 Xác định các yếu tố cơ bản thực hiện chuyển hoá rừng
- Xác định phương thức chuyển hoá
- Xác định phương pháp chuyển hoá
- Xác định thời điểm chặt chuyển hoá
- Xác định cường độ chặt chuyển hoá
- Xác định chu kỳ chặt chuyển hoá
- Xác định cây chặt chuyển hoá
2.3.5 Quy hoạch chuyển hoá rừng
- Xác định phương hướng, nhiệm vụ quy hoạch chuyển hoá
+ Căn cứ xác định
+ Phương hướng quy hoạch chuyển hoá
+ Nhiệm vụ của quy hoạch chuyển hoá
- Xác định sản lượng chặt chuyển hoá và dự đoán sản lượng
- Bố trí địa điểm chuyển hoá theo thời gian
2.3.6 Dự đoán hiệu quả của quy hoạch chặt chuyển hoá
Trang 18- Về kỹ thuật.
- Về vốn
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp chủ đạo
Các lâm phần Mỡ được trồng với mật độ, thời điểm và cấp đất khác nhau,
do đó mỗi lâm phần có đặc điểm khác nhau là một đối tượng nghiên cứu
Mục đích chủ yếu là nâng cao các giá trị thương mại gỗ Mỡ, thông quachặt chuyển hoá các giải pháp kỹ thuật đưa ra nhằm mục tiêu kinh tế
Thiết lập mô hình chuyển hoá và quy hoạch chuyển hoá vận dụngphương pháp có sự tham gia của chủ rừng và người dân Thực hiện kết hợpnghiên cứu lý thuyết và thực tiễn cơ sở
2.4.2 Các phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp
2.4.2.1 Kế thừa tài liệu
- Tài liệu về điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu
+ Điều kiện tự nhiên Lâm trường Yên Sơn
+ Điều kiện về kinh tế - xã hội Lâm trường Yên Sơn
- Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đã công bố
+ Tiêu chuẩn Việt Nam quản lý rừng bền vững của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn(1998, 2006)[2][39]
+ Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây trồng chủ yếu,NXB Nông nghiệp 2003[34]
+ Biểu cấp đất của Vũ Tiến Hinh, Đề tài nghiên cứu khoa học của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000)[17]
2.4.2.2 Thu thập số liệu ngoại nghiệp
- Phỏng vấn bán định hướng 30 hộ gia đình (được bố trí trải đều trên toàn
bộ khu vực dân cư trong Lâm trường) làm cơ sở nghiên cứu điều kiện cơ bản
và chỉnh lý các tài liệu kế thừa (Phụ biểu 01)
Trang 19- Bố trí hệ thống ô tiêu chuẩn điển hình để thu thập số liệu theo Phụ biểu 02 + Cây có tuổi từ 5 trở lên và được chia làm 5 cấp tuổi: cấp tuổi III (5-<7),cấp tuổi IV (7-<9), cấp tuổi V (9-<11), cấp tuổi VI (11-<13), cấp tuổi VII (13-
<15)
+ Trên cấp đất I-II-III (đủ điều kiện thổ nhưỡng để trở thành gỗ lớn) + Tổng số ô tiêu chuẩn tạm thời là 25 ô và ô tiêu chuẩn định vị là 5 ô(mỗi cấp tuổi chọn 5 ô tiêu chuẩn để đo đếm)
+ Diện tích mỗi ô tiêu chuẩn tạm thời là 1000m2 (40x25m) và ô định vị là5000m2 (100x50m) để đạt được tính đại diện cho lâm phần điều tra Bố trí hệthống ÔTC thể hiện ở Phụ biểu 02
•Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng
Trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng : D1.3,
Dt, Hvn, HDC, vẽ trắc đồ ngang, trắc đồ dọc và đánh giá sinh trưởng của các câytrong ô tiêu chuẩn bằng phân cấp Craft: I, II, III, IV, V, …(Phụ biểu 03)
• Phương pháp giải tích thân cây
Phương pháp giải tích cây tiêu chuẩn bình quân toàn lâm phần: Đây làphương pháp được sử dụng phổ biến ở nước ta Số liệu đo đếm được ghi theoPhụ biểu 04
2.4.3 Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu
2.4.3.1 Nghiên cứu các chính sách và quy định có liên quan quy hoạch chuyển hoá rừng
- Tổng hợp các tài liệu thu thập số liệu bằng phương pháp thống kê kếthừa số liệu
- Phân tích thị trường: thực hiện theo phương pháp phân tích có sựtham gia và phương pháp phân tích tổng hợp nhóm các yếu tố thị trường
- Đánh giá quản lý rừng bền vững căn cứ vào “Tiêu chuẩn Việt Nam quản lý rừng bền vững_9c” được Viện quản lý rừng bền vững xây dựng[39].
