1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ (manglietia glauca dandy) cấp tuổi IV(từ 7 đến nhò hơn 9 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn, tỉnh tuyên quang

59 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 756 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng: ∗Thể hiện cường độ chặt nuôi dưỡng có hai phương pháp: -Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ cây chặt chiếm trong thể tích gỗ toàn lâmphần của mỗi lần chặt:

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của Quốc gia, là nguồn tàinguyên có thể tái tạo được, nó có một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếcủa đất nước Do nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng và con người khai thác sửdụng không hợp lí nên rừng có xu hướng ngày càng cạn kiệt đi Mặt khác thựchiện chính sách giao đất giao rừng cho các hộ gia đình và tổ chức quản lý, cácloại rừng được giao đó chủ yếu là rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng nên khôngđược phép khai thác Do đó số lượng và chất lượng gỗ, đặc biệt là gỗ lớn để đápứng nhu cầu sử dụng ngày càng tăng lại càng kham hiến Nhà nước cũng nhưNhân dân trong tương lai càng cần nhiều gỗ lớn để sử dụng

Hiện nay có rất nhiều chương trình trồng rừng, bản thân cây rừng sinhtrưởng nhanh cho gỗ lớn nhưng lại được trồng để cung cấp gỗ nhỏ cho côngnghiệp chế biến với chu kỳ kinh doanh ngắn Do đó gây ra lãng phí gỗ Mặtkhác để trồng được một khu rừng gỗ lớn thì rất lâu dài, mất khoảng 20-30 năm.Trong khi đó tiền tệ và thị trường luôn biến động theo thời gian và có nhiều rủi

ro có thể xảy ra Tuy nhiên nếu ta có cách làm cho rừng hiện đang được trồngcung cấp gỗ nhỏ trở thành rừng cung cấp gỗ lớn thì sẽ đem lại giá trị về nhiềumặt như: tăng giá trị thương mại, tăng khả năng hấp thụ co2, tăng chất lượng gỗ

và rút ngắn được chu kỳ kinh doanh

Muốn thực hiện được điều này, tôi dùng phương thức chuyển hoá rừngtrồng mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn

Diện tích rừng trồng mỡ thuộc lâm trường Yên Sơn: 1.115,00ha, chiếm54% so với toàn bộ diện tích rừng trồng cung cấp nguyên liệu Diện tích rừng

mỡ phân bố theo cấp tuổi(ba năm) Rừng trông mỡ có nhiều cấp tuổi nhưng từcấp tuổi III đến cấp tuổi VII (từ 5 đến 15 tuổi) với mật độ lớn hơn 1000 cây/ha

và nằm trên các cấp đất từ I đến III(cấp đất tốt), ta mới có thể thực hiện chuyểnhoá Lâm trường Yên Sơn nằm trong huyện Yên Sơn thuộc tỉnh Tuyên Quang cóđường giao thông thuận lợi nên có thể vận chuyển gỗ ra bán khắp nơi thị trườngtrong và ngoài tỉnh Tuyên Quang…

Trang 2

Xuất phát từ thực tiễn đó tôi tiến hành thực hiện khoá luận “Quy hoạch

chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi IV(từ 7 đến nhò hơn 9 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”.

Trang 3

PHẦN 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Một số nhận thức về loài Mỡ và chuyển hoá rừng

1.1.1 Một số đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị của loài Mỡ

Mỡ có tên khoa học là Manglietia glauca Dandy thuộc họ Mộc Lan(Magnoliacace), là loài cây bản địa mọc tự nhiên hỗn loài trong các khu rừngnguyên sinh hoặc thứ sinh ở một số tỉnh miền Bắc, miền Trung Mỡ được gâytrồng từ năm 1932 và năm 1960 trở lại đây được vào trồng đại trà như một loàicây trồng chủ yếu ở các tỉnh trung tâm Bắc Bộ như: Tuyên Quang, Phú Thọ, YênBái Hiện nay Mỡ được trồng mở rộng ra một số tỉnh khác như: Lạng Sơn,Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Hoà Bình…

Mỡ là loài cây ưa sáng, lúc nhỏ cần che bóng nhẹ, là cây tiên phong định

vị phân bố rải rác trong các rừng thứ sinh ở các đai thấp 400m trở xuống so vớimặt nước biển Mỡ mọc tốt trên các loại đất sâu, ẩm, thoát nước, nhiều dinhdưỡng, loại đất feralít đỏ vàng phát triển trên đá mẹ macma chua

Mỡ là cây gỗ nhỡ có thể cho gỗ lớn có đường kính 60cm Lá đơn mọccách, hình trái xoan hoặc trứng ngược, đầu và đuôi lá nhọn dần; mặt trên màuthẫm lục, mặt dưới nhạt hơn, hai mặt lá nhẵn Thân đơn trục, thẳng, tròn đều, độthon nhỏ Tán hình tháp, vỏ màu xám xanh không nứt nhiều lỗ bì tròn; lớp vỏtrong màu trắng ngà, thơm nhẹ Giác gỗ có màu xám trắng, lõi có màu vàng nhạthơi có ánh bạc Gỗ mềm, thớ thẳng mịn, dễ gia công, khó bị mối mọt Do đó gỗ

có giá trị về nhiều mặt như: xây dựng, nguyên liệu gỗ dán lạng, ván nhân tạo, gỗtrụ mỏ,…Hiện được rất nhiều địa phương chú trọng quan tâm trồng

1.1.2 Chuyển hoá rừng

Chuyển hoá rừng là những tác động vào lâm phần hiện tại để chuyển hoá

nó thành những lâm phần đã được ấn định trước trong tương lai nhằm đạt đượcmục đích kinh doanh

Trang 4

1.2 Các nghiên cứu trên thế giới về Quy hoạch và kỹ thuật chuyển hoá rừng

ra còn có “phương pháp kiểm tra” và “phương pháp kinh doanh lô”

1.2.2 Chuyển hoá rừng

Các nhà lâm học Mỹ (1925) cho rằng chuyển hoá rừng là quá trình ápdụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh để đạt đượcmục đích kinh doanh

1.2.3 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương thức chuyển hoá rừng

