LỜI NÓI ĐẦUĐể đánh giá kết quả học tập sau bốn năm đào tạo tại trường, gắn liền côngtác đào tạo, nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, giúp cho sinh viên bướcđầu làm quen với công
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để đánh giá kết quả học tập sau bốn năm đào tạo tại trường, gắn liền côngtác đào tạo, nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, giúp cho sinh viên bướcđầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, được sự phân công của Bộ mônĐiều tra Quy hoạch, Khoa Lâm học, tôi tiến hành thực hiện khoá luận tốt nghiệp:
“Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi V (9 -< 11 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.”
Sau thời gian thực tập khẩn trương, nghiêm túc, được sự giúp đỡ tận tìnhcủa các thầy, cô giáo trong bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng, sự hướng dẫn trựctiếp của TS Nguyễn Thị Bảo Lâm đến nay bản khoá luận tốt nghiệp đã đượchoàn thành
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
cô giáo Nguyễn Thị Bảo Lâm, các thầy cô giáo trong Bộ môn Điều tra quyhoạch rừng Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn bộ cán bộ côngnhân viên lâm trường Yên Sơn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang, các bạn đồngnghiệp đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đợt thực tập vàbản khoá luận tốt nghiệp theo đúng quy định của nhà trường
Do thời gian có hạn, trình độ và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chếhơn nữa đây là lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu, nên bản khoá luậnkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi xin ghi nhận những ý kiếnđóng góp bổ sung của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản khoá luậnđược hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Xuân Mai, ngày tháng năm 2007
Sinh viên thực hiện
Lã Ngọc Tuấn
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam trong những năm gần đây đã và đangphát triển, đặc biệt từ sau đại hội VII của Đảng cộng sản Việt Nam, nền kinh tếđược mở cửa, nhiều khó khăn được tháo gỡ và nền kinh tế bắt đầu chuyển đổi,
có mức tăng trưởng nhanh
Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, trong xu thế côngnghiệp hoá, hiện đại hoá trong cả nước, ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâmsản đã bước đầu đáp ứng được nhu cầu trong nước, đồng thời tạo kim ngạch xuấtkhẩu đáng kể, phấn đấu đạt 2,5 tỷ USD vào năm 2010.Chính vì thế nhu cầu gỗlớn ngày càng tăng
Tuy nhiên hiện nay việc cung cấp gỗ, nhất là gỗ có kích thước lớn còn rấtkhó khăn do hạn chế trong khâu khai thác từ rừng tự nhiên ở trong nước, việcnhập khẩu gỗ nguyên liệu ngày càng giảm do điều kiện trong khu vực cũng nhưtrên thế giới đều có xu hướng giảm khai thác rừng tự nhiên
Vì vậy, việc xây dựng vùng nguyên liệu cung cấp gỗ lớn lâu dài là hết sứccần thiết trên mỗi vùng đất nước ta, bởi có như vậy mới thực hiện được kế hoạchlâu dài cho việc cung cấp gỗ lớn cho thị trường ngày càng yêu cầu cao, song nếutrồng mới từ bây giờ thì ít nhất 20-25 năm sau mới có thể khai thác gỗ lớn
Hiện nay có nhiều loài cây gỗ lớn mọc nhanh nhưng đang được trồng đểcung cấp gỗ nhỏ cho công nghiệp chế với chu kỳ kinh doanh ngắn Vì thế luônxảy ra mâu thuẫn là khi cây đang ở giai đoạn sinh trưởng nhanh thì chúng ta lạitiến hành khai thác Chính vì thế mà hiệu quả kinh tế cũng như môi trườngchúng ta có được là chưa cao
Bên cạnh đó thì gỗ lớn có giá trị kinh tế cao hơn rất nhiều so với gỗ nhỏ.Nếu ở cấp đường kính là 9 cm thì đơn giá của 1m3 là 350000 đ nhưng nếu đườngkính là 25,9 cm thì đơn giá đã là 850000 đ Như vậy cứ tăng lên một cấp kính thìđơn giá của 1 m3 sẽ tăng lên rất nhiều
Trang 3Nếu chúng ta tiến hành chuyển hoá các loại rừng trồng cung cấp gỗ nhỏnày thành rừng cung cấp gỗ lớn thông qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thìchỉ trong 5-10 năm tới chúng ta sẽ có nguồn cung cấp gỗ lớn quan trọng, khôngnhững làm tăng sản lượng gỗ đáp ứng nhu cầu gỗ ngày càng tăng, giảm được chiphí trồng ban đầu mà còn có thể tạo nguồn thu nhập lớn nhằm tái tạo rừng vàtăng khả năng hấp thụ khí CO2 trong không khí, tăng khả năng bảo vệ đất chốngxói mòn, đạt hiệu quả cao về môi trường.
Yên Sơn là một lâm trường thuộc huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, điềukiện cơ sở vật chất kỹ thuật còn khó khăn, sản xuất lâm nghiệp là chủ yếu, trong
đó diện tích rừng trồng Mỡ của lâm trường là 1101.34ha nhưng chủ yếu đangđược trồng với mục đích khai thác gỗ nhỏ, vì vậy không tạo được hiệu quả kinh
tế cao Lâm phần Mỡ ở đây có đầy đủ các cấp tuổi nhưng không phải cấp tuổinào cũng có thể chuyển hoá được mà chỉ có thể chuyển hoá từ cấp tuổi III đếncấp tuổi VII Ở mỗi cấp tuổi thì mật độ là trên 1000 cây/ ha và các cây phân bốtương đối đồng đều trên các cấp đất tốt (Chủ yếu là cấp đất I, II và III) Với điềukiện như trên thì sau từ 5-15 năm chúng ta có thể chuyển hoá rừng này thànhrừng gỗ lớn
Vấn đề đặt ra hiện nay là quy hoạch các diện tích rừng, đặc biệt là cácdiện tích rừng trồng Mỡ trên để mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội- môitrường, nâng cao đời sống của người dân trong lâm trường là việc làm cần thiết
Xuất phát từ thực tế đó, góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn chocông tác quy hoạch, chuyển hoá các diện tích rừng đã nói trên, góp phần cảithiện và nâng cao đời sống nhân dân của lâm trường Yên Sơn, đồng thời làm cơ
sở để áp dụng cho các khu vực khác trong chuyển hoá rừng trồng chúng tôi tiến
hành khoá luận: “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi V (9-< 11 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”.
