Trong khi nớc tahiện nay có rất nhiều diện tích đất Lâm nghiệp trồng rừngcây gỗ lớn, nhng lại đợc trồng với mật độ khá dày và với mục đíchcung cấp gỗ nhỏ, nếu những diện tích này đợc chu
Trang 1Đặt vấn đề
Nớc Việt Nam ngày nay đang trong công cuộc đổi mới vàphát triển cả về kinh tế xã hội và chính trị Đặc biệt từ sau Đại hội
Đảng Cộng Sản lần thứ VII, nền kinh tế đợc mở cửa đang mang
đến nhiều cơ hội phát triển về mọi mặt, nhiều khó khăn đợctháo gỡ, cơ cấu kinh tề hài hoà hơn
Trong các ngành kinh tế đang có những bớc phát triển vợtbậc thì ngành Lâm nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng,nhất là ngành chế biến gỗ và lâm sản đã bớc đầu đáp ứng đợcnhu cầu trong nớc
Phát triển ngành chế biến gỗ và lâm sản là một trongcác chiến lợc phát triển hàng đầu của Nhà nớc Viêt Nam Bởi vì gỗ
là nguyên vật liệu đợc con ngời sử dụng lâu đời và rộng rãi nhất,
là một trong những vật t chủ yếu của nền kinh tế quốc dân.Trong các văn kiện chính thức từ trớc đến nay, Nhà nớc ta vẫn xếp
gỗ đứng hàng thứ 3 sau điện và than
Tuy vậy hiện nay việc cung cấp gỗ trên Thế giới và trongnớc đang gặp phải nhiều vấn đề không thuận lợi do tài nguyênrừng bị khai thác lạm vào vốn rừng (nghiêm trọng ở các nớc đangphát triển) và một phần do điều kiện tự nhiên không thuận lợi(nhiều nơi hạn hán, nhiều nơi lại bão lũ) Đặc biệt là tài nguyên gỗ
có kích thớc lớn còn gặp nhiều khó khăn vì còn có nhiều hạn chếtrong công tác trồng và quản lý bảo về tài nguyên rừng cũng nhtrong khâu khai thác, ở nớc ta tình hình tài nguyên gỗ lớn cònsuy giảm nhiều hơn vì rừng tự nhiên bị khai thác kiệt quệ trởthành rừng thứ sinh nghèo, mặt khác hầu hết các diện tích rừngtrồng nớc ta chủ yều là kinh doanh và cung cấp gỗ nhỏ Ngoài raviệc nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ nớc ngoài ngày càng giảm dochính sách của các nớc trên Thế giới là giảm khai thác rừng tựnhiên
Chính vì thế, việc xây dựng vùng nguyên liệu cungcấp gỗ lớn lâu dài là hết sức cần thiết trên mỗi vùng đất nớc ta và
Trang 2mới có thể thực hiện đợc kế hoạch lâu dài cho việc cung cấp gỗlớn cho thị trờng đang có yêu cầu ngày càng cao Tuy nhiên để
có đợc rừng trồng cung cấp gỗ có kích thớc lớn thì phải sau ítnhất 20 - 25 năm sau mới có thể cho khai thác Trong khi nớc tahiện nay có rất nhiều diện tích đất Lâm nghiệp trồng rừngcây gỗ lớn, nhng lại đợc trồng với mật độ khá dày và với mục đíchcung cấp gỗ nhỏ, nếu những diện tích này đợc chuyển hoáthành rừng cung cấp gỗ lớn bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinhthì chỉ trong khoảng 5 - 10 năm sau là chúng ta sẽ có đợc nguồncung cấp gỗ lớn cần thiết cho thị trờng Đây là phơng hớng cungcấp gỗ lớn có hiệu quả mà không cần đầu t nhiều về thời gian vàtiền của nhng tạo ra đợc sản lợng gỗ lớn có chất lợng cao cùng vớităng nguồn thu nhập cho cộng đồng cũng nh tăng khả năng hấpthụ khí CO, CO2, giảm xói mòn đất
Yên Sơn là một huyện vùng cao của tỉnh Tuyên Quangnên có điều kiện kinh tế xã hội và cơ sở kỹ thuật kém phát triển,nhng lại có diện tích đất Lâm nghiệp rộng lớn là tiền đề pháttriển ngành cung cấp gỗ và lâm sản cho các ngành kinh tế khác.Nằm trên địa bàn của huyện có lâm trờng Yên Sơn có một diệntích lớn là rừng trồng Mỡ thuần loài, nhng chủ yếu đợc trồng vớimục đích cung cấp gỗ nhỏ, trong đó rừng trồng Mỡ cấp tuổi IIIchiếm một phần diện tích đáng kể Nếu diện tích rừng trồng Mỡcấp tuổi III này chỉ kinh doanh với muc đích cung cấp gỗ nhỏthì sẽ không đạt đợc giá trị thơng phẩm cao, vì thế cần phảiquy hoạch các diện tích rừng Mỡ cấp tuổi III để mang lại hiệu quảkinh tế cao cả về kinh tế xã hội và môi trờng nhằm nâng cao đờisống của nhân dân địa phơng cũng nh nhân dân quanh vùng Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là cần phải tiếnhành quy hoạch chuyển hoá nhanh các diện tích rừng trồng Mỡcấp tuổi III trên để tạo ra nguồn cung cấp gỗ lớn cho các ngànhkinh tế và cho đời sống sinh hoạt của cộng đồng Nhng hiện naycha có một công trình nghiên cứu nào về quy hoạch chuyển hoárừng Mỡ cấp tuổi III ở Lâm trờng Yên Sơn - Huyện Yên Sơn - Tỉnh
Trang 3Tuyên Quang Xuất phát từ thực tế đó, để góp phần hoàn thiệncơ sở lý luận và thực tiễn cho công tác quy hoạch, chuyển hoá cácdiện tich rừng Mỡ nói trên chúng tôi thực hiện khoá luận
“Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi III (5-<7 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm trờng Yên Sơn - Huyện Yên Sơn - Tỉnh Tuyên Quang”.
Phần I Tổng quan nghiên cứu 1.1 Một số nhận thức về loài cây Mỡ (Manglietia glauca Dandy), phân chia cấp tuổi và chuyên hoá rừng
1.1.1 Một số đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị kinh tế của loài cây Mỡ
Loài Mỡ có tên khoa học là Manglietia glauca Dandy, phân bố
tự nhiên ở Nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Việt Nam ở Việt Nam,
Mỡ phân bố chủ yếu ở các rừng thứ sinh hoặc nguyên sinh thuộccác tỉnh miền Bắc và miền Trung , đặc biệt phân bố nhiều ởcác tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái…
Mỡ là loài cây sinh trởng nhanh, a sáng Cây Mỡ có thânthẳng, tròn đều, độ thon nhỏ, tán hình tháp, chiều cao tới 20-25m, đờng kính có thể đạt tới 60cm, vì vậy có khả năng cungcấp gỗ lớn nếu đợc trồng trên cấp đất tốt với mật độ phù hợp
Trang 4Về hình thái thì loài cây Mỡ có đặc điểm là: Vỏ nhẵnmàu xám xanh, không nứt nhiều lỗ bì tròn, cành non xanh nhạtgần thẳng góc với thân chính, lá kèm bao chồi, lá rụng sớm đểlại sẹo quanh vòng cành, lá đơn mọc cách, phiến lá hình tráixoan hoặc trứng ngợc, đầu và đuôi lá nhọn dần; phiến lá dài 15-20cm, rộng 4-6cm, mặt trên màu lục thẫm, mặt dới nhạt hơn, haimặt lá nhẵn, gân nổi rõ; cuống lá dài, mảnh, gốc mang vết lõm;hoa lớn, dài 6-8cm, mọc lẻ ở đầu cành; bao hoa 9 cánh, màutrắng, 3 cánh ngoài cùng phớt xanh; nhị nhiều chỉ nhị ngắn; nhị
và nhuỵ xếp sát nhau trên đế hoa hình trụ, nhụy có nhiều lánoãn rời xếp xoắn ốc tạo thành khối hình trứng, vòi nhụy ngắn;quả đại kép hình trứng hoặc hình trụ, mỗi đại mang 5-6 hạt; hạtnhẵn, vỏ hạt đỏ, thơm nồng; hệ rễ hỗn hợp, rễ cọc có thể ănsâu đến 1,5m
Về đặc tính sinh thái học thì loài Mỡ trong mỗi năm có thểcao thêm 1,4 đến 1,6m, đờng kính tăng 1,4-1,6cm, từ tuổi 20tốc độ sinh trởng chậm dần Mỡ mọc tốt trên các loại đất sâu,
ẩm, thoát nớc, nhiều chất dinh dỡng, loại đất feralit đỏ vàng pháttriển trên các loại đá mẹ macma chua
Về giá trị kinh tế: Gỗ Mỡ mềm, thớ thẳng, mịn, ít co rút,chịu đợc ma nắng, ít bị mối mọt, giác gỗ màu xám trắng, lõimàu vàng nhạt hơi có ánh bạc; có thể dùng gỗ Mỡ làm nguyên liệugiấy, gỗ dán lạng, bút chì, đóng đồ, làm nhà cửa và trụ mỏ
1.1.2 Phân chia cấp tuổi
Phân chia cấp tuổi có 3 loại:
+ Phân chia cấp tuổi tự nhiên
+ Phân chia cấp tuổi kinh doanh
+ Phân chia cấp tuổi nhân tạo
Để tổ chức các biện pháp kinh doanh rừng ngời ta thờngphân chia rừng theo cấp tuổi theo nhân tạo, nghĩa là phân chia3,5 hay 10 năm một cấp phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh và tốc
độ sinh trởng của cây Việc phân chia cấp tuổi này có ý nghĩa
Trang 5lớn trong tính lợng khai thác và đề xuất biện pháp kỹ thuật tác
động vào nó
Số năm trong một cấp tuổi phụ thuộc vào từng loài cây
nh-ng khônh-ng đợc quá nhỏ hoặc quá lớn mà phải đánh giá đợc tốc độsinh trởng của cây mà có biện pháp tác động nhằm thu đợc giátrị lớn nhất phù hợp nhất với mục đích kinh doanh và chu kỳ kinhdoanh
Đối với loài cây Mỡ kinh doanh gỗ lớn với chu kỳ 20-25 năm trên cấp
đất tốt I, II và III, vì trong chu kỳ 20-25 năm đó cây Mỡ có thể
đạt đợc đờng kính trong khoảng 30 cm Do đặc tính sinh trởng
là cây mọc nhanh nên số năm trong một cấp tuổi xác định 3năm là phù hợp nhất, cũng vì mỗi năm đờng kính của cây có thểtăng 1,4-1,6cm thích hợp cho sau 3 năm cây sẽ chuyển sang cỡkính trên với khoảng cách cỡ kính là 4cm
1.2.1 Quy hoạch lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốcdân Tuy nhiên tài nguyên rừng phân bố không đồng đều, điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở từng khu vực rất khác nhau và nhucầu của các địa phơng và các ngành kinh tế khác đối với lâmnghiệp cũng không giống nhau Vì vậy cần phải tiến hành quyhoạch nhằm bố cục hợp lý về mặt không gian tài nguyên rừng và
bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanh theo các cấpquản lý lãnh thổ và quản lý khác nhau, làm cơ sở cho việp lập kếhoạch, định hớng cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứngnhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa ph-
Trang 6ơng, cho xuất khẩu và cho đời sống nhân dân, đồng thời pháthuy tác dụng có lợi khác của rừng.
Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự pháttriển của kinh tế t bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thôngvận tải phát triển nên khối lợng gỗ yêu cầu ngày càng tăng Sảnxuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phơng của phong kiến vàbớc vào thời đại kinh tế t bản chủ nghĩa Thực tế sản xuất lâmnghiệp đã không còn bó hẹp trong sản xuất gỗ đơn thuần màcần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thuhoạch lợi nhuận lâu dài của các chủ rừng Chính hệ thống hoànchỉnh về lý luận quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng đã đ-
ợc hình thành trong điều kiện bối cảnh nh vậy
Đến thế kỷ XVIII, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giảiquyết việc “khoanh nuôi chặt luân chuyển”.Phơng thức nàyphục vụ cho phơng thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thácngắn Sau cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ XIX phơng thứckinh doanh rừng hạt ra đời với chu kỳ kinh doanh dài Phơng thức
“khoanh nuôi chặt luân chuyển” nhờng chỗ cho phơng thức
“Chia đều” của Hartig Phơng thức của Hartig đã chia chu kỳ khaithác thành nhiều chu kỳ lợi dụng và trên cơ sở khống chế lợngchặt hàng năm Đến năm 1816 xuất hiện phơng pháp phân kỳ lợidụng của H.Cotta, Cotta đã chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳlợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lợng khai thác hàng năm
Sau đó phơng pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời, quan
điểm của phơng pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu
kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm bảo thu hoạch đợc liêntục trong chu kỳ sau
Đến cuối thế kỷ XIX đã xuất hiện phơng pháp “lâm phầnkinh tế” của Judeich, phơng pháp này khác với phơng pháp “bìnhquân thu hoạch” về cơ bản Judeich cho rằng những lâm phầnnào thu hoạch đợc nhiều tiền nhất sẽ đợc đa vào diện khai thác.Hai phơng pháp “bình quân thu hoạch” và “lâm phần kinh tế”
Trang 7chính là tiền đề của hai phơng pháp tổ chức kinh doanh và tổchức rừng khác nhau.
Phơng pháp “Bình quân thu hoạch” và sau này là phơngpháp “cấp tuổi” chịu nhiều ảnh hởng của “lý thuyết tiêu chuẩn”,
có nghĩa là yêu cầu của rừng phải có kết cấu chuẩn về tuổi cũng
nh về diện tích và trữ lợng khai thác Hiện nay phơng pháp kinhdoanh rừng này đợc phổ biến ở những nớc có tài nguyên phongphú Còn phơng pháp “lâm phần kinh tế” hiện nay là phơngpháp “lâm phần” không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc
điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích xác địnhsản lợng và phơng thức kinh doanh, phơng thức điều chế rừng.Cũng từ phơng pháp này còn phát triển thành “Phơng pháp kinhdoanh lô” và “Phơng pháp kiểm tra”
Chặt nuôi dỡng là một khâu quan trọng trong việc điềukhiển quá trình hình thành rừng và là biện pháp thay đổi địnhhớng phát triển của cây rừng và lâm phần trớc khi thu hoạch nhngkhông thay thế nó bằng một lâm phần mới (K.Wenger.1984) Nhvậy, “Chặt nuôi dỡng là biện pháp chính để nuôi dỡng rừng bằngcách chặt bớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho nhữngcây phẩm chất tốt đợc giữ lại sinh trởng, nuôi dỡng hình thân,tạo tán, tăng lợng sinh trởng, cải thiện chất lợng gỗ và nâng caocác chức năng có lợi khác của rừng ”
Chặt nuôi dỡng là một khái niệm tổng quát, bao gồm mọibiện pháp nhằm loại bỏ một cách có chọn lọc một số cây rừnghoặc một bộ phận cây rừng để mở rộng tán lá và phạm vi phân
Trang 8bố của hệ rễ cho các cây đợc giữ lại trong giai đoạn nuôi dỡngrừng Trong giai đoạn trớc khi rừng thành thục, chặt nuôi dỡngkhông chỉ hoàn thành chức năng chủ yếu của mình theo mục
đích kinh doanh mà trong nhiều trờng hợp còn tạo ra những tiền
đề thuận lợi cho quá trình tái sinh phục hồi rừng và khai thácchính sau này Chặt nuôi dỡng không đặt mục tiêu tái sinh rừng
và thu hoạch sản phẩm trớc mắt làm mục đích chính ma đặtmục tiêu có chiến lợc là: “nuôi dỡng những cây tốt nhất thuộcnhóm mục đích kinh doanh”
Trên Thế giới có rất nhiều nớc quan tâm, nghiên cứu và ứngdụng phơng pháp chặt nuôi dỡng vào tài nguyên rừng Tuy chủngloại, phơng pháp chặt và tên gọi khác nhau nhng tổng thể là nhnhau và có nội dung tơng tự nhau
Các nhà lâm nghiệp Mỹ (1925) đã cho rằng: Chuyển hoárừng là quá trình áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh vàphơng pháp kinh doanh để đạt đợc mục đích kinh doanh Họ đãchia chặt nuôi dỡng ra làm 5 loại:
+ Chặt loại trừ, chặt những cây chèn ép, không dùng, thứyếu
+ Chặt tự do, chặt bỏ những cây gỗ tầng trên
+ Chặt tỉa tha, giống nh chặt tỉa tha và chặt sinh trởng+ Chặt chỉnh lý, chặt các cây thứ yếu, hình dáng và sinhtrởng kém
+ Chặt gỗ thải, chặt các cây bị hại
Năm 1950 Trung Quốc đã ban hành quy trình chặt nuôi dỡngchủ yếu là dựa vào các giai đoạn tuổi của lâm phần, đa ranhiệm vụ và quy định thời kỳ chặt và phơng pháp chặt nuôi d-ỡng Thời kỳ phát triển khác nhau thì có những đặc điểm sinhtrởng khác nhau Do đó nhiệm vụ chặt nuôi dỡng cũng ở mức độkhác nhau bởi vì việc chặt nuôi dỡng các lâm phần khác nhau ởcác thời kỳ phát triển khác nhau cho nên nhiệm vụ cũng khácnhau
Trang 9Còn ở Nhật Bản, phơng pháp chặt nuôi dỡng thờng chia làm 2 loại:Căn cứ vào ngoại hình cây rừng chia ra 5 cấp để tiến hành chặtnuôi dỡng; nhng do kỹ thuật của mỗi ngời khác nhau nên khó đạt
đợc một tiêu chuẩn nhất định Một loại khác chia ra 3 cấp gỗ: gỗtốt, gỗ vừa, gỗ xấu Nó yêu cầu phải có cùng đờng kính trongkhông gian nh nhau Phơng pháp này đơn giản dễ thực hiện.Ngoài ra năm 1970 ở Nhật Bản đã áp dụng phơng pháp cây uthế, phơng pháp này đơn giản dễ làm, chủ yếu dựa vào giá trị
và lợi ích hiện tại Từ đó cho thấy Nhật Bản là một nớc rất coitrọng phơng pháp chặt nuôi dỡng, nên từ năm 1981 cho đến naychặt nuôi dỡng đã trở thành chính sách tổng hợp lớn nhất củalâm nghiệp Nhật Bản
Tuy nhiên áp dụng chặt nuôi dỡng cho chặt chuyển hoá rừngcần phải quan tâm đến điều kiện thực tế của lâm phần nghĩa
là chặt chuyển hoá là chặt nuôi dỡng nhng cần phải bài chặt cảnhững cây có đủ không gian dinh dỡng nhng không có khả năngsinh trởng thành cây gỗ lớn đồng thời chặt chọn ở những khoảngphân bố cụm
1.2.3 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phơng pháp chuyển hoá rừng
a- Sinh trởng và tăng trởng rừng
Từ cuối thế kỷ XVIII đến nay, sinh trởng và tăng trởng củacác loài cây gỗ đã đợc nghiên cứu và đề cập đến Đề cập đếnnghiên cứu vấn đề này phải kể đến các các nhà khoa học và cáctác giả tiêu biểu sau: Tuorsky (1925), Tovstolev (1938),Tiorin(1936,1938),Chapmen và Mayer (1949 Nhìn chung các nghiêncứu về sinh trởng của cây rừng cà lâm phần đều phần lớn xâydựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và đã đợc công bốtrong các công trình của Mayer, H.A, Schumacher, F.X, Clutter, J.L,Allison và B.J (1973) và Alder (1980)
b- Cấp đất: Trên Thế giới, cấp đất đợc xây dựng theo nhiều quan
điểm khác nhau Nội dung chính của việc phân chia cấp đất làxác định nhân tố biểu thị cấp đất và mối quan hệ của nó với
Trang 10tuổi Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã khẳng định rằng: chiềucao của lâm phần ở một tuổi xác định là chỉ tiêu biểu thị tốtnhất cho sức sản xuất của lâm phần Tại các nớc châu á thờng sửdụng chiều cao bình quân lâm phần ở từng độ tuổi để phânchia cấp đất và sử dụng các hàm sinh trởng để mô tả cấp đất.Nghiên cứu về cấp đất có thể kể đến các tác giả sau:Burkhart (1975), Hucsch và Beers (1982), Alder (1980) và Wenk(1990).