Trang 5

Nội dung chính của việc phân chia cấp đất là xác định nhân tố biểu thị cấpđất và mối quan hệ của nó với tuổi Qua nghiên cứu các tác giả đã khẳng định:chiều cao lâm phần ở một tuổi xác định là nhân tố biểu thị tốt cho sức sản xuấtcủa lâm phần Tại các nước Châu Á thường sử dụng chiều cao bình quân lâmphần ở từng độ tuổi để phân chia cấp đất và sử dụng các hàm sinh trưởng để mô

tả cấp đất

c-Sinh trưởng và tăng trưởng

Theo V.Bertalanfly (Wenk, G.1990) thì sinh trưởng là sự tăng lên của mộtđại lượng nào đó nhờ kết quả đồng hoá của một vật sống Vậy sinh trưởngthường gắn với thời gian và thường gọi là quá trình sinh trưởng Nghiên cứusinh trưởng và tăng trưởng các loài cây gỗ đã đượ đề cập từ thế kỷ 18 Nhưngphát triển mạnh mẽ nhất là sau đại chiến thế giới lần thứ nhất Các tác giả tiêubiểu: Tuorsky(1925), Assman(1954, 1961, 1970)…

d-Định lượng cấu trúc lâm phần

Hầu hết các tác giả tìm các phương trình toán học dưới nhiều dạng phân

bố xác suất khác nhau để nghiên cứu và mô tả quy luật cấu trúc đường kính thâncây như: Baley(1973) đã sử dụng hàm Weibull; Prodan, M(1964) tiếp cận phân

bố này bằng phương trình chính thái; Diachenco, Z.N sử dụng phân bốgramma…

Quy luật quan hệ giữa chiều cao và đường kính thân cây:Tovstolesse,D.I(1930) lấy cấp đất làm cơ sở để nghiên cứu quan hệ H/D Krauter, G(1958)nghiên cứu H/D dựa trên cơ sở cấp đất và cấp tuổi Nhiều tác giả đề xuất sửdụng các dạng phương trình toán học khác nhau để xác lập mối quan hệ H/D Quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực:Nhiều tác giả đã đi đến kết luận giữa đường kính tán và đường kính thân cây cómối quan hệ mật thiết như: Zieger(1928), Cromer.O.A.N(1948)…và phổ biếnnhất dạng phương trình đường thẳng

e-Chặt nuôi dưỡng

Trang 6

Các nhà lâm học Trung Quốc cho rằng : trong khi rừng chưa thành thục đểtạo điều kiện cho cây gỗ còn lại sinh trưởng và phát triển tốt, cần phải chặt bớtmột phần cây gỗ Chặt nuôi dưỡng còn được gọi là chặt trung gian là một khâuquan trọng trong việc điều khiển quá trình hình thành rừng và là biện pháp thayđổi định hướng phát triển của cây rừng và lâm phần trước khi thu hoạch nhưngkhông thay thế nó bằng một lâm phần mới.

Có nhiều loại chặt nuôi dưỡng như: chặt giải phóng, tỉa thưa, tỉa cành, chặt tậndụng, chặt vệ sinh và nhìn chung là chặt bỏ những cây có phẩm chất xấu giữ lạinhững cây có phẩm chất tốt

+Các phương pháp chặt nuôi dưỡng:các nghiên cứu đều cho thấy phân bố

số cây theo cấp kính đều phân bố parabol hoặc gần parabol Căn cứ vào độ lệchcủa đỉnh parabol làm cơ sở xây dựng các phương pháp chặt nuôi dưỡng Phươngpháp áp dụng có ba loại : chặt nuôi dưỡng tầng dưới, chặt nuôi dưỡng chọn lọc

và chặt nuôi dưỡng cơ giới

+Để tiến hành chặt nuôi dưỡng trước hết phải phân cấp cây rừng Hiệnnay phân cấp cây rừng chủ yếu theo phân cấp Kraff(1884)

+Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng:

∗Thể hiện cường độ chặt nuôi dưỡng có hai phương pháp:

-Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ cây chặt chiếm trong thể tích gỗ toàn lâmphần của mỗi lần chặt: Pv=(v/V)×100% (v là thể tích cây chặt, V là sản lượnglâm phần)

-Dựa vào tỷ lệ số cây trong mỗi lần chặt chiếm trong tổng số cây toànlâm phần: Pn=(n/N)×100% (n là số cây cần chặt, N là tổng số cây của lâmphần)

∗Xác định cường độ chặt có hai phương pháp:phương pháp định tính vàphương pháp định lượng

+Xác định cây chặt: cây cong queo, sâu bệnh, cây hai thân, cây hai ngọn

và cây nhỏ…Giữ lại những cây có phẩm chất tốt, cây to cao, đẹp

Trang 7

+xác định kỳ gián cách-chu kỳ chặt nuôi dưỡng: kỳ gián cách dài hayngắn cần xem xét tốc độ khép tán và lượng sinh trưởng hàng năm, cường độ chặtnuôi dưỡng càng lớn thì kỳ gián cách càng dài Kỳ gián cách một số nước xácđịnh từ 4-10 năm.

+Xác định thời kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng:kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡngcần tổng hợp các yếu tố như: đặc tính sinh vật học của loài cây; điều kiện lậpđịa; mật độ lâm phần; tình hình sinh trưởng; giao thông vận chuyển; nhân lực vàkhả năng tiêu thụ gỗ nhỏ Từ góc độ sinh học thường dựa vào các yếu tố sau: -Phân tích sản lượng: Người ta có thể tiến hành phân tích những cây sinhtrưởng mạnh nhất theo các cấp tuổi khác nhau và khi nào giảm xuống thì bắt đầuchặt nuôi dưỡng

-Mức độ phân hoá cây rừng: Xác định dựa vào các tiêu chí như: phân cấpcây rừng; độ phân tán của đường kính lâm phần

-Hình thái bên ngoài của lâm phần:Căn cứ vào động thái tán hay độ caotỉa cành tự nhiên

1.3 Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.3.1 Quy hoạch rừng

Quy hoạch rừng đượcthực hiện ở nước ta ngay từ thời kỳ Pháp thuộc Tuynhiên phải đến những năm 50 của thế kỷ 20 mới tiến hành mô tả, thống kê trữlượng rừng ở miền Bắc và mãi đến những năm 1960-1964 công tác quy hoạchmới được áp dụng ở miền Bắc Từ đó đến nay lực lượng quy hoạch lâm nghiệpngày càng mở rộng phù hợp với trình độ phát triển và tài nguyên nước ta

1.3.2 Chuyển hoá rừng

Ở Việt Nam, chuyển hoá rừng cũng được thực hiện từ thời kỳ Pháp thuộcnhư: chuyển hoá rừng tự nhiên thành rừng cung cấp gỗ, chuyển hoá rừng thôngthành rừng giống và gần đây nhất có đề tài “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng

sa mộc cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn” áp dụng cho tất cả các cấptuổi đủ điều kiện chuyển hoá ( từ cấp tuổi III đến cấp tuổi VII ), chưa thấy cónghiên cứu nào về “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ cung cấp gỗ nhỏ

Trang 8

thành rừng cung cấp gỗ lớn” áp dụng cho từng cấp tuổi riêng biệt Nói chungchuyển hoá rừng nước ta chưa được tập hợp thành một hệ thống đầy đủ và chặtchẽ Vì vậy cần xây dựng hệ thống lý luận và thực tiễn đáp ứng được yêu cầucủa kinh doanh rừng nước ta.