Trang 4PHẦN 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Một số nhận thức về loài cây Mỡ và chuyển hoá rừng
1.1.1 Một số đặc điểm hình thái, sinh thái, và giá trị kinh tế của loài cây Mỡ
Mỡ có tên khoa học là Manglietia glauca Dandy, thuộc họ Ngọc lan(Magnoliaceae), phân bố tự nhiên ở Lào, Thái Lan, miền nam Trung Quốc Mỡ
là loài cây gỗ lớn, cao tới 25-30 m, đường kính 30- 60 cm Thân tròn, thẳng, độthon nhỏ, vỏ nhẵn màu xám xanh, không nứt Mỡ là cây sinh trưởng tương đốinhanh, thích hợp nhiệt độ trung bình năm 22-24oc, thường phân bố ở độ caodưới 300-400 m so với mặt biển, ở địa hình ven khe, chân đồi mát ẩm, độ dốcdưới 100C Mỡ thích hợp đất tốt, sâu ẩm, thoát nước, nhiều mùn, thành phần cơgiới sét nhẹ đến sét, còn tính chất đất rừng, phát triển trên phiến thạch Mica,phiến thạch sét, Riôlit, Gnai, Poócphia
Ở Việt Nam, mỡ được trồng thành rừng thuần loại đầu tiên ở Hà Giang,Yên Bái (1932) Đến nay, Mỡ đã là loài cây quen thuộc được trồng thành rừngphổ biến ở các tỉnh từ Nghệ An, Hà Tĩnh trở ra Bắc
Mỡ là loài cây gỗ lớn, thân thẳng tròn đều, gỗ có màu trắng hoặc vàngnhạt, mềm nhẹ, thớ thẳng mịn, dễ làm, khó bị mối mọt Do đó gỗ Mỡ có giá trịnhiều mặt như: Làm nguyên liệu giấy, gỗ dán lạng, bút chì, đóng đồ, làm nhàcửa, và trụ mỏ…
Mỡ là một trong những loài cây lá rộng bản địa được trồng chủ yếu trênđất rừng thứ sinh nghèo kiệt ở vùng trung tâm và một số tỉnh miền Bắc nước ta
1.1.2 Chuyển hoá rừng
Chuyển hoá rừng là những tác động vào lâm phần hiện tại để chuyển hoá
nó thành những lâm phần đã được ấn định trước trong tương lai nhằm đạt đượcmục đích kinh doanh
1.1.3.Phân chia cấp tuổi
Để tổ chức các biện pháp kinh doanh rừng người ta thường phân chiarừng theo cấp tuổi theo nhân tạo, nghĩa là phân chia 3; 5 hay 10 năm một cấptuổi Phân chia cấp tuổi phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh và tốc độ sinh trưởng
Trang 5của cây Việc phân chia cấp tuổi có ý nghĩa lớn trong tính lượng khai thác và đềxuất biện pháp kỹ thuật tác động vào nó Số năm trong một cấp tuổi phụ thuộcvào từng loài cây nhưng không được quá lớn hoặc quá nhỏ mà phải dựa vào tốc
độ sinh trưởng của cây mà định ra số năm trong một cấp tuổi phù hợp nhất vớimục đích kinh doanh và chu chu kỳ kinh doanh
Dựa vào đặc điểm sinh trưởng của loài Mỡ là loài cây mọc nhanh nênkinh doanh gỗ lớn chu kỳ khoảng 20- 25 năm vì vậy số năm trong một cấp tuổi
là 3 năm là phù hợp, bên cạnh đó thì mỗi năm đường kính cây có thể tăngtrưởng 1,4-1,5cm vì thế sau 3 năm cây sẽ chuyển lên cỡ kính trên với khoảng
1.2.2.Chuyển hoá rừng
Các nhà lâm nghiệp Mỹ (1952) cho rằng Chuyển hoá rừng là quá trình ápdụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh để đạt đượcmục đích kinh doanh
Sự phát triển của khoa học chuyển hoá rừng gắn chặt với phát triển củaLâm nghiệp Hiện nay có nhiều chương trình quốc gia và quốc tế vệ chuyển hoá
Trang 6rừng: Chuyển hoá rừng thuần loài thành rừng hỗn loài, Chuyển hoá rừng gỗ lớnthành rừng gỗ nhỏ,…
1.2.3.Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp chuyển hoá rừng
a, Sinh trưởng, tăng trưởng rừng
Theo V.Bertalanfly (Wenk, G.1990) thì sinh trưởng là sự tăng lên của mộtđại lượng nào đó nhờ kết quả của đồng hoá của một vật sống Như vậy sinhtrưởng gắn liền với thời gian và thường được gọi là quá trình sinh trưởng
Nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng của các loài cây gỗ đã được đềcập đến từ thế kỷ XVIII, nhưng phát triển mạnh mẽ nhất là sau đại chiến thếgiới lần thứ nhất Về lĩnh vực này phải kể đến tác giả tiêu biểu như: Tuorsky(1925), Tovstolev (1938), Tiorin (1936, 1938), Chapmen và Mayer (1949),Assman (1954, 1961, 1970), Grossman (1961, 1964),… nhìn chung các nghiêncứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm phần, phần lớn đều được xây dựngthành các mô hình toán học chặt chẽ và đã được công bố trong các công trìnhcủa Mayer, H.A, và Stevenson, D.D (1943), Schumacher, F.X và Coile, T.X(1960), Clutter, J.L, Allison, B.J (1973), Alder (1980)
b, Sản lượng rừng
Sản lượng rừng được cấu thành bởi nhiều đại lượng như: Trữ lượng, tổngtiết diện ngang, đường kính bình quân, chiều cao bình quân, tổng diện tíchtán…
Thomasius (1972) xác định mật độ tối ưu lâm phần thông qua nghiên cứumối quan hệ giữa tăng trưởng thể tích với diện tích dinh dưỡng từng cây NhưngThuật Hùng (1989) xác định mật độ tối ưu trên cơ sở độ đầy lâm phần
Alder (1980) đã dựa vào mối quan hệ giữa tiết diện với ho và N, Abdalla(1985) đã sử dụng mối quan hệ giữa hg với ho để dự đoán tổng tiết diện nganglâm phần ở các thời điểm cần thiết
c, Cấp đất
Trên thế giới, trải qua một thời gian dài hình thành và phát triển, cấp đấtđược xây dựng theo nhiều quan điểm khác nhau Nội dung chính của việc phânchia cấp đất là xác định nhân tố biểu thị cấp đất và mối quan hệ của nó với tuổi.Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã khẳng định: Chiều cao của lâm phần ở một
Trang 7tuổi xác định là chỉ tiêu biểu thị tốt cho sức sản xuất của lâm phần Tại các nướcChâu Á thường sử dụng chiều cao bình quân lâm phần ở từng độ tuổi để phânchia cấp đất và sử dụng các hàm sinh trưởng để mô tả cấp đất.
d, Định lượng cấu trúc lâm phần
Để nghiên cứu và mô tả quy luật cấu trúc đường kính thân cây hầu hết tácgiả tìm các phương trình toán học dưới nhiều dạng phân bố xác suất khác nhaunhư: Baley (1973) đã sử dụng hàm Weibull; Prodan, M (1964) tiếp cận phân bốnày bằng phương trình chính thái; Diachenco, Z.N sử dụng phân bố gamma…
Quy luật quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây: Tovstolesse,D.I (1930) lấy cấp đất làm cơ sở để nghiên cứu quan hệ H/D Krauter, G (1958)nghiên cứu H/D dựa trên cơ sở cấp đất và cấp tuổi Để xác lập mối quan hệ H/Dnhiều tác giả đã đề xuất sử dụng các dạng phương trình toán học khác nhau
Quy luật quan hệ giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực củacây: Nhiều tác giả đã đi đến kết luận giữa đường kính tán và đường kính thâncây có mối quan hệ mật thiết như :Zieger (1928), Cromer.O.A.N (1948),Miller.J (1953)… phổ biến nhất là dạng phương trình đường thẳng
e, Chặt nuôi dưỡng
Các nhà lâm học Trung quốc cho rằng: Trong khi rừng chưa thành thục
để tạo điều kiện cho cây gỗ còn lại sinh trưởng phát triển tốt, cần phải chặt bớtmột phần cây gỗ Ngoài ra thông qua chặt bớt một phần cây gỗ mà thu đượcmột phần lợi nhuận nên còn được gọi là “chặt lợi dụng trung gian” ( chặt trunggian) Mục đích của chặt nuôi dưỡng đối với rừng trồng thuần loại là: Cải thiệnđiều kiện sinh trưởng của cây rừng; Xúc tiến sinh trưởng cây rừng, rút ngắn chu
kỳ chăm sóc cây rừng; Loại bỏ được cây gỗ xấu nâng cao chất lượng lâm phần.Theo quy trình chặt nuôi dưỡng rừng của Trung Quốc năm 1957, chặt nuôidưỡng chia làm 4 loại là: Chặt thấu quang, chặt loại trừ, chặt tỉa thưa và chặt vệsinh ( chất lượng gỗ chia làm 3 cấp)
Một số yếu tố kỹ thuật của chặt nuôi dưỡng gồm:
+ Các phương pháp chặt nuôi dưỡng: Các nghiên cứu cho thấy phân bố
số cây theo cấp kính đều theo phân bố Parabol hoặc gần parabol Căn cứ vào độlệch của đỉnh Parabol làm cơ sở xây dựng các phương pháp chặt nuôi dưỡng
Trang 8Phương pháp áp dụng có 3 loại: Chặt nuôi dưỡng tầng dưới, chặt nuôi dưỡngchọn lọc và chặt nuôi dưỡng cơ giới.