c- Sản lợng rừng
Sản lợng rừng đợc cấu thành bởi nhiều đại lợng nh: trữ lợng,tổng tiết diện ngang, đờng kính bình quân, chiều cao bìnhquân, tổng diện tích tán…
Năm 1990, Wenk đã đề nghị xác định mật độ tối u trên cơ
sở tăng trởng lâm phần
d- Định lợng cấu trúc lâm phần
+ Cấu trúc phân bố số cây theo đờng kính
Để nghiên cứu và mô tả quy luật cấu trúc đờng kính thâncây hầu hết các tác giả tìm các phơng trình toán học dới nhiềudạng phân bố xác suất khác nhau nh: Balley (1973) đã sử dụnghàm Weibull, Diachenco, … Qua nghiên cứu thấy đợc là phân bốN/D ban đầu thờng có dạng lệch trái, phạm vi phân bố hẹp, đ-ờng cong phân bố nhọn và thờng đợc mô tả bằng phân bốWeibull
+ Nghiên cứu quy luật tơng quan giữa chiều cao với đờng kínhthân cây
Tovstolesse, D.I (1930) lấy cấp đất làm cơ sở để nghiêncứu quan hệ H/D
Krauter, G (1958) nghiên cứu H/D dựa trên cơ sở cấp đất vàcấp tuổi
Để xác lập mối quan hệ H/D nhiều tác giả đã đề xuất sửdụng các dạng phơng trình toán học khác nhau
+ Nghiên cứu quan hệ giữa đờng kính tán với đờng kính ngangngực
Trang 11Từ các công trình nghiên cứu khác nhau, nhiều tác giả nh:Zieger (1928), Cromer.O.A.N (1948), Miller.J (1953)… đã đi đếnkết luận là giữa đờng kính tán và đờng kính ngang ngực có mốiquan hệ mật thiết, phổ biến nhất là dạng phơng trình đờngthẳng.
e- Chặt nuôi dỡng
Chặt nuôi dỡng rừng còn gọi là “chặt trung gian nuôi dỡng”.Trong khi rừng cha thành thục, để tạo điều kiện cho cây gỗ cònlại sinh trởng và phát triển tốt nhất, cần phải chặt bớt một phầncây gỗ Theo quy trình Chặt nuôi dỡng của Trung Quốc năm
1957, chặt nuôi dỡng chia làm 4 loại là: Chặt thấu quang; Chặtloại trừ, Chặt tỉa tha và Chặt vệ sinh
Một số yếu tố kỹ thuật của chặt nuôi dỡng bao gồm:
+ Các phơng pháp chặt nuôi dỡng
Các nghiên cứu cho thấy phân bố số cây theo cấp kính
đều theo phân bố Parabol hoặc gần Parabol Căn cứ vào độlệch của đỉnh Parabol làm cơ sở xây dung các phơng phápChặt nuôi dỡng Phơng pháp áp dụng có 3 loại: Chặt nuôi dỡngtầng dới, Chặt nuôi dỡng chọn lọc và Cặt nuôi dỡng cơ giới
+ Để tiến hành chặt nuôi dỡng trớc hết phải phân cấp cây rừng.Hiện nay chủ yếu theo phân cấp của Kraff (1984) (phơng phápnày chia làm 5 cấp)
+ Xác định thời kỳ bắt đầu chặt nuôi dỡng Kỳ chặt nuôi dỡngcần phải tổng hợp tất cả các yếu tố nh: Đặc tính sinh vật học củacây; Điều kiện lập địa; Mật độ lâm phần; Tình hình sinh tr-ởng; Giao thông vận chuyển; Nhân lực và khả năng tiêu thụ gỗnhỏ Từ góc độ sinh vật học thờng dựa vào các yếu tố sau:
- Phân tích sản lợng: Ngời ta có thể tiến hành phân tích nhữngcây sinh trởng mạnh nhất theo các cấp tuổi khác nhau và khi nàothì giảm xuống để chặt nuôi dỡng
- Mức độ phân hoá cây rừng: Việc xác định có thể dựa vào một
số tiêu chí sau: Phân cấp cây rừng; Độ phân tán của đờng kínhlâm phần
Trang 12- Hình thái bên ngoài của lâm phần: Có thể căn cứ vào động tháihình tán hay độ cao phân cành tự nhiên.
+ Xác định cờng độ chặt nuôi dỡng
* Thể hiện cờng độ chặt nuôi dỡng có hai phơng pháp:
- Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ cây chặt chiếm trong thể tích gỗtoàn lâm phần của mỗi lần chặt: Pv = v/V x 100% Trong đó: v làthể tích cây chặt, V là sản lợng lâm phần
- Dựa vào tỷ lệ số cây trong mỗi lần chặt chiếm trong thể tích
gỗ toàn lâm phần:
Pn = n/N x 100% Trong đó: n là số cây cần chặt, N là tổng sốcây của lâm phần
* Xác định cờng độ chặt có hai phơng pháp: phơng pháp
định tính và phơng pháp định lợng
+ Xác định cây chặt Cần đào thải các cây có phẩm chất xấu
và sinh trởng kém, để lại những cây sinh trởng mạnh, cấp lớn,thẳng tròn
1.3 Các nghiên cứu ở trong nớc về quy hoạch và chuyển hoá rừng
1.3.1 Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp đã đợc thực hiện ở Việt Nam ngay
từ thời kỳ thực dân Pháp đô hộ Nhng phải đến những năm 50của thế kỷ XX mới có tiến hành mô tả, thống kê tài nguyên rừng ởmiền Bắc Từ năm 1965-1990, công tác quy hoạch lâm nghiệpmới tiến hành sơ thám, mô tả để ớc lợng tài nguyên rừng và chỉdừng ở việc cải tiến phơng pháp quy hoạch để phù hợp với trình
độ và thực tế tài nguyên rừng của nớc ta
Từ năm 1990 đến nay, công tác quy hoạch đã thực sự đợccoi trọng nhằm bảo vệ tài nguyên rừng hiện có, phát triển vốnrừng và đa nghề rừng trở thành một ngành kinh tế quan trọngtrong cơ cấu kinh tế phát triển đất nớc Chiến lợc lâm nghiệpQuốc gia 2006 - 2020 đã quy hoạch hệ thống tài nguyên rừng vớicác vùng trồng rừng nguyên liệu, các nhà máy chế biến gỗ và lâm
Trang 13sẩn… trên toàn quốc nói chung và theo các vùng lãnh thổ nói riêngtrong đó có tỉnh Tuyên Quang thuộc tiểu vùng Đông Bắc
Các kết quả nghiên cứu về tăng trởng rừng còn đợc giới thiệuqua các luận án tiến sĩ của các tác giả : Nguyễn Thị Bảo Lâm(1996), Trần Cẩm Tú (1998), Nguyến Văn Dỡng (2000) hay trongcác ấn phẩm của các công trình nghiên cứu cấp Nhà nớc, cấpngành nh: Nguyễn Ngọc Lung (1999), Vũ Tiến Hinh (2000), ĐàoCông Khanh (2001)
b- Cấp đất
Vũ Nhâm (1998) đã dùng hàm Korf để lập biểu cấp đất tạmthời cho rừng Thông đuôi ngựa
Trang 14Vũ Tiến Hinh (2000) đã lập biểu cấp đất cho Sa mộc và Mỡ.c- Sản lợng rừng
Nguyễn Thị Bảo Lâm (1996) đã lập biểu quá trình sinh trởngrừng Thông đuôi ngựa kinh doanh gỗ mỏ khu Đông Bắc Việt Nam
Vũ Tiến Hinh (2000) đã tiến hành: lập biểu sinh trởng và sản ợng cho 3 loài cây: Sa mộc, Thông đuôi ngựa và Mỡ ở các tỉnhphía Bắc
d- Định lợng các quy luật cấu trúc lâm phần
+ Cấu trúc phân bố số cây theo đờng kính
Với rừng tự nhiên nớc ta: Đồng Sỹ Hiền (1974) đã chọn hàmMayer, Nguyễn Hải Tuất (1991) chọn hàm khoảng cách…
Với các lâm phần thuần loài đều tuổi giai đoạn còn non vàtrung niên đã có nhiều tác giả sử dụng phân bố Weibull để mô tảphân bố số cây theo cỡ đờng kính (N/D) nh: Vũ Nhâm (1988),
Vũ Tiến Hinh (1991), Phạm Ngọc Giao (1996)… và đều nhất trí
đờng biểu diễn quy luật phân bố N/D có dạng lệch trái
+ Nghiên cứu quy luật tơng quan giữa chiều cao với đờngkính cây rừng
Vũ Nhâm (1988) đã xây dựng mô hình đờng cong chiềucao lâm phần cho Thông đuôi ngựa khu vực Đông Bắc
+ Nghiên cứu tơng quan giữa đờng kính tán với đờng kínhngang ngực
Vũ Đình Phơng (1985) đã khẳng định mối liên hệ mậtthiết giữa đờng kính tán và đờng kính ngang ngực theo dạngphơng trình
Phạm Ngọc Giao (1996) đã xây dựng mô hình động thái
t-ơng quan giữa DT/D1.3 với rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc.e- Chặt nuôi dỡng