1.3.3 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương thức chuyển hoá rừng

a-Sản lượng rừng

Bảo Huy(4/1995) “Dự đoán sản lượng Tếch ở Đắc Lắc

Nguyễn Thị Bảo Lâm(1996) đã lập biểu quá trình sinh trưởng rừng Thôngđuôi ngựa kinh doanh gỗ mỏ khu Đông Bắc Việt Nam

Trịnh Đức Huy(1998) đã lập biểu dự đoán sản lượng và năng suất gỗ củađất trồng rừng Bồ đề khu trung tâm Đông Bắc Việt Nam

Vũ Tiến Hinh(2000) lập biểu cho rừng Quế, Thông đuôi ngựa,Sa mộc,Mỡ

b-Cấp đất

Vũ Đình Phương(1972) tiến hành lập biểu cấp đất cho rừng Bồ đề

Bảo Huy(1995) lập biểu cấp đất cho Tếch ở Đắc Lắc

Vũ Tiến Hinh(2000) lập biểu cấp đất cho rừng Sa mộc và Mỡ

c-Sinh trưởng và tăng trưởng lâm phần

Phùng Ngọc Lan(1995) đã khảo nghiệm một số phương trình sinh trưởngcho một số loài: Mỡ, Thông đuôi ngựa, Bồ đề, Bạch đàn

Nguyễn Ngọc Lung(1999) cũng đã thử nghiệm một số hàm: Gompertz,Schumacher để mô tả quá trình sinh trưởng của Thông ba lá tại Đà Lạt-LâmĐồng

d-Định lượng các quy luật cấu trúc lâm phần

+Cấu trúc đường kính thân cây rừng:

Với rừng tự nhiên nước ta: Đồng Sỹ Hiền(1974) đã chọn hàm Mayer, NguyễnHải Tuất(1991) chọn hàm khoảng cách…

Trang 9

Với lâm phần thuần loài, đều tuổi giai đoạn còn non và giai đoạn trungniên, các tác giả: Trịnh Đức Huy(1987, 1988), Vũ Nhâm(1988), Vũ TiếnHinh(1990), Phạm Ngọc Giao(1989, 1995) đều nhất trí đường biểu diễn quy luậtphân bố N/D có dạng lệch trái và có thể dùng hàm toán học khác nhau như: HàmWeibull, hàm scharlier…

+Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính cây rừng:

Vũ Đình Phương(1975) thiết lập biểu cấp chiều cao lâm phần Bồ đề tựnhiên từ phương trình parabol bậc hai mà không cần phân biệt cấp đất và tuổi

Vũ Nhâm(1988) đã xây dựng được mô hình đường cong chiều cao lâmphần cho Thông đuôi ngựa khu vực Đông Bắc

Ngoài ra còn có rất nhiều tác giả khác trong quá trình nghiên cứu cấu trúcsinh trưởng, sản lượng rừng đã đề cập tới quy luật tương quan H/D

+Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực:

Vũ Đình Phương(1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đườngkính tán và đường kính ngang ngực theo dạng phương trình?

Phạm Ngọc Giao(1996) đã xây dựng mô hình động thái tương quan giữa

DT/D1.3 với rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc

e-Chặt nuôi dưỡng

Chặt nuôi dưỡng ở nước ta còn tương đối mới mẻ và phần lớn chủ yếunghiên cứu cho chặt nuôi dưỡng ở rừng thuần loài đều tuổi Tuy vậy các kết quảbước đầu nghiên cứu đã giúp từng bước xây dựng thành công hệ thống các biệnpháp kỹ thuật lâm sinh cho chặt nuôi dưỡng rừng ở Việt Nam Một số kỹ thuậtchặt nuôi dưỡng cho rừng trồng đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn sản xuất

và được công nhận là tiêu chuẩn ngành như: chặt tỉa thưa rừng Thông đuôi ngựa,chặt tỉa thưa rừng Sa mộc…

Qua tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế chưa thấy có tác giả nàonghiên cứu về “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thànhrừng cung cấp gỗ lớn cho một cấp tuổi cụ thể” nên Tôi tiến hành thực hiệnnghiên cứu đề tài này

Trang 10

PHẦN 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nguồn cung cấp nguyên liệu gỗ lớn thông qua áp dụng phươngthức chuyển hoá rừng

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

-Đánh giá được hiện trạng rừng trồng Mỡ

-Lựa chọn đối tượng để chuyển hoá rừng

-Xây dựng được những yếu tố kỹ thuật phục vụ cho quy hoạch chuyểnhoá rừng trồng mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gô lớn

-Quy hoạch rừng trồng Mỡ cấp tuổi IV(từ 7-<9 tuổi) cung cấp gỗ nhỏthành rừng cung cấp gỗ lớn

2.2 Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài

Khoá luận tiến hành Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng mỡ ở cấp tuổiIV(7-<9 tuổi) nằm trên điều kiện lập địa đất tốt từ cấp đất I đến cấp đất III vớimật độ >1000 cây/ha

Phạm vi nghiên cứu thuộc lâm trường Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

Giới hạn nghiên cứu: tuổi từ 7-<9 phân bố trên các cấp đất I đến III, cácquy luật cấu trúc ( N/D, H/D, DT/D1.3)

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều tra phân tích điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu ảnh hưởng đến quy hoạch chuyển hoá rừng mỡ

-Điều tra phân tích điều kiện tự nhiên

-Điều tra phân tích điều kiện kinh tế-xã hội

-Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

Trang 11

2.3.2 Điều tra hiện trạng rừng trồng Mỡ và xác định đối tượng rừng trồng

mỡ hiện tại đạt yêu cầu về tuổi, mật độ, phân bố trên các cấp đất khác nhau

để quy hoạch chuyển hoá

-Điều tra hiện trạng rừng trồng Mỡ về diện tích, mật độ, các tuổi trong cấptuổi IV (7-<9) trên các cấp đất khác nhau

- Xác định đối tượng chuyển hoá

2.3.3 Nghiên cứu các yếu tố kinh tế và kỹ thuật làm cơ sở cho quy hoạch chuyển hoá rừng

2.3.3.1 Nghiên cứu các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và thị trường nguyên liệu gỗ làm cơ sở kinh tế cho thực hiện chuyển hoá

-Nghiên cứu các chính sách, cơ chế có liên quan đến hoạt động sản xuấtlâm nghiệp trong khu vực nghiên cứu

-Nghiên cứu vận dụng tiêu chuẩn Việt Nam về quản lý rừng bền vững đểđánh giá tình hình thực hiện quản lý rừng trồng Mỡ bền vững

-Đánh giá thị trường gỗ Mỡ cung cấp nguyên liệu

2.3.3.2 Nghiên cứu và xác định các quy luật cấu trúc cơ bản làm cơ sở xây dựng mô hình lý thuyết chuyển hoá rừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn cho đối tượng đã được chọn

a Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần Mỡ cấp tuổi IV (7-<9), mật độ và cấpđất khác nhau:

+Quy luật phân bố N/D

+Quy luật tương quan H/D

+Quy luật phân bố quan hệ DT/D1.3

2.3.4 Xác định các yếu tố cơ bản thực hiện chuyển hoá rừng

-Xác định phương thức chuyển hoá rừng

-Xác định phương pháp chuyển hoá

-Xác định thời kỳ bắt đầu chặt

-Xác định cường độ chặt

Trang 12

-Xác định cây chặt

-Xác định chu kỳ chặt

2.3.5 Quy hoạch chuyển hoá rừng

a Xác định phương hướng, nhiệm vụ quy hoạch chuyển hoá:

-Căn cứ xác định phương hướng nhiệm vụ quy hoạch chuyển hoá rừng -Phương hướng của quy hoạch chuyển hoá

-Nhiệm vụ của quy hoạch chuyển hoá

b.Xác định sản lượng chặt nuôi dưỡng và bố trí địa điểm dịch chuyển hoá

2.3.6 Dự đoán hiệu quả

Lợi ích của chủ rừng (Lâm trường Yên Sơn) và người dân sinh sốngtrong khu vực quản lý của lâm trường về:

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Tuỳ theo nội dung nghiên cứu, lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợphoặc kết hợp các phương pháp với nhau để thu được kết quả khoa học và kháchquan Khoá luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

2.4.1 Phương pháp chủ đạo

-Đối tượng nghiên cứu là các lâm phần Mỡ cấp tuổi IV (từ 7-<9 tuổi) -Mục đích chủ yếu là nâng cao các giá trị thương mại gỗ Mỡ, do đó cácgiải pháp kỹ thuật đưa ra nhằm mục tiêu kinh tế

-Thiết lập mô hình chuyển hoá và quy hoạch chuyển hoá vận dụngphương pháp có sự tham gia của chủ rừng và người dân Thực hiện kết hợpnghiên cứu lý thuyết và thực tiễn tại cơ sở

Trang 13

2.4.2 Các phương pháp thu thập tài liệu ngoại nghiệp

a.Kế thừa tài liệu

-Tài liệu về các điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu:

+Điều kiện tự nhiên lâm trường Yên Sơn

+Điều kiện kinh tế xã hội lâm trường Yên Sơn

+Chính sách liên quan đến phát triển lâm nghiệp của lâm trường

-Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đã công bố: +Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam của Viện quản lý rừngbền vững

+Biểu thể tích thân cây đứng cả vỏ loài Mỡ của Vũ Tiến Hinh

+Biểu cấp đất lập theo Ho cho rừng Mỡ của Vũ Tiến Hinh

+Biểu sinh trưởng và sản lượng Mỡ

+Các kết quả nghiên cứu cho loài Mỡ trước đó

b.Thu thập số liệu ngoại nghiệp

-Phỏng vấn bán định hướng ( 30 hộ gia đình theo mẫu biểu tại phụ biểu03) làm cơ sở nghiên cứu điều kiện cơ bản và chỉnh lý các tài liệu kế thừa

-Bố trí hệ thống ô tiêu chuẩn điển hình để thu thập số liệu theo sơ đồ sau:

chứng

+Cây Mỡ thuộc câp tuổi IV (7-<9)

+Trên các cấp đất I, II, III ( đủ điều kiện thổ nhưỡng để trở thành gỗ lớn ) +Tổng số ô tiêu chuẩn là 5 ô (A, B, C, D, E) và 1 ô đối chứng được bố tríngay cạnh các ô tiêu chuẩn điểm hình để tiện cho so sánh sau này

+Diện tích mỗi ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời là 1000m2(40*25m) vàdiện tích ô đối chứng là 500m2(10*50m)

+Trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm các nhân tố: D1.3, DT, Hvn, Hdc,

vẽ trắc đồ ngang, đánh giá phẩm chất…

Trang 14

Kết quả thống kê theo biểu: PHIẾU ĐIỀU TRA Ô TIÊU CHUẨN (phụ biểu 01) +Dùng phương pháp vẽ trắc đồ ngang làm cơ sở để thiết kế chặt nuôidưỡng ( tỷ lệ 1:100 )

+Giải tích ba cây tiêu chuẩn là cây bình quân cỡ kính: Với mỗi cây tiêuchuẩn đo đường kính có vỏ và không vỏ theo các vị trí phân đoạn tuyệt đối 1mlàm cơ sở tính toán thể tích thân cây phục cụ cho tính toán và tính trữ lượng lâmphần Cưa thớt và đo vòng năm theo phân đoạn 1m trên Kết quả thống kê theobiểu: PHIẾU GIẢI TÍCH CÂY TIÊU CHUẨN (phụ biểu 02)

2.4.3 Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu

a.Nghiên cứu các cơ sở chính sách có liên quan đến hoạt động sản xuất lâmnghiệp:

-Tổng hợp các tài liệu thu thập được bằng phương pháp kế thừa số liệu vàphỏng vấn cán bộ lâm trường để có được kết quả về cơ chế, chính sách tại địaphương có liên quan đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp

-Phân tích thị trường: Thực hiện theo phương pháp phân tích có sự thamgia với phương pháp phân tích tổng hợp nhóm các yếu tố thị trường:

trường

Sinh thái/Môitrường

Tổ chức/Xã hội Khoa học/Công

nghệ( cụ thể trình bày trong phụ biểu 04 )

-Đánh giá quản lý rừng bền vững theo “Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vữngViệt Nam [2]” của Viện quản lý rừng bền vững, bao gồm 10 tiêu chuẩn theophương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân và thực tế địa phương.b.Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần

Xử lý các tài liệu thu thập được từ biểu điều tra ô tiêu chuẩn,…với sự hỗtrợ của phần mềm EXCEL 8.0 thực hiện xác định các quy luật:

-Phân bố N/D, mô phỏng phân bố thực nghiệm bằng hàm Wiebull dạngphương trình: f(x)=a λ x a− 1 e−λ.x avới hai tham số a, λ Căn cứ vào số liệu ban đầu

để ước lượng tham số a cho phù hợp: Với a=1: phân bố có dạng giảm, a=3: phân

bố dạng đối xứng, a>3: phân bố dạng lệch phải, a<3: phân bố dạng lệch trái Có

Trang 15

λ=∑x a

n

(n là số tổ sau khi chia tổ ghép nhóm) Kiểm tra mức độ phù hợp củaphân bố lý thuyết và phân bố thực nghiệm bằng tiêu chuẩn phù hợp χ2 ( với ∑χ2

=∑(flt fltftt)), trong đó flt và ftt là giá trị lý thuyết và thực tế Bậc tự do (k) của