+ Để tiến hành nuôi dưỡng trước hết phải phân cấp cây rừng Hiện naychủ yếu theo phân cấp của Kraff (1984) ( Phương pháp này chia thành 5 cấp)
+ Xác định thời kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng Kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡngcần phải tổng hợp tất cả các yếu tố như: Đặc tính sinh vật học của cây; Điềukiện lập địa; Mật độ lâm phần; Tình hình sinh trưởng; Giao thông vận chuyển;Nhân lực và khả năng tiêu thụ gỗ nhỏ Từ góc độ sinh vật học thường dựa vàocác yếu tố sau:
-Phân tích sản lượng: Người ta có thể tiến hành phân tích những cây sinhtrưởng mạnh nhất theo các cấp tuổi khác nhau và khi nào thì giảm xuống đểchặt nuôi dưỡng
- Mức độ phân hoá cây rừng: Việc xác định có thể dựa vào một số tiêuchí sau: Phân cấp cây rừng; Độ phân tán của đường kính lâm phần
- Hình thái bên ngoài của lâm phần: Có thể căn cứ động thái hình tán hay
độ cao tỉa cành tự nhiên
+ Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng:
* Thể hiện cường độ chặt nuôi dưỡng có 2 phương pháp:
- Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ cây chặt chiếm trong thể tích gỗ toàn lâmphần của mỗi lần chặt: Pv= v/V x 100% (v là thể tích cây chặt, V là sản lượnglâm phần)
- Dựa vào tỷ lệ số cây trong mỗi lần chặt chiếm trong tổng số cây toànlâm phần: Pn = n/N x 100% (n là số cây cần chặt, N là tổng số cây của lâmphần)
* Xác định cường độ chặt có 2 phương pháp: Phương pháp định tính vàphương pháp định lượng
+ Xác định cây chặt: Cần đào thải các cây có phẩm chất xấu và sinhtrưởng kém, để lại những cây sinh trưởng mạnh, cao lớn, thẳng tròn
+ Xác định kỳ giãn cách- chu kỳ chặt nuôi dưỡng: Kỳ giãn cách dài hayngắn cần xem xét tốc độ khép tán và lượng sinh trưởng hàng năm, cường độ
Trang 9chặt nuôi dưỡng càng lớn thì kỳ giãn cách càng dài Kỳ giãn cách ở một sốnước xác định từ 5- 10 năm.
1.3 Các nghiên cứu ở trong nước
1.3.1 Quy hoạch rừng
Quy hoạch rừng được thực hiện ở nước ta ngay từ thời kỳ Pháp thuộc.Tuy nhiên phải đến những năm 50 của thế kỷ 20 mới tiến hành mô tả, thống kêtrữ lượng rừng ở miền Bắc và mãi đến những năm 1960- 1964 công tác quyhoạch mới được áp dụng ở các tỉnh miền Bắc Từ đó đến nay lực lượng quyhoạch lâm nghiệp ngày càng mở rộng phù hợp với trình độ và điều kiện tàinguyên rừng nước ta
1.3.2 Chuyển hoá rừng
Ở Việt Nam, chuyển hoá rừng cũng được thực hiện từ thời Pháp thuộcnhư: Chuyển hoá rừng tự nhiên thành rừng cung cấp gỗ,…Tuy nhiên, chuyểnhoá rừng ở nước ta chưa được tập hợp thành hệ thống chặt chẽ, vì vậy cần xâydựng hệ thống lý luận và thực tiễn nhằm đáp ứng yêu cầu của kinh doanh rừng
ở nước ta
1.3.3 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp chuyển hoá rừng
a, Sinh trưởng, tăng trưởng lâm phần
Phùng Ngọc Lan (1985) đã khảo nghiệm một số phương trình sinhtrưởng cho một số loài cây như: Mỡ, Thông đuôi ngựa, Bồ đề, Bạch đàn
Nguyễn Ngọc Lung (1999) cũng đã cho thử nghiệm các hàm: Gompertz,Schumacher để mô tả quá trình sinh trưởng của loài thông 3 lá tại Đà Lạt - LâmĐồng Và tác giả đề nghị dùng phương trình Schumacher để mô tả quy luật sinhtrưởng cho một số đại lượng Tác giả cũng đã giới thiệu một số hàm sinh trưởngtriển vọng nhất được thử nghiệm với các loài cây mọc nhanh ở Việt Nam, như:Gompertz, Koller, Schumacher, Kort,…
Các kết quả nghiên cứu về tăng trưởng rừng còn được giới thiệu thôngqua các ấm phẩm của các công trình nghiên cứu cấp nhà nước, cấp ngành, như:Nguyễn Ngọc Lung (1999), Vũ Tiến Hinh (2000), Đào Công Khanh (2001)
Trang 10Trong các luận án tiến sĩ của các tác giả: Nguyễn Thị Bảo Lâm (1996), TrầnCẩm Tú (1998), Nguyễn Văn Dưỡng (2000).
c, Cấp đất
Vũ Đình Phương (1971) đã tiến hành lập biểu cấp đất cho rừng Bồ đề.Nguyễn Trọng Bình (1996) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa kỳ vọng toán
và phương sai của từng đại lượng sinh trưởng cho một số loài cây
Vũ Nhâm (1998) đã dùng hàm Korf để lập biểu cấp đất tạm thời cho rừngThông đuôi ngựa
d, Định lượng các quy luật cấu trúc lâm phần
+ Cấu trúc đường kính thân cây rừng:
Với rừng tự nhiên nước ta: Đồng Sỹ Hiền (1974) đã chọn hàm Mayer,Nguyễn Hải Tuất (1991) chọn hàm khoảng cách…
Với lâm phần thuần loài, đều tuổi giai đoạn còn non và giai đoạn trungniên, các tác giả: Trịnh Đức Huy (1987,1988), Vũ Nhâm (1988), Vũ Tiến Hinh(1990), Phạm Ngọc Giao (1989,1995)… đều nhất trí đường biểu diễn quy luậtphân bố N/D có dạng lệch trái và có thể dùng hàm toán học khác nhau như:Hàm Weibull, hàm Scharlier…
+ Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính câyrừng:
Trang 11Vũ Đình Phương (1975) thiết lập biểu cấp chiều cao lâm phần Bồ đề tựnhiên từ phương trình Parabol bậc hai mà không cần phân biệt cấp đất và tuổi.