“ Chặt nuôi dỡng là biện pháp chính để nuôi dỡng rừng bằngcách chặt bớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho nhữngcây phẩm chất tốt đợc giữ lại sinh trởng, nuôi dỡng hình thân,tạo tán, tăng lợng sinh trởng, cải thiện chất lợng gỗ và nâng cao
Trang 15Chặt nuôi dỡng ở Việt Nam còn tơng đối mới mẻ và phần lớnchủ yếu nghiên cứu cho Chặt nuôi dỡng ở rừng thuần loài đềutuổi Một số kỹ thuật Chặt nuôi dỡng cho rừng trồng đã đợc kiểmnghiệm trong thực tiễn sản xuất và đợc công nhận là Tiêu chuẩnngành nh: Chặt tỉa tha rừng Thông đuôi ngựa, chặt tỉa tharừng Thông nhựa, chặt tỉa tha rừng Sa mộc…
Đối với rừng Mỡ “ Quy trình kỹ thuật tỉa tha rừng Mỡ(Manglietia glauca Dandy) trồng thuần loài” đã đợc ban hành kèmtheo Quyết định số 1222/QĐ/KTh ngày 15/12/1982 của Bộ Lâmnghiệp
Đến nay về nghiên cứu quy hoạch chuyển hoá rừng trồngcung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn đã có đề tài nghiêncứu “Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Sa Mộc (Cunninghamialanceolata Hook) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại xãLùng Phình- huyện Bắc Hà- tỉnh Lào Cai” của Hà Anh Đức
1.4 Một số nhận định
Đối với nớc ta nói chung và ngành lâm nghiệp nói riêng thì
“Chuyển hoá rừng” còn là một khái niệm khá mới mẻ Thực chấtchuyển hoá rừng chính là chặt nuôi dỡng và quá trình tỉa tha đã
đợc nhiều nớc trên Thế giới nghiên cứu từ khá lâu
Tuy nhiên, vì mỗi mục đích kinh doanh khác nhau loại câyrừng khác nhau, cấu trúc rừng khác nhau, mật độ rừng khác nhau
mà cần có các biện pháp kỹ thuật chuyển hoá khác nhau Chuyểnhoá rừng ở Việt Nam đã từng bớc đợc tiến hành ở một số đối tợngnh: chuyển hoá rừng thuần loài thành hỗn loài, chuyển hoá rừngcung cấp gỗ thành rừng giống,… tuy nhiên việc áp dụng vẫn cònhạn chế do gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật, vốn, nguồn nhânlực có trình độ,… Trong giai đoạn tới, nhu cầu về lâm sản trêntoàn Thế giới sẽ gia tăng nhanh do xu thế hội nhập và toàn cầuhoá, đặc biệt là tính cạnh tranh về chất lợng gỗ Vì thế, côngtác chuyển hoá rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn
là việc làm hết sức cần thiết, mang tính chiến lợc quan trọng của
Trang 16Nhà nớc cũng nh của ngành lâm nghiệp để không những giúpcho ngành chế biến xuất khẩu gỗ nói riêng mà còn cho cả ngànhLâm nghiệp nói chung.
Tuy nhiên hiện nay việc chuyển hoá rừng trồng cung cấp gỗnhỏ thành rừng trồng cung cấp gỗ lớn mới chỉ đợc áp dụng chomột số loài cây, đặc biệt là cha có một nghiên cứu nào về việcchuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cung cấp gỗnhỏ thành rừng trồng cung cấp gỗ lớn Trong khi rừng trồng Mỡ cómột diện tích khá lớn trong tổng diện tích rừng trồng của nớc ta.Hiên nay ở Lâm trờng Yên Sơn - Huyện Yên Sơn - Tỉnh TuyênQuang có một diện tích lớn rừng trồng Mỡ cấp tuổi III (5-<7 tuổi)nhng với mục đích chính là cung cấp gỗ nhỏ làm nguyên liệu chocác nhà máy chế biến giấy sợi nên có mật độ trồng khá dày vìvậy không có đợc giá trị kinh tế cao Trớc đòi hỏi của nhu cầu thịtrờng về cung cấp gỗ lớn cần tiến hành chặt nuôi dỡng để có đợcnhững lâm phần cung cấp gỗ lớn có chất lợng cao Chính vì nh
vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài “ chuyển hoá rừng trồng Mỡ
(Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi III (5-<7 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm trờng Yên Sơn - huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang”.
Phần II Mục tiêu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Quy hoạch chuyển hoá nhanh rừng trồng Mỡ cấp tuổi III (5-<7tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm trờngYên Sơn- huyện Yên Sơn- tỉnh Tuyên Quang
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xây dựng đợc cơ sở kinh tế cho quy hoạch chuyển hoá rừngtrồng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn
+ Xây dựng đợc cơ sở kỹ thuật cho quy hoạch chuyển hoá rừngtrồng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn
Trang 17+ Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi III (5-<7 tuổi)dựa trên cơ sở kinh tế và kỹ thuật đã xây dựng đợc và điều kiệnthực tế địa phơng và hiện trạng rừng trồng Mỡ của đối tợngnghiên cứu.
2.2 Đối tợng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài
- Đối tợng nghiên cứu: Rừng trồng Mỡ cấp tuổi III (5-<7 tuổi)
Phạm vi nghiên cứu: Lâm trờng Yên Sơn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang
Giới hạn nghiên cứu: Xây dựng mô hình lý thuyết chuyển hoárừng trồng Mỡ cấp tuổi III (5-<7 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừngtrồng cung cấp gỗ lớn Rừng trồng Mỡ cấp tuổi III đợc xác định là
đối tợng nghiên cứu đảm bảo là có cấp đất tốt (cấp I, II và III)theo Vũ Tiến Hinh (2000) [10} và có mật độ hiện tại lớn hơn hoặcbằng 1000 cây/ha
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều tra phân tích điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu
ảnh hởng đến quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi III.
- Điều tra, phân tích điều kiện tự nhiên
- Điều tra, phân tích điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp từ trớc đến nay
2.3.2 Điều tra hiện trạng rừng trồng Mỡ cấp tuổi III và xác
định đối tợng rừng trồng Mỡ cấp tuổi III hiện tại đạt yêu cầu về tuổi, mật độ, và phân bố trên các cấp đất khác nhau để quy hoạch chuyển hoá
- Điều tra hiện trạng rừng trồng Mỡ cấp tuổi III về diện tích, mật
độ, tuổi trên các cấp đất khác nhau
- Xác định đối tợng chuyển hoá
2.3.3 Nghiên cứu cơ sở kinh tế và kỹ thuật làm cơ sở cho quy hoạch chuyển hoá rừng
Trang 18- Nghiên cứu các cơ chế chính sách, tiêu chuẩn quản lý rừng bềnvững của Việt Nam [17] và thị trờng gỗ nguyên liệu làm cơ sởcho thực hiện chuyển hoá.
- Nghiên cứu và xác định các quy luật cấu trúc cơ bản làm cơ sởxây dựng mô hình lý thuyết chuyển hoá rừng trồng cung cấp gỗnhỏ thành rừng trồng cung cấp gỗ lớn cho mỗi đối tợng chuyểnhoá
2.3.4 Xác định các yếu tố cơ bản thực hiện chuyển hoá rừng
2.3.5 Quy hoạch chuyển hoá rừng
- Xác định phơng hớng, nhiệm vụ quy hoạch chuyển hoá
+ Căn cứ xác định phơng hớng, nhiệm vụ quy hoạch chuyển hoá.+ Phơng hớng của quy hoạch chuyển hoá
+ Nhiệm vụ của quy hoạch chuyển hoá
- Xác định sản lợng chặt nuôi dỡng và bố trí địa điểm chặtchuyển hoá
2.3.6 Dự kiến hiệu quả
Trang 19Đối tợng nghiên cứu là các lâm phần Mỡ cấp tuổi III.