Trang 202.4.3.2 Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần
Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng toán học thống kê có sự trợgiúp của phần mềm Excell 6.0 và SPSS 13.0
X n
X
1
1
(2.1)(X : trung bình mẫu, n: dung lượng quan sát, X i: trị số quan sát)
+ Phương sai ( 2
x
S )
2 1
Sx% = x100
X
S x
(2.4)(Sx%: Hệ số biến động, Sx: Sai tiêu chuẩn, X : trung bình mẫu )+ Phạm vi biến động (Rx):
(Rx: Phạm vi biến động, X(max): Giá trị lớn nhất, X(min): Giá trị nhỏ nhất)
+ Hệ số tương quan(r) :
y x
xy
Q Q
Q r
.
(r: Hệ số tương quan, Qxy: sai tiêu chuẩn của giá trị xy, Qx: sai tiêu chuẩn của
giá trị x, Qy: sai tiêu chuẩn của giá trị y)
Trang 21• Quy luật cấu trúc:
- Phân bố N – D: mô phỏng phân bố thực nghiệm bằng hàm Weibulldạng phương trình: f(x) = α.λ.xα − 1 e− λ α (2.7)
với α , λ là các tham số của phương trình Weibull
Căn cứ số liệu ban đầu để ước lượng tham số α cho phù hợp.
Với α = 1; phân bố có dạng giảm, α = 3 phân bố có dạng đối xứng, α >
3; phân bố có dạng lệch phải,α <3 phân bố dạng lệch trái
2 2
flt
ftt flt
(flt: tần số lý thuyết, ftt: tần số thực nghiệm)
- Tương quan H – D1.3: Xây dựng tương quan trên cơ sở phương trình:
H = a + b.logD1.3 (a, b là tham số) (2.10)
Từ số liệu thực tế, tính toán bằng phần mềm xử lý thống kê SPSS 13.0 ta tìmđược các hệ số của phương trình và kiểm tra sự tồn tại của các hệ số bằng tiêuchuẩn t
- Tương quan DT và D1.3: Xây dựng tương quan trên cơ sở phương trình:
DT = a + b.D1.3 (a, b là tham số) (2.11)
Từ số liệu thực tế, tính toán bằng phần mềm xử lý thống kê SPSS 13.0 ta tìmđược các hệ số của phương trình và kiểm tra sự tồn tại của các hệ số bằng tiêuchuẩn t
2.4.3.3 Xác định các yếu tố cơ bản trong chặt chuyển hoá.
- Phân cấp cây rừng: Theo phân cấp Kraff 1884, đặc điểm của phương phápnày là loại bỏ những cây ở phía dưới tầng rừng chính, thường là những cây
Trang 22sinh trưởng lạc hậu, cong queo, chất lượng kém, lệch tâm Theo phân cấpG.Kraft, những cây này thuộc về các cấp IV, V và một số ít cây cấp III Kếtquả của phương pháp chặt nuôi dưỡng tầng dưới là hình thành rừng một tầng.
Ưu điểm của phương pháp chặt tầng dưới là lợi dụng được những cá thể bịđào thải trong quá trình chọn lọc tự nhiên, thúc đẩy sinh trưởng thông quađiều chỉnh không gian dinh dưỡng, cải thiện điều kiện vệ sinh lâm phần
- Xác định thời điểm bắt đầu chặt
+ Phân tích theo sản lượng
+ Theo mức độ phân hoá cây rừng
+ Xuất phát từ thực tế hiện trạng rừng trồng Mỡ
- Xác định cường độ chặt chuyển hoá
+ Thể hiện cường độ chặt chuyển hoá
- Tính theo tỉ lệ thể tích gỗ chiếm thể tích lâm phần mỗi lần chặt.
% 100
(PN: cường độ chặt chuyển hoá tính theo số cây, n: là số cây cần chặt, N: là
tổng số cây của lâm phần)+ Xác định cường độ chặt theo hai phương pháp
- Phương pháp định tính: Căn cứ vào phân cấp cây rừng và căn cứ
độ tàn che Căn cứ vào phân cấp cây rừng để xác định chặt những cây ở bộphận lâm phần nào và cấp nào
Trang 23- Phương pháp định lượng: Xác định theo quy luật tương quan
giữa đường kính, chiều cao và tán cây Căn cứ vào các quy luật này để đưa racường độ chặt trung gian
- Xác định cây chặt: Dựa vào trắc đồ ngang, trắc đồ đứng và phân cấp câyrừng Kraft 1884 để xác định cây chặt
- Xác định chu kỳ chặt chuyển hoá: Dựa vào dự đoán tăng trưởng của tán cây
và trắc đồ ngang để xác định chu kỳ chặt chuyển hoá
2.4.3.4 Quy hoạch chuyển hoá rừng
- Xác định được phương hướng, nhiệm vụ của chặt chuyển hoá
- Tính toán được tăng trưởng, trữ lượng và sản lượng rừng
- Thiết kế chặt nuôi dưỡng và xác định các yếu tố có liên quan theophương pháp chặt nuôi dưỡng tầng dưới, cơ sở là phương pháp trắc đồ ngang
và trắc đồ dọc
- Bố trí địa điểm chuyển hoá theo thời gian và không gian: trên bản đồ quyhoạch và đưa ra các giải pháp thực hiện
- Xây dựng các mô hình chặt chuyển hoá
2.4.3.5 Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế tĩnh để dự đoán hiệu quả kinh tế.
Dự tính thu nhập bình quân trên 1 ha sau chuyển hoá rừng thànhrừng kinh doanh gỗ lớn và so sánh với thu nhập bình quân nếu khôngchuyển hoá rừng
Trang 24Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Lâm trường Yên Sơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh và cách thị xãTuyên Quang 40 km về phía Đông Bắc
Vĩ độ : 21o45’ đến 21o55’30” độ Vĩ Bắc
Kinh độ: 105o15’ đến 105o30’ độ Kinh Đông
- Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, Kiến Thiết huyện Yên Sơn
- Phía Nam giáp huyện Sơn Dương
- Phía Đông giáp huyện Định Hoá - Thái Nguyên
- Phía Tây giáp sông Lô
3.1.2 Địa hình, địa thế
Lâm trường Yên Sơn nằm trong huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, địahình đồi núi cao và có nhiều suối, khe chia cắt phức tạp Độ cao trung bình là350m, độ dốc trung bình là 300
3.1.3 Địa chất và thổ nhưỡng
Đất khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất Feralit màu nâu và vàng nhạt,phát triển trên đá mẹ sa phiến thạch và phiến thạch sét, tầng đất mặt dày trungbình 70- 80m
Trang 25Ngoài ra trong vùng còn có gió bão từ tháng 7 đến tháng 8, sương muối
từ tháng 11 đến tháng 12 đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất, đời sốngsinh hoạt của người dân
- Nhiệt độ bình quân đạt 20 - 220C, tối đa có lúc lên đến 39 - 400C.Nhiệt độ tháng thấp nhất xuống 12 - 140C
3.1.6 Tài nguyên thực vật và động vật
Tài nguyên thực vật rừng khá đa dạng và phong phú, trong đó tầng tánchính trong rừng tự nhiên còn nhiều cây gỗ lớn như Nghiến, Táu,… các loàithuộc họ tre, nứa Đối với rừng trồng tầng tán chính chủ yếu là Mỡ, Bồ Đề,Thông, hiện nay chủ yếu là Keo Dưới tán rừng là tầng cây bụi, thảm tươigồm nhiều loài cây thuộc họ: Cà phê, Trúc đào, họ Sim, Mua… Ngoài ra,tham gia vào tầng tán rừng còn có các quần phiến dây leo, cây phụ sinh, cây
kí sinh
Tài nguyên động vật rừng phong phú với nhiều loại chim, thú khácnhau: Khướu, Sáo, Hoạ mi, Chồn, Sóc, Lợn rừng,…Tuy nhiên, do diện tíchrừng tự nhiên còn ít và thường xuyên có sự tác động của con người nên chưaphát hiện ra các loài động vật quý hiếm ở đây
Trang 26* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi
Nhìn chung, điều kiện tự nhiên trên địa bàn Lâm trường quản lý tươngđối thuận lợi cho công tác kinh doanh rừng Với tài nguyên đất có tiềm năngrất tốt, đất còn tính chất đất rừng và với lượng mưa dồi dào, độ ẩm cao là điềukiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt
- Khó khăn
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, điều kiện tự nhiên cũng cónhững khó khăn gây cản trở đến quá trình sản xuất và kinh doanh lâm nghiệpcủa Lâm trường
Địa hình tương đối phức tạp nhiều núi cao, dốc hiểm trở, phân bố trênđịa bàn tương đối rộng nên rất khó khăn cho công tác trồng, chăm sóc và bảo
vệ rừng
Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùamưa kéo dài với cường độ mưa lớn làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạtcũng như các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp Ngoài ra còn có hiệntượng sương muối trong các tháng mùa khô và hiện tượng gió, bão trongmùa mưa cũng là những khó khăn lớn gây ảnh hưởng đến quá trình sảnxuất, kinh doanh của khu vực
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Tình hình dân số, dân tộc, lao động và phân bố dân cư
Lâm trường Yên Sơn nằm trên địa bàn của 9 xã, với tổng số 26.672nhân khẩu, 11.954 lao động, mật độ dân số phân bố không đều, phần lớn dânsống tập trung ven đường quốc lộ 379 và quốc lộ 2C, còn một số sống xen kẽnhững khe lạch nhỏ rải rác khoảng 7 - 10 hộ thành một làng nhỏ Khu vực
Trang 27Lâm trường chủ yếu tập trung 5 dân tộc anh em sinh sống, bao gồm: Kinh,Tày, Nùng, Dao, Cao Lan Trong đó dân tộc Kinh chiếm 25.3%, Tày là 25%,còn lại là các dân tộc khác, hầu hết các dân tộc ở đây đã định cư lâu dài.