χ2 tính toán là k = l-r-1 với l là số tổ chia sau khi mô phỏng, r là số tham số Nếu

số a, b tồn tại và ngược lại thì a, b không tồn tại

-Tương quan DT/D1.3: Xây dựng trên cơ sở phương trình DT=a+b.D1.3 ,trong đó a, b là tham số của phương trình Từ số liệu thực tế về DT và D1.3 thựchiện theo trình lệnh Tool- Data Analysis-Regression trong EXCEL 8.0 ( DT

tương ứng với y và D1.3 tương ứng với x ) để có được tham số của phương trình,các hệ số tương quan, tiêu chuẩn kiểm tra ta và tb, kiểm tra sự tồn tại của tham số

a, b bằng tiêu chuẩn t Nếu ta, tb > t05 (tra bảng) thì tham số a, b tồn tại vàngược lại thì tham số a, b không tồn tại

c.Xác định các yếu tố cơ bản trong chặt chuyển hoá:

-Phân cấp cây rừng theo phân cấp Kraff năm 1884

-Xác định thời điểm bắt đầu chặt:

+Theo phân tích sản lượng: phân tích sự biến đổi của đường kính bìnhquân lâm phần và sản lượng hàng năm theo tiết diện ngang

Trang 16

Các chỉ tiêu tăng trưởng

Sinh trưởng hàng năm theo D( ∆D)

Tiết diện ngang cây bình quân G (cm 2 )

Sản lượng hàng năm theo tiết diện ngang

(cm 2 )

Trong đó D là đường kính bình quân cấp tuổi, ∆D là sinh trưởng hàngnăm theo D, ∆D được tính bằng đường kính bình quân của cấp tuổi sau trừ điđường kính bình quân của cấp tuổi trước G là tiết diện ngang của cây bình quân

ở cấp tuổi đó G= ×D

4

π 2.Sản lượng theo tiết diện ngang được tính bằng tiết diện

ngang bình quân cấp tuổi sau trừ đi tiết diện ngang cây bình quân cấp tuổi trước +Theo mức độ phân hoá cây rừng: quan sát từ trắc đồ ngang

+Theo đặc trưng bên ngoài lâm phần:động thái hình tán, độ cao tỉa cành -Xác định cường độ chặt chuyển hoá:

+Thể hiện cường độ chặt chuyển hoá:

∗Tính theo tỷ lệ thể tích cây gỗ chiếm thể tích lâm phần trong mỗi lầnchặt là:

Pv = ×100%

V

v

(v là thể tích cây chặt, V là sản lượng lâm phần)

∗Tính theo tỷ lệ số cây trong mỗi lần chặt chiến tổng số cây trong lâmphần là:

PN = ×100%

N

n

(n là số cây cần chặt, N là tổng số cây lâm phần)

Ta có: Pv = d2.PN và dựa vào các giá trị của d để xác định phương phápchặt: Nếu d<1 thì dùng phương pháp chặt nuôi dưỡng tầng dưới, d>1 thì dùngphương pháp chặt nuôi dưỡng tầng trên, d=1 thì dùng phương pháp chặt nuôidưỡng cơ giới

+Xác định cường độ chặt theo hai phương pháp:

∗Phương pháp định tính: Căn cứ vào phân cấp cây rừng và căn cứ vào độtàn che Căn cứ vào phân cấp cây rừng để xác định chặt những cây ở những lâmphần nào và cấp nào (khi độ tàn che đạt 0.7 trở lên thì nên chặt tỉa thưa)

Trang 17

∗Phương pháp định lượng: Xác định theo quy luật tương quan giữa đườngkính, chiều cao và tán cây Căn cứ vào các quy luật này để đưa ra cường độ chặttrung gian.

-Xác định cây chặt: Cây nhỏ, cây cong queo, cây sâu bệnh, cây lệch tán,cây hai ngọn, cây hai thân

-Xác định chu kỳ chặt chuyển hoá: Đối với cấp tuổi IV (7-<9) do cây còntương đối nhỏ, mật độ dày, chưa tỉa thưa lần nào nên xác định sẽ làm ba lần chặtchuyển hoá và lần cuối cùng chặt sao cho giữ lại mật độ cây để lại từ 400 đến

600 cây trên một Hecta là được

d-Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng

-Xác định được phương hướng nhiệm vụ của chặt chuyển hoá

-Tính toán tăng trưởng, trữ lượng-sản lượng rừng:

+Với loài Mỡ đã có Biểu thể tích thân cây đứng cả vỏ ( với phương trình:

93537 0 78068 1

00008489

quá trình sinh trưởng rừng trồng Mỡ cấp đất I đến III được lập cho các tỉnh phíaĐông Bắc như: Hà Giang, Tuyên Quan, Lào Cai…Do đó tôi có thể áp dụng kếtquả của các biểu này vào đề tài để quá trình tính toán đơn giản

Trữ lượng của các bộ phận lâm phần được tính theo công thức: M =∑N i×V i,

Trong đó M, Ni, Vi lần lượt là trữ lượng của bộ phận lâm phần, số cây của bộphận lâm phần, thể tích cây tương ứng trong bộ phận đó

+Xác định các chỉ tiêu sản lượng cho cá bộ phận lâm phần qua quá trìnhchặt nuôi dưỡng: Bộ phận trước tỉa thưa, bộ phận tỉa thưa, bộ phận sau tỉa thưa.Chỉ tiêu được thống kê là: N/ha, M/ha

-Thiết kế chặt nuôi dưỡng và xác định các yếu tố liên quan theo phươngpháp chặt nuôi dưỡng tầng dưới kết hợp với phương pháp cơ giới, cơ sở làphương pháp trắc đồ ngang (chặt những cây có hiện thượng giao tán…)

-Bố trí địa điểm chuyển hoá theo thời gian và theo không gian trên bản đồquy hoạch và đưa ra các giải pháp thực hiện

-Xây dựng các mô hình chặt chuyển hoá

Trang 18

e-Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế tĩnh để dự đoán hiệu quả kinh tế.

Dự tính thu nhập bình quân trên một hecta rừng kinh doanh gỗ lớn và sosánh với thu nhập bình quân của kinh doanh gỗ nhỏ

PHẦN 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 19

3.1 Điều kiện tự nhiên

Lâm trường Yên Sơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Tuyên Quang vàcách thị xã Tuyên Quang 40km

3.1.1 Địa hình, địa thế

Địa hình chủ yếu là đồi núi cao bị nhiều suối, khe chia cắt phức tạp Độcao trung bình là 350 m, trong đó có đỉnh Pù Liềng cao 694 m Đồi núi dốc, độdốc trung bình là 30o, độ dốc lớn nhất là 45o

3.1.2 Khí hậu thuỷ văn

a-Chế độ nhiệt, ẩm

-Độ ẩm trung bình khoảng 80% Lượng mưa tập trung vào tháng 7 đếntháng 8, lượng mưa bình quân đạt 1700 – 1800mm, lượng mưa bình quân thángcao nhất 230mm, lượng mưa bình quân tháng thấp nhất 100mm