Mục đích chủ yếu là nâng cao các giá trị thơng mại gỗ
Mỡ, do đó các giải pháp kỹ thuật đa ra nhằm mục tiêu kinh tế Thiết lập mô hình chuyển hoá và quy hoạch chuyển hoávận dụng phơng pháp có sự tham gia của chủ rừng và ngời dân.Thực hiện việc kêt hợp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn cơ sở
2.4.2 Các phơng pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp
2.4.2.1 Kế thừa tài liệu
- Tài liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu (phòngThống kê huyện Yên Sơn)
+ Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
+ Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
- Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đãcông bố
+ Tiêu chuẩn Việt Nam quản lý rừng bền vững (Viện quản lý rừngbền vững 1998)[17]
+ Biểu thể tích thân cây đứng cả vỏ loài Mỡ (Vũ Tiến Hinh lậpnăm 2000)[10]
+ Biểu cấp đất (Vũ Tiến Hinh lập năm 2000)[10]
2.4.2.2 Thu thập số liệu ngoại nghiệp.
- Phỏng vấn bán định hớng 30 hộ gia đình trong khu vực nghiêncứu về tình hình nhân khẩu, sản xuất kinh tế hay quyền sửdụng đất… làm cơ sở nghiên cứu điều kiện cơ bản và chỉnh lýcác tài liệu kế thừa ( Phụ biểu 01)
- Bố trí hệ thống các ô tiêu chuẩn điển hình để thu thập số liệutheo phụ biểu 02
+ Cây có tuổi từ 5 trở lên ( thuộc đối tợng chặt nuôi dỡng)
+ Trên cấp đất I-II-III ( đủ điều kiện thổ nhỡng để trở thành gỗlớn)
+Tổng số ô tiêu chuẩn tạm thời là 5 ô
+ Diện tích mỗi ô tiêu chuẩn tạm thời là 1000m2 (40x25m) Bố trí
ô tiêu chuẩn (ÔTC) thể hiện ở phụ biểu 02
• Đo đếm các chỉ tiêu sinh trởng
Trang 20- Trên mỗi ÔTC tiến hành đo đếm các nhân tố điều tra: D1.3
bằng thớc kẹp kính, Hvn, HDC bằng thớc đo cao Brumley, Dt bằngthớc dây, vẽ trắc đồ ngang để thể hiện hình chiếu bằng củatán cây trên giấy kẻ ly, và đánh giá sinh trởng của các cây trong
ÔTC bằng phân cấp Kraff: I, II, III, IV,V,…Phụ biểu 03
2.4.3.1 Nghiên cứu các cơ chế chính sách có liên quan
đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
- Tổng hợp các tài liệu thu thập số liệu bằng phơng phápthống kê kế thừa số liệu
- Phân tích thị trờng: thực hiện theo phơng pháp phân tích
có sự tham gia và phơng pháp phân tích tổng hợp nhóm các yếu
tố thị trờng
- Đánh giá quản lý rừng bền vững theo “Tiêu chuẩn quản lýrừng bền vững của Việt Nam” - Bản thảo 9C do Viện Quản lýrừng bền vững- Hội Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam xây dựng
2.4.3.2 Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần.
Số liệu sau khi thu thập đợc xử lý bằng toán học thống kê có
sự trợ giúp của phần mềm Excel và SPSS 13.0
• Quy luật cấu trúc:
- Phân bố N-D: mô phỏng phân bố thực nghiệm bằng hàmWeibul dạng phơng trình: f(x) = a A.e x a với các tham số ,
Căn cứ số liệu ban đầu để ớc lợng tham số cho phù hợp
Với = 1: phân bố có dạng giảm, = 3 phân bố có dạng
đối xứng, > 3 phân bố có dạng lệch phải, < 3 phân bố códạng lệch trái
Có: = x a
n
(n là số tổ sau khi chia tổ ghép nhóm)
Trang 21Kiểm tra mức độ phù hợp của phân bố lý thuyết và phân bố thựcnghiệm bằng tiêu chuẩn phù hợp x2 với x2 = (flt flt ftt)2 ( trong
đó flt là giá trị lý thuyết, ftt là giá trị thực tế) Bậc tự do (k) của
x2 tính toán là k = l - r -1 với 1 là số tổ chia sau khi mô phỏng, r làtham số Nếu x tính toán < X2
05 (tra bảng) thì phân bố lý thuyếtphù hợp với phân bố thực nghiệm và ngợc lại là không phù hợp
- Tơng quan H-D: Xây dựng tơng quan trên cơ sở phơngtrình:
h = a + b.logD1.3 (a, b là tham số)
Từ số liệu thực tế, tính toán bằng phần mềm xử lý thống kê SPSS13.0 ta tìm đợc các hệ số của phơng trình và kiểm tra sự tồn tạicủa các hệ số bằng tiêu chuẩn t
- Tơng quan DT và D1.3: Xây dựng tơng quan trên cơ sở
ph-ơng trình:
DT = a + b.D1.3 (a, b là tham số)
Từ số liệu thực tế, tính toán bằng phần mềm xử lý thống kê SPSS13.0 ta tìm đợc các hệ số của phơng trình và kiểm tra sự tồn tạicủa các hệ số bằng tiêu chuẩn t
2.4.3.3 Xác địng các yếu tố cơ bản trong chặt chuyển
hoá.
- Phân cấp cây rừng: theo phân cấp Kraff (1984)
- Xác định thời điểm bắt đầu chặt
+ Phân tích theo sản lợng
+ Theo mức độ phân hoá cây rừng
+ Theo đặc trng bên ngoài lâm phần
- Xác định cờng độ chặt chuyển hoá
+ Thể hiện cờng độ chặt chuyển hoá:
* Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ chiếm thể tích lâm phần mỗilần chặt
Pv =
V
v
x100% (v là thể tích cây chặt, V là sản lợnglâm phần)
Trang 22* Tính theo tỷ lệ số cây trong mỗi lần chặt chiếm tổng sốcây trong lâm phần.
+ Xác định cờng độ chặt theo hai phơng pháp:
* Phơng pháp định tính: Căn cứ vào phân cấp cây rừng và
độ tàn che Căn cứ vào phân cấp cây rừng để xác định chặtnhững cây ở bộ phận lâm phần nào và cấp nào Khi độ tàn che
đạt 0.9 thì nên chặt tỉa tha
* Phơng pháp định lợng: Xác định theo quyluật tơng quangữa đờng kính, chiều cao và tán cây Căn cứ vào các quy luậtnay để đa ra cờng độ chặt trung gian
- Xác định cây chặt: Dựa vào trắc đồ ngang, trắc đồ đứng vàphân cấp cây rừng Kraff (1984) để xác định cây chặt
- Xác định chu kỳ chuyển hoá: Dựa vào dự đoán tăng trởng củatán cây và cấp đất để xác định chu kỳ chuyển hoá
2.4.3.4 Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng.
a Xác định đợc phơng hớng nhiêm vụ của chặt chuyển hoá
b Tính toán đợc tăng trởng, trữ lợng và sản lợng rừng
- Phơng pháp:
+ Phơng pháp xác định tăng trởng dựa vào tăng trởng bìnhquân D1.3 và DT
+ Phơng pháp xác định trữ lợng dựa vào Biểu thể tích 2 nhân
Trang 23tr-cho các bộ phận lâm phần qua quá trình chặt nuôi dỡng: Bộphận trớc tỉa tha, bộ phận tỉa tha, bộ phận sau tỉa tha (chỉ tiêu
đợc thống kê là: N/ha, M trên mỗi bộ phận lâm phần)
- Thiết kế chặt nuôi dỡng và xác định các yếu tố có liên quan.+ Phơng pháp: phơng pháp chặt nuôi dỡng tầng dới, cơ sở là ph-
ơng pháp trắc đồ ngang và trắc đồ dọc
- Bố trí địa điểm chuyển hoá theo thời gian và không gian
+Phơng pháp; dựa trên bản đồ quy hoạch và đa ra các giải phápthực hiện
- Xây dựng các mô hình chặt chuyển hoá
2.4.3.5 Sử dụng phơng pháp phân tích kinh tế tĩnh để
dự đoán hiệu quả kinh tế.
Dự tính thu nhập bình quân trên 1ha sau chuyển hoá rừngthành rừng kinh doanh gỗ lớn và so sánh với thu nhập bình quânnếu không chuyển hoá rừng
Trang 24Khung Lôgíc nghiên cứu
Mục tiêu cụ
thể
nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu
Dự kiến kết quả đạt đợc
2 Nghiên cứu cácchính sách, cơ
chế, tiêu chuẩnquản lý rừng bềnvững và thị tr-ờng gỗ nguyênliệu làm cơ sởcho thực hiệnchuyển hoá
1 Thu thậptài liệu về
điều kiện cơ
bản của khuvực nghiêncứu
2 Phỏng vấnbán định h-ớng 30 hộ gia
đình (phụbiểu 01)
3 Kế thừa vàtham khảocác kết quả
nghiên cứu cóliên quan
pháp phântích thị tr-ờng gỗ rừngtrồng thôngqua phơng
điểm đánhgiá
5 Khảo sát vàphân tíchthị trờng gỗnguyên liệu
1 Tập hợp dữliệu về điềukiện tự nhiên,kinh tế, xã hội
và tài nguyênrừng trên địabàn nghiêncứu
2 Bảng phântích tổng hợp
và các kết quảnghiên cứu đã
đợc công bố
Trang 25định đối tợngrừng trông Mỡhiện tại đạt yêucầu để chuyểnhoá.