Vũ Nhâm (1988) đã xây dựng được mô hình đường cong chiều cao lâmphần cho Thông đuôi ngựa khu vực Đông Bắc
Ngoài ra còn rất nhiều tác giả khác trong quá trình nghiên cứu cấu trúc,sinh trưởng, sản lượng rừng đã đề cập tới quy luật tương quan H/D
+ Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngangngực:
Vũ Đình Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đườngkính tán và đường kính ngang ngực theo dạng phương trình
Phạm Ngọc Giao (1996) đã xây dựng mô hình động thái tương quan giữaDT/D1.3 với rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc
e, Chặt nuôi dưỡng:
Chặt nuôi dưỡng ở Việt Nam còn tương đối mới mẻ và phần lớn chủ yếunghiên cứu cho chặt nuôi dưỡng ở rừng thuần loài đều tuổi, tuy vậy các kết quảbước đầu nghiên cứu đã giúp từng bước xây dựng thành công hệ thống các biệnpháp kỹ thuật lâm sinh cho chặt nuôi dưỡng rừng ở nước ta Một số kỹ thuậtchặt nuôi dưỡng cho rừng trồng đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn sản xuất
và được công nhận là tiêu chuẩn ngành như: Chặt tỉa thưa rừng Thông nhựa,chặt tỉa thưa rừng Thông đuôi ngựa, chặt tỉa thưa rừng Sa mộc…
Hiện nay vấn đề chuyển hoá rừng trồng Mỡ gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn ở Việt Nam chưa có một tổ chức và cá nhân nào nghiên cứu Đặc biệt là đối với cấp tuổi V( từ 9- <11 tuổi) Chính vì thế bằng những hiểu biết và kiến thức của mình với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên tôi tiến hành nghiên cứu về vấn đề này
Trang 12PHẦN 2:
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi V (9-< 11 tuổi) cung cấp
gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm trường Yên huyện Yên tỉnh Tuyên Quang
Sơn-2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng rừng trồng mỡ nói chung của lâm trường vềdiện tích, mật độ, cấp tuổi
- Lựa chọn được đối tượng nghiên cứu
- Xác định được những yếu tố kinh tế, kỹ thuật để phục vụ cho chuyểnhoá rừng
- Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi V (9-< 11 tuổi) thànhrừng cung cấp gỗ lớn
2.2 Đối tượng, phạm vi, và giới hạn nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là rừng trồng Mỡ cấp tuổi V (9-< 11 tuổi), trêncấp đất (I, II, III ), mật độ >1000 cây/ha
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu rừng trồng Mỡ cấp tuổi V tại lâmtrường Yên Sơn- Tuyên Quang
- Giới hạn nghiên cứu: Khoá luận chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đềsau:
+ Các yếu tố kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho việc chuyển hoá rừng:Nghiên cứu các quy luật cấu trúc rừng, quy luật phân bố, quy luật tương quan
+ Các kết quả đã nghiên cứu trước đây như: Phân chia cấp đất, các số liệuthống kê…
2.3 Nội dung nghiên cứu
Khoá luận tập trung nghiên cứu một số nội dung chính sau:
Trang 132.3.1 Điều tra phân tích điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh
lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu ảnh hưởng đến quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi V
+ Điều tra phân tích điều kiện tự nhiên
+ Điều tra phân tích điều kiện kinh tế - xã hội
+ Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp
2.3.2 Điều tra hiện trạng rừng trông Mỡ và xác định đối tượng rừng trồng
Mỡ hiện tại đạt yêu cầu về tuổi, mật độ, và phân bố trên các cấp đất khác nhau để quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi V
+ Điều tra hiện trạng rừng trồng Mỡ về diện tích, mật độ, tuổi trên cáccấp đất khác nhau
+ Xác định đối tượng cần chuyển hoá
2.3.3 Nghiên cứu cơ sở kinh tế, kỹ thuật làm cơ sở cho quy hoạch chuyển hoá
rừng trồng Mỡ cấp tuổi V
- Nghiên cứu các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững
và thị trường nguyên liệu gỗ làm cơ sở kinh tế cho thực hiện chuyển hoá
- Nghiên cứu và xác định các quy luật cấu trúc cơ bản làm cơ sở xâydựng mô hình lý thuyết chuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng trồng gỗ lớncho đối tượng chuyển hoá
2.3.4 Xác định các yếu tố cơ bản thực hiện chuyển hoá rừng
2.3.5 Quy hoạch chuyển hoá rừng
- Xác định phương hướng, nhiệm vụ quy hoạch chuyển hoá
+ Xác định phương hướng chuyển hoá
+ Xác định nhiệm vụ chuyển hoá
- Xác định sản lượng chặt nuôi dưỡng và bố trí địa điểm định chuyển hoá
- Bố trí địa điểm chuyển hoá theo thời gian
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1.Phương pháp kế thừa
- Điều tra về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu theo phương pháp
kế thừa có chọn lọc kết hợp với điều tra ngoài thực địa Các tài liệu có thể kếthừa:
Trang 14+ Các số liệu về thời tiết, khí hậu thu thập từ trạm khí tượng gần nhất.+ Bản đồ hiện trạng và diện tích lâm trường.
+ Các báo cáo về kết quả sản xuất lâm nghiệp tại nơi nghiên cứu
+ Phương hướng, đường lối chính sách, chủ trương của tỉnh đối hoạtđộng sử dụng đất và sản xuất lâm nghiệp của tỉnh Tuyên Quang
- Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đã công bố,như: Tiêu chuẩn Việt Nam về quản lý rừng bền vững, biểu thể tích thân câyđứng cả vỏ cho loài Mỡ, Biểu cấp đất lập cho họ rừng Mỡ, biểu sinh trưởng vàsản lượng cho rừng trồng Mỡ
2.4.2.Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa
-Bố trí hệ thống ô tiêu chuẩn điển hình để thu thập số liệu
+ Cây thuộc cấp tuổi V
+ Trên cấp đất I, II, III (đủ điều kiện thổ nhưỡng để trở thành gỗ lớn)+ Tổng số ÔTC tạm thời là 5 ô
+ Diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là 1000m2 (40 x 25m)
+ Trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm các nhân tố: D1.3, Hvn, Hdc, vẽtrắc đồ ngang và chắc đồ dọc, đánh giá phẩm chất Kết quả thống kê theo mẫubiểu sau:
Biểu: Phiếu điều tra ô tiêu chuẩn
Lâm trường: ÔTC: Mật độ: Dg: Ngày điều tra:
Khoảnh: S: Mật độ hiện tại: HL: Người điều tra:
Lô: Tuổi: Cấp đất: Hdom: Người kiểm tra:
Ghi chú
Trang 15Với mỗi cây tiêu chuẩn, đo đường kính có vỏ và không có vỏ theo các vịtrí phân đoạn 1m làm cơ sở tính toán thể tích thân cây phục vụ cho tính toán và
dự tính trữ lượng lâm phần Cưa thớt đếm và đo đường kính vòng năm theophân đoạn trên Kết quả thống kê theo biểu sau:
Phiếu giải tích cây tiêu chuẩn
Lâm trường: ÔTC: a Ngày đo:
Khoảnh: Cây tiêu chuẩn:D1.3 b Hkéo thẳng: Người đo:
BQLô: Năm trồng: HDC: Người kiểm tra:Ký
Hiệu sốvòngnăm sovới thớtoo
Đườngkính lõigỗ
Đường kính các tuổi ở cácthớt
A=
Cóvỏ
khôngvỏ
2.4.3 Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu
2.4.3.1 Nghiên cứu các cơ chế chính sách có liên quan đến hoạt động sản xuấtlâm nghiệp
- Tổng hợp các tài liệu thu thập được từ các bảng phỏng vấn 30 hộ giađình và theo phương pháp kế thừa số liệu để có được các cơ chế, chính sách tạiđịa phương liên quan đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp
- Phân tích thị trường: Thực hiện theo phương pháp phân tích có sự thamgia và phương pháp phân tích tổng hợp nhóm các yếu tố thị trường
- Đánh giá quản lý rừng bền vững theo “Tiêu chuẩn Việt Nam quản lýrừng bền vững” của Bộ NN & PTNT ban hành
2.4.3.2 Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần
Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng toán học thống kê có sự trợ giúpcủa phần mềm Excel và SPSS 13.0, ta xác định các quy luật cấu trúc lâm phần:
Trang 16- Quy luật phân bố N-D: Mô phỏng phân bố thực nghiệm bằng hàmWeibull dạng phương trình: f(X) = α λ xα−1 e−λ xα