Nhìn chung lực lượng lao động địa phương dồi dào, nhưng trình độ laođộng thấp, chủ yếu là chưa được đào tạo Lao động trong Lâm trường có tổng
số 178 lao động (96 nam và 82 nữ) Trong đó lao động trực tiếp là 146 người
và có 32 người là gián tiếp Trình độ học vấn của lao động trong Lâm trườngcòn nhiều hạn chế, trong đó: 17 người trình độ tiểu học, 88 người trình độtrung học, 73 người có trình độ trung học phổ thông và có 10 người có trình
Trụ sở chính của Lâm trường là một công trình nhà ba tầng gồm nhiềuphòng ban chức năng riêng biệt Ngoài trụ sở chính còn có một dãy nhà khách
và hai dãy nhà tập thể mới được xửa chữa lại, ở các đội sản xuất đều có nhàcho công nhân ở và làm việc
Trang 28thống trạm xá ở các xã Mặc dù số lượng và chất lượng trang thiết bị cũng nhưđội ngũ cán bộ y tế còn thiếu thốn nhưng một phần nào đó đã giải quyết đượcvấn đề chăm sóc sức khoẻ của nhân dân địa phương.
3.2.3.3 Về văn hoá
Đa số các xã trong khu vực Lâm trường quản lý đều có bưu điện, nhàvăn hoá xã và một số xã đã có loa phát thanh để tuyên truyền thông tin.Huyện Yên Sơn đã xây dựng một trạm thu phát chuyển tiếp truyền hình đểgóp phần đảm bảo cho người dân trong huyện có thể bắt được sóng truyềnhình từ đài trưyền hình trung ương Từ đó, trình độ dân trí ngày càng đượcnâng cao, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận dần với khoa học kỹ thuật vàcác chính sách mới của nhà nước đề ra Mặc dù vậy, nhưng vẫn còn một sốbản vùng sâu vùng xa điều kiện văn hoá còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởngphần nào đến công tác tuyên truyền, động viên nhân dân tham gia các hoạtđộng văn hoá nói chung cũng như công tác bảo vệ rừng nói riêng
3.2.3.4 Về giáo dục
Toàn bộ khu vực thuộc địa bàn Lâm trường quản lý có 15 trường học,trong đó bậc tiểu học là 9, bậc trung học cơ sở là 3, trung học là 1 và 2 trườngmẫu giáo Số học sinh đến trường chiếm tỷ lệ tương đối cao Với đội ngũ giáoviên yêu nghề, nhiệt tình với công việc giảng dạy, đồng thời hàng năm dưới sựchỉ đạo của cấp tỉnh đội ngũ giáo viên này thường xuyên được cử đi học các lớptập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng dạy Nhìn chung về giáo dục đangdần có bước phát triển
* Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội
- Thuận lợi
Trang 29+ Nguồn lực lao động dồi dào, trình độ dân trí, phong tục tập quántương đối tiến bộ Nhân dân lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuấtkinh doanh nông lâm nghiệp.
+ Cơ sở hạ tầng về cơ bản như điện, đường, trường, trạm đã phục vụtốt cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
+ Dân cư sống tập trung tương đối thuận lợi cho việc tổ chức kinhdoanh nông lâm nghiệp và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
- Khó khăn
+ Nhìn chung trình độ dân trí trong khu vực Lâm trường quản lý còntương đối thấp, một số dân tộc sống trong vùng vẫn còn có những hủ tục, tậpquán lạc hậu đã gây ảnh hưởng không tốt đến công tác quản lý bảo vệ tàinguyên rừng
+ Lực lượng lao động chủ yếu là nông nghiệp, trình độ thấp, diện tíchđất nông nghiệp lại ít, các ngành sản xuất khác chưa phát triển nên số laođộng không có việc làm còn nhiều
+ Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển xã hội hiệnnay Đường giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, một số tuyến đường cónhiều dốc cao và bị sạt lở trong mùa mưa lũ nên ảnh hưởng rất lớn đến vậnchuyển hàng hoá và thông thương đi lại phục vụ đời sống nhân dân và các dântộc trong khu vực
+ Kinh tế các xã ở đây chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, với tậpquán canh tác đơn giản chủ yếu là độc canh, năng suất thấp, thu nhập khôngcao, một số hộ còn không đủ ăn Trong những năm gần đây, nhà nước đã có mộtphần hỗ trợ đến công tác khai hoang, xây dựng các công trình thuỷ lợi, kiên cố
Trang 30hoá kênh mương, nội đồng phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng,nhưng vẫn chỉ có thể tạm đủ lương thực phục vụ cho đời sống hàng ngày.
3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp từ trước tới nay
3.3.1 Sự hình thành Lâm trường
Lâm trường Yên Sơn được thành lập vào tháng 3 năm 1974 Trong suốtquá trình hình thành và phát triển, đến nay Lâm trường đã đóng góp to lớnvào sự nghiệp quản lý, bảo vệ, phôi phục và phát triển tài nguyên rừng
Trong suốt quá trình hoạt động, từ năm 1974 – 1992, Lâm trường thựchiện nhiệm vụ chính là: quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng, trồng rừngnguyên liệu giấy phục vụ cho nhà máy giấy Bãi Bằng Từ năm 1993 đến nay,thực hiện cơ chế đổi mới nền kinh tế của Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế baocấp sang tự hoạch toán kinh doanh độc lập Lâm trường Yên Sơn trở thànhLâm trường quốc doanh thực hiện 4 nhiệm vụ chính sau:
- Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
- Sản xuất nông lâm kết hợp
- Thực hiện dịch vụ sản xuất giống (chủ yếu giống cây lâm nghiệp)cung cấp giống cho toàn vùng
- Làm chủ các dự án đầu tư
Bộ máy quản lý và lực lượng hoạt động trực tiếp của Lâm trường YênSơn có sự thay đổi theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện sản xuất và xãhội Hiện nay, Lâm trường Yên Sơn với 178 cán bộ và công nhân viên được
bố trí sản xuất gồm: 7 đội sản xuất, 1 tổ vườn ươm, 1 tổ điều vận, 1 cơ quanlâm trường Bộ với đầy đủ các phòng chức năng (Ban Giám đốc: 1người,phòng tài vụ: 5 người, phòng tổ chức hành chính: 5 người, phòng Khoa học –
kỹ thuật: 11người)
Trang 313.3.2 Tình hình sản xuất kinh doanh từ trước tới nay
Trải qua 32 năm từ khi thành lập, tới nay Lâm trường Yên Sơn mới chỉtập trung chủ yếu vào sản xuất lâm nghiệp Trước đây Lâm trường hoạt độngtheo hình thức bao cấp của Lâm nghiệp Nhà nước, mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh đều do sự chỉ đạo từ trên xuống nên các hoạt động của Lâmtrường đều mang tính chất bị động do đó hiệu quả sản xuất còn chưa cao
Thực hiện theo nghị định 200/2004/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ vềsắp xếp, đổi mới và phát triển Lâm trường quốc doanh [35] Hiện nay, mọihoạt động sản xuất theo kế hoạch từ trên xuống được thay thế bằng các hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo hình thức tự chủ của Lâm trường và các hoạtđộng sản xuất kinh doanh mà chỉ với mục tiêu kinh tế đã và đang được thaythế bằng kinh doanh lợi dụng tổng hợp
Một số thành công đạt được của Lâm trường: tính đến nay đã trồng mớiđược tổng 2.474,5ha Trước kia theo hoạt động bao cấp các hoạt động trồngrừng của Lâm trường đều do nguồn vốn của nhà nước cấp Lâm trường đãtiến hành trồng đồng loạt các loại cây, chủ yếu là: Mỡ, Keo và Bồ đề Dầnchuyển sang cơ chế tự hoạch toán kinh doanh, việc trồng rừng bằng vốn ngânsách không còn nữa, thay vào đó là nguồn vốn vay, vốn từ các chương trình
hỗ trợ, vốn tự có,… Tới nay, Lâm trường Yên Sơn là Lâm trường duy nhấtcủa tỉnh Tuyên Quang đã có thể chủ động nguồn vốn của mình cho các hoạtđộng trồng rừng
Nhiệm vụ của Lâm trường ở những năm trước đây là trồng rừng kinhdoanh gỗ nguyên liệu giấy cung cấp cho nhà máy giấy Bãi Bằng, do đó việccung cấp cho các ngành khác còn hạn chế Theo xu thế hội nhập mở cửa, nhucầu cung cấp về gỗ nguyên liệu ngày một cao, đây là một cơ hội cho Lâmtrường ổn định và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 323.4 Nhận xét về điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu
Nhìn chung, điều kiện tự nhiên trên địa bàn Lâm trường quản lý tươngđối thuận lợi cho công tác kinh doanh rừng Với tài nguyên đất có tiềm nănglớn, đất còn tính chất đất rừng và với lượng mưa dồi dào, độ ẩm cao là điềukiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển
Bên cạnh đó địa hình tương đối phức tạp nhiều núi cao, dốc hiểm trở,phân bố trên địa bàn tương đối rộng nên rất khó khăn cho công tác trồng,chăm sóc và bảo vệ rừng Mùa mưa kéo dài, cường độ mưa lớn kết hợp với độdốc lớn đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt của người dâncũng như các hoạt động sản xuất lâm nghiệp
Lâm Trường Yên Sơn nằm trên địa bàn 9 xã thuộc khu vực ATK với26.672 nhân khẩu, 11.954 lao động là nguồn lực dồi dào Hơn nữa, dân cưsống tập trung nên tương đối thuận lợi cho việc tổ chức kinh doanh nông, lâmnghiệp và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng Tuy nhiên, trình độ dân trí trongkhu vực Lâm trường quản lý còn tương đối thấp, một số dân tộc sống trongvùng vẫn còn có những hủ tục, tập quán lạc hậu đã gây ảnh hưởng không tốtđến công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứngđược nhu cầu phát triển xã hội hiện nay Đường giao thông đi lại còn gặpnhiều khó khăn, một số tuyến đường có nhiều dốc cao và bị sạt lở trong mùamưa lũ nên ảnh hưởng rất lớn đến vận chuyển hàng hoá và thông thương đi lạiphục vụ đời sống nhân dân và phát triển kinh tế
Tình hình sản xuất kinh doanh của Lâm trường hiện tại rất tốt, đến nayLâm trường Yên Sơn là Lâm trường duy nhất của tỉnh Tuyên Quang đã có thểchủ động nguồn vốn của mình cho các hoạt động trồng rừng Ngoài ra, trongngân quỹ của Lâm trường đã dự trù kinh phí trả lương cho cán bộ công nhânviên đến hết năm 2008, đồng thời Lâm trường cũng đang đề nghị với tỉnhTuyên Quang trong năm tới sẽ tăng hệ số lương cơ bản từ 490.000 lên
Trang 33540.000 đồng/người/tháng Tuy nhiên, đứng trước một nền kinh tế hội nhập
và phát triển, Lâm trường cần phát huy những tiềm lực hiện có đồng thời đổimới cơ cấu tổ chức sản xuất sao cho theo kịp với sự phát triển của nền kinh tếnói chung và của ngành Lâm nghiệp nói riêng
Trang 34Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng rừng trồng Mỡ và xác định đối tượng rừng chuyển hoá.
Theo kết quả điều tra thực tế và tổng hợp tài liệu có liên quan đặc biệt
là hồ sơ lý lịch trồng rừng của Lâm trường Hiện tại Lâm trường có 1106,09
ha rừng trồng Mỡ Tuy nhiên, việc xác định cấp đất sau quá trình điều tra, đođếm các số liệu tại hiện trường, chúng tôi tính toán kết quả chiều cao H0
(chiều cao bình quân của 100 cây cao nhất trong ô tiêu chuẩn) và tra trên biểucấp đất theo Ho(m) rừng Mỡ do Vũ Tiến Hinh và các cộng sự lập năm2000[17] được thể hiện trong biểu 4.1
Biểu 4.1 Hiện trạng rừng trồng Mỡ Lâm trường Yên Sơn – Tuyên Quang
Tuổi
(năm)
Cấp đất I
Cấp đất II
Cấp đất III
Cấp đất IV
Diện tích (ha)
Trang 35Trong đề tài này, chọn đối tượng thu thập số liệu theo các cấp tuổi vàdiện tích rừng được điều tra trên các cấp đất I, II, III các cấp đất IV, V lànhững cấp đất xấu không đủ điều kiện để có thể chuyển hoá thành rừng gỗlớn Tổng hợp các ô tiêu chuẩn điều tra được thể hiện trên Biểu 4.2.
Biểu 4.2 Biểu thống kê số liệu các ô tiêu chuẩn Mỡ
(1000m 2 )
Tuổi (Năm) Cấp đất
Mật độ (cây/ÔTC)
Trang 36Nhìn vào Biểu 4.1-2 cho thấy, mật độ rừng trồng Mỡ ở các cấp tuổi cònkhá lớn, đặc biệt là ở các cấp tuổi lớn VI, VII mật độ còn khoảng 110 – 140(cây/ÔTC) Qua điều tra thực tế còn cho thấy, các cá thể trong lâm phần đều
có sự cạnh tranh nhau về không gian dinh dưỡng, quá trình phân hóa và tỉathưa tự nhiên thể hiện rất rõ ở các cấp tuổi lớn Do vậy, việc áp dụng các biệnpháp kỹ thuật chặt chuyển hoá là rất cần thiết trong thời điểm này
4.2 Cơ sở kinh tế và kỹ thuật làm cơ sở cho quy hoạch chuyển hoá rừng
4.2.1 Các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và thị trường nguyên liệu gỗ công nghiệp chế biến
4.2.1.1 Các chính sách, cơ chế có liên quan đến hoạt động sản xuất Lâm nghiệp
a Luật Đất đai (2003)[32]
Qua điều tra đánh giá tại Lâm trường, chúng tôi nhận thấy Lâm trường
đã thực hiện theo Luật Đất đai như sau:
- Lâm trường đã tiến hành giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ giađình cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp theo điều 1 và điều 20
Bộ Luật Đất đai
- Theo điều 11của Luật Đất đai, Lâm trường đã thực hiện phân chia đấtđai theo mục đích sử dụng thành các loại đất: Đất nông nghiệp; Đất lâm nghiệp;Đất khu dân cư nông thôn; Đất đô thị; Đất chuyên dùng; Đất chưa sử dụng
- Lâm trường đã xác định rõ quyền và nghĩa vụ của người được giaođất lâm nghiệp theo điều 105, 107, 110, 112 của Bộ Luật Đất đai Đồng thờicăn cứ vào những quy định trong điều 31 để quyết định giao đất lâm nghiệp
- Lâm trường đã xác định đất chủ yếu để sử dụng vào sản xuất lâmnghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất để sử dụngvào mục đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ để phục hồi tựnhiên, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp nhưtheo điều 13 quy định Đất lâm nghiệp của Bộ Luật Đất đai
Trang 37b Luật Bảo vệ và Phát triển rừng(2004)[33]
- Lâm trường đã tiến hành phân chia và giao đất cho những đối tượngđược giao đất lâm nghiệp lâu dài và quy đất lâm nghiệp để giao ổn định lâudài cho các đối tượng (Điều 22,23,24,59)
- Theo điều 4, Lâm trường đã thực hiện phân chia rừng theo mục đích sửdụng chủ yếu thành 3 loại rừng: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất
- Lâm trường đã đề ra những quy định buộc phải thực hiện đối với các chủrừng khi tiến hành sản xuất kinh doanh rừng tự nhiên, rừng trồng (Điều 55, 60)
- Lâm trường quy định việc khai thác các loại đặc sản rừng ở rừng sảnxuất cũng như ở các loại rừng khác phải tuân theo quy định của Nhà nước vềquản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng đặc sản rừng (Điều 55)
- Lâm trường được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ của chủ rừng (Điều65,66,68)
c Nghị định 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ [35]
- Điều 3 khoản 3 quy định nguyên tắc sắp xếp lại các lâm trườngquốc doanh Theo đó những lâm trường thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh như Lâm trường Yên Sơn thì phải hoạt động sản xuất và hạch toántheo cơ chế thị trường
- Hiện nay, Lâm trường đang xây dựng đề án thực hiện sắp xếp đổi mớilâm trường theo Điều 4 khoản 1 Điều 4 khoản 1 quy định những lâm trường đangquản lý chủ yếu là rừng trồng sản xuất, đất quy hoạch để trồng rừng sản xuất vàquản lý rừng sản xuất chủ yếu là rừng tự nhiên có quy mô diện tích lớn thì tổ chứclại thành Công ty Lâm nghiệp trên cơ sở phương án sản xuất, kinh doanh
- Lâm trường đang thực hiện khoán rừng và đất lâm nghiệp cho các
hộ gia đình, cá nhân để bảo vệ, trồng và khai thác rừng có hiệu quả theođiều 5 khoản 3
Trang 38- Lâm trường đang thực hiện sử dụng lao động theo Điều 10200/2004/NĐ-CP.
- Lâm trường đã và đang tiến hành áp dụng tiến bộ khoa học vào sảnxuất và tham gia liên kết nghiên cứu với các đơn vị nghiên cứu theo Điều 11nghị định 200/2004/NĐ-CP
d Tiểu chuẩn quản lý rừng bền vững [2][39]
Tuy chưa chính thức ký kết tham gia thực hiện 10 tiêu chuẩn quản lýrừng bền vững nhưng Lâm trường cũng đã và đang thực hiện được một sốtiêu chí của quản lý rừng bền vững như:
- Tiêu chuẩn 1: Việc tuân theo pháp luật, những quy định hiện hành của
Nhà nước
+ Đối chiếu vào tiêu chí 1: Lâm trường tuân theo pháp luật hiện hànhcủa Nhà nước và địa phương: Luật Đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng,Luật Bảo vệ môi trường, Luật Lao động, Luật Phòng cháy chữa cháy, Chiếnlược phát triển Lâm nghiệp Quốc gia, Pháp lệnh Giống cây trồng và các vănbản pháp luật có liên quan khác
+ Đối chiếu vào tiêu chí 2: Thực hiện nộp đầy đủ các khoản phí, thuế,tiền thuê đất và các khoản hợp pháp phải nộp khác
- Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm trong sử dụng đất.
+ Lâm trường có đầy đủ chứng cứ rõ ràng về quyền sử dụng lâu dài đốivới đất theo tiêu chí 1
- Tiêu chuẩn 3: Quyền của người dân sở tại.
Lâm trường đã thực hiện tốt tất cả các tiêu chí của tiêu chuẩn này, cácvăn bản ký kết được lưu tại trụ sở Lâm trường
- Tiêu chuẩn 4: Mối quan hệ cộng đồng và quyền công dân.
+ Lâm trường luôn có gắng tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng địaphương và cũng luôn cố gắng thực hiện đúng những tiêu chuẩn hiện hành của
Trang 39pháp luật về bảo vệ sức khoẻ, an toàn lao động cho người lao động và giađình họ theo tiêu chí 1 và tiêu chí 2.
+ Thường xuyên tiến hành đánh giá tác động về mặt xã hội đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Lâm trường Tiến hành giải quyết đầy đủ bồithường thiệt hại tài sản cho người dân do Lâm trường làm mất hoặc gây thiệthại đến những quyền lợi hợp pháp hoặc theo phong tục của người dân sở tạitheo tiêu chí 4 và tiêu chí 5
- Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng.
+ Đối chiếu vào tiêu chí 1: Lâm trường luôn phấn đấu tới mục tiêu bềnvững về kinh tế trong khi vẫn quan tâm đầy đủ đến những vấn đề về môitrường và xã hội, chi phí sản xuất và đảm bảo dành những đầu tư cần thiết đểduy trì tái sản xuất của rừng
+ Đối chiếu vào tiêu chí 3: Lâm trường luôn có những phương án làmgiảm đến mức thấp nhất những tổn thất, phế thải trong quá trình khai thác vàtránh gây tổn hại cho những nguồn tài nguyên khác của rừng
+ Đối chiếu vào tiêu chí 4: Lâm trường luôn tìm cách tăng cường đadạng hoá sản phẩm để tránh phụ thuộc vào một loại sản phẩm duy nhất
+ Đối chiếu vào tiêu chí 5: Lâm trường có bản đồ quy hoạch sử dụng đất
để xác định rõ ranh giới theo chức năng của các loại đất
+ Đối chiếu vào tiêu chí 6: Luôn có kế hoạch khai thác hợp lý đảmbảo khai thác không được vượt quá mức để duy trì tài nguyên rừng được ổnđịnh lâu dài
- Tiêu chuẩn 6: Các giá trị và chức năng sinh thái được duy trì nguyên vẹn.
+ Đối chiếu vào tiêu chí 3: Hàng năm Lâm trường đều có những kếhoạch khoanh nuôi tái sinh, diễn thế sinh thái, bảo vệ đa dạng di truyền,loài và các hệ sinh thái, các chu trình tự nhiên tác động đến năng suất sinhthái của rừng
Trang 40+ Đối chiếu vào tiêu chí 5: Tại trụ sở Lâm trường có lưu giữ các vănbản hướng dẫn hoặc quy trình phòng chống cháy rừng, xói mòn, bảo vệnguồn nước…
+ Đối chiếu vào tiêu chí 6: Lâm trường luôn có kế hoạch thực hiện cácbiện pháp hạn chế tối đa sử dụng các hoá chất độc hại trong công tác phòngtrừ sâu bệnh hại và các công tác khác trong kinh doanh rừng
+ Đối chiếu vào tiêu chí 10: Từ năm 1994 trở lại đây Lâm trường không
tự ý chuyển đổi đất rừng tự nhiên thành rừng trồng hoặc vào mục đích sửdụng khác
- Tiêu chuẩn 7: Quy hoạch và kế hoạch sử dụng rừng.
Lâm trường luôn có kế hoạch quản lý cho từng giai đoạn, cho từng nămphù hợp với phạm vi và cường độ hoạt động lâm nghiệp, với những mục tiêu rõràng, biện pháp thực hiện cụ thể và được thường xuyên cập nhật
- Tiêu chuẩn 8: Kiểm tra đánh giá định kỳ được thực hiện theo kế hoạch đã
xây dựng và điều chỉnh hàng năm cho phù hợp tình hình thực tế
Lâm trường có kế hoạch giám sát định kỳ tương ứng với cường độ sảnxuất kinh doanh để nắm được tình hình rừng, sản lượng các sản phẩm, chuỗihành trình, các hoạt động quản lý rừng và những tác động môi trường và xãhội của những hoạt động ấy
- Tiêu chuẩn 9: Duy trì chức năng phòng hộ đầu nguồn của các khu rừng
phòng hộ
Duy trì các khu rừng có giá trị bảo tồn cao: Những hoạt động quản lýrừng ở những rừng có giá trị bảo tồn cao có tác dụng duy trì hoặc tăng cườngcác thuộc tính của những rừng đó Những quyết định liên quan đến rừng cógiá trị bảo tồn cao luôn được cân nhắc cẩn thận trên cơ sở một giải phápphòng ngừa