2 Nghiên cứu vàxác định cácquy luật cấu trúccơ bản làm cơ
sở xây dựng mô
hình lý thuyếtchuyển hoá
3 Xác định cácyếu tố cơ bản
chuyển hoá rừng
1 Thu thậptài liệu thiết
rừng, tiếnhành điềutra sơ thám
nghiên cứu
2 Bố trí hệthống các ÔTC
điển hình,
điều tra đo
đánh giá cácchỉ tiêu sinhtrởng trên các
ÔTC đó
3 Sử dụngphơng phápthống kê, mô
tả để xác
định các quyluật cấu trúc
4 Xác địnhcác yếu tố cơ
bản thực hiệnchuyển hoá
rừng
1 Tập dữ liệu
về thiết kếtrông rừng vàtài liệu thuthập thực tế
2 Tập cácbiểu về hệthống các ÔTC
điển hình vàtập hợp cácbiểu đo đếmcác chỉ tiêusinh trởng,phân cấp câyrừng và cácbiểu trắc đồcủa lâm phần
3 Xác định
đợc phơngthức, phơngpháp, thời
điểm chặt, ờng độ chặt
c-và chu kỳchặt
4 Lập đợc 5mô hình lýthuyết chặtchuyển hoárừng
Trang 26Phần III
Điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý:
Lâm trờng Yên Sơn là một Lâm trờng vùng cao, nằm ở phía ĐôngNam của tỉnh Tuyên Quang và cách thị xã Tuyên Quang khoảng40km về phía Đông Bắc Lâm Trờng nằm trong phạm vi địa lý:
21o45’ đến 21o55’30’’ độ Vĩ Bắc
105o15’ đến 105o30’độ Kinh Đông
Lâm trờng Yên Sơn có ranh giới cụ thể là:
- Phía Đông giáp huyện Định Hoá - tỉnh Thái Nguyên
- Phía Nam giáp huyện Sơn Dơng
- Phía Tây giáp sông Lô
- Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, xã Kiến Thiết - huyện Yên Sơn
Diện tích đất quản lý của Lâm trờng thuộc các xã: Phú Thịnh,Công Đa, Thái Bình, Tiến Bộ, Đạo Viện, Trung Sơn và một phầnnằm trên các xã: Kiến Thiết, Trung Sơn, Hùng Lợi, Trung Minh, KimQuan
3.1.2 Địa hình, địa thế
Địa hình của Lâm trờng Yên Sơn chủ yếu là đồi núi cao bịnhiều suối, khe chia cắt phức tạp độ cao trung bình là 350 m,trong đó có đỉnh Pù Liềng cao 694 m Đồi núi dốc, có độ dốctrung bình là 30o, độ dốc lớn nhất là 45o
Trang 273.1.3 Địa chất và thổ nhỡng
Đất phát triển trên nền đá mẹ sa phiến thạch và phiến thạch sét
Đất Feralit màu nâu và vàng nhạt, tầng đất mặt dày trung bình
70 - 80 cm Có thể thấy độ màu mỡ cảu đất đai ở mức độ trungbình, độ che phủ đạt 90% Cá biệt có một số vùng đất bị sóimòn nghèo kiệt
- Khu vực này thờng có gió bão từ tháng 7 đến tháng 8, sơngmuối từ tháng 11 đến tháng 12
Độ ẩm trung bình khoảng 80% Lợng ma tập trung vào tháng 7 tháng 8, lợng ma bình quân đạt 1.700 - 1.800 mm Lợng ma bìnhquân tháng thấp nhất khoảng 100 mm
- Nhiệt độ bình quân: 22 - 25oC, trong đó nhiệt độ tháng thấpnhất là 12 - 14oC; nhiệt độ tháng cao nhất vao khoảng 39 - 40oC
* Thuỷ văn:
- Trong khu vực Lâm trờng có 2 hệ thống sông là: Sông Lô vàsông Phó Đáy, cùng với hệ thống suối lớn nhỏ Hệ thống sông suốinày vào mùa ma dễ tạo ra các đợt lũ gây thiệt hại đến con ngời
và kinh tế trong vùng Tuy nhiên trong một số tháng hạn trong nămthì hệ thống sông suối bị can nớc, không đủ lợng nớc tới tiêu chomùa vụ gây ra tình trạng khó khăn trong sản xuất kinh doanhnông nghiệp
3.1.5 Các nguồn tài nguyên.
* Tài nguyên thực vật rừng
Trong diện tích đất do Lâm trờng Yên Sơn quản lý có hầu hết làrừng tự nhiên và rừng trồng sản xuất kinh doanh Tài nguyên thựcvật rừng là khá đa dạng và phong phú, trong đó tầng tán chính
Trang 28trong rừng tự nhiên còn nhiều cây gỗ lớn nh Nghiến, Táu, …, cácloài thuộc họ tre, nứa; còn với rừng trồng thì tầng tán chính chủyếu là Mỡ, Bồ Đề đã đợc khai thác trong nhiều năm, hiện nay chủyếu là trồng nhiều Keo Dới tán rừng là tầng cây bụi thảm tơi gồmnhiều loài cây thuộc họ: Cà phê, Trúc đào, họ Sim Mua… Ngoài
ra, tham gia vào tầng tán rừng còn có các quần phiến dây leo,cây phụ sinh, cây kí sinh
* Tài nguyên động vật rừng
Trong địa bàn Lâm trờng, tài nguyên động vật rừng khá phongphú với nhiều loài chim thú phổ biến Tuy nhiên ở đây vẫn chaphát hiện ra loài động vật quý hiếm nào có ghi trong Sách đỏQuốc gia và Quốc tế
3.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
- Thuận lợi: Qua các thông tin về điều kiện tự nhiên trong địabàn Lâm trờng Yên Sơn có thê thấy là điều kiện ở đây kháthuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh rừng Cây rừng có khảnăng sinh trởng và phát triển khá tốt trên tài nguyên đất tốt, lợng
ma dồi dào, độ ẩm cao
- Khó khăn: Tuy điều kiện tự nhiên có nhiều thuận lợi cho côngtác kinh doanh rừng nhng vẫn còn nhiều khó khăn gặp phải nh: + Địa hình tơng đối phức tạp do có nhiều đồi núi cao và hệthống sông suối chia cắt nên gây cản trở trớc hết đến công tácquản lý rừng của Lâm trờng đặc biệt là quản lý rừng tự nhiên,
đông thời gây khó khăn cho công tác trồng, chăm sóc và bảo vệrừng trồng
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa trong vùng gây ra nhiều bão, lũ làmthiệt hại tài nguyên rừng cũng nh gây khó khăn cho đời sống sảnxuất kinh doanh lâm nghiệp của lâm trờng và các hộ gia đình
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Tình hình dân số, dân tộc, lao động và phân bố dân c
Trang 29Lâm trờng Yên Sơn bao gồm 9 xã với 26.672 nhân khẩu, 11.954lao động với mật độ phân bố dân số không đồng đều Phần lớndân số sống tập trung ở ven đờng quốc lộ 379 và quốc lộ 2C, cònmột bộ phận nhỏ dân số sống theo các vùng xen kẽ những khelạch nhỏ rải rác từ 5 đến 7 hộ.
Trong địa bàn Lâm trờng có chủ yếu là 6 dân tộc: Kinh, Tày,Dao, Nùng, Cao Lan… Chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm 25.3% vàdân tộc Tày chiếm 25% còn lại là các dân tộc khác chiếm 49.7%,trong đó cơ bản là các dân tộc đã định c lâu dài
Nhìn chung, phần lớn các hộ dân trong địa bàn còn gặp nhiềukhó khăn trong cuộc sống do địa hình đồi núi, hệ thống sôngsuối phức tạp và tập quán canh tác thô sơ, đơn giản, sản xuấtnông nghiệp đơn thuần Nhng trong những năm vừa qua đợcNhà nớc hỗ trợ xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi và sản xuấtkinh doanh nông - lâm - ng nghiệp nên đời sống nhân dântrong vùng đã đợc nâng cao hơn Tuy nhiên vẫn còn một số gia
đình H’Mông, Nùng do trình độ dân trí thấp, việc chuyển đổicơ cấu cây trồng vật nuôi còn hạn chế nhất là ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật gặp nhiều khó khăn nên năng suất không cao,
độ trung học cơ sở là 88 ngời và trình độ trung học phổ thông
là 73 ngời.Về trình độ chuyên môn, bậc công nhân là 146 ngời,trình độ sơ cấp là 7 ngời, trung cấp là 15 ngời, trình độ đạihọc là 10 ngời, không có ai có trình độ trên đại học
3.2.2 Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội
- Cơ sở hạ tầng:
Trong khu vực Lâm trờng quản lý có hệ thống đờng khá pháttriển gồm : Quốc lộ 379 và quốc lộ 2C đi từ thị xã Tuyên Quangqua Lâm trờng đíang huyện Sơn Dơng Ngoài ra Lâm trờng còn
Trang 30có hệ thống đờng lâm nghiệp phân bố trên hầu hết các đội sảnxuất.