f(X) là mật độ của phân bố Weibull
α là tham số đặc trưng cho độ lệch của phân bố
bố lý thuyết phù hợp với phân bố thực nghiệm và ngược lại là không phù hợp
- Quy luật tương quan H-D: Xây dựng tương quan trên cơ sở phươngtrình:
h = a + b.logD1.3 (a, b là các tham số của phương trình)
Từ số liệu thực tế về D1.3 và Hvn thực hiện theo trình lệnh Tool\DataAnalysis\Regression trong phần mềm Excel 8.0 (Hvn tương ứng với y và D1.3tương ứng với giá trị x) để có được tham số của phương trình, các hệ số tươngquan, tiêu chuẩn kiểm tra ta và tb, kiểm tra tồn tại của tham số a, b bằng tiêuchuẩn t Nếu t a , t b < t05 (tra bảng) thì tham số a, b tồn tại và ngược lại thì tham
Trang 17Từ số liệu thực tế về DT và D1.3 thực hiện theo trình lệnh Tool\DataAnalysis\Regression trong phần mềm Excel 8.0 (DT tương ứng với y và D1.3tương ứng với giá trị x) để có được tham số của phương trình, các hệ số tươngquan, tiêu chuẩn kiểm tra ta và tb, kiểm tra tồn tại của tham số a, b bằng tiêuchuẩn t Nếu t a , t b < t05 (tra bảng) thì tham số a, b tồn tại và ngược lại thì tham
số a, b không tồn tại
2.4.3.3 Xác định các yếu tố cơ bản trong chặt chuyển hoá
- Phân cấp cây rừng: Theo phân cấp Kraff (1984)
- Xác định thời điểm bắt đầu chặt:
+ Theo mức độ phân hoá cây rừng: Quan sát từ trắc đồ ngang
+ Theo đặc trưng bên ngoài lâm phần: Động thái hình tán, độ cao tỉa cành.+ Yêu cầu thực tế xuất phát từ hiện trạng rừng trồng Mỡ
- Xác định cường độ chặt chuyển hoá:
+ Thể hiện cường độ chặt chuyển hoá:
* Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ chiếm thể tích lâm phần mỗi lần chặt:
Pv =
V
v
x100% (v là thể tích cây chặt, V là sản lượng lâm phần)
* Tính theo tỷ lệ số cây trong mỗi lần chặt chiếm tổng số cây trong lâmphần:
PN =
N
n
x100% (n là số cây chặt, N là tổng số cây của lâm phần)
Ta có: PV = d2.PN và dựa vào các giá trị của d để xác định phương pháp chặt:Nếu d < 1 thì dùng phương pháp chặt nuôi dưỡng tầng dưới
d = 1 thì dùng phương pháp chặt nuôi dưỡng cơ giới
d > 1 thì dùng phương pháp chặt nuôi dưỡng tầng trên
+ Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng:
Theo hai phương pháp:
* Phương pháp định tính: Căn cứ vào phân cấp cây rừng và độ tàn che.Căn cứ vào phân cấp cây rừng để xác định chặt những cây ở bộ phận lâm phầnnào và cấp nào Khi độ tàn che đạt 0.9 thì nên chặt tỉa thưa
Trang 18* Phương pháp định lượng: Xác định theo quy luật tương quan gữa đườngkính, chiều cao và tán cây Căn cứ vào các quy luật nay để đưa ra cường độ chặttrung gian.
- Xác định cây chặt:
Dựa vào trắc đồ ngang và phân cấp cây rừng Kraff (1984) để xác định câychặt
- Xác định chu kỳ chặt chuyển hoá:
Dựa vào dự đoán tăng trưởng của tán cây và cấp đất để xác định chu kỳchặt chuyển hoá
2.4.3.4 Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng
- Xác định được phương hướng nhiêm vụ của chặt chuyển hoá
- Tính toán được tăng trưởng, trữ lượng và sản lượng rừng
+ Với loài Mỡ, đã có biểu thể tích hai nhân tố và biểu cấp đất do Vũ TiếnHinh lập và được công bố năm 2000 Do đó khoá luận sẽ sử dụng các biểu này
để tính thể tích thân cây, trữ lượng lâm phần và xác định cấp đất của các ô thuthập số liệu
Trữ lượng các bộ phận lâm phần được tính theo công thức: Mi = ∑Ni.Vi
Trong đó: Mi là trữ lượng của bộ phận lâm phần
Ni là số cây của bộ phận lâm phần
Vi là thể tích cây tương ứng trong bộ phận lâm phần đó
+ Xác định các chỉ tiêu sản lượng cho các bộ phận lâm phần qua quá trìnhchặt nuôi dưỡng: Bộ phận trước tỉa thưa, bộ phận tỉa thưa, bộ phận sau tỉa thưa
Chỉ tiêu được thống kê là: N/ha, M trên mỗi bộ phận lâm phần
- Thiết kế chặt nuôi dưỡng và xác định các yếu tố có liên quan theo phương phápchặt nuôi dưỡng tầng dưới, cơ sở là phương pháp trắc đồ ngang và trắc đồ dọc
- Bố trí địa điểm chuyển hoá theo thời gian và không gian: trên bản đồ quy hoạch
và đưa ra các giải pháp thực hiện
- Xây dựng các mô hình chặt chuyển hoá
2.4.3.5 Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế tĩnh để dự đoán hiệu quả kinh tế
Dự tính thu nhập bình quân trên 1ha sau chuyển hoá rừng thành rừng kinhdoanh gỗ lớn và so sánh với thu nhập bình quân nếu không chuyển hoá rừng
Trang 19* Địa chất và thổ nhưỡng
Đất phát triển trên nền đá mẹ sa phiến thạch và phiến thạch sét Feralitmàu nâu và vàng nhạt, tầng đất mặt dày trung bình 70 – 80 cm Nhìn chung độmàu mỡ của đất đai ở mức độ trung bình, độ che phủ đạt 90,9% Cá biệt có một
số vùng đất bị sói mòn nghèo kiệt
* Khí hậu
- Khí hậu của khu vực nghiên cứu thuộc vùng khi hậu nhiệt đới gió mùa,khí hậu trong năm chia làm hai mùa rõ rệt:
+ Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau
+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, nóng ẩm, mưa nhiều
- Khu vực thường có gió bão từ tháng 7 đến tháng 8, sương muối từ tháng
11 đến tháng 12
- Độ ẩm trung bình khoảng 80% Lượng mưa tập trung vào tháng 7 - tháng
8, lượng mưa bình quân đạt 1.700 - 1.800 mm, thường có gió bão từ tháng 7 đếntháng 8, sương muối từ tháng 11 đến tháng 12, lượng mưa bình quân tháng caonhất : 230 mm Lượng mưa bình quân tháng thấp nhất : 100 mm
- Nhiệt độ bình quân : 22 - 25oC, tối đa ( 39 - 40)0C Nhiệt độ tháng thấpnhất : 12 - 140C
* Thuỷ văn
Trong khu vực có 2 hệ thống sông là : Sông Lô và sông Phó Đáy, cùng với
hệ thống suối lớn nhỏ dễ tạo ra các đợt lũ vào mùa mưa làm ách tắc giao thông,
Trang 20thiệt hại hoa màu, cây trồng Hết mùa mưa một số dòng suối bị cạn hoặc lưulượng nước nhỏ không đủ cung cấp cho sản xuất nông nghiệp của địa phương.
* Tài nguyên thực vật rừng
Trong diện tích đất lâm trường quản lý, chủ yếu là rừng tự nhiên và rừngtrồng sản xuất kinh doanh Nhìn chung, tài nguyên thực vật rừng trong vùngquản lý rất đa dạng và phong phú Trong đó, tầng tán chính trong rừng tự nhiênvẫn còn nhiều cây gỗ lớn như nghiến, táu…, các loài thuộc họ tre, nứa; đối vớitầng tán chính của rừng trồng chủ yếu là mỡ, bồ đề đã được khai thác gần hết vàkeo mới được đưa vào trồng nhiều trong những năm gần đây Dưới tán rừng làtầng cây bụi và thảm tươi gồm rất nhiều loài cây thuộc các họ như: cà phê, trúcđào, họ sim mua, họ thầu dầu… Ngoài ra, tham gia vào tầng tán rừng còn có cácquần phiến dây leo, quần phiến cây phụ sinh, quần phiến cây kí sinh
* Tài nguyên động vật rừng
Tài nguyên động vật rừng trên địa bàn cũng phong phú với nhiều loàichim thú khác nhau Tuy nhiên, vẫn chưa phát hiện những loài quý hiếm trongsách đỏ của quốc gia và quốc tế
Nhìn chung điều kiện tự nhiên ở đây khá thuận lợi để loài Mỡ sinh trưởng
và phát triển tốt Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quy hoạch chuyển hoá rừngtrồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
* Vị trí địa lý, phân chia hành chính
Lâm trường Yên Sơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Tuyên Quang vàcách thị xã Tuyên Quang 40 km về phía Đông Bắc Lâm trường nằm trọn trongphạm vi địa lý:
21o45’ đến 21o55’30” độ Vĩ Bắc
105o15’ đến 105o30’ độ Kinh Đông
Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, Kiến Thiết Huyện Yên Sơn
- Phía Nam giáp Huyện Sơn Dương
- Phía Đông giáp Huyện Định Hoá - Thái Nguyên
- Phía Tây giáp sông Lô
Trang 21Thuộc địa bàn khu vực ATK bao gồm các xã : Phú Thịnh, Công Đa, TháiBình, Tiến Bộ, Đạo Viện, Trung Sơn, 1 phần xã Kiến Thiết, Trung Sơn, HùngLợi, Trung Minh và Kim Quan.
* Tình hình dân số, dân tộc, lao động và phân bố dân cư
Lâm Trường Yên Sơn bao gồm 9 xã thuộc khu vực ATK với 26.672 nhânkhẩu, 11.954 lao động, mật độ dân số phân bố không đều, phần lớn dân số tậptrung sống ở ven đường quốc lộ 379 và quốc lộ 2c, còn một bộ phận dân số sốngtheo vùng xen kẽ những khe lạch nhỏ rải rác từ 5 đến 7 hộ thành một làng nhỏ
Dân tộc: Gồm 6 dân tộc, Kinh, Tày, Nùng, Dao, Cao Lan Trong đó, dântộc Kinh chiếm 25.3%, Tày chiếm 25%, các dân tộc khác chiếm 49,7%, hầu hếtcác dân tộc đã định cư lâu dài Nhìn chung do địa hình đồi núi phức tạp và tậpquán canh tác giản đơn, sản xuất nông nghiệp đơn thuần nên phần lớn các hộ dântrong địa bàn còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, trong những năm vừa qua đã
có một phần hỗ trợ của nhà nước để khai hoang, các công trình thuỷ lợi, cứnghoá kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất, từ đó dẫn đến đời sống tạm đủ ăn.Còn một bộ phận nhỏ như dân tộc H'Mông, dân tộc Nùng do trình độ dân tríthấp, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn hạn chế nhất là áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, dẫn đến năng suất không cao,hàng năm còn thiếu ăn từ 1-2 tháng lương thực
Lao động: Tổng số lao động là 178 người (96 nam và 82 nữ) Trong đó sốlao động trực tiếp là 146 người và 32 người là lao động gián tiếp Trình độ họcvấn của lao động trong lâm trường cũng phân bố tương đối phức tạp, trong đótrình độ tiểu học có 17 người, trình độ trung học cơ sở là 88 người và trình độtrung học phổ thông là 73 người Về trình độ chuyên môn, bậc công nhân là 146người, trình độ sơ cấp là 7 người, trung cấp là 15 người, trình độ đại học là 10người, không có ai có trình độ trên đại học
* Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội
- Cơ sở hạ tầng: Trong khu vực lâm trường quản lý có hệ thống đường kháphát triển gồm: Quốc lộ 379 và quốc lô 2c đi từ thị xã Tuyên Quang qua Lâmtrường đi sang huyện Sơn Dương Ngoài ra, Lâm trường còn có hệ thống đườnglâm nghiệp phân bố trên hầu hết các đội sản xuất
Trang 22- Về y tế và chăm sóc sức khoẻ: Do đóng trên địa bàn ATK nên y tế ở khuvực đã được nhà nước khá chú trọng Vì thế nên người dân trong khu vực đãđược chăm sóc về sức khoẻ khá tốt.
- Về văn hoá
Trong những năm gần đây, huyện Yên Sơn dưới sự chỉ đạo của tỉnh TuyênQuang đã và đang nỗ lực xây dựng bưu điện và nhà văn hoá xã, một số xã đã cónhà văn hoá cấp 4, có ti vi, đài để nghe tin tức và ngay tại trụ sở lâm trườnghuyện đã xây dựng một trạm thu phát chuyển tiếp truyền hình góp phần đảm bảocho người dân trong khu vực bắt được sóng truyền hình từ đài truyền hình trungương Đây chính là điều kiện rất thuận lợi để đồng bào, đặc biệt là các đồng bảodân tộc tiểu số chưa pháp triển có điều kiện nắm bắt, trao đổi thông tin, chínhsách của Đảng và Nhà nước cũng như của địa phương đề ra Từ đó trình độ dântrí trong khu vực không ngừng nâng cao Mặc dù đã có nhiều cố gắng như vậynhưng ở một số bản ở vùng sâu vùng xa, điều kiện văn hoá còn gặp nhiều khókhăn làm ảnh hưởng phần nào đến công tác tuyên truyền, động viên nhân dântham gia các hoạt động văn hoá nói chung cũng như công tác bảo vệ rừng nóiriêng
- Về giáo dục
* Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội: Nhìn chung tình hình kinh tế
xã hội của lâm trường và của các xã là khá tốt Cuộc sống của cán bộ, công nhân
và nhân dân sống phụ thuộc vào rừng đã được nâng cao nên người dân có ý thứctrong công tác bảo vệ rừng và đất rừng, tình trạng khai thác trái phép, phá rừngkhông còn Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội được đảm bảo giúp người dântích cực tham gia sản xuất nâng cao mức sống Đây là điều kiện thuận lợi chocông tác quy hoạch chuyển hoá
3.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh từ trước tới nay
* Sự hình thành Lâm trường
Từ năm 1993 trở lại đây thực hiện cơ chế đổi mới nền kinh tế củanhà nước, chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang hạch toán kinh doanh độc lập Lâmtrường Yên Sơn trở thành doanh nghiệp nhà nước thực hiện 4 nhiệm vụ chínhsau:
Trang 231- Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.
2- Sản xuất kinh doanh Nông lâm kết hợp
3- Làm dịch vụ sản xuất cây giống cung cấp giống cho toàn vùng (Chủyếu là giống cây lâm nghiệp)
4- Làm chủ các dự án đầu tư
* Cơ cấu tổ chức của Lâm trường
Bộ máy quản lý và lực lượng lao động trực tiếp của lâm trường có sự thayđổi theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện sản xuất và xã hội Hiện nay Lâmtrường Yên Sơn với 178 cán bộ, công nhân viên được bố trí với: 7 đội sản xuất,
1 tổ vườn ươm, 1 tổ điều vận, 1 cơ quan lâm trường bộ với đầy đủ các phòngchức năng như sau:
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức của lâm trường
* Tình hình sản xuất kinh doanh của Lâm trường
Lâm trường Yên Sơn từ khi thành lập năm 1974 tới nay mới chỉ tập trungchủ yếu vào sản xuất lâm nghiệp Trước đây lâm trường hoạt động theo hìnhthức bao cấp của Lâm nghiệp Nhà nước, nghĩa là mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh lâm nghiệp đều do sự chỉ đạo của kế hoạch nhà nước từ trên xuống nênhoạt động kinh doanh của lâm trường thường rất bị động, hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh không cao Lợi ích thu được từ rừng mới chỉ là những lợi ích vềmục tiêu kinh tế, chưa quan tâm kinh doanh lợi dụng tổng hợp tài nguyên rừng,
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán Phòng TC-HC Đội sản xuất Phòng KH-KT
Trang 24chưa lấy người dân làm trung tâm để phát triển sản xuất Chính vì vậy mà trongthời gian này đời sông công nhân viên của lâm trường và đời sống của người dântrong khu vực sống phụ thuộc vào rừng còn thấp.
Hiện nay, Lâm trường Yên Sơn cùng với các lâm trường quốc doanh trongtrong cả nước chuyển đổi cơ chế sản xuất kinh doanh theo nghị định200/2004/NĐ-CP của chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trườngquốc doanh [x] Hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch từ trên của Nhànước bị động trước đây đã được thay thế bằng hoạt động sản xuất kinh doanh tựchủ của lâm trường, các hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ với mục tiêu về kinh
tế được thay thế bằng hình thức kinh doanh lợi dụng tổng hợp tài nguyên rừng.Mặc dù mới được thực hiện trong mấy năm gần đây, lâm trường cũng đã đạtđược những thành công nhất định
- Sản xuất lâm nghiệp:
+ Về trồng rừng:
Trồng rừng là biện pháp nhanh nhất và hiệu quả nhất để phủ xanh đấttrống đồi núi trọc, tăng nhanh độ che phủ của rừng Sau 32 năm xây dựng vàphát triển Lâm trường Yên Sơn đã trồng được tổng cộng 2.474,5 ha, trong đódiện tích trồng rừng sản xuất là 2.085,1 ha chiếm tỷ lệ 84,26% và diện tích rừngtrồng phòng hộ là 389,4 ha chiếm tỷ lệ 14,74%
Trước kia hoạt động trồng rừng của lâm trường là do nhà nước cấp kinhphí Lâm trường đã tiến hành trồng đồng loạt các loại cây chủ yếu là mỡ, keo và
bồ đề Những năm trở lại đây do nhà nước xoá bỏ dần cơ chế bao cấp chuyểnsang hạch toán kinh doanh, việc trồng rừng bằng vốn ngân sách không còn nữa.Lúc này, hoạt động trồng rừng của lâm trường chủ yếu nhờ vào nguồn vốn cóđược do bán nguồn lâm sản có sẵn của lâm trường, nguồn vốn vay theo và nguồnvốn thực hiện theo các dự án của nhà nước như dự án 327, 661 Hiện nay, lâmtrường đã chủ động được nguồn vốn của mình, lâm trường Yên Sơn là lâmtrường duy nhất trong địa bàn tỉnh Tuyên Quang không phải vay vốn để trồngrừng Bằng nguồn vốn tự có của mình trong những năm gần đây lâm trường diệntích trồng rừng mới của lâm trường như sau: năm 2004 trồng được 208,27 ha,năm 2005 trồng được 289,90 ha, năm 2006 trồng được 320,00 ha Hầu hết rừng
Trang 25trồng mới chủ yếu là Keo, Keo lai hom và mỡ, đây là những loài cây có năngsuất cao, chu kỳ ngắn, khả năng thích ứng tốt với nhiều loại lập địa.
+ Về công tác khoanh nuôi chăm sóc, bảo vệ rừng
Trong những năm gần đây, sau khi có chủ chương chính sách của Đảng vàNhà nước về vấn đề đóng cửa rừng tự nhiên, công tác này đã được lâm trườngxác định là rất quan trọng và thường xuyên ngăn chặn tình trạng khai thác rừng
và lâm sản trái phép, ngăn chặn tệ nạn đốt rừng làm nương rẫy và tình trạng xâmlấn đất thuộc lâm trường Trước thực trạng này, lâm trường đã bố trí các đội bảo
vệ ở các khu vực sản xuất của các đội Khi các hoạt động ở trên xảy ra các độibảo vệ này được phối hợp với lực lượng kiểm lâm, công an và chính quyền ởkhu vực đó để bảo vệ, ngăn chặn kịp thời các hành vị trái phép Nhìn chung côngtác bảo vệ rừng của lâm trường hoạt động tốt, rừng được bảo vệ và sản xuất kinhdoanh dần đi vào ổn định
Với xu thế hiện nay, hình thức sản xuất lâm nghiệp truyền thống đangchuyển dần sang sản xuất lâm nghiệp xã hội có hiệu quả hơn trong công tác bảo
vệ và phát triển rừng, lâm trường đã nhanh chóng triển khai giao khoán rừng vàđất rừng đến các hộ thành viên đảm bảo cho mỗi mảnh rừng đều có chủ thực sự,người chủ phải chịu trách nhiện trồng – chăm sóc, bảo vệ đến hết chu kỳ
Bên cạnh việc chăm sóc bảo vệ 2.085,1 ha rừng trồng sản xuất lâm trườngcòn khoanh nuôi bảo vệ 389,4 ha rừng trồng phòng hộ và toàn bộ rừng tự nhiêncòn lại của lâm trường được sử dụng với tác dụng phòng hộ
+ Về khai thác và chế biến lâm sản
Nguồn lâm sản khai thác từ rừng của lâm trường Yên Sơn rất đa dạng.Trong đó, rừng tự nhiên trung bình được Nhà nước giao cho kinh doanh có trữlượng 97 m3/ha, rừng nghèo có trữ lượng 80 m3/ha, rừng nghèo kiệt có trữ lượng
39 m3/ha, rừng hỗn giao có trữ lượng 93 m3/ha, rừng vầu và rừng tre nứa có trữlượng trung bình 4.500 đến 5.000 cây/ha Nhưng kinh doanh rừng trồng với trữlương 120 m3/ha vẫn là nguồn thu chính của lâm trường
Trung bình mỗi năm lâm trường khai thác từ 1.000 – 10.000 m3 cung cấp
gỗ nguyên liệu giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng Ngoài ra lâm trường còn khaithác gỗ cung cấp cho công ty lâm sản Tuyên Quang và các xưởng chế biến trong
Trang 26khu vực Thống kê số liệu khai thác 3 năm trở lai đây như sau: năm 2004 lâmtrường sản xuất tiêu thụ 7.336,00 m3, năm 2005 sản xuất tiêu thụ 14.223,00 m3,năm 2006 13.000,00 m3
+ Về công tác vườn ươm
Để cung cấp đầy đủ cây giống cho công tác trồng rừng, môi năm lâm tiếnhành công tác sản xuất cây con trong 2 vụ (Thu – Xuân) với tổng diện tích vườnươm 3.920 m2 trong đó diện tích vườn ươm cố định là 3.320m2 (320 m2 nhà lưới+ 3.000 m2 vườn luyện) và vườn ươm tạm thời là 600 m2 Nhìn chung hàng nămvườn ươm của lâm trường đều cung cấp đầy đủ cây giống đảm bảo tiếu độ trồngrừng
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm
+ Thị trường tiêu thụ lâm sản
Nhiệm vụ của Lâm trường trong những năm trước đây là trồng rừng kinhdoanh gỗ nguyên liệu giấy cung cấp cho nhà máy giấy Bãi Bằng Trong nhữngnăm gần đây do mở rộng thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu gỗ xây dựng
cơ bản cũng như các nhu cầu về các chế biến khác hạn chế, sản phẩm khai tháccủa lâm trường đa dạng hơn, trong tương lai khi nhà máy giấy An Hoà ra đời,nhu cầu cung cấp nguyên liệu giấy tăng lên, nên việc sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của lâm trường là tương đối ổn định và lâu dài
Trang 27(chiều cao bình quân của 100 cây cao nhất trong ô tiêu chuẩn) và tra trên biểucấp đất theo ho(m) rừng Mỡ do Vũ Tiến Hinh lập năm 2000 và được thống kêtheo biểu sau:
Biểu 4.1-1: Hiện trạng rừng trồng Mỡ cấp tuổi V (9-<11tuổi) tại Lâm trường
Yên Sơn, Tuyên Quang.
Năm
trồng cấp đất I Cấp đất II Cấp đất III Cấp đất IV
Diệntích
Trang 28Biểu 4.1-2: Biểu thống kê tổng hợp số liệu lâm phần Mỡ cấp tuổi V
ÔTC(1000m2) Cấp đất Mật độ/ÔTC Trữ lượng/ÔTC
Biểu 4.1-3: Biểu điều tra ô tiêu chuẩn (Trình bày ở phụ biểu 03)
Sau khi tổng hợp các ô tiêu chuẩn thu thập số liệu và đã tập hợp được sốliệu các ô tiêu chuẩn điều tra theo tuổi như sau:
Biểu 4.1-4: Biểu thống kê ô tiêu chuẩn theo tuổi
Cấp tuổi Tuổi Thứ tự ô tiêu chuẩn
4.2.Cơ sở kinh tế và kỹ thuật làm cơ sở cho quy hoạch chuyển hoá rừng
4.2.1.Các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và thị trường
nguyên liệu gỗ công nghiệp chế biến
4.2.1.1.Các chính sách, cơ chế có liên quan đến hoạt động sản xuất Lâm nghiệp
Các tài liệu thu thập được tại khu vực nghiên cứu cho thấy:
Lâm trường Yên Sơn đóng trên địa bàn vùng cao và đa số người dân làđồng bào dân tộc, tuy vậy các chính sách của Đảng và Nhà nước đã đến được vớingười dân đặc biệt trong lĩnh vực Lâm nghiệp:
Trang 29Các chương trình dự án cấp Quốc gia đã được Lâm trường và người dântham gia khá tốt dưới sự lãnh đạo chính quyền địa phương và cán bộ kỹ thuật(bao gồm cán bộ kỹ thuật Lâm trường và cán bộ của phòng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Yên Sơn, cán bộ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn TuyênQuang, hạt kiểm lâm ) như: Chương trình 327, dự án 661 ngoài ra còn nhiềudiện tích rừng đã được trồng trước đây hiện đang được bảo vệ tốt.
Về chính sách: Các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm
2004, Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số200/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và phát triển Lâm trường quốc doanh đã tạo ranhững thay đổi to lớn trong quản lý và sử dụng đất, góp phần khuyến khích Lâmtrường quản lý, sử dụng đất ổn định lâu dài đúng mục đích Bên cạnh đó còn cónhững quyết định của UBND tỉnh Tuyên Quang hướng dẫn cụ thể về trồng vàbảo vệ các diện tích rừng, sử dụng các diện tích đất Lâm nghiệp Đặc biệt đối vớiđịa bàn huyện Yên Sơn nói chung và Lâm trường Yên Sơn nói riêng có diện tíchrừng trồng Mỡ là chủ yếu, vì vậy các hướng dẫn cụ thể của chính quyền địaphương về rừng trồng chủ yếu đã được áp dụng trong quản lý các lâm phần Mỡ.Bên cạnh đó còn có Chỉ thị 19/CP của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trồngrừng gỗ lớn để cung cấp gỗ nguyên liệu và cục Lâm nghiệp đã đề xuất Quy chếxây dựng rừng nguyên liệu kinh doanh gỗ lớn Tuy vậy sự quan tâm đến tínhcộng đồng trong quản lý sử dụng đất và tài nguyên rừng Mỡ còn hạn chế
Hiện nay việc thực hiện Nghị quyết về hướng dẫn việc thực hiện Luật Bảo
vệ và Phát triển rừng đang được triển khai, trong đó có hướng dẫn về việc rà soát
3 loại rừng Như vậy sẽ tạo hành lang pháp lý vững chắc cho quá trình quy hoạch
và quản lý các diện tích rừng và đất rừng trên địa bàn, đồng thời cũng tạo tiền đềcho quá trình chuyển hoá rừng Mỡ cung cấp hỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh rừng
4.2.1.2.Tình hình thực hiện quản lý rừng bền vững
Trang 30Trên cơ sở các chính sách, thể chế trong quản lý rừng tại địa phương, ápdụng Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam cho thấy:
Tiêu chuẩn 1: Việc tuân theo pháp luật, những quy định hiện hành của Nhànước
Lâm trường Yên Sơn đã tuân theo pháp luật hiện hành của Nhà nước vàđịa phương về quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng và đất rừng Diện tích rất lớnrừng Mỡ và rừng tự nhiên ở khu vực đã được bảo vệ, không có trường hợp khaithác gỗ không được phép và các hoạt động trái phép khác
Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm trong sử dụng đất
Lâm trường đã được cấp sổ xanh nhằm chứng minh quyền sử dụng đất,đồng thời một số khu rừng có sự quản lý của cộng đồng, không có hoạt độngkhai thác tại khu vực này
Tiêu chuẩn 3: Quyền của người dân sở tại
Tại khu vực Lâm trường quyền hợp pháp và theo phong tục của người dân
sở tại về quản lý sử dụng rừng và đất mà họ được giao đã được công nhận và tôntrọng bởi các đơn vị quản lý rừng
Tiêu chuẩn 4: Mối quan hệ cộng đồng và quyền công dân
Những cộng động ở gần rừng đã được tạo cơ hội về việc làm: Giao rừng(nhất là rừng Mỡ), đất rừng để trồng và chăm sóc rừng có sự hỗ trợ của Nhànước về vốn và kỹ thuật (dự án 661 ), các quyền về lao động của công dân đượcthực hiện theo công ước 87 và 98 của LIO
Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng
Lâm trường đã hướng đến mục tiêu quản lý rừng bền vững trong kinh tế,môi trường và xã hội, hạn chế đến mức thấp nhất những phế thải trong khu vực
để tránh tổn hại cho tài nguyên rừng Luôn tìm cách đa dạng hoá nền kinh tế địaphương: Hướng đến kinh doanh rừng sinh thái, du lịch sinh thái
Trang 31Tiêu chuẩn 6: Các giá trị và chức năng sinh thái được duy trì nguyên vẹn.
Đã có văn bản hướng dẫn quy trình chống cháy rừng, bảo vệ nguồn nước rácthải, hóa chất được tập trung tại các bãi rác quy định
Tiêu chuẩn 7: Theo định kỳ, đã có quy hoạch và kế hoạch sử dụng rừng vàđất rừng của Lâm trường (quy hoạch 10 năm và kế hoạch 5 năm) được xây dựngbởi cơ quan chuyên môn (Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp với cán bộ kỹthuật của Lâm trường)
Tiêu chuẩn 8: Việc kiểm tra, đánh giá định kỳ đã được thực hiện theo kếhoạch đã được xây dựng và có sự điều chỉnh hàng năm theo chỉ tiêu, kế hoạchcủa Lâm trường, những thông tin điều tra được thực hiện bởi cán bộ kỹ thuậtLâm trường
Tiêu chuẩn 9: Đã duy trì các khu rừng có chức năng phòng hộ đầu nguồn,đồng thời xác định khu rừng có giá trị kinh tế cao và đang hướng tới kinh doanhrừng Mỡ cung cấp gỗ lớn
Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng, nhất là rừng trồng Mỡ đã được quy hoạch,thiết lập quản lý phù hợp với tiêu chuẩn từ 1-9, không làm tăng áp lực lên rừng
tự nhiên và tạo điều kiện cho rừng tự nhiên tiếp tục phát triển loài Mỡ rất phùhợp với điều kiện bản địa duy trì sinh thái
Như vậy: Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam được thực hiệnkhá tốt ở địa phương rừng ngày càng phát triển theo xu hướng ngày một hiện đạicủa xã hội mà vẫn giữ được cấu trúc bền vững Tuy vậy, đi sâu vào các tiêu chí
và chỉ số trong các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững còn chưa được thực hiệnđầy đủ
4.2.1.3.Thị trường nguyên liệu gỗ công nghiệp chế biến
Trang 32Thị trường nói chung và thị trường nguyên liệu gỗ nói riêng hoạt độngtheo những quy luật khách quan và được quy định bới quy luật cung cầu Vì vậymuốn bán được sản phẩm và thu lãi cao thì người sản xuất phải có những nhậnthức cơ bản về hàng hoá, thị trường hiện tại và những biến đổi của thị trườngtương lai Theo chiến lược Lâm nghiệp Quốc gia giai đoạn 2006-2020 thì nhucầu về gỗ nhất là gỗ lớn trong công nghiệp và gỗ trụ mỏ là rất lớn cụ thể đượcthể hiện qua biểu sau:
Biểu 4.2.1-1: Dự báo nhu cầu gỗ (đơn vị: 1000m 3 )