-Có hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mùa mưa

từ tháng 4 đến tháng 9 Nhiệt độ bình quân 22-25oC, nhiệt độ tối cao là 39-40oC(tháng 6,7), nhiệt độ thấp nhất là 12-14oC (tháng 12 và tháng 1)

c-Thuỷ văn

Khu vực lâm trường Yên Sơn có hai hệ thống Sông (sông Lô và sôngĐáy) cùng với hệ thống Suối nhỏ dễ tạo ra các đợt lũ vào mùa mưa gây ách tắtgiao thông, thiệt hại hoa màu

Về mùa khô một số dòng Suối bị cạn hoặc lưu lượng nước nhỏ nên đôikhi gây thiếu nước tưới, nước uống cho cây trồng và vật nuôi

3.1.3.Các nguồn tài nguyên

3.1.3.1.Tài nguyên thổ nhưỡng

Trang 20

Đất đai chủ yếu tại khu vực lâm trường là đất feralit vàng nâu hoặc vàngnhạt phát triển trên nền đá mẹ Sa phiến thạch và phiến thạch sét, tầng đất mặtdày trung bình từ 70-80cm Nhìn chung độ màu mỡ của đất ở mức độ trungbình, độ che phủ đạt 90.9%.

3.1.3.2.Tài nguyên rừng

Diện tích đất có rừng là 5783.9 ha (chiếm 92.37% tổng diện tích tựnhiên), trong đó rừng tự nhiên 3309.4 ha (chiếm 57.22% đất có rừng), còn lạiđất rừng trồng 2474.5 ha (chiếm 42.78% đất có rừng), đất rừng Mỡ 1120.00ha(chiếm 45.26% đất rừng trồng)

Tài nguyên động vật rừng phong phú với nhiều loại chim, thú khác nhau:Khướu, Sáo, Hoạ mi, Sóc, Lợn rừng,…

3.1.3.3.Tài nguyên khoáng sản

Hầu như trên địa bàn lâm trường không có tài nguyên khoáng sản

3.1.3.4.Tài nguyên nhân văn

Khu vực lâm trường có 6 Dân tộc anh em cùng sinh sống: Kinh, Tày,Nùng, Dao, Cao lan, Hmông Trong đó dân tộc Kinh chiếm 25.3%, Tày chiếm25%, các dân tộc khác chiếm 49.7% và mỗi dân tộc có nét đặc trưng văn hoá,phong tục tập quán riêng biệt

3.2.Điều kiện kinh tế xã hội

+Có ranh giới cụ thể như sau:

-Phía Bắc giáp với xã Tân Tiến, Kiến Thiết huyện Yên Sơn

-Phía Nam giáp với huyện Sơn Dương

-Phía Đông giáp với huyện Định Hoá của tỉnh Thái Nguyên

-Phía Tây giáp với Sông Lô

Trang 21

3.2.2.Dân số, lao động và việc làm

Khu vực lâm trường Yên Sơn có 26672 nhân khẩu phân bố trên 9 xã.Toàn lâm trường có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống (Kinh, Tày, Nùng, Dao,Cao lan, Hmông), trong đó dân tộc Kinh là chủ yếu (chiếm 50.3%), dân tộc khácchiếm 49.7%

+Lao động: Tổng số lao động là 178 người (96 nam và 82 nữ) Trong đó

số lao động trực tiếp là 146 người và 32 người là lao động gián tiếp Trình độhọc vấn của lao động trong lâm trường cũng phân bố tương đối phức tạp, trong

đó trình độ tiểu học có 17 người, trình độ trung học cơ sở là 88 người và trình độtrưng học phổ thông là 73 người Về trình độ chuyên môn, bậc công nhân là 146người, trình độ sơ cấp là 7 người, trung cấp là 15 người, trình độ đại học là 10người, không có ai có trình độ trên đại học

+Việc làm, đời sống, thu nhập của lâm trường:

Kinh tế lâm trường chủ yếu là sản xuất Lâm nghiệp, Nông nghiệp là thứ yếunhưng lương thực cũng góp phần rất đáng kể đạt 410kg/người/năm

Theo chú Mỹ (Giám đốc lâm trường) báo cáo thì hiện nay đã nâng mứclương cơ bản của công nhân viên, cán bộ trong lâm trường lên trên mức lươngtối thiểu 450000đ/tháng(do Nhà nước quy định) và tiền lương bình quân đầungười trên tháng là 1600000đ/người/tháng

3.2.3.Thực trạng sản xuất Nông nghiệp

a-Ngành trồng trọt

Cây lương thực gồm có: Lúa, Ngô là hai loại cây trồng chính, chiếm tỷtrọng lớn nhất trong các loài cây lương thực Năng suất Lúa đạt bình quân 4.5tấn/ha.Tổng lương thực hàng năm đạt 10935520 kg, lương thực bình quân đầungười là 410 kg/người/năm Còn một số thôn bản vẫn thiếu ăn nên thường hayxảy ra hiện tượng phát nương, đốt nương lam rẫy…

b-Ngành chăn nuôi

Trang 22

Chăn nuôi gia đình là chủ yếu Song cơ cấu giống, con cũng như công tácphòng chống dịch bệnh còn kém hiệu quả Mỗi hộ nuôi từ 1-3 con Lợn, xuấtchuồng từ 100-120 kg/hộ/năm Trâu, bò bình quân 1con/hộ.

3.2.4.Sự hình thành của lâm trường

Lâm trường Yên Sơn được thành lập vào tháng 03 năm 1974 đến naytròn 32 tuổi Trong 32 năm qua lâm trường không ngừng được xây dựng vàtrưởng thành, góp phần xứng đáng của mình vào sự nghiệp quản lý, bảo vệ,khôi phục và phát triển tài nguyên rừng Tiền thân của lâm trường là lâm trườngTân Tiến sau đó được tách thành hai lâm trường là: Lâm trường Tuyên Bình vàlâm trường Yên Sơn Từ năm 1974 cho đến năm 1992 lâm trường thực hiệnnhiệm vụ: Quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng, trồng rừng nguyên liệu giấyphục vụ cho nhà máy giấy Bãi Bằng Đồng thời khai thác gỗ rừng tự nhiên phục

vụ cho công tác xây dựng, sản xuất đồ mộc, gia dụng, góp phần phát triển kinh

tế - xã hội miền núi

Từ năm 1993 trở lại đây thực hiện cơ chế đổi mới nền kinh tế của nhànước, chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang hạch toán kinh doanh độc lập Lâmtrường Yên Sơn trở thành doanh nghiệp nhà nước thực hiện 4 nhiệm vụ chínhsau:

1- Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng

2- Sản xuất kinh doanh Nông lâm kết hợp

3- Làm dịch vụ sản xuất cây giống cung cấp giống cho toàn vùng (Chủyếu là giống cây lâm nghiệp)

4- Làm chủ các dự án đầu tư

3.2.5.Cơ cấu tổ chức của lâm trường

Bộ máy quản lý và lực lượng lao động trực tiếp của lâm trường có sựthay đổi theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện sản xuất và xã hội Hiện nayLâm trường Yên Sơn với 178 cán bộ, công nhân viên được bố trí sản xuất gồm:

+7 đội sản xuất

+1 tổ vườn ươm

+1 tổ điều vận

Trang 23

+1 cơ quan lâm trường bộ với đầy đủ các phòng chức năng:

- Ban giám đốc: 01 người

- Phòng kế toán: 05 người

- Phòng tổ chức – hành chình: 05 người

- hòng kế hoạch - kỹ thuật: 11 người

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức của lâm trường

3.2.6.Tình hình sản xuất lâm nghiệp từ trước tới nay

a-Về trồng rừng

Trồng rừng là biện pháp nhanh nhất và hiệu quả nhất để phủ xanh đấttrống đồi núi trọc, tăng nhanh độ che phủ của rừng Sau 32 năm xây dựng vàphát triển Lâm trường Yên Sơn đã trồng được tổng cộng 2.474,5 ha, trong đódiện tích trồng rừng sản xuất là 2.085,1 ha chiếm tỷ lệ 84,26% và diện tích rừngtrồng phòng hộ là 389,4 ha chiểm tỷ lệ 14,74%

Trước kia hoạt động trồng rừng của lâm trường là do nhà nước cấp kinhphí Lâm trường đã tiến hành trồng đồng loạt các loại cây chủ yếu là mỡ, keo và

bồ đề Những năm trở lại đây do nhà nước xoá bỏ dần cơ chế bao cấp chuyểnsang hạch toán kinh doanh, việc trồng rừng bằng vốn ngân sách không còn nữa.Lúc này, hoạt động trồng rừng của lâm trường chủ yếu nhờ vào nguồn vốn cóđược do bán nguồn lâm sản có sẵn của lâm trường, nguồn vốn vay theo vànguồn vốn thực hiện theo các dự án của nhà nước như dự án 327, 661 Hiện nay,

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán Phòng TC-HC Đội sản xuất Phòng KH-KT

Trang 24

lâm trường đã chủ động được nguồn vốn của mình, lâm trường Yên Sơn là lâmtrường duy nhất trong địa bàn tỉnh Tuyên Quang không phải vay vốn để trồngrừng Bằng nguồn vốn tự có của mình trong những năm gần đây lâm trường diệntích trồng rừng mới của lâm trường như sau: năm 2004 trồng được 208,27 ha,năm 2005 trồng được 289,90 ha, năm 2006 trồng được 320,00 ha Hầu hết rừngtrồng mới chủ yếu là Keo, Keo lai hom và mỡ, đây là những loài cây có năngsuất cao, chu kỳ ngắn, khả năng thích ứng tốt với nhiều loại lập địa.

b-Về công tác khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ

Trong những năm gần đây, sau khi có chủ chương chính sách của Đảng

và Nhà nước về vấn đề đóng cửa rừng tự nhiên, công tác này đã được lâmtrường xác định là rất quan trọng và thường xuyên ngăn chặn tình trạng khaithác rừng và lâm sản trái phép, ngăn chặn tệ nạn đốt rừng làm nương rẫy và tìnhtrạng xâm lấn đất thuộc lâm trường Trước thực trạng này, lâm trường đã bố trícác đội bảo vệ ở các khu vực sản xuất của các đội Khi các hoạt động ở trên xảy

ra các đội bảo vệ này được phối hợp với lực lượng kiểm lâm, công an và chínhquyền ở khu vực đó để bảo vệ, ngăn chặn kịp thời các hành vị trái phép Nhìnchung công tác bảo vệ rừng của lâm trường hoạt động tốt, rừng được bảo vệ vàsản xuất kinh doanh dần đi vào ổn định

Với xu thế hiện nay, hình thức sản xuất lâm nghiệp truyền thống đangchuyển dần sang sản xuất lâm nghiệp xã hội có hiệu quả hơn trong công tác bảo

vệ và phát triển rừng, lâm trường đã nhanh chóng triển khai giao khoán rừng vàđất rừng đến các hộ thành viên đảm bảo cho mỗi mảnh rừng đều có chủ thực sự,người chủ phải chịu trách nhiện trồng – chăm sóc, bảo vệ đến hết chu kỳ

Bên cạnh việc chăm sóc bảo vệ 2.085,1 ha rừng trồng sản xuất lâmtrường còn khoanh nuôi bảo vệ 389,4 ha rừng trồng phòng hộ và toàn bộ rừng tựnhiên còn lại của lâm trường được sử dụng với tác dụng phòng hộ

c-Về khai thác chế biến lâm sản

Nguồn lâm sản khai thác từ rừng của lâm trường Yên Sơn rất đa dạng.Trong đó, rừng tự nhiên trung bình được Nhà nước giao cho kinh doanh có trữlượng 97 m3/ha, rừng nghèo có trữ lượng 80 m3/ha, rừng nghèo kiệt có trữ lượng

39 m3/ha, rừng hỗn giao có trữ lượng 93 m3/ha, rừng vầu và rừng tre nứa có trữ

Trang 25

lượng trung bình 4.500 đến 5.000 cây/ha Nhưng kinh doanh rừng trồng với trữlương 120 m3/ha vẫn là nguồn thu chính của lâm trường.

Trung bình mỗi năm lâm trường khai thác từ 1.000 – 10.000 m3 cung cấp

gỗ nguyên liệu giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng Ngoài ra lâm trường còn khaithác gỗ cung cấp cho công ty lâm sản Tuyên Quang và các xưởng chế biến trongkhu vực Thống kê số liệu khai thác 3 năm trở lai đây như sau: năm 2004 lâmtrường sản xuất tiêu thụ 7.336,00 m3, năm 2005 sản xuất tiêu thụ 14.223,00 m3,năm 2006 13.000,00 m3

d-Về công tác vườn ươm

Để cung cấp đầy đủ cây giống cho công tác trồng rừng, môi năm lâmtiến hành công tác sản xuất cây con trong 2 vụ (Thu – Xuân) với tổng diện tíchvương ươm 3.920 m2 trong đó diện tích vườn ươm cố định là 3.320 m2 (320 m2

nhà lưới + 3.000 m2 vườn luyện) và vườn ươm tạm thời là 600 m2 Nhìn chunghàng năm vườn ươm của lâm trường đều cung cấp đầy đủ cây giống đảm bảotiếu độ trồng rừng

3.2.7.Thị trường tiêu thụ Nông Lâm sản

*Nông sản: Các loại nông sản sản xuất ra mới chỉ đáp ứng được nhu cầucủa người dân trong khu vực nên không thể đem đến nơi khác tiêu thụ

*Lâm sản: Nhiệm vụ của Lâm trường trong những năm trước đây là trồngrừng kinh doanh gỗ nguyên liệu giấy cung cấp cho nhà máy giấy Bãi Bằng.Trong những năm gần đây do mở rộng thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu

gỗ xây dựng cơ bản cũng như các nhu cầu về các chế biến khác hạn chế, sảnphẩm khai thác của lâm trường đa dạng hơn, trong tương lai khi nhà máy giấy

An Hoà ra đời, nhu cầu cung câp nguyên liệu giấy tăng lên, nên việc sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm của lâm trường là tương đối ổn định và lâu dài.

3.2.8.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội

a-Cơ sở hạ tầng

Trong khu vực lâm trường quản lý có hệ thống đường khá phát triểngồm: Quốc lộ 379 và quốc lô 2c đi từ thị xã Tuyên Quang qua Lâm trường đi

Trang 26

sang huyện Sơn Dương Ngoài ra, Lâm trường còn có hệ thống đường lâmnghiệp phân bố trên hầu hết các đội sản xuất.

Trụ sở chính của Lâm trường nằm ở xã Trung Sơn là một công trình nhà

ba tầng khang trang gồm nhiều phòng ban chức năng riêng rất thuấn tiện chocông việc và họp bàn Ở trụ sở chính của Lâm trường còn có một dãy nhà khách

và hai dãy nhà tập thể mới được xửa chữa lại Bên cạnh đó ở các đội sản xuấtđều có nhà cho công nhân làm việc

sỹ của bệnh viện, nên nhìn chung bệnh viện đã phần nào đáp ứng được tươngđối đầy đủ thuốc men cho công việc phòng chữa một số bệnh thông thường.

vệ rừng nói riêng

Trang 27

d-Về giáo dục

Hiện nay, trên toàn bộ khu vực thuộc lâm trường quản lý có 15 trườnghọc, trong đó bậc tiểu học là 9, bậc trung học cơ sở là 3, trung học là 1 và 2trường mẫu giáo Số học sinh đến trường chiếm tỷ lệ tương đối cao Với đội ngũgiáo viên yêu nghề, nhiệt tình với công việc giảng dạy, đồng thời hàng năm dưới

sự chỉ đạo của cấp tỉnh đội ngũ giáo viên này thường xuyên được cử đi học cáclớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng dạy Cùng với chính sáchkhuyến khích sinh viên đang theo học tại các trường sư phạm về địa phươngmình công tác đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương.

3.3.Đánh giá chung về điều kiện cơ bản

*Khó khăn:

+Do thực hiện theo cơ chế đổi mới chuyển từ nền kinh tế bao cấp sangnền kinh tế thị trường, lâm trường phải tự hạch toán kinh doanh độc lập nên lúcđầu sẽ gặp khó khăn về vốn đầu tư

+Do nhu cầu sản xuất thực tế ngày càng tăng và dòi hỏi kỹ thuật ngàycàng cao nên lâm trường hiện nay cũng đang thiếu những cán bộ kỹ thuật cótrình độ cùng tay nghề cao

+Hiện nay đất nước ta gia nhập WTO, khả năng cạnh tranh trong tươnglai sẽ rất mạnh mẽ và khốc liệt khi các doanh nghiệp nước ngoài nhảy vào màcác doanh nghiệp nước ta còn non yếu và ít kinh nghiệm cạnh tranh Đây là mộtthách thức lớn cho các doanh nghiệp nước ta

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Trang 28

4.1 Hiện trạng lâm phần Mỡ và xác định đối tượng rừng điều tra nghiên cứu

Theo kết quả điều tra thực tế, cùng sự tổng hợp các tài liệu có liên quan,đặc biệt là hồ sơ lý lịch rừng trồng của lâm trường Yên Sơn có 1.115,00ha rừngtrồng Mỡ, trong đó có 148.2ha là rừng Mỡ cấp tuổi IV (7-<9) Chúng tôi tínhtoán kết quả Ho (chiều cao tầng trội) và tra biểu cấp đất theo Ho của rừng Mỡ do

Vũ Tiến Hinh lập năm 2000 và được biểu thống kê sau:

Biểu 01: Hiện trang diện tích rừng trồng Mỡ cấp tuổi IV (7-<9) lâm trường YênSơn

Biểu 02: Thống kê tổng hợp số liệu lâm phần Mỡ

Trang 29

Trên các ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm các nhân tố điều tra về tăngtrưởng rừng Tăng trưởng D1.3 và tăng trưởng thể tích là một trong những căn cứnhằm xác định sản lượng rừng Các nhân tố điều tra thể hiện ở phụ biểu 01.

4.2 Các yếu tố kinh tế và kỹ thuật làm cơ sở cho quy hoạch chuyển hoá rừng

4.2.1 Các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và thị trường nguyên liệu gỗ công nghiệp chế biến

4.2.1.1 Các chính sách, cơ chế có liên quan đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp

Lâm trường Yên Sơn có địa bàn quản lý nằm trên 9 xã với tổng diện tíchđất tự nhiên là 6262ha, đất có rừng là 5783.9ha Vì vậy, muốn các chính sáchcủa Đảng và nhà nước đến được với người dân đầy đủ cũng như muốn quản lýtốt được diện tích rừng trên thì các cán bộ lâm trường Yên Sơn đã luôn phối hợpchặt chẽ với chính quyền địa phương của 9 xã Các chương trình dự án cấp Quốcgia đã được người dân tham gia thực hiện khá tốt dưới sự hướng dẫn chuyểngiao kỹ thuật của các cán bộ kỹ thuật lâm trường và lãnh đạo chính quyền địaphương 9 xã (các cán bộ kỹ thuật lâm trường, phòng NN và PTNT huyện YênSơn, Hạt kiểm lâm…) như chương trình 327, dự án 661, dự án 135…

Về chính sách: Các quy định của Luật Bảo vệ & Phát triển rừng năm

2004, Luật đất đai sửa đổi năm 2003 và Nghị định 200 của Chính phủ đã tạo ranhững thay đổi lớn trong quản lý sử dụng rừng cũng như quản lý sử dụng đấtbền vững, đúng mục đích Bên cạnh đó còn có các quyết định của Uỷ ban nhândân tỉnh Tuyên Quang, huyện Yên Sơn…hướng dẫn cụ thể về trồng và bảo vệcác diện tích rừng, sử dụng các diện tích đất lâm nghiệp Đặc biệt đối với địabàn huyện Yên Sơn nói chung và lâm trường Yên Sơn nói riêng có diện tíchrừng trồng Mỡ là chủ yếu, vì vậy các hướng dẫn cụ thể của chính quyền địaphương về trồng rừng chủ yếu đã áp dụng trong quản lý các lâm phần Mỡ Bêncạnh đó còn có chỉ thị 19/CP của thủ tướng chính phủ về tăng cường trồng rừng

Ngày đăng: 31/05/2019, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w