- Về y tế và chăm sóc sức khoẻ:
Trên địa bàn Lâm trờng quản lý có 1 bệnh viện đa khoa ATKnằm cách trụ sở lâm trờng 1km về hớng thị xã Tuyên Quang Bệnhviện có 15 bác sỹ, 52 y tá và y sỹ Mặc dù số lợng và chất lợngtrang thiết bị cũng nh đội ngũ cán bộ y tế còn thiếu thốn nhng
đợc sự quan tâm chỉ đạo của tỉnh và sự nỗ lực cố gắng của cáccán bộ y bác sỹ bệnh viện đã phần nào đáp ứng tơng đối đầy
đủ thuốc men cho công tác phòng chữa một số bệnh thông ờng
- Về văn hoá:
Những năm gần đây, huyện Yên Sơn dới sự chỉ đạo của các cấplãnh đạo tỉnh Tuyên Quang đã và đang nỗ lực đổi mới và xâydựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Điển hình
là công tác xây dựng bu điện, nhà văn hoá xã đẻ đáp ứng nhucầu nguyện vọng học tập và giao lu văn hoá trong địa phơngcũng nh các vùng lân cận Đây là điều kiện để đồng bào nhândân trong vùng nắm bắt thực hiện các thông tin chính sách của
Đảng và Nhà nớc và của địa phơng
- Về giáo dục:
Ngày nay ở khu vực Lâm trờng quản lý đã có 15 trờng học, trong
đó có 9 trờng tiểu học, 3 trờng trung học cơ sở, 1 trờng trung họcphổ thông và 1 trờng mẫu giáo Số học sinh đến lớp, đến trờngtơng đối cao Số trờng nh vậy là cha nhiều, tuy nhiên với đội ngũgiáo viên yêu nghề, nhiệt tình giảng dạy, đồng thời thờng xuyên
đợc chỉ đạo bồi dỡng từ cấp trên nên chất lợng giáo dục trên địabàn ngày càng đợc nâng cao
3.2.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội
- Thuận lợi:
Trên địa bàn do Lâm trờng quản lý có nguồn lực lao động dồidào, trình độ dân trí ngày càng đợc nâng cao, văn hoá tậpquán tơng đối tiến bộ Nhân dân lao động trong vùng có nhiều
Trang 31kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp Cơ sở hạtầng cơ bản nh điện, đờng, trờng, trạm ở một khu vực miền cao
nh vậy là khá phát triển đáp ứng khá tốt cho nhu cầu sinh hoạtcủa ngời dân Dân c sống tập trung là điều kiện tơng đốithuận lợi cho việc tổ chức kinh doanh nông lâm nghiệp và quản
lý bảo vệ tài nguyên rừng
- Khó khăn:
Trình độ dân trí trong khu vực lâm trờng quản lý tuy đợc sựquan tâm của các cấp lãnh đạo nhng còn tơng đối thấp, một sốdân tộc vẫn còn một số những tập quán lạc hậu gây ảnh hởngkhông tốt đến công tác quản ly và bảo vệ tài nguyên rừng Lực l-ợng lao động chủ yếu là nông nghiệp, trình độ thấp, diện tích
đất nông nghiệp lại ít, các ngành sản xuất khác cha phát triểnnên số lao động d thừa còn nhiều gây nên một số tệ nạn xã hội.Cơ sở hậ tầng cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển xã hội hiệnnay Đờng giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, một số tuyến
đờng có nhiều dốc cao và bị sạt lở trong mùa ma lữ gây ảnh ởng không nhỏ đến vận chuyển hàng hoá và thông thơng đi lạiphục vụ đời sống nhân dân các dân tộc trong khu vực
Một số công trình văn hoá, giáo dục trong khu vực còn tạm bợ
ch-a đợc kiên cố hoá để đáp ứng muc tiêu lâu dài
3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh từ trớc đến nay
3.3.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp
Do trình độ dân trí của nhân dân trong các xã thuộc Lâm ờng là không cao nên sản xuất nông nghiệp còn có năng suấtthấp, sản lợng nông nghiệp mới tạm đủ đáp ứng nhu cầu trongvùng, cá biệt còn một số vùng nhỏ thiếu ăn từ 1- 2 tháng
Diện tích đất nông nghiệp của các xã là 189,1 ha Năng suất lúa
đạt bình quân 4,5 tấn/ha Tổng lợng lơng thực hàng năm đạt10.935.520 kg, lơng thực bình quân trên đầu ngời là 450kg/ng-ời/năm Chăn nuôi trong địa bàn Lâm trờng quản lý chủ yếu làchăn nuôi hộ gia đình Mỗi hộ mới nuôi từ 1-3 con lợn, hàng năm
Trang 32xuất chuồng khoảng 100-120 kg/hộ/năm Trâu bò bình quân mỗi
hộ có nuôi 1 con để lấy sức kéo
3.3.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh lâm nghiệp
Lâm trờng Yên Sơn từ khi thành lập đến nay chủ yếu tập trung
vào sản xuất lâm nghiệp Hiện nay Lâm trờng quản lý 5.769,87
ha đất lâm nghiệp/5.857,38 ha đất tự nhiên, chiếm 99,95%.
Trong đó:
- Đất rừng tự nhiên là 2936,74 ha
- Đất rừng trồng là 2.040,36ha (trong đó có 1.150,8 ha trồng rừngMỡ)
- Đất rừng phòng hộ là 626,20 ha
- Diện tích đất lâm nghiệp cha có rừng là 166,57: tuy nhiên
đây là diện tích rừng trồng mới khai thác đang có kế hoạchtrồng rừng mới
Từ kết quả thống kê trên cho thấy Lâm trờng đã phủ xanh đấttrống đồi núi trọc ở hầu hết các diện tích đất lâm nghiệp, đây
là điều kiện rất tốt để phát triển sản xuất kinh doanh lâmnghiệp Tuy nhiên do diện tích khá rồng và địa hình phân bốphức tạp nên gây khó khăn cho công tác quản lý và bảo vệ tàinguyên rừng Để khắc phục vấn đề này Lâm trờng đã giao đấtgiao rừng cho ngời dân để nhân dân trong vùng tham gia vàohoạt động sản xuất lâm nghiệp tránh đợc tình trạng chặt phátrộm rừng và đốt nơng làm rẫy
3.3.3 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của
Lâm trờng
* Cơ cấu tổ chức Lâm trờng
Bộ máy quản lý và lực lợng lao động trực tiếp của Lâm ờng có sự thay đổi theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện sảnxuất và xã hội Hiện nay Lâm trờng Yên Sơn với 178 cán bộ, cùngnhân viên đợc bố trí sản xuất gồm :
tr-7 đội sản xuất
1 tổ vờn ơm
Trang 331 tổ điều vận
1 cơ quan Lâm trờng với đầy đủ các phòng chức năng:
+ Ban giám đốc: 01 ngời
+ Phòng kế toán: 05 ngời
+ Phòng tổ chức - hành chính: 05 ngời
+ Phòng kế hoạch - kỹ thuật: 11 ngời
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức của Lâm trường
* Tổ chức sản xuất kinh doanh của Lâm trờng
- Tập trung chủ yếu vào sản xuất Lâm nghiệp:
+ Về trồng rừng: Trong 32 năm Lâm trờng đã trồng đợctổng cộng 2.474,5 ha, trong đó diện tích rừng sản xuất là2.085,1 ha chiếm tỷ lệ 84,26% và diện tích rừng trồng phòng hộ
là 389,4 ha chiếm tỷ lệ 14,74%
+ Chăm sóc bảo vệ và khoanh nuôi: Lâm trờng đã chămsóc bảo vệ 2.085,1 ha rừng trồng sản xuất, khoanh nuôi bảo vệ389,4 ha rừng trồng phòng hộ và toàn bộ rừng tự nhiên còn lại củaLâm trường đợc sử dụng với tác dụng phòng hộ
+ Khai thác và chế biến Lâm sản: Trung bình mỗi nămLâm trường khai thác từ 1.000 – 10.000 m3 cung cấp gỗ nguyên liệugiấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng Ngoài ra Lâm trường còn khai thác
gỗ cung cấp cho công ty lâm sản Tuyên Quang và các xưởng chếbiến trong khu vực Thống kê số liệu khai thác 3 năm trở lại đây như
Trang 34sau: năm 2004 Lâm trường sản xuất tiêu thụ 7.336,00 m3, năm
2005 sản xuất tiêu thụ 14.223,00 m3, năm 2006 13.000,00 m3
+ Vờn ơm: Để cung cấp đầy đủ cây giống cho công tác trồngrừng, mỗi năm Lâm trờng tiến hành công tác sản xuất cây controng 2 vụ (Thu - Xuân) với tổng diện tích vờn ươm 3.920 m2 trong
đó diện tích vườn ươm cố định là 3.320 m2 (320 m2 nhà lưới +3.000 m2 vườn luyện) và vườn ươm tạm thời là 600 m2
Nhận định chung:
Lâm trờng Yên Sơn nằm trên địa bàn đồi núi cao có hệ thốngsông suối chia cắt địa hình nên điều kiện phát triển kinh tế -xã hội gặp nhiều khó khăn Nhng đợc sự quan tâm và chỉ đạocủa các cấp lãnh đạo từ Trung Ương đến địa phơng, ngày naynền kinh tế - xã hội của khu vực đã có những bớc phát triển vợtbậc Đặc biệt dới sự quản lý và tổ chức kinh doanh sản xuất củaLâm trờng nhiều hộ gia đình đã tham gia sản xuất kinh doanhlâm nghiệp và thoát khỏi tình trạng đói nghèo Kéo theo sự pháttriển của ngành lâm nghiệp là các nghành sản xuất và dịch vụkhác cũng phát triển theo đáp ứng đợc nhu cầu sinh hoạt củanhân dân trong vùng
Tuy vậy sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của Lâm trờng mới chỉdừng lại là sản xuất kinh doanh gỗ nhỏ làm nguyên liệu cung cấpcho các nhà máy giấy nên hiệu quả kinh tế cha cao Chuyển hoárừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn sẽ tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh rừng hơn và góp phần vào quá trình pháttriển kinh tế xã hội chung của khu vực do Lâm trờng quản lý, hớngtới mục tiêu thành công về phát triển kinh tế - xã hội, môi trờng vàcon ngời trong tơng lai
Trang 35Phần IV
Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu 4.1 Hiện trạng lâm phần Mỡ và xác định đối tợng điều tra nghiên cứu
Trên kết quả điều tra khảo sát thực tế, tổng hợp các tài liệu
kế thừa có liên quan và đặc biệt là sử dụng hồ sơ lý lịch rừngtrồng của Lâm trờng Yên Sơn thì hiện tại Lâm trờng Yên Sơn có1.150,87 ha rừng trông Mỡ Thông qua quá trình điều tra, đo
đếm, thống kê các số liệu ngoài thực địa, chúng tôi xác định
đợc cấp đất nhờ kết quả tính toán chiều cao bình quân của20% cây cao nhất trong ô tiêu chuẩn hdom và tra trên Biểu cấp
đất rừng trồng Mỡ theo H0(m) do Vũ Tiến Hinh lập năm 2000 và có
Cấp đất II
Cấp đất III
Cấp đất IV
Diện tích (ha)
và III (các cấp đất này đợc xác định nh đã nói ở phần trên), còncấp đất IV và V chúng tôi không chọn do các cấp đất này xấukhông đủ điều kiện để có thể chuyển hoá rừng gỗ nhỏ thànhrừng gỗ lớn đợc
Trang 36Cụ thể đối tợng rừng nghiên cứu là đã điều tra đợc thể hiện ởbiểu sau:
Biểu 4.1-2: Biểu thống kê tổng hợp số liệu các ô tiêu chuẩn Mỡ cấp tuổi III
(cây/ôtc)
Trữ lợng (m 3 /ô) 1
III (5-<7 tuổi)
Trên các ô tiêu chuẩn chúng tôi tiến hành đo đếm các nhân tố
điều tra về tăng trởng rừng, trong đó tăng trởng D1.3 và tăng ởng thể tích là một trong những căn cứ quan trọng nhằm xác
tr-định sản lợng rừng
Các nhân tố điều tra thể hiện theo biểu sau:
Biểu 4.1-3: Phiếu điều tra ô tiêu chuẩn ( trình bày ở phụ
biểu 02)
* Nhận định
Từ kết quả điều tra rừng trồng Mỡ cấp tuổi III tại Lâm trờng YênSơn cho thấy các lâm phần Mỡ này đều có tăng trởng khá tốt,
đặc biệt là trên cấp đất I Tuy nhiên, theo lý thuyết thì trên cấp
đất I loài Mỡ sẽ sinh trởng thành cây gỗ lớn mà không cần phảichặt chuyển hoá Nhng trên thực tế thì lâm phần rừng Mỡ cấptuổi III đợc trồng với mật độ ban đầu khá dày là 3300 cây/ha(theo hồ sơ trồng rừng năm 2001 của Lâm trờng Yên Sơn), do vậycây sinh trởng chiều cao khá mạnh dẫn đến hg cao và tra Biểucấp đất đạt cấp đất I, mặt khác Biểu cấp đất rừng trồng Mỡtheo H0 (m) do Vũ Tiến Hinh lập có tính chất cơ sở cho vùng ĐôngBắc nên có thể có một số lâm phần do điều kiện tự nhiên, sinhtrởng cha ổn định sẽ có sự sai khác Mặt khác với các lâm phần
Trang 37nay, Lâm trờng mới chỉ kinh doanh gỗ nhỏ nên giá trị thơngphẩm không cao Do vậy cần phải chuyển hoá để nâng cao hiệuquả giá trị thơng phẩm để tận dụng hết khả năng cung cấp dinhdỡng của cấp đất I.
4.2 Cơ sở kinh tế và kỹ thuật làm cơ sở cho quy hoạch
chuyển hoá rừng.
4.2.1 Các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và thị trờng nguyên liệu gỗ công nghiệp chế biến 4.2.1.1 Các chính sách, cơ chế có liên quan đến quy hoạch chuyển hoá rừng.
Qua điều tra tình hình thực tế đồng thời thu thập các tài liệu
về khu vực Lâm trờng Yên Sơn nói riêng và huyện Yên Sơn nóichung, chúng tôi thấy rằng:
Huyện Yên Sơn là một huyện vùng cao trong đó Lâm trờngnằm trong khu vực đồi núi có độ cao tơng đối khá cao Nhng đợc
sự quan tâm và chỉ đạo của Đảng và Nhà Nớc các chính sách đã
đến đợc với ngời dân trong vùng Các chơng trình dự án lớn cấpquốc gia đã khuyến khích đợc ngời dân tham gia nhiệt tình từ
sự hớng dẫn đúng đắn của Đảng bộ và chính quyền địa phơng,
đắn đem lại những thay đổi lớn về quản lý và sử dụng đất đai
và tài nguyên rừng Các diện tích đất đai và tài nguyên rừng đã
đợc các chủ thể sử dụng lâu dài và đúng mục đích dới sự chỉ
đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Uỷ ban nhân dânhuyện Yên Sơn và Lâm trờng Yên Sơn Chỉ thị 19/Cp của Thủ t-ớng Chính phủ về tăng cờng trồng rừng gỗ lớn để cung cấp gỗnguyên liệu và đề xuất Quy chế xây dựng rừng nguyên liệu
Trang 38cung cấp gỗ lớn của Cục Lâm nghiệp đợc Ban quản lý rừng nắm
rõ để tiến hành trồng và kinh doanh rừng sản xuất
4.2.1.2 Về tình hình thực hiện quản lý rừng bền vững
Mời tiêu chuẩn trong “ Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững củaViệt Nam” và tình hình thực hiện tại địa bàn do Lâm trờngquản lý:
Tiêu chuẩn 1: Việc tuân theo pháp luật, những quy định hiện
hành của Nhà nớc
Ban quản lý rừng của Lâm trờng và ngời dân trong vùng đãtuân theo pháp luật hiện hành của Nhà nớc và địa phơng Cácdiện tích rừng tự nhiên và rừng trồng nằm trong địa bàn quản lý
đã đợc bảo vệ nghiêm ngặt, ngăn chặn đợc các hành động khaithác gỗ trái phép có tổ chức hay tự phát
Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm trong sử dụng đất.
Lâm trờng và ngời dân đã có chứng nhân quyền sử dụng đất
và đã sử dụng đúng mục đích các diện tích đất đai đợc giao
Tiêu chuẩn 3: Quyền của ngời dân sở tại.
Ban quản lý rừng đã đảm bảo các quyền đợc Nhà nớc công nhậncủa ngời dân địa phơng
Tiêu chuẩn 4: Mối quan hệ cộng đồng và quyền công dân.
Những cộng đông dân c sống gần rừng đợc giao đất giao rừng
để tổ chức kinh doanh dới sự quản lý của Lâm trờng và Chínhquyền địa phơng, các quyền công dân đợc đảm bảo đúngtheo pháp luật của Nhà nớc đặc biệt là quyền về lao động đợcthực hiện theo công ớc 87 và 98 của ILO (International Law Order -Quy định luật quốc tế”)
Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng.
Chủ rừng đã tổ chức quản lý và kinh doanh rừng hớng tới mục tiêukinh tế nhng song song với mục tiêu xã hội và quản lý rừng bềnvững nghĩa là lợi dụng tối đa tài nguyên rừng nhng trên nguyêntắc không làm ảnh hởng tới vốn rừng và hệ sinh thái, đảm bảo đ-
ợc bền vững tài nguyên rừng
Trang 39Tiêu chuẩn 6: Các giá trị và chức năng sinh thái đợc duy trì
nguyên vẹn
Chủ rừng đã ban hành các văn bản hớng dẫ quy trình phòngchống cháy rừng (tại rừng có các biển báo mức độ nguy cơ cháyrừng), bảo vệ nguồn nớc, bảo vệ đất…
Tiêu chuẩn 7: Quy hoạch và kế hoạch sử dụng rừng.
Các phơng án quy hoạch và kế hoạch sử dụng rừng và đất rừngcủa Lâm trờng đã đợc xây dựng bởi Viện Điều tra Quy hoạchrừng Việt Nam
Tiêu chuẩn 8: Kiểm tra đánh giá định kỳ đợc thực hiện theo
kế hoạch đã xây dựng và điều chỉnh hàng năm cho phù hợp tìnhhình thực tế
Tiêu chuẩn 9: Duy trì chức năng phòng hộ đầu nguồn của các
khu rừng phòng hộ Xác định các đối tợng rừng Mỡ chuẩn bịchuyển hoá thành rừng cung cấp gỗ lớn
Tiêu chuẩn 10: Rừng tự nhiên, rừng trồng và đặc biệt là rừng
trồng Mỡ cấp tuổi III đã đợc quy hoạch và quản lý phù hợp theo cáctiêu chuẩn từ 1 đến 9
Nói chung Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam đã
đợc thực hiện tốt tại địa bàn do Lâm trờng quản lý, các diệntích rừng đợc quản lý và bảo vệ chặt chẽ có tổ chức và có mục
đích kinh doanh gắn liền với phát triển bền vững tài nguyênrừng
4.2.1.3 Thị trờng nguyên liệu gỗ công nghiệp chế biến
Thị trờng đợc hình thành là yếu tố tất yếu của sự phát triển,
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngời Thị trờng cóthể tồn tại ở dạng cho nguyên liệu, cho bán sản phẩm cho sảnphẩm hoặc ở dạng chi thức, kiến thức của con ngời Phân tíchthị trờng là yếu tố cần thiết do thị trờng luôn luôn thay đổi.Thị trờng gỗ nguyên liệu công nghiệp chế biến cũng luôn thay
đổi theo các yếu tố nh: về chủng loại, kích thớc và thời vụ
Thông qua kết quả phân tích, đánh giá thị trờng nguyên liệu
gỗ công nghiệp chế biến có đợc Biểu sau: