Tên đề tài: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT KINH DOANH GỖ LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 1. Mục đích của đề tài: Cung cấp luận cứ khoa học góp phần định hướng quy hoạch và các giải pháp phát triển các vùng chuyên canh sản xuất kinh doanh gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Bình Định. 2. Phương pháp nghiên cứu: (i). Phương pháp thu thập thông tin; (ii). Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá. 3. Kết quả nghiên cứu: Đề tài đã nghiên cứu phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn cuản điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Bình Định đến công tác quy hoạch vùng sản xuất gỗ lớn trên. Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất lâm nghiệp của tỉnh Bình Định về thực trạng rừng trồng nguyên liệu; cơ sở hạ tầng lâm sinh; thực trạng chế biến lâm sản qua đó chỉ ra các hạn chế của mô hình kinh doanh gỗ truyền thống là chủ yếu cung cấp gỗ dăm chưa đạt hiệu quả về kinh tế so với sản xuất gỗ tinh chế để xuất khẩu. Đề tài có đề xuất vai trò của các bên liên quan trong việc khuyến khích trồng rừng gỗ lớn, trong đó vai trò quan trọng thuộc về Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT để tăng sức hấp dẫn đối với người dân đầu tư trồng rừng kinh doanh gỗ lớn. Để thực hiện công tác quy hoạch đề tài có đưa ra một số dự báo về nhu cầu và sản phẩm chế biến gỗ; thị trường gỗ; ứng dụng khoa học công nghệ trong trồng rừng; nhu cầu sử dụng đất và biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó nghiên cứu còn nêu lên quan điểm mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn khi quy hoạch vùng sản xuất kinh doanh gỗ lớn. Trọng tâm của đề tài là đã đề xuất quy hoạch chuyển hóa, khai thác trồng lại và trồng mới với tổng diện tích 10.000 ha trên toàn tỉnh đến năm 2025. Với phần lớn diện tích là của các công ty Lâm nghiệp lớn của tỉnh và một phần diện tích của các hộ dân tham gia dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3). Mặt khác, để quy hoạch có hiệu quả đề tài cũng đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sản xuất kinh doanh gỗ lớn, trong đó chú trọng các giải pháp về chính sách; giải pháp kỹ thuật; tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; phát triển nguồn nhân lực; phòng chống cháy rừng và giải pháp về vốn đầu tư.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướngdẫn khoa học của Ts Trần Minh Đức Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tàinày là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệutrong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giảthu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệucủa các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung luận văn của mình Trường Đại học Nông lâm Huế không liên quan đếnnhững vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian theo học tại trường, được sự giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô
đã giúp tôi hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ này Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Quý thầy cô Trường Đại học Nông lâm Huế đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡtôi trong thời gian theo học tại trường
- Thầy TS Trần Minh Đức người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận vănthạc sĩ này
- Tập thể cán bộ các công ty Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trongthời gian thu thập số liệu tại cơ sở
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để luận văn nàyđược hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2016
Học viên
Nguyễn Thành Tạo
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THÀNH TẠO
Chuyên ngành: Lâm nghiệp , Niên khóa 20A
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN MINH ĐỨC
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT
KINH DOANH GỖ LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
1 Mục đích của đề tài: Cung cấp luận cứ khoa học góp phần định hướng quyhoạch và các giải pháp phát triển các vùng chuyên canh sản xuất kinh doanh gỗ lớntrên địa bàn tỉnh Bình Định
2 Phương pháp nghiên cứu: (i) Phương pháp thu thập thông tin; (ii) Phươngpháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá
3 Kết quả nghiên cứu:
Đề tài đã nghiên cứu phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn cuản điều kiện tựnhiên kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến công tác quy hoạch vùng sản xuất gỗ lớn trên
Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất lâm nghiệp của tỉnh Bình Định vềthực trạng rừng trồng nguyên liệu; cơ sở hạ tầng lâm sinh; thực trạng chế biến lâm sảnqua đó chỉ ra các hạn chế của mô hình kinh doanh gỗ truyền thống là chủ yếu cung cấpgỗ dăm chưa đạt hiệu quả về kinh tế so với sản xuất gỗ tinh chế để xuất khẩu
Đề tài có đề xuất vai trò của các bên liên quan trong việc khuyến khích trồngrừng gỗ lớn, trong đó vai trò quan trọng thuộc về Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơquan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT để tăng sức hấp dẫn đối với người dân đầu tưtrồng rừng kinh doanh gỗ lớn
Để thực hiện công tác quy hoạch đề tài có đưa ra một số dự báo về nhu cầu và sảnphẩm chế biến gỗ; thị trường gỗ; ứng dụng khoa học công nghệ trong trồng rừng; nhu cầu
sử dụng đất và biến đổi khí hậu Bên cạnh đó nghiên cứu còn nêu lên quan điểm mục tiêu
cụ thể trong từng giai đoạn khi quy hoạch vùng sản xuất kinh doanh gỗ lớn
Trọng tâm của đề tài là đã đề xuất quy hoạch chuyển hóa, khai thác trồng lại vàtrồng mới với tổng diện tích 10.000 ha trên toàn tỉnh đến năm 2025 Với phần lớn diệntích là của các công ty Lâm nghiệp lớn của tỉnh và một phần diện tích của các hộ dântham gia dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3) Mặt khác, để quy hoạch có hiệuquả đề tài cũng đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sản xuất kinh doanhgỗ lớn, trong đó chú trọng các giải pháp về chính sách; giải pháp kỹ thuật; tổ chức sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm; phát triển nguồn nhân lực; phòng chống cháy rừng và giảipháp về vốn đầu tư
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục đích của đề tài 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 3
1.2 Cơ sở pháp lý và khuôn khổ chính sách 13
1.2.1 Căn cứ pháp lý 13
1.2.2 Các tài liệu sử dụng 14
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu cụ thể 16
2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 16
2.2.1 Phạm vi nghiên cứu 16
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu 16
2.3 Nội dung nghiên cứu 16
2.3.1 Tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu 16
2.3.2 Thực trạng hoạt động phát triển và khai thác - sử dụng rừng trồng ở tỉnh Bình Định 17
2.3.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về định hướng và thành quả phát triển rừng trồng gỗ lớn tại tỉnh Bình Định 17
2.3.4 Đề xuất quy hoạch và một số giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sản xuất kinh doanh gỗ lớn 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 18
2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu 22
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Bình Định 22
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định 27
3.2 Thực trạng sản xuất lâm nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 - 2015 31
Trang 53.2.1 Vai trò của lâm nghiệp trong nông nghiệp tỉnh Bình Định 31
3.2.2 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp 31
3.2.3 Thực trạng rừng trồng nguyên liệu 34
3.2.4 Thực trạng về kết cấu hạ tầng lâm sinh 38
3.2.5 Thực trạng chế biến lâm sản 39
3.2.6 Cơ chế chính sách đang áp dụng 40
3.2.7 Đánh giá chung về thực trạng sản xuất lâm nghiệp 41
3.3 Vai trò của các bên liên quan trong hoạt động trồng rừng và vai trò của các tổ chức nhà nước trong phát triển rừng trồng gỗ lớn 43
3.3.1 Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT 43
3.3.2 Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và PTNT 44
3.4 Một số dự báo có liên quan và quan điểm mục tiêu quy hoạch 45
3.4.1 Dự báo về nhu cầu gỗ và sản phẩm chế biến gỗ trong nước 45
3.4.2 Dự báo về thị trường gỗ 46
3.4.3 Dự báo về ứng dụng khoa học công nghệ trong trồng rừng 48
3.4.5 Dự báo về biến đổi khí hậu 50
3.4.6 Quan điểm và mục tiêu quy hoạch 50
3.5 Đề xuất quy hoạch và một số giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sản xuất kinh doanh gỗ lớn 52
3.5.1 Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng hiện có sang kinh doanh gỗ lớn 52
3.5.2 Quy hoạch trồng mới, trồng lại rừng kinh doanh gỗ lớn 58
3.5.3 Đánh giá sơ bộ hiệu quả và rủi ro của phương án trồng rừng gỗ lớn tại tỉnh Bình Định 62
3.5.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sản xuất kinh doanh gỗ lớn 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72
Kết luận 72
Đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp qua các năm 34
Bảng 3.2 Hiện trạng diện tích rừng trồng phân theo chức năng qua các năm 37
Bảng 3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng khai thác gỗ rừng trồng qua các năm 38
Bảng 3.4 Cơ cấu nguyên liệu gỗ đầu vào của ngành dăm năm 2011 47
Bảng 3.5 Quy hoạch diện tích trồng rừng gỗ lớn phân theo địa phương và chủ quản lý 54
Bảng 3.6 Quy hoạch diện tích chuyển hóa từ rừng trồng hiện có sang kinh doanh gỗ lớn đến năm 2025 58
Bảng 3.7 Kế hoạch chuyển hóa phân theo giai đoạn và chủ quản lý 60
Bảng 3.8 Quy hoạch diện tích trồng mới, trồng lại rừng sản xuất kinh doanh gỗ lớn đến năm 2025 61
Bảng 3.9 Kế hoạch trồng mới, trồng lại rừng phân theo giai đoạn và chủ quản lý 63
Bảng 3.10 So sánh giá trị kinh tế của mô hình kinh doanh gỗ nhỏ và gỗ lớn 64
Bảng 3.11 Hệ số chuyển đổi tính CO2 hấp thụ dựa vào trữ lượng rừng của một số loài cây được nghiên cứu: 66
Bảng 3.12 So sánh khả năng hấp thụ CO2 của hai mô hình kinh doanh gỗ nhỏ và gỗ lớn 67
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Ảnh hưởng của các nhân tố đến mật độ trồng (dẫn theo Thomasius) 5
Trang 9MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong hội thảo: “Xác định ưu tiên để tái cơ cấu ngành lâm nghiệp” do Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tại Hà Nội (2014), các chuyên gia, nhà nghiêncứu, nhà khoa học đã chỉ ra các lĩnh vực cần được ưu tiên để tái cơ cấu ngành lâmnghiệp trong thời gian tới Một trong những ưu tiên để tái cơ cấu ngành lâm nghiệp làtạo vùng nguyên liệu cung cấp gỗ Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,trong vòng 5 năm qua, sản lượng khai thác gỗ rừng trồng đã tăng hơn 2 lần, từ 6 triệumét khối năm 2009 lên khoảng 16 triệu mét khối trong năm 2014 Khai thác gỗ rừngtrồng được quản lý chặt chẽ theo hướng bền vững Kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sảntăng khoảng 1,5 lần trong vòng 3 năm qua, từ 4,2 tỷ đô la năm 2011 lên 5,7 tỷ đô lanăm 2013 và năm 2014 ước đạt 6,2 tỷ đô la [27] Tuy nhiên, theo các chuyên gia, bêncạnh những kết quả đạt được thì sản xuất lâm nghiệp còn nhiều tồn tại và hạn chế như:giá trị, năng suất trên 1 ha rừng trồng còn thấp; chất lượng và khả năng cạnh tranhchưa cao; tăng trưởng của ngành và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cáclâm trường, công ty lâm nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng Do vậy, để tái cơ cấungành lâm nghiệp, các chuyên gia về rừng cho rằng, cần tập trung nghiên cứu tạo vùngnguyên liệu cung cấp gỗ lớn cùng với mũi nhọn đột phá bằng chọn tạo giống mớingoại lai và bản địa, kể cả cây lâm sản ngoài gỗ có giá trị, có lợi thế cạnh tranh, giảm
tỷ lệ gỗ nguyên liệu nhập khẩu mới, nâng cao được giá trị gia tăng của ngành
Theo số liệu của chi cục lâm nghiệp Bình Định, tỉnh có 383.580,4 ha rừng vàđất lâm nghiệp, chiếm 63,4% diện tích tự nhiên, trong đó có gần 77.000 ha rừng trồngsản xuất, đây rõ ràng là tiềm năng, lợi thế rất lớn của tỉnh cần phải được phát huy, khaithác có hiệu quả Tuy nhiên, trong sản xuất kinh doanh rừng trồng của tỉnh còn bộc lộnhiều vấn đề hạn chế Theo số liệu của đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp của tỉnh,diện tích rừng trồng nhất là rừng trồng sản xuất tỉnh Bình Định khá lớn nhưng năngsuất còn thấp (bình quân khoảng 13m3/ha/năm); sản phẩm chủ yếu là gỗ nhỏ phục vụcho dăm gỗ xuất khẩu, giá trị kinh tế thấp Trong khi đó, giá trị gỗ rừng trồng tăng lêntheo cấp kính Nếu bán gỗ có đường kính nhỏ cho băm dăm hoặc nguyên liệu giấy thìgiá từ 800.000 – 1.000.000 đồng/tấn; gỗ có đường kính 25 – 30cm có giá bình quânkhoảng 2 triệu đồng/m3, đường kính >35cm có giá khoảng 3 triệu đồng/m3 Một vấn đềnữa là chưa có các giải pháp kỹ thuật và chính sách để phát triển trồng rừng gỗ lớnphục vụ cho sản xuất đồ mộc, đồ gỗ xuất khẩu dẫn tới mất cân đối và bất hợp lý trongvấn đề xuất khẩu nguyên liệu và nhập khẩu gỗ Nhóm sản phẩm nguyên liệu thô (chủyếu là dăm gỗ) khối lượng hàng xuất khẩu lớn nhưng giá trị lại thấp Để sản xuất ra 01tấn dăm xuất khẩu với giá trị đem lại khoảng 120 – 130 USD cần tới 02 tấn gỗ nguyênliệu, giá trị bình quân khoảng 63 – 65 USD/tấn nguyên liệu Trong khi, để sản xuất ra
01 tấn sản phẩm tinh chế với giá trị đem lại khoảng 1.100 – 1200 USD cũng chỉ cần
Trang 10tới 02 – 2,2 tấn gỗ nguyên liệu Mặt khác, về kết cấu hạ tầng lâm nghiệp còn thấp kém,dẫn tới giá thành trồng rừng và giá thành sản phẩm gỗ còn khá cao
Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên; nâng cao hiệu quả kinh tế và giá trịgia tăng của sản phẩm gỗ rừng trồng theo hướng nâng cao cơ cấu gỗ lớn trong sảnphẩm gỗ; tạo vùng nguyên liệu tập trung và bền vững cung cấp nguyên liệu cho chếbiến đồ gỗ xuất khẩu; giảm bớt nhập khẩu gỗ tròn và xuất khẩu nguyên liệu thô (dămgỗ) Cho nên, việc lập quy hoạch vùng sản xuất kinh doanh gỗ lớn trên địa bàn tỉnh làhết sức cần thiết
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu,
đề xuất quy hoạch vùng sản xuất kinh doanh gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Bình Định”.
- Ý nghĩa thực tiễn
(i) Đề tài chỉ ra thực trạng sản xuất và kinh doanh gỗ nhỏ trên địa bàn tỉnh BìnhĐịnh và hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất và kinh doanh gỗ lớn làm cơ sở cho cácchủ rừng tham gia quy hoạch nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và môi trường; (ii) Địnhhướng canh tác theo mô hình hiệu quả về kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường và chốngbiến đổi khí hậu; (iii) Nâng cao hiệu quả kinh tế cho các chủ rừng tham gia mô hình sảnxuất kinh doanh gỗ lớn; (iv) Cân đối trong vấn đề xuất khẩu nguyên liệu và nhập khẩu gỗ
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
rừng lấy gỗ Mayhew, J.E và Newton, AQ.C (1998) [23] trong cuốn sách “The silviculture of Mahogany” đã trình bày các tiến bộ kỹ thuật lâm sinh trong kinh doanh cây gỗ thương mại nổi tiếng được gọi là Mahogany (Swietenia macrophylla) Những
khó khăn trong việc trồng rừng gỗ lớn mọc nhanh, đặc biệt đối với cây bản địa đãđược các tác giả nêu lên từ rất sớm Trong đó những khó khăn chủ yếu thường là: việclựa chọn loài cây thích hợp cho vùng lập địa, vấn đề cung cấp và bảo quản hạt giống,vấn đề cây con đem trồng (đa số cây trồng nhiệt đới không sống được bằng stump
(trong khi đó một trong những nguyên nhân thành công của việc trồng Teak (Tectona grandis) chính là khả năng trồng stump của loài này); kỹ thuật lâm sinh đặc biệt là kỹ
thuật tạo môi trường và điều khiển ánh sáng Đã đạt một số thành tựu và trình độ khoahọc kỹ thuật đã đạt được trong một số lĩnh vực liên quan đến trồng rừng gỗ lớn
Nghiên cứu về giống: Giống là một trong những khâu quan trọng nhất trong
trồng rừng thâm canh Không có giống đã được cải thiện theo mục tiêu kinh tế thì không thể nâng cao được năng suất Chính vì vậy, nhiều nước trên thế giới đã đi trước chúng ta nhiều năm về nghiên cứu cải thiện giống cây rừng và đã đạt được những thành tựu đáng kể Điển hình như ở Công Gô đã chọn được giống Bạch đàn
có năng suất 40-50 m3/ha/năm Thông qua con đường lai tạo giữa các loài Eucalyptus urophylla và E grandis, Brazil cũng chọn được một số tổ hợp lai cho năng suất 40-
60m3/ha/năm Bằng phương pháp chọn giống, Nam Phi cũng đã tuyển chọn được
một số dòng E grandis đạt 40m3/ha/năm Tuy nhiên công tác cải thiện giống đối với các loài bản địa ở vùng nhiệt đới lại chưa có những tiến bộ đáng kể Về phương diện sản xuất giống của cây rừng, các loài cây được lựa chọn cho trồng rừng được chia thành 3 nhóm: (i) Các loài ra hoa và có quả liên tục; (ii) Các loài ra hoa và kết quả theo mùa và (iii) Các loài có chu kỳ sai quả (đặc biệt là các loài họ dầu) Kỹ thuật tạo cây con cũng đã có nhiều tiến bộ, đặc biệt là các công nghệ nhân giống sinh dưỡng bằng hom và nuôi cấy mô Cây trồng muốn sinh trưởng, sản lượng,
Trang 12năng suất trồng rừng cao phải có giống tốt Giống (kiểu gen) quyết định đến năng suất, sinh trưởng cây rừng Để đánh giá được sinh trưởng và năng suất cây trồng ngoài nhân tố điều kiện lập địa thì giống cây trồng có ý nghĩa quyết định tới năng suất rừng Ở Công Gô, bằng phương pháp lai nhân tạo đã tạo ra giống Bạch Đàn lai
(E hybrids) có năng suất đạt tới 35 m3/ha/năm ở giai đoạn tuổi 7 Bằng con đường
chọn lọc nhân tạo Brazil đã chọn được giống (E gradis) có năng suất đạt tới 55 m3/ha/
năm sau 7 năm trồng E grandis chọn lọc trồng ở Zimbabwe đạt 35-40 m3/ha/năm,
giống E urophylla đạt trung bình tới 55 m3/ha/năm, có nơi lên tới 70 m3/ha/năm TheoCovin (1990) tại Pháp và Ý nhờ chọn lọc cây giống để trồng rừng cung cấp nguyênliệu giấy cũng đạt năg suất 40-50 m3/ha/năm Tại công ty Aracrug ở Brazil đã sử dụng
giống Bạch đàn lai giữa E grandis với E urophylla, trồng rừng bằng hom và áp dụng
các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tích cực đã đưa năng suất trồng rừng Bạch đàn lên tới
100 m3/ha/năm
Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật tác lâm sinh
a) Nghiên cứu về mật độ: Năng suất sinh khối của rừng phụ thuộc vào mật
độ lâm phần, tức là số cây cá thể sinh trưởng trên một đơn vị diện tích Mật độ tối
ưu là sô cây trên đơn vị diện tích sản xuất được lượng sinh khối cao nhất, chính là khi mà mỗi cây cá thể có một không gian sinh trưởng hợp lý nhất để khai thác tối đa các điều kiện lập địa (ánh sáng, dinh dưỡng, nước, ) Nếu mật độ quá cao, một số cây cá thể sẽ thiếu không gian sinh trưởng, chúng phải cạnh tranh với các cây xung quanh và làm giảm sinh trưởng dẫn đến năng suất sinh khối của lâm phần cũng giảm theo Ngược lại, nếu mật độ quá thấp, các cây cá thể sinh trưởng cao nhưng do
số lượng cây trong lâm phần thấp nên năng suất sinh khối trên đơn vị diện tích giảm Do đó, xác định mật độ tối ưu cho rừng trồng là nhiệm vụ quan trọng của người trồng rừng Nhiều tác giả đã xác định mật độ tối ưu bằng tổng diện tích tán trên mặt bằng diện tích Thomasius (1972) đã dùng lý thuyết không gian sinh trưởng tối ưu để xác định mật độ tối ưu của rừng trồng Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mật độ và khoảng cách trồng phụ thuộc vào các nhân tố: (i) Quan điểm năng suất, (ii) Đặc điểm sinh trưởng của loài/giống, (iii) Mục đích sản xuất, (iv) Độ bền vững của lâm phần, (v) Yêu cầu của công nghệ, (vi) Khả năng tận thu và sử dụng gỗ nhỏ, (vii) Điều kiện sản xuất (kinh tế, lập địa ) (hình 1)
Trang 13Hình 1.1 Ảnh hưởng của các nhân tố đến mật độ trồng (dẫn theo Thomasius).
Trang 14Các thí nghiệm xác định mật độ thích hợp trồng rừng cũng đã được tiến hành Ví dụ Evans, J (1992), [20] đã bố trí 4 công thức mật độ trồng rừng khác
nhau (2985, 1680, 1075, 750cây/ha) cho Bạch đàn (E deglupta) ở Papua New
Guinea sau 5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ, nhưng tổng trữ lượng cây gỗ đứng của
rừng vẫn nhỏ hơn các công thức mật độ cao Khi nghiên cứu về Thông (P caribeae) ở Qeensland (Australia) thí nghiệm với 5 công thức mật độ khác nhau
(2200, 1680, 1330, 750 cây/ha), sau 9 năm trồng cũng đã thu được kết quả tương tự
b) Nghiên cứu bón phân: Mello (1976) [24] ở Brazil cho thấy khi bón phân
NPK, Bạch đàn sinh trưởng nhanh hơn 50% so với không bón phân Nghiên cứu về
công thức bón phân cho Bạch đàn (E grandis) theo công thức 150g NPK /gốc theo tỷ
lệ N:P:K = 3:2:1 ở Nam Phi năm 1985, Schonau kết luận có thể nâng cao chiều caotrung bình của rừng trồng lên 2 lần sau năm thứ nhất Bón phân Phosphate cho Thôngcaribe ở Cu Ba, Herrero, G et al (1988) [22] thu được kết quả là nâng cao sản lượngrừng sau 13 năm trồng từ 56 m3/ha lên 69 m3/ha,… Những kết quả nghiên cứu trên chothấy biện pháp bón phân, thời gian bón phân, loại phân bón ảnh hưởng rất rõ rệt đếnnăng suất trồng rừng
c) Biện pháp kỹ thuật tỉa cành, tỉa thưa cho lâm phần rừng cũng ảnh
hưởng rất lớn đến năng suất sinh khối cũng như hiệu quả kinh tế cho rừng trồng Tỉa thưa là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng có tác động rõ rệt đến cấu trúc, sinh trưởng, phát triển, sản lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm rừng trồng Tổng kết 9 mô hình tỉa thưa với 4 loài cây, E Assmann (1970) [19] chỉ ra rằng tỉa thưa không thể làm tăng tổng sản lượng gỗ một cách đáng kể, thậm chí tỉa với cường độ lớn còn làm giảm tổng sản lượng gỗ lâm phần Tuy nhiên, với lâm phần
Vân sam (Picea abies) tỉa thưa mạnh sẽ làm cho tăng trưởng thể tích của cây cá lẻ
tăng lên 15-20% so với lâm phần không tỉa So sánh sinh trưởng của đường kính cây thuộc lâm phần Tếch 26 tuổi được tỉa thưa với cường độ lớn ở tuổi 14 cho thấy: tỉathưa sẽ làm tăng giá trị sản phẩm của lâm phần, cơ cấu sản phẩm sẽ thay đổi đáng kể;
Tỷ lệ gỗ có kích thước lớn đáp ứng được yêu cầu công nghiệp gỗ xẻ nhiều hơn và chấtlượng về các chỉ tiêu hình thái như đường kính tán, độ dài tán, độ thon, đường kính cành, số cành,… và các chỉ tiêu về tính chất hoá, lý của gỗ cũng thay đổi Tỉa thưa
có thể làm tăng chất lượng gỗ của một số loài cây lá rộng như Quercus spp., Esche spp., … nhưng lại có tác động ngược lại đối với các loài Pinus silvetris, Larix spp.,…
Tỉa thưa có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng đường kính cây, làm lượng gỗ giác tăng lên,lượng gỗ lõi giảm đi nên chất lượng gỗ xẻ giảm Ảnh hưởng của mật độ đến sự phát
triển của tán lá khá rõ nét Nghiên cứu rừng trồng Pinus patula, Julians Evan (1974)
[21] cho thấy ở rừng 19 tuổi chưa qua tỉa thưa chiều dài tán lá bằng 29% tổng chiềudài thân, trong khi cũng ở tuổi này rừng đã tỉa thưa một lần vào tuổi 9, chiều dài tán lá
Trang 15lên tới 40% chiều dài thân cây Julians Evans (1992) [20] cũng đã kết luận việc tỉathưa hoặc mật độ lâm phần thấp làm tăng độ dày vỏ cây và làm giảm đáng kể quá trình
tỉa cành tự nhiên do đường kính cành lớn hơn, các mắt cành gỗ cũng lớn hơn Như vậy, tỉa thưa có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng, đặc biệt là sinh trưởng đường kính thân cây, tuy nhiên cũng có mặt hạn chế là làm giảm một số chỉ tiêu về hình thái và chất lượng gỗ rừng trồng
d) Chuẩn bị đất trồng rừng là khâu công việc tốn nhiều công sức nhưng có
ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng rừng trồng ở các nước tiên tiến như Mỹ,Liên Xô (cũ), Đức, Canada, Brazil,… công việc làm đất trồng rừng chủ yếu được thựchiện bằng các loại máy có công suất lớn và hiện đại như Fiat, Komatsu, Bofort, TZ-
171, T-130 với thiết bị chuyên dụng như ben ủi, răng rà rễ, cày ngầm, cày rạch Nhữngnăm gần đây, ở Brazil, Công Gô, Inđônêxia đã sử dụng cày ngầm với máy kéo xíchKomatsu công suất trên 200 ml để làm đất trồng rừng Bạch đàn với độ sâu cày 80-90cm, cho năng suất rừng đạt trên 50 m3/ha/năm
e) Phòng trừ sâu bệnh hại cho cây rừng cũng phát huy hiệu quả nhằm nâng
cao năng suất rừng trồng Nghiên cứu về bệnh phấn hồng trên cây Bạch đàn ở Ấn
Độ của Seth, K.S (1978) hay công trình nghiên cứu bệnh mất màu và rỗng ruột ở
cây Keo tai tượng (Acacia mangium) của Lee S.S (1988),… đã giúp cây sinh trưởng
tốt hơn và năng suất cây rừng tăng lên Với kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nhiều nghiên cứu chuyên sâu ở mức sinh học phân tử, chuyển và biến đổi gien để phòng chống sâu bệnh đã được các nước phát triển thực hiện Ngay ở một số nước trong khu vựcchâu Á việc điều tra cơ bản thành phần sâu bệnh hại phục vụ cho quản lý rừng trồng cũng đã tiến hành và xuất bản thành sách như: Danh mục sâu hại rừng tại Thái Lan Sâu rầy hại cây Keo dậu ở châu Á -Thái Bình Dương (Leucaena Psyllid Problems in Asia and the Pacific, Banpot Napompeth 1989); Tổng quan sâu bệnh hại rừng ở châu Á (Asian tree pests an overview, Day R.K 1994), Sâu hại rừng tại Shaba-Malaysia (Forest pest insects in Sabah Malaysia, Khen Chey Vun 1996) ; Những nghiên cứu về phòng trừ sâu bệnh hại rừng ở các nước trong khu vực cũng được công bố ở các tạp chí và các hội thảo quốc tế như: bệnh phấn hồng trên Bạch đàn tại
Ấn Độ (Pink disease of Eucalytus in India, Seth, KS 1978), bệnh mất màu và rỗng ruột Keo tai tượng (Discolouration and heartrot of Acacia mangium, Lee, SS 1988); Những ưu tiên nghiên cứu sâu hại rừng ở Thái Lan (Priorities for forest insect research in Thailand, H Chaweewan 1990); Dịch học và phòng trừ bệnh trên bạch đàn tại Kerala - Ấn Độ (Epidemiology and control of disease of Eucalyptus, Sharma 1991) - Dẫn theo Phạm Quang Thu (2004) [15]
Nghiên cứu các kỹ thuật quản lý lập địa đối với rừng trồng: Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp quản lý lập địa để nâng cao năng suất rừng trồng các
Trang 16cây mọc nhanh và bảo đảm ổn định năng suất ở các luân kỳ tiếp theo đã được nghiên cứu khá nhiều trong mạng lưới các dự án của CIFOR Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các biện pháp quản lý lập địa cho các loài cây mọc nhanh ở vùng nhiệt đới đã được tổng hợp ở tài liệu (Nambiar, E.K.S and Brown, 1997) [25] Các công thức thí nghiệm chủ yếu về quản lý lập địa trong các nghiên cứu này như sau:
o BL0 : Thu gom tất cả cành ngọn, vỏ và thực bì sau khai thác
o BL1: Khai thác trắng, thu gom gỗ thương mại và tất cả cành ngọn và vỏ câykhai thác), chừa lại thảm thực bì và vật rơi rụng;
o BL3: Thu gom gỗ thương mại (kể cả vỏ), những phần không bán được (cànhngọn…) để lại và băm nhỏ rãi đều trên diện tích
o BL4: Tất cả các cây gỗ thương mại được khai thác bằng máy, boc vỏ và thugom; vỏ, cành ngọn, thực bì và vật rơi rụng để lại;
o L5: Tất cả các cây gỗ thương mại được khai thác thủ công, bóc vỏ và đưa rakhỏi lâm phần, vỏ cành ngọn, thực bì và vật rơi rụng để lại
o SC: Đối chứng không tác động
Các công thực thí nghiệm này được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ từ 3 đến
4 lần lặp với mỗi ô thí nghiệm có kích thước 48x48m, trong đó ô đo đếm có kích thước32x 32m Các chỉ tiêu đo đếm trong lô thí nghiệm bao gồm sinh trưởng đường kính(D), chiều cao (H)… và diễn biến độ phì của đất (N, P, K, Ca, Mg…)
Trong nước
Vấn đề về giống Các thành tựu nỗi bật về nghiên cứu giống ở Việt Nam chủ
yếu tập trung vào các loài nhập nội, mọc nhanh như các loài Keo (Acacia spp.), các loài Bạch đàn (Eucalyptus spp.) và các loài Tràm (Melaleuca spp.) Các thành tựu và
tiến bộ trong lĩnh vực giống cây lâm nghiệp đã được đúc kết thành hệ thống qui trình,qui phạm và tiêu chuẩn áp dụng trong sản xuất (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2001) gópphần nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng từ năng suất bình quân chỉ đạt 5-7m3 /ha/năm lên bình quân 12-15m3 /ha/năm, có nơi đạt 30-35m3/ha/năm Các loàicây đã khảo nghiệm và đưa giống có năng suất cao vào sản xuất bao gồm: Keo lai,Bạch đàn, Phi lao, Tre lấy măng… Trong vòng khoảng 10 năm trở lại đây, có nhiềugiống đã được công nhận là giống Quốc gia hoặc giống tiến bộ kỹ thuật như các dòngkeo lai BV10, BV16, BV33, TB03, TB05, TB06, TBB12 và các dòng Bạch đàn urô
(E urophylla): U6, PN2, PN14 và Bạch đàn lai GU8, W5 Ngoài ra, còn một số dòng
đề nghị đưa vào sản xuất mở rộng như các dòng Bạch đàn urô (E urophylla) ở Phù Ninh, một số xuất xứ Bạch đàn camal (E camaldulensis) , Keo lá tràm (A auriculiformis), Thông caribê (P caribeae) v.v,…(Văn bản tiêu chuẩn KTLS, 2001)
Trong lĩnh vực cải thiện giống, nổi bật là công trình nghiên cứu của Lê ĐìnhKhả và các cộng sự (2003a[8] ;2003b[9]) đã chọn lọc cây trội, xây dựng vườn giống,
Trang 17nghiên cứu cải thiện giống các loài Bạch đàn, Thông caribê, Thông ba lá, Thông nhựa,Thông đuôi ngựa,… Đặc biệt là đã chọn được các dòng Keo lai sinh trưởng nhanh,được sử dụng rộng rãi trong sản xuất trên phạm vi toàn quốc Gần đây Trung tâmNghiên cứu giống cây rừng đã nghiên cứu lai giống nhân tạo cho các loài keo, bạchđàn và thông, tạo ra được một số tổ hợp lai rất có triển vọng Đó chính là cơ sở tiền đề
để tiến hành công việc chọn giống tiếp theo Tuy nhiên, các nghiên cứu về cải thiệngiống cây bản địa vẫn còn rất ít Sản xuất cây con là một công đoạn quan trọng gópphần quyết định sự thành công của trồng rừng Số lượng và chất lượng cây con phụthuộc rất nhiều vào nguồn giống, chất lượng hạt giống và phương pháp tạo cây con
Do đó, các kỹ thuật thu hái, bảo quản, xử lý cũng như các kỹ thuật vườn ươm là cácvấn đề mà các nhà lâm học phải quan tâm Đối với các loài cây nhập nội mọc nhanhnhư Keo, Bạch đàn … công nghệ nhân giống bằng hom và nuôi cấy mô đã tạo ranhững tiến bộ vượt bậc Không kể các vườn ươm công nghệ cao qui mô nhỏ, đã cókhoảng 10 vườn ươm nhân giống bằng công nghệ cao (mô, hom) có công suất hàngtriệu cây con mỗi năm rải ra trên các vùng Bắc, Trung, Nam phục vụ trồng rừng sảnxuất tập trung cho một số loài cây chủ lực
Liên quan đến chủ đề trồng rừng gỗ lớn Sau đây sẽ cập nhật một số đề tài liên quan:Trong lĩnh vực lai tạo và chọn giống, Hà Huy Thịnh và cs (2010) [14] đã thực
hiện đề tài “Nghiên cứu cải thiện giống nhằm tăng năng suất, chất lượng cho một số loài cây trồng rừng chủ lực” Kết quả đã được công nhận 19 giống quốc gia và tiến bộ
kỹ thuật cho các loài Keo lá tràm, Bạch đàn camal có thể đạt năng suất từ 15-30 m3/ha/năm, vượt 20-150% so với giống đại trà
Nguyễn Hoàng Nghĩa (2010) [12] với đề tài “Nghiên cứu chọn các dòng keo
và bạch đàn chịu bệnh có năng suất cao phục vụ trồng rừng kinh tế” đã được công
nhận 20 dòng là giống tiến bộ lỹ thuật trong đó Bạch đàn: 9 dòng, Keo lai: 3 dòng,Keo tai tượng: 1 dòng và Keo lá tràm: 7 dòng
Nguyễn Việt Cường (2010) [3] thực hiện đề tài “Nghiên cứu lai tạo giống một
số loài Bạch đàn, Tràm, Thông và Keo” với kết quả đã được công nhận 13 giống Bạch
đàn lai (3 giống quốc gia và 10 giống tiến bộ kỹ thuật) và 5 giống của 5 dòng Keo lai(2 giống quốc gia và 3 giống tiến bộ kỹ thuật)
Đoàn Thị Mai, Lê Sơn (2010) [11] với đề “Bước đầu chọn giống cho Xoan ta
và Tếch có năng suất cao nhằm đáp ứng yêu cầu trồng rừng gỗ lớn” đã chọn được 79
cá thể cây trội cho Xoan ta và bước đầu dẫn giống được cho 60/79 cá thể cây trội đãchọn Qua khảo nghiệm bước đầu, đã chọn được 5-7 dòng vô tính có triển vọng Đãchọn được 50 cá thể cây trội từ các quần thể Tếch trong nước và dẫn giống thành công
36 dòng cây trội, nhập 45 lô hạt giống có chất lượng cao từ các vườn giống Tếch ởThái Lan
Trang 18Các tác giả khác cũng có những nghiên cứu về lĩnh vực giống cây trồng cung
cấp gỗ lớn, như: Nguyễn Đức Kiên (2010) [10] thực hiện đề tài “Nghiên cứu chọn, nhân giống và kỹ thuật gây trồng hai loài cây Giổi xanh và Re gừng ”; Nguyễn Thị
Hải Hồng (2010) [7] nghiên cứu chọn, nhân giống và kỹ thuật gây trồng Dầu rái và
Sao đen; Lê Minh Cường (2010) [2] thực hiện đề tài “Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật gây trồng rừng thâm canh cây Sồi phảng và Gáo trắng cung cấp gỗ lớn ở một
số vùng trọng điểm”; Phạm Đức Tuấn đang thực hiện đề tài “Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật trồng rừng cây Mỏ chim (Cleidion spiciflorum Burm) để phục vụ kinh doanh gỗ lớn”;
Trong lĩnh vực kỹ thuật lâm sinh: Đặng Văn Thuyết và cs (2010) [16] với đề
tài “Nghiên cứu hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Keo, Bạch đàn, Thông caribea cung cấp gỗ lớn” đã xác định điều kiện gây trồng và các biện pháp kỹ
thuật thâm canh (mật độ, bón phân, và kỹ thuật nuôi dưỡng, chuyển hóa thành rừng gỗlớn cho 5 loài: Keo lai, Keo tai tượng, Keo lá tràm, Bạch đàn nâu và Thông caribea đạtnăng suất bình quân tương ứng với mỗi loài là: 25-27, 12-16, 14-18, 15-18 và 20-26
m3/ha/năm Võ Đại Hải và cs (2010) [6] đã nghiên cứu cơ sở lâm học và kỹ thuật phát
triển hai loài Vối thuốc (Schima wallichi) và Vối thuốc răng cưa (Schima superba) Lê
Quốc Huy (2010) nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Ươi Trần LâmĐồng, Phan Minh Sáng (2010) [5] nghiên cứu kỹ thuật trồng cây gỗ lớn nhập nội: LátMehico và Giổi Bắc bộ Trần Hữu Biển (2010) [1] nghiên cứu đặc điểm sinh thái vàtình hình gây trồng loài Lò bo, Xoan mộc và Dầu cát Nguyễn Thành Vân (2010)nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Gội nếp, Dẻ cau, Xoan đào cho vùng Đông Bắc bộ HàVăn Tiệp (2010) nghiên cứu biện pháp kỹ thuật gây trồng một số loài bản địa Trai lý,Vù hương, Sưa nhằm phục hồi một số trạng thái rừng nghèo kiệt tại Tây Bắc bộ Vũ
Đại Dương (2010) thực hiện đề tài “Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng Cáng lò, Ngân hoa nhằm mục tiêu cung cấp gỗ lớn” Nguyễn Thanh Minh (2010)
nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Thúc quỳ, Chiêu liêu nước, Thúi, mọc nhanh có giá trị ở
Đông Nam Bộ Phan Minh Sáng và cs đang thực hiện đề tài “Hoàn thiện các biểu điều tra của một số loài cây Keo, Bạch đàn, Thông”
Trong lĩnh vực đất và quản lý lập địa: Phạm Thế Dũng và cs (2010) [4] nghiêncứu các biện pháp kỹ thuật bảo vệ và nâng cao độ phì của đất nhằm nâng cao năng suấtrừng trồng Bạch đàn, Keo ở các luận kỳ sau Ngô Đình Quế và cs (2009) [13] nghiêncứu phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số cây chủ yếu ở các vùng trọng điểm
Trong lĩnh vực kinh tế-chính sách: Lương Văn Tiến và cs (2010) [17] nghiêncứu đánh giá hiệu quả rừng trồng một số loài làm cơ sở đề xuất định hướng phát triểncây trồng chủ yếu phục vụ sản xuất hàng hóa lâm sản ở Việt Nam Đề tài đã đề xuấtdanh mục các loài chủ lực phục vụ trồng rừng cung cấp nguyên liệu gỗ lớn trên cơ sởphân tích hiệu quả kinh tế của các loài đã được sử dụng trồng rừng trong các vùng sinh thái
Trang 19Khái niệm gỗ lớn được hiểu trong đề tài này là những cây thân gỗ có thân chính
rõ ràng, dài, phân cành xa mặt đất, cây cao, là thành phần chính của rừng và là đốitượng kinh doanh chủ yếu của ngành lâm nghiệp Theo tiêu chuẩn Châu Âu thì gỗ lớn
là gỗ có kích thước đường kính đầu nhỏ lớn hơn 25cm (không kể vỏ)
Trong các năm vừa qua, phong trào trồng rừng sản xuất đã và đang phát triểnrộng khắp, bước đầu giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn, góp phầnnâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho các hộ làm nghề rừng Tuy nhiên, rừng sảnxuất trồng chủ yếu là rừng gỗ nhỏ, trồng theo phương thức quảng canh nên năng suất,chất lượng và giá trị kinh tế thấp
Phát triển rừng gỗ lớn không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cao hơn cho các hộ giađình, mà còn giúp giảm xói mòn, rửa trôi đất góp phần bảo vệ môi trường và chốngbiến đổi khí hậu Hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng gỗ lớn so với rừng gỗ nhỏ
đã được nhiều mô hình thí điểm khẳng định, song loại rừng này vẫn chưa phát triểntương xứng với lợi thế
Lợi ích kinh tế và môi trường của rừng gỗ lớn cao, nhưng hiện nay đa số chủrừng lại lựa chọn mô hình rừng gỗ nhỏ thay vì rừng gỗ lớn Nguyên nhân do đa sốngười trồng rừng có thu nhập thấp, không đủ điều kiện tài chính để theo đuổi chu kỳkinh doanh dài, cho gỗ lớn Do có thu nhập thấp nên nhiều người trồng rừng cũng khóđáp ứng các điều kiện vay vốn của ngân hàng Nếu tiếp cận được vốn vay, thì khoảnvay cũng thấp hơn nhu cầu đầu tư, thời hạn vay ngắn hơn so với chu kỳ kinh doanhrừng, lãi suất cao Điều này khiến họ phải khai thác gỗ khi đáp ứng được yêu cầubăm dăm và làm bột giấy để có thể trả lãi, vốn vay từ ngân hàng hoặc vay tư nhân
Thực trạng quản lý rừng tại các địa phương cũng cho thấy, hầu hết người trồngrừng phải đối mặt với khó khăn trong việc bảo vệ cây trồng, nhất là khi đã đạt kíchthước khai thác Kẻ trộm thường chọn cây lớn để cắt, bỏ lại những cây nhỏ Vì thế,người trồng rừng khai thác cây non để bảo vệ lợi ích của mình
Sản xuất, kinh doanh rừng gỗ lớn đang là xu hướng trên thế giới và cũng là giảipháp quan trọng để thay đổi thực trạng kinh doanh lâm nghiệp hiện nay Để phát triển
mô hình rừng có lợi ích kép này, theo các chuyên gia, cần thay đổi từ công tác quyhoạch, nghiên cứu giống mới, kỹ thuật lâm nghiệp, đến việc ban hành các chính sách
về phát triển thị trường, xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị
Xuất phát từ nhu cầu thực tế một số tỉnh đã xây dựng mô hình sản xuất kinhdoanh gỗ lớn và bước đầu đã đạt được thành công Năm 2014, thực hiện sự chỉ đạocủa Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang Ngay từ đầunăm, Chi cục Lâm nghiệp đã tham mưu, chỉ đạo Ban Quản lý rừng phòng hộ: SơnĐộng, Cấm Sơn truyên truyền, vận động các hộ gia đình thuộc địa bàn xã Long Sơnhuyện Sơn Động; xã Sơn Hải huyện Lục Ngạn xây dựng mô hình trồng rừng gỗ lớn
Trang 20với diện tích 20 ha (mỗi đơn vị 10 ha) với cây trồng chính là Keo tai tượng, thời giankinh doanh rừng trồng từ 12-14 năm Xây dựng mô hình chuyển hóa rừng trồng gỗnhỏ sang kinh doanh gỗ lớn được thực hiện tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn với diệntích 10 ha và xã Đồng Tiến, huyện Yên Thế với diện tích 10 ha, thuộc Công ty TNHHmột thành viên lâm nghiệp Lục Ngạn và Yên Thế [29] Việc triển khai thực hiện
mô hình bước đầu khá thuận lợi, các hộ gia đình tham gia thực hiện là những hộ códiện tích đất lâm nghiệp đủ lớn, liền kề; diện tích rừng trồng từ 3-5 ha, có điều kiệnkinh tế, có nhận thức và tự nguyện trồng rừng, chuyển hóa rừng trồng Các hộ giađình đã được hướng dẫn, tập huấn kỹ thuật thâm canh rừng, được hỗ trợ tiền câygiống và phân bón
Thanh Hóa cũng là một trong những địa phương tiên phong trong công tác quyhoạch vùng nguyên liệu gỗ lớn Thực hiện Nghị quyết 09 của Ban Chấp hành Đảng bộtỉnh về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo nhanh và bềnvững ở các huyện miền núi Thanh Hóa đến năm 2020”, ngành nông nghiệp và pháttriển nông thôn đã xây dựng chương trình hành động, trong đó có nội dung chuyển hóamột phần diện tích rừng trồng gỗ nhỏ sang gỗ lớn Bởi hiện nay tỉnh Thanh Hóa có174.763 ha rừng trồng, trong đó có 56.819 ha rừng kinh doanh gỗ nhỏ, 3.385 ha rừngkinh doanh gỗ lớn (chiếm 4,2% so với diện tích rừng trồng sản xuất hiện có), còn lại làrừng cây Cao su, cây đặc sản Hầu hết diện tích rừng trồng hiện nay là gỗ nhỏ, nhưKeo tai tượng, Xoan, Bạch đàn; trữ lượng bình quân đạt 60 – 120 m3/ha/chu kỳ kinhdoanh; hiệu quả kinh tế thấp, chỉ đạt 40 - 80 triệu đồng/ha/chu kỳ 6 - 7 năm Trừ chiphí, lợi nhuận chỉ đạt 1,5 – 4 triệu đồng/ha/năm (rừng trồng quảng canh) và 3,5 - 7triệu đồng/ha/năm (rừng trồng thâm canh) Nguyên nhân chính là do giai đoạn trướcnăm 2007 chưa có quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp nên giống cây đưa vàotrồng rừng từ nhiều nguồn khác nhau, chất lượng chưa được kiểm soát, mục đích kinhdoanh chủ yếu là gỗ nguyên liệu giấy, trồng theo phương thức quảng canh, chưa đầu
tư bón phân nên năng suất, chất lượng, sinh khối rừng thấp Từ năm 2007 đến nay, câytrồng rừng được tuyển chọn từ các nguồn giống tốt; một số diện tích đã được đầu tưtrồng theo hướng thâm canh, có bón phân nhưng diện tích còn nhỏ lẻ, chưa hình thànhvùng kinh doanh gỗ lớn
Năm 2012, Thanh Hóa triển khai 3 mô hình chuyển đổi rừng trồng gỗ nhỏ(nguyên liệu băm dăm) sang rừng kinh doanh gỗ lớn (cung cấp gỗ xẻ) tại xã Trí Nang(Lang Chánh) với 63 ha Keo tai tượng Úc, bằng cách tỉa thưa điều chỉnh mật độ cây;cùng với đó là tỉa cành, chăm sóc, bón phân tạo khả năng sinh khối của rừng tăngnhanh; dự kiến đến chu kỳ khai thác (sau 12-15 năm), trữ lượng rừng có thể đạt từ 300đến 350 m3/ha; đạt 400 – 450 triệu đồng/ha/chu kỳ So sánh với kinh doanh 2 chu kỳgỗ nhỏ trên cùng một đơn vị diện tích, hiệu quả kinh tế cao hơn khoảng 2,8 lần Khôngnhững thế, kinh doanh rừng gỗ lớn còn giúp giảm bớt 1 lần khai thác và trồng lại rừng
Trang 21so với kinh doanh rừng gỗ nhỏ Do đó giảm xói mòn, rửa trôi đất Rừng gỗ lớn lại cókhả năng hấp thụ cácbon cao, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, chống biến đổikhí hậu Chính vì vậy, theo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Thanh Hóa giai đoạn2011-2020, toàn tỉnh tập trung phát triển vùng rừng sản xuất, kinh doanh gỗ lớn, quy
mô 55.932 ha, gắn với các nhà máy chế biến lâm sản nhằm nâng cao sản lượng và giátrị rừng trên một đơn vị diện tích, thực hiện xóa đói, giảm nghèo bền vững gắn với bảo
vệ môi trường sinh thái Cụ thể là, phát triển vùng kinh doanh gỗ lớn từ năm
2014-2015 là 27.800 ha, từ năm 2016-2020 là 28.132 ha; đến năm 2020 tổng diện tích rừnggỗ lớn là 55.932 ha, với các loại cây: Keo, Xoan, Mỡ, Tếch, Lát hoa, Sao đen Đếnchu kỳ khai thác trữ lượng gỗ lớn đạt 20,99 triệu m3, phục vụ cho công nghiệp chếbiến gỗ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu [26]
Cũng trong năm 2014, toàn tỉnh Tuyên Quang đã triển khai thực hiện mô hìnhtrồng rừng kinh doanh gỗ lớn kết hợp với kinh doanh gỗ nguyên liệu giấy tại các công
ty lâm nghiệp ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Sơn Dương đã trồng được 10,7hakeo tai tượng, đạt 107% kế hoạch Trong đó, tại đội sản xuất xã Đồng Quý trồng 6 ha,đội sản xuất xã Đại Phú trồng 4,7 ha Theo chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp
và PTNT, Công ty đã đăng ký trồng 10ha rừng kinh doanh gỗ lớn và 10ha chuyển hóarừng kinh doanh gỗ lớn kết hợp với kinh doanh nguyên liệu giấy Hơn 10 ha rừngtrồng gỗ lớn đều là giống keo tai tượng nhập ngoại được Công ty nhập từ Úc về, bảođảm chất lượng cây giống; mật độ trồng 1.100 cây/ha Tại xã Đồng Quý, Công ty đãliên kết với 5 hộ dân trồng 6 ha rừng gỗ lớn Các bước trồng đều được giám sát thựchiện đúng quy trình kỹ thuật, từ việc cấp cây giống, cách bón phân và chăm sóc cây;đến nay, rừng trồng đã phát triển tốt Cùng đó, toàn tỉnh đã triển khai đến 5 Công tylâm nghiệp thực hiện, với tổng diện tích gần 40 ha Trong quá trình trồng, áp dụng chế
độ thâm canh, không tỉa thưa, tuổi khai thác có thể để từ 12 đến 18 năm Ngoài ra, cáccông ty còn thực hiện chuyển hóa rừng gỗ lớn từ rừng nguyên liệu giấy Tuổi rừngthực hiện chuyển hóa rừng trồng từ 3 đến 4 tuổi, mật độ để lại nuôi dưỡng từ 400 đến
600 cây/ha.[28]
Với tiềm năng và lợi thế vốn có cộng với thành công bước đầu của những môhình ở các địa phương kể trên, đó là cơ sở thực tiễn cho tỉnh Bình Định có thể áp dụngthành công mô hình vùng nguyên liệu gỗ lớn để nâng cao lợi ích kinh tế của tỉnh nóichung và chủ rừng nói riêng, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường
1.2 Cơ sở pháp lý và khuôn khổ chính sách
1.2.1 Căn cứ pháp lý
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 và Nghị định số 23/2006/NĐ-CPngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Nội dung
Trang 22quy định về việc: quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; giao rừng, cho thuêrừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển đổi, ;
Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/1/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNTHướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Một trong những ưutiên để tái cơ cấu ngành lâm nghiệp là tạo vùng nguyên liệu cung cấp gỗ lớn;
Quyết định số 1757/QĐ-BNN-TCLN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT ban hành Chương trình hành động thực hiện Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Quyết định số 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 17/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT về Kế hoạch nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sảnxuất giai đoạn 2014 - 2020;
Quyết định số 919/QĐ-BNN-TCLN ngày 5/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT về Kế hoạch nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biếngiai đoạn 2014 - 2020;
Quyết định số 957/QĐ-BNN-TCLN ngày 9/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT về Kế hoạch phát triển thị trường gỗ và sản phẩm gỗ giai đoạn 2014 - 2020;
Văn bản số 1391/KH-BNN-TCLN ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT về phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩmtrong lâm nghiệp giai đoạn 2014 - 2020;
Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 28/02/2008 về việc phê duyệt kết quả ràsoát quy hoạch 3 loại rừng; quyết định số 2937/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 về việcphê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng và quyết định số 358/QĐ-UBNDngày 04/8/2010, về việc chuyển đất lâm nghiệp dự phòng, đất nằm ngoài quy hoạch 3loại rừng và diện tích nương rẫy phân bố trên đất đồi núi dốc nay đã trồng rừng sangquy hoạch đất lâm nghiệp của UBND tỉnh Bình Định
Văn bản số 145/UBND-TH ngày 13/01/2015 của UBND tỉnh Bình Định về việcchủ trương lập quy hoạch vùng sản xuất kinh doanh gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Bình Địnhgiai đoạn 2015 – 2025 định hướng đến năm 2035
Và một số văn bản khác
1.2.2 Các tài liệu sử dụng
Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Định đến năm 2020 đã được Chính phủ phêduyệt tại Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 29/03/2013;
Trang 23Quy hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bình Định tại Quyết định số UBND, ngày 24/ 9/ 2012;
526/QĐ-Kết quả rà soát quy hoạch điều chỉnh bổ sung 3 loại rừng năm 2015 ;
Kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2014 theo Quyết định
số 890/QĐ-UBND, ngày 17/ 3/ 2015;
Và một số tài liệu liên quan khác
Trang 24CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng phát triển, khai thác sử dụng rừng trồng ở tỉnh Bình Định
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng và các khó khăn, vướng mắc trong bướcđầu áp dụng mô hình sản xuất kinh doanh gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Đề xuất quy hoạch và một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượngrừng trồng gỗ lớn
2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Phạm vi nghiên cứu
Chọn lựa vùng quy hoạch trên phạm vi diện tích rừng trồng sản xuất toàn tỉnh.Xác định các vùng chuyển hoá rừng trồng sang kinh doanh gỗ lớn; xác định vùngtrồng lại rừng kinh doanh gỗ lớn; Xác định các giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất,chất lượng rừng trồng;
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các công ty lâm nghiệp, các tổ chức, cá nhân có điều kiện đầu tư để trồng rừngvới mục đích kinh doanh gỗ lớn
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu
2.3.1.1 Tìm hiểu các thông tin cơ bản về kinh tế - xã hội, tài nguyên của khu vực nghiên cứu.
- Tình hình tự nhiên và kinh tế – xã hội
- Hiện trạng tài nguyên rừng và nhu cầu tiêu thụ lâm sản:
Phân chia các loại rừng theo mục đích sử dụng và hiện trạng công tác tổ chứcquản lý ba loại rừng
Hiện trạng và khả năng cung cấp của rừng tự nhiên
Hiện trạng rừng trồng và những vấn đề liên quan đến công tác trồng rừng sảnxuất tại khu vực nghiên cứu
Nhu cầu tiêu thụ lâm sản nói chung và gỗ lớn nói riêng
Trang 252.3.1.2 Phân tích các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội có ảnh hưởng đến định hướng phát triển rừng trồng gỗ lớn tại khu vực nghiên cứu.
- Các yếu tố tự nhiên (Khí hậu: nhiệt độ, lượng mưa, gió bão ; Đất đai: loạiđất, độ dày tầng đất, độ phì đất ; Địa hình: độ cao, độ dốc)
- Các yếu tố kinh tế – xã hội (nhận thức, tập quán, kinh nghiệm, quy trình kỹthuật, khả năng tài chính, nguồn giống )
- Hệ thống và phân tích những thuận lợi và khó khăn để phát triển rừng trồng gỗ lớn
2.3.2 Thực trạng hoạt động phát triển và khai thác - sử dụng rừng trồng ở tỉnh Bình Định
2.3.2.1 Hoạt động phát triển rừng trồng.
- Cơ cấu cây trồng (theo quy hoạch và thực tế)
- Diện tích rừng trồng (theo loài cây, theo địa phương/đơn vị và theo các mốcthời gian )
- Hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) mang lại và những khó khăn, bất cậpcủa hoạt động trồng rừng và sản phẩm rừng trồng hiện nay
- Tìm hiểu và đánh giá các mô hình trồng và kinh doanh gỗ trên địa bàn nghiên cứu
2.3.2.2 Thực trạng khai thác và sử dụng gỗ rừng trồng
- Tìm hiểu thực trạng khai thác sử dụng gỗ rừng trồng ở tỉnh Bình Định
- Hệ thống và phân tích những hạn chế của phương pháp khai thác gỗ nhỏ
2.3.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về định hướng và thành quả phát triển rừng trồng gỗ lớn tại tỉnh Bình Định
- Phân tích các bên liên quan trong hoạt động trồng rừng và đánh giá vai trò củacác tổ chức nhà nước trong phát triển rừng trồng gỗ lớn
- Công tác quy hoạch sản xuất kinh doanh gỗ lớn (loại rừng, vùng trồng, loàicây trồng )
- Hoạt động khoa học - công nghệ: nghiên cứu/ứng dụng giống mới, xâydựng/ứng dụng quy trình kỹ thuật tạo rừng (trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ) vàkhai thác rừng gỗ lớn
- Xây dựng, hoàn thiện chính sách: ban hành các chính sách về phát triển thịtrường, xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị để nâng cao hiệu quả mô hình sản xuấtkinh doanh gỗ lớn
- Công tác tuyên truyền và đào tạo nguồn nhân lực
Trang 262.3.4 Đề xuất quy hoạch và một số giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sản xuất kinh doanh gỗ lớn.
2.3.4.1 Đề xuất vùng quy hoạch và loại cây trồng kinh doanh gỗ lớn (cho các địa phương/tiểu vùng sinh thái, dạng lập địa).
- Căn cứ để quy hoạch và chọn loại cây trồng
- Bước đầu đề xuất vùng quy hoạch và loại cây trồng kinh doanh gỗ lớn
2.3.4.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sản xuất kinh doanh gỗ lớn
- Giải pháp kỹ thuật (đảm bảo nguồn giống, quy trình kỹ thuật tạo rừng và kinhdoanh rừng gỗ lớn )
- Giải pháp về tổ chức quản lý và tăng cường sự tham gia (để đảm bảo cho tổchức và hộ gia đình tham gia mô hình đủ khả năng duy trì vùng kinh doanh.)
- Giải pháp về chính sách (cho vay vốn ưu đãi, bảo hiểm rừng trồng )
- Giải pháp về khuyến lâm
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp:
Trên địa bàn các huyện dự kiến tham gia cần thu thập:
- Bản đồ theo dõi diến biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2014;
- Các hồ sơ quản lý về rừng trồng;
- Các Quyết định giao đất, chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Điều kiện địa hình, đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn, các yếu tố thờitiết , chế độ mưa…
- Cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sạch nông thôn
- Tình hình quản lý, bảo vệ rừng của các chủ rừng, những khó khăn trở ngại
- Số liệu dân sinh, kinh tế xã hội của các huyện, xã
- Và các loại tài liệu, bản đồ có liên quan khác
Kế thừa các tài liệu có liên quan
2.4.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp:
(1) Tổ chức hội nghị lập kế hoạch triển khai
Chuẩn bị cho chương trình làm việc: Giới thiệu với các đơn vị chủ rừng liênquan những nội dung sau:
Trang 27- Trình bày về các chủ trương, chính sách, lợi ích, quyền lợi và nghĩa vụ của cácđối tượng tham gia trồng rừng kinh doanh gỗ lớn;
- Trình bày các bước thực hiện và mục tiêu, yêu cầu sản phẩm của công tác ngoạinghiệp: phân loại, thống kê các đối tượng chủ rừng tham gia trồng rừng kinh doanh gỗ lớn
- Trình bày kế hoạch triển khai và công tác phối hợp
+ Nội dung phải làm: Triển khai công tác chuẩn bị thu thập số liệu quy hoạch.+ Thời gian thực hiện và tiến trình: Tháng 8/2015
+ Đối tượng tham gia: Đại diện Sở Nông nghiệp và PTNT; Chi cục Lâm nghiệp
và đại diện của 4 công ty Lâm nghiệp lớn của tỉnh
+ Địa điểm: Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn Bình Định
(2) Các phương pháp thu thập thông tin:
Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn các bên liên quan về vấn đề sản xuất kinh doanh rừng trồng gỗ lớn,Các khó khăn vướng mắc và bày tỏ nguyện vọng gì để tham gia vào quy hoạch
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Điều tra, khảo sát thực địa để xem xét về các yếu tố tự nhiên, yếu tố kinh tế - xãhội, tình hình rừng làm cơ sở lập phương án quy hoạch
+ Khảo sát các đối tượng rừng và đất rừng (Điều tra loài cây trồng; điều kiệnlập địa của rừng trồng theo từng chủ quản lý và ghi vào phiếu điều tra ngoài thực địa);
- Điều tra, khảo sát và rà soát về hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng tài nguyênrừng Sử dụng và cập nhật các bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ trạng thái rừng
và bổ sung ngoài thực địa Phân định ranh giới của các khu vực mục tiêu cụ thể : Rừngtrồng chuyển hoá sang kinh doanh gỗ lớn; vùng khai thác trồng lại với mục đích kinhdoanh gỗ lớn;
- Xác định các đơn vị chủ rừng, sử dụng rừng: Chủ rừng là các tổ chức, cánhân, hộ gia đình vv ;
- Khảo sát xác định loại đất/thành phần cơ giới đất;
- Khảo sát xác định tiêu chí độ dốc;
- Khảo sát tiêu chí độ dày tầng đất;
- Khảo sát tiêu chí độ cao tuyệt đối
+ Phúc tra tài nguyên rừng:
Trang 28Quan sát và đánh giá tình hình rừng, tham khảo hồ sơ lưu trữ về rừng, kết hợp vớiquan sát thực địa để đánh giá về mật độ, đường kính, chiều cao bình quân của các loàitrồng làm cơ sở cho việc quy hoạch và xác định các giải pháp kinh doanh rừng gỗ lớn.
+ Khảo sát hệ thống đường
- Đường lâm nghiệp;
- Đường dân sinh
+ Xem xét kiểm tra, chỉnh lý bản đồ lập địa:
Để lựa chọn và đề xuất các loài cây phù hợp cho các hoạt động trồng rừng kinhdoanh gỗ lớn trên cơ sở lập địa thực tế tại vùng quy hoạch và đặc điểm sinh thái củamột số loài cây trồng
+ Thu thập tư liệu tại địa phương: tư liệu về dân sinh, kinh tế, xã hội vv + Hoàn chỉnh bản đồ, số liệu ngoại nghiệp
+ Thống nhất vùng quy hoạch: Tổ chức hội nghị lần 1, thống nhất số liệu vàđịnh hướng phương án quy hoạch
- Bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất vùng quy hoạch kinh doanh rừng gỗlớn được xây dựng trên cơ sở ranh giới khu vực đề xuất tham gia đã được xác định ởthực địa;
- Cập nhật các kết quả khảo sát, rà soát thực địa về hiện trạng rừng và sử dụng đất tạithời điểm điều tra Nội dung bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất phải phản ánh trungthực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm khảo sát (để lập báo cáo) Số liệu về diện tích phảichính xác và được kiểm tra lại trên thực địa để đảm bảo đầy đủ tính thực tiễn và pháp lý;
- Bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất có tỷ lệ 1/25.000, hệ VN 2000 Nộidung bản đồ phải thể hiện đầy đủ các lô trạng thái rừng, đất chưa có rừng, số hiệukhoảnh, số hiệu tiểu khu vv
Phương pháp chuyên gia
- Phân tích các vấn đề để có thể nắm bắt được khó khăn, thuận lợi , để xây dựngvùng quy hoạch
Trang 29- Phân tích SWOT.
- Thông qua các hình thức hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia có nhiều kinh nghiệm
2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các các nguồn tài liệu, bản đồ vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến vùng quy hoạch, như: Các yếu tố
về độ dốc, độ cao, đất đai; quy mô diện tích và các yếu tố trình độ thâm canh, tập quáncanh tác, kết cấu hạ tầng vv
2.4.2.1 Tính toán diện tích vùng quy hoạch và thống kê các loại biểu
- Việc tính toán diện tích được thực hiện các phần mềm chuyên dụng (Mapinfo,Arcgis, Arcview…) từ bản đồ số, kết quả tính toán được tập hợp vào các loại biểu;
- Thống kê hiện trạng sử dụng đất: Diện tích, loại đất, tình hình sử dụng, chủ sửdụng đất
2.4.2.2 Thành lập cơ sở dữ liệu trên máy tính:
Xây dựng cơ sở dữ liệu về bản đồ, dữ liệu về diện tích, dữ liệu về tài nguyênrừng vv Truy xuất và thống kê dữ liệu theo đơn vị hành chính (xã, huyện) và theo chủquản lý để thuận tiện cho khai thác và chia sẻ thông tin
2.4.2.3 Phân tích số liệu phục vụ viết luận văn
Xuất phát từ định hướng tái cơ cấu ngành lâm nghiệp của Bộ, của tỉnh; căn cứvào đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội và hiện trạng tài nguyên rừng của vùngquy hoạch xác định các mục tiêu cần đạt được về diện tích, hình thức thực hiện kinhdoanh rừng gỗ lớn Qua phân tích đánh giá, đề ra phương án quy hoạch:
- Quy hoạch diện tích chuyển hoá rừng sang kinh doanh gỗ lớn;
- Quy hoạch diện tích khai thác trồng lại rừng kinh doanh gỗ lớn;
- Đề xuất các giải pháp thực hiện
Trang 30CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Bình Định
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Bình Định thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ trải dài 110km theohướng Bắc - Nam với diện tích tự nhiên của toàn tỉnh 605.057,8ha Ở vị trí trung tâmcủa miền Trung và cả nước; phía Bắc giáp ranh dài 63km với tỉnh Quảng Ngãi, nơi cókhu công nghiệp Dung Quất; phía Nam giáp ranh dài 59km với tỉnh Phú Yên, nơi cónhiều tiềm năng phát triển về du lịch dịch vụ; phía Tây giáp ranh dài 130km với tỉnh GiaLai - giàu tiềm năng thiên nhiên cần được khai thác; phía Đông giáp biển Đông với bờbiển dài 134km
Điểm cực Bắc có tọa độ: 14o42' Bắc, 108o56' Đông;
Điểm cực Nam có tọa độ: 13o31' Bắc, 108o57' Đông
Điểm cực Tây có tọa độ: 14o27' Bắc, 108o27' Đông
Điểm cực Đông ở xã Nhơn Châu (Cù Lao Xanh), có tọa độ: 13o36' Bắc, 109o21' Đông
- Vùng quy hoạch sản xuất kinh doanh gỗ lớn trên địa bàn tỉnh có tọa độ địa lý từ
13032’44’’ đến 14028’08’’ vĩ độ Bắc và từ 108042’11’’ đến 109007’52’’ kinh độ Đông,với tổng diện tích 10.000 ha, tập trung ở 7 địa phương, bao gồm 5 huyện (Hoài Ân,Phù Cát, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh và Vân Canh), thị xã An Nhơn và thành phố Quy Nhơn
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Diện tích quy hoạch nằm trong vùng địa hình chung của tỉnh có xu hướng nghiêng
từ Tây sang Đông với độ chênh lệch khá cao (khoảng 1.000m) Độ cao trung bình so vớimặt biển là 700m Bề mặt địa hình thường có dạng núi xen lẫn thung lũng, đồng bằng lòngchảo và đầm phá ven biển
Địa hình phức tạp Phía Tây của tỉnh là vùng núi rìa phía đông của dãy TrườngSơn Nam, độ cao từ 500 ÷ 700m Kế tiếp là vùng trung du phổ biến là đồi thấp xen kẽthung lũng hẹp, độ cao trên dưới 100m, hướng vuông góc với dãy Trường Sơn Vùngthấp là đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp do các dải núi chạy ra biển Trong đồng bằng rảirác có đồi thấp xen kẽ Ngoài cùng là cồn cát ven biển Có thể chia thành các dạng địahình sau đây:
o Vùng núi trung bình phía tây
Chiếm khoảng 70% diện tích của tỉnh, thường có độ cao từ 700 ÷ 1.000m, đỉnhcao nhất là 1.202m ở xã An Toàn, huyện An Lão Các dãy núi liên kết với nhau chạy
Trang 31theo hướng Bắc - Nam qua các huyện Hoài Ân, An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh và bịchia cắt mạnh Đặc điểm của núi ở đây có sườn dốc khá đứng, đỉnh nhọn, thường bịchia cắt bởi nhiều đường phân thủy Nhiều khu vực núi ăn ra sát biển tạo thành cácmỏm núi dọc theo bờ biển và dưới chân là các dải cát hẹp Tầng đất mỏng, khả năngđất nông nghiệp hạn chế nhưng rừng thì còn khá, cần tăng cường bảo vệ, tu bổ lớp phủthực vật ở đây.
o Vùng đồi núi xen lẫn đồng bằng
Vùng này tiếp giáp giữa miền núi phía Tây và đồng bằng phía Đông chiếmkhoảng 10% diện tích Bao gồm các đồng bằng xen lẫn những đồi núi nằm rải ráckhông theo qui luật, độ cao trung bình từ 50 ÷ 200m Tầng đất mỏng đến trung bình,
đá lẫn nhiều và có đá lộ đầu Thực vật chủ yếu là rừng trồng; quá trình đá ong hóa pháttriển, có chỗ lộ ra trên mặt đất, bị rửa trôi mạnh trở nên xấu, chua
o Vùng đồng bằng lòng chảo xen lẫn thung lũng
Vùng đồng bằng Bình Định chiếm khoảng 15% diện tích toàn tỉnh Phần lớn làcác đồng bằng nhỏ được tạo thành bởi các yếu tố địa hình Đồng bằng thường phân bốtrên lưu vực của các con sông và các nhánh sông hoặc bồi tích tại các khu vực chân củacác dãy núi Độ cao trung bình của dạng địa hình đồng bằng lòng chảo này từ 25 ÷ 50m.Đây là địa bàn cư trú phần lớn của dân cư Bình Định Đất có độ phì cao nhất đối với câynông nghiệp
o Vùng đầm phá và cồn cát ven biển
Do ảnh hưởng của sự phân bố các dãy núi cũng như các yếu tố khí hậu và tácđộng của thủy triều cùng các quá trình thủy văn đã tạo nên nhiều đầm phá ở vùng venbiển tỉnh Bình Định Những đầm phá lớn như đầm Trà Ổ, đầm Thị Nại và đầm Đề Gi.Các đầm phá được ngăn cách với biển bởi các đồi cát hoặc các dãy núi thấp và trao đổinước với biển qua một cửa hẹp
Cồn cát phân bố thành dải hẹp ven biển được hình thành bởi quá trình gió biểnvận chuyển tích tụ Dạng địa hình này biến đổi nhanh và di động; thực vật thưa thớt,bởi vậy cần chú ý trồng rừng phòng hộ để cải tạo môi sinh
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn
o Khí hậu
Tỉnh Bình Định nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm ở khu vực miền núi biến đổi từ20,1 - 26,1oC, cực đại trung bình 25,0 - 31,7oC và cực tiểu 16,5 - 22,7oC Tại vùngduyên hải, nhiệt độ không khí trung bình năm là 27,0oC, nhiệt độ cực đại 39,9oC vàcực tiểu 15,8oC
Trang 32- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình tháng trong năm từ 79 - 92 % tại khu vực miền núi;tại vùng duyên hải độ ẩm tuyệt đối trung bình là 79 % và cực tiểu là 31 %.
- Chế độ mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 Riêng đối với khu vựcmiền núi có thêm một mùa mưa phụ từ tháng 5 – 8, do ảnh hưởng của mùa mưa TâyNguyên Mùa khô kéo dài từ tháng 1 - 8 Đối với các huyện miền núi tổng lượng mưatrung bình năm từ 2.000 - 2.400mm Đối với vùng duyên hải tổng lượng mưa trungbình năm là 1.751mm, cực đại là 2.658mm và cực tiểu là 1.131mm Tổng lượng mưatrung bình có xu thế giảm dần từ miền núi xuống duyên hải
- Chế độ gió: Do đặc điểm của của địa hình khá phức tạp nên gió mùa khi vào đấtliền đã thay đổi hướng và cường độ khá nhiều Trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 3năm sau hướng gió chủ yếu là Đông - Bắc và Bắc Từ tháng 5 đến tháng 8 hướng gióchủ yếu là Tây - Nam và Nam Tháng 4 và tháng 9 là thời kỳ chuyển tiếp Do bị chechắn bởi dãy Trường Sơn và cao nguyên Trung Bộ nên gió mùa Tây - Nam bị chắn lại
và trút hết hơi nước ở phía Tây Khi vào đến Bình Định thì trở nên khô nóng và hìnhthành gió Nam nóng Gió Nam xuất hiện vào giữa và cuối mùa hè (tháng 6 đến tháng 8).Bão thường xuất hiện và đổ bộ vào đất liền vào tháng 9 - 11 Trong vùng có 2 hướng gióchính đó là gió mùa Đông Bắc thường thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau; gióTây Nam thường thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 7 kèm theo khô nóng Bão thường đổ
bộ vào Bình Định từ tháng 9 đến tháng 12, nhưng tập trung từ tháng 10 đến tháng 11,trung bình hằng năm có 1,04 cơn bão đổ bộ vào kèm theo mưa lớn làm cho cây trồng đổngã, ảnh hưởng đến năng suất
Bình Định nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt, lợi thế lớnnhất đối với sản xuất nông nghiệp là có nền nhiệt độ cao, tổng tích ôn lớn, tạo điều kiệncho cây trồng quang hợp tốt, cho năng suất cao, với nền nhiệt độ như vậy thích hợp vớitrồng rừng sản xuất kinh doanh gỗ lớn
Bình Định có khá nhiều sông, đáng kể nhất là 4 hệ thống sông lớn: Sông LạiGiang, sông La Tinh, sông Kôn và sông Hà Thanh Trong đó sông Kôn và sông LạiGiang có vai trò quan trọng Hầu hết các sông nhánh trên vùng miền núi là phụ lưu củahai sông chính nói trên Các hệ thống sông chính đó là:
Trang 33- Sông Lại Giang: Là con sông lớn thứ hai của tỉnh Bình Định có diện tích lưuvực là 1.466 km2, dài 73 km Sông bắt nguồn từ các dãy núi đông Trường Sơn có đỉnh cao
từ 900 m đến 1.000 m đổ ra biển ở cửa An Dũ Sông Lại Giang gồm 2 nhánh sông lớnchính là sông An Lão và sông Kim Sơn
Sông An Lão bắt nguồn từ vùng núi cao của huyện An Lão và Ba Tơ, chảy theohướng Bắc - Nam đến Lại Khánh thì nhập với sông Kim Sơn thành sông Lại Giang, chảytheo hướng Tây nam - Đông bắc rồi đổ ra biển
Sông Kim Sơn bắt nguồn từ vùng núi cao của huyện Hoài Ân, chảy theo hướngTây nam - Đông bắc đến Lại Khánh nhập với sông An Lão thành sông Lại Giang
- Sông La Tinh: Lưu vực sông La Tinh thuộc địa bàn hai huyện Phù Mỹ và PhùCát Sông bắt nguồn từ sườn đông dãy núi cao xã Cát Sơn, có diện tích lưu vực 719 km2,chiều dài sông 52 km và chảy vào đầm Đề Gi Ngoài sông chính còn có các nhánh KiềuDuyên dài 20 km, diện tích lưu vực 179 km2; nhánh sông Cạn 61,4 km2; nhánh Đức Phổ34,6 km2
- Sông Kôn: Là sông lớn nhất tỉnh Bình Định có diện tích lưu vực là 3.067 km2,dài 178 km Sông bắt nguồn từ các dãy núi có các đỉnh cao trên 1.000 m của dãy núi đôngTrường Sơn Sông chảy theo hướng Tây bắc - Đông nam, đến Thạnh Quang (VĩnhThạnh) sông chảy theo hướng Bắc - Nam, từ Tây Giang đến Bình Tường sông chuyểnhướng Tây bắc - Đông nam và từ Phú Phong sông chảy theo hướng Tây - Đông Tại BìnhThạnh sông chia thành hai nhánh chính: Tân An và Đập Đá
- Sông Hà Thanh: Sông Hà Thanh có diện tích lưu vực là 580 km2, chiều dàidòng sông chính là 48 km Sông bắt nguồn ở những đỉnh núi cao trên 1.100 m ở huyệnVân Canh, chảy theo hướng Tây nam - Đông bắc Tới cầu Diêu Trì, sông chia thành hainhánh Hà Thanh và Trường Úc đổ vào đầm Thị Nại rồi chảy ra biển
Hồ, đập: Toàn tỉnh hiện có 162 hồ chứa, với tổng dung tích là 597,50 triệu m3nước (có 69 hồ dung tích dưới 1.106 m3; 85 hồ có dung tích từ 1.106 m3 đến 5.106 m3;
03 hồ dung tích 5.106 m3 đến 10.106 m3 và 05 hồ có dung tích lớn hơn 10.106 m3) và
o Các nhóm đất chính
Theo kết quả điều tra bổ sung, chỉnh lý xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 doPhân viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp Miền Trung xây dựng năm 2006 và kết quảđiều tra ở thực địa Diện tích quy hoạch sản xuất kinh doanh gỗ lớn được chia làm 3nhóm đất chính; bao gồm:
Trang 34* Nhóm đất xám: Diện tích 3.270,0 ha, chiếm 32,7% diện tích quy hoạch, phân
bố ở các huyện Vân Canh 1.648,2 ha, Phù Cát 1.011,5 ha, Tây Sơn 456,2 ha, VĩnhThạnh 154,1 ha Đất hình thành ở địa hình cao của vùng đồng bằng, địa hình thấp,bằng của vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và đồi núi Ở những nơi có độ che phủ thấptrên trầm tích phù sa cổ và mẫu chất của đá macma a xít, đá cát Đất có phản ứng chua(pHKCl = 4,0 - 4,5), độ phì nhiêu tự nhiên không cao, thành phần cơ giới nhẹ Độ dàytầng đất >80cm
* Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích 6.220,0 ha, chiếm tỷ lệ 62,2% diện tích quy
hoạch, phân bố ở các huyện Vân Canh 2.708,9 ha, Hoài Ân 2.033,6 ha, An Nhơn938,6 ha, Quy Nhơn 400,6 ha và Vĩnh Thạnh 138,3 ha Đất có thành phần cơ giớitrung bình đến nặng, tỷ lệ sét cao (từ 35% đến 85%) Đất có kết cấu tơi xốp (đối vớiđất bazan), viên, cục nhỏ; từ chua đến rất chua (pHKCl là 5,5 - 4,0) Độ dày tầng đất
>70cm
* Nhóm đất thung lũng: Diện tích 510,0 ha, chiếm 5,1% diện tích quy hoạch, phân
bố ở các huyện Vân Canh 231,7 ha, Tây Sơn 160,1 ha và Quy Nhơn 118,2 ha Đất thunglũng do sản phẩm dốc tụ có thành phần cơ giới nhẹ (tỉ lệ cấp hạt sét <0,002mm đến <5%).Phản ứng của đất chua (pHKCL= 4,0 - 4,5) Độ dày tầng đất >80cm
Nhóm đất tầng mỏng cần được sử dụng hợp lý để phát triển vốn rừng bảo vệmôi trường
3.1.1.5 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên
Với đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bình Định, ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất lâmnghiệp Có những lợi thế và những hạn chế cơ bản sau đây:
o Những lợi thế
Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 383.908,2ha, chiếm tới trên 63% tổngdiện tích tự nhiên của tỉnh Phong phú, đa dạng về các loại đất và vùng sinh thái; đadạng về sinh học Đây là tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng có tiềm năng rất lớn đểphát triển sản xuất lâm nghiệp
Nhìn chung, địa hình có độ cao tuyệt đối thấp, tiềm năng sản xuất của các loạiđất khá; điều kiện khí hậu cơ bản là nóng ẩm, mưa nhiều là điều kiện cho cây trồng nóichung và cây lâm nghiệp nói riêng sinh trưởng khá nhanh, sinh khối lớn
o Khó khăn, hạn chế
Địa hình khá dốc, mưa tập trung theo mùa (mùa mưa 3 tháng chiếm tới 70% tổnglượng mưa cả năm) cho nên đất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không có các giải pháp kỹ thuậtthích hợp, dẫn đến thói hóa đất, tầng đất mỏng Do đó, trong sản xuất lâm nghiệp sẽ rất khóthâm canh và áp dụng cơ giới hạn chế
Ngoài ra, Bình Định là vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió khô nóng (gió Nam xuấthiện vào giữa và cuối mùa hè tháng 6 đến tháng 8) nên nguy cơ hạn hán dễ xảy ra cháy
Trang 35rừng Mặt khác, bão thường xuất hiện và đổ bộ vào đất liền vào tháng 9 - 11 Do đó, sảnxuất lâm nghiệp thường rủi ro cao.
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định
3.1.2.1 Dân số, dân tộc, tập quán canh tác
Theo số liệu thống kê năm 2012, dân số toàn tỉnh hơn 1,5 triệu người, chiếm1,7% dân số so với cả nước Thành phần gồm nhiều dân tộc trong đó dân tộc đa số làdân tộc Kinh chiếm 98, 0%; dân tộc có tỷ lệ đáng kể là Ba Na chiếm 1,14%, Hrê chiếm0,4%, Chăm chiếm 0,2% và các dân tộc ít người khác chiếm 0,26%
Dân tộc Kinh ở cư trú trên khắp các vùng đất của tỉnh, nhưng tập trung đôngnhất vẫn là ở vùng thành phố, vùng đồng bằng, huyện lỵ, thị trấn Còn các dân tộcthiểu số, trước kia cũng như hiện nay, địa bàn sống tập trung nhất của họ là ở vùngnúi Thường phân bố rải rác theo vùng trong nhiều điểm định cư nhỏ trải dài trên địa bànrộng lớn của tỉnh, cách xa nhau Về cơ bản các dân tộc Chăm, Bana, H’rê đã hình thànhnên những khu vực cư trú riêng của từng dân tộc, ở vùng thấp có hiện tượng xen cư giữa 2hoặc 3 dân tộc
Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 248 người/km2 Dân số phân bố khôngđều, các huyện miền núi chỉ 31 - 38 người/km2, các huyện đồng bằng ven biển 310 -
830 người/km2, khu vực đô thị gần 1.000 người/km2 Cơ cấu dân số trẻ gần 62,7%dưới 30 tuổi; tỷ lệ nữ chiếm 51,3% dân số; thành thị 462.700 người (chiếm 30,8% tổngdân số), nông thôn 1.039.100 người (chiếm 69,2% tổng dân số)
Ngoài dân tộc Kinh, các dân tộc Chăm, Bana, Hrê đã có sự đóng góp đáng kểvào sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá của tỉnh Bình Định, tạo nên diện mạo dân cưmang tính đặc thù của vùng đất
3.1.2.2 Thực trạng một số ngành kinh tế
Sản xuất Nông nghiệp
Nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện, dần chuyển sang đa canh, thâm canh
và sản xuất hàng hóa Diện tích đất sản xuất nông nghiệp (cây lương thực có hạt) của tỉnh là128.700ha, chiếm 21,4% tổng diện tích tự nhiên, diện tích bình quân đầu người ở mức thấp(0,08ha/người) Sản lượng lương thực bình quân đầu người 412kg (mức an toàn lươngthực); Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong các ngànhkinh tế tỉnh
Công nghiệp, dịch vụ
Toàn tỉnh có trên 2.000 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lớn nhỏ.Điển hình là khu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ và 10 cụm công nghiệp ở các huyện,thành phố Tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu GDP năm 2013 chiếm trên 70,4%
Trang 36Khu kinh tế Nhơn Hội - Quy Nhơn, trong tương lai sẽ là động lực tạo bước đột phá chophát triển kinh tế - xã hội không chỉ phạm vi tỉnh Bình Định mà cho cả miền Trung vàTây Nguyên.
Bình Định hiện có 21 nhà máy sản xuất dăm gỗ đang hoạt động với tổng côngsuất 1.368.000 BDMT/năm; Bình quân hàng năm sản lượng dăm gỗ toàn tỉnh đạt990.000 tấn Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc và Nhật Bản.Bên cạnh đó cả tỉnh hiện có 196 doanh nghiệp chế biến gỗ tinh chế, tổng công suấtkhoảng 350.000 m3/năm Hàng năm, ngành chế biến gỗ của tỉnh cần khoảng350.000m3 nguyên liệu để phục vụ sản xuất, trong đó nguồn nguyên liệu trong tỉnh chỉđáp ứng khoảng 15%, còn lại 85% nguyên liệu của các doanh nghiệp là nhập khẩu.Bình quân sản xuất đạt 12,8 triệu sản phẩm/năm Sản phẩm chế biến chủ yếu là cácsản phẩm đồ gỗ ngoài trời chiếm khoảng 95% (bàn, ghế các loại) Hiện nay, sản phẩmgỗ của Bình Định đã có mặt ở 101 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới với các loại sảnphẩm đồ gỗ ngoại thất, nội thất Khách hàng đối với các sản phẩm gỗ Bình Định là cáctập đoàn phân phối đa quốc gia có các thế mạnh về kinh doanh, hệ thống phân phốirộng khắp, bao gồm: EU28, Mỹ, Nhật Bản, Úc, Cộng hòa Liên bang Nga, các nướcNam Mỹ và châu Phi Thị phần lớn nhất trong thị trường xuất khẩu gỗ tinh chế BìnhĐịnh là thị trường EU28 chiếm hơn 80%
3.1.2.3 Thực trạng hạ tầng thiết yếu
Giao thông
- Quốc lộ: Quốc lộ 1A dài 118 km; quốc lộ 1D dài 20 km nối liền 2 tỉnh BìnhĐịnh - Phú Yên; quốc lộ 19 dài 69,5 km lên Tây Nguyên tạo thành tuyến giao thươngcho sự phát triển kinh tế - xã hội của Bình Định, miền Trung và Tây Nguyên cũng nhưkhu vực tiểu vùng sông Mê Kông bởi trục đường hành lang Đông- Tây: Quy Nhơn -Kon Tum - Aptopo - Bắc Xế - Ubon Rat Cha Tha Ni Trục hành lang này có chiều dàikhoảng 770km
- Tỉnh lộ: Toàn tỉnh có 14 tuyến với tổng chiều dài 537 km đảm bảo tất cả giaolưu giữa các huyện với nhau Tuy nhiên, trong những năm qua dù đã được Nhà nướcđầu tư nâng cấp, duy tu, nhưng đầu tư chưa đồng bộ nên phần lớn các tuyến đườngnhanh bị xuống cấp
- Đường liên huyện: Gồm 20 tuyến với tổng chiều dài 277,4 km, trong đó mặtđường bê tông nhựa, bê tông xi măng 114,9 km, chiếm 41%; mặt đường cấp phối162,5 km, chiếm 59%
- Đường giao thông nông thôn: Trong những năm qua, từ nguồn vốn của cácchương trình mục tiêu như Chương trình 30a, Chương trình 134, Chương trình 135,Chương trình hỗ trợ các xã bãi ngang, Chương trình xây dựng nông thôn mới Đến
Trang 37năm 2012 toàn tỉnh đã bê tông được 2.720 km giao thông nông thôn Hệ thống giaothông trên địa bàn các xã về cơ bản đường trục xã, liên xã đã đạt chuẩn; đường trụcthôn, xóm được cứng hóa khoảng 70% ở đồng bằng, 50% ở miền núi; đường ngõ xómsạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt khoảng 45%.
- Đường sắt: Bình Định nằm ở vị trí trung tâm của miền Trung và cả nước
Có đường sắt xuyên Việt đi qua với chiều dài khoảng 148,6 km Có ga Diêu Trì làmột trong sáu ga đường sắt lớn của cả nước, tạo thuận lợi cho việc vận chuyển hànghoá và hành khách
- Đường hàng không: Sân bay Phù Cát cách Quy Nhơn 31 km, hiện đang đượckhai thác tuyến nội địa Quy Nhơn - TP Hồ Chí Minh và Quy Nhơn - Đà Nẵng - Hà Nội
- Giao thông thủy: Cảng biển Quy Nhơn với năng lực xếp dỡ hàng hoá qua cảngtrên 5 triệu tấn/năm, có khả năng đón tàu tải trọng 2-3 vạn tấn cập bến Là cửa ngõ raBiển Đông của khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên và các nước trong Tiểu vùng sông
Mê Kông Nằm sát với tuyến đường hàng hải quốc tế nên rất thuận tiện cho tàu biển nướcngoài ra vào, là vị trí trung tâm của các nước trong vùng Đông Nam Á và Đông Á, có trên
10 tuyến đường biển nối với các cảng quốc tế như: Manila, Singapore, Hong Kong, CaoHùng (Đài Loan), Băng Cốc (Thái Lan), Tokyo (Nhật Bản), Vladivostok (Nga) v.v…Làlợi thế to lớn của tỉnh Bình Định nói riêng và khu vực miền trung Tây Nguyên nói riêngtrong trao đổi sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là tiêu thụ lâm sản
Thủy lợi
Bình Định hiện có 163 hồ chứa nước thủy lợi lớn nhỏ, với tổng dung tíchkhoảng 575 triệu m3 Trong đó có 18 hồ dung tích từ 3 triệu m3 trở lên; 30 hồ có dungtích từ 1 triệu m3 đến nhỏ hơn 3 triệu m3; 117 hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 1 triệu m3;
286 đập dâng; 206 trạm bơm; 3.226 km kênh mương các loại, trong đó đã kiên cố hóa1.066 km, đạt tỷ lệ 33%, đảm bảo tưới ổn định cho 77% diện tích Toàn tỉnh hiện có
445 km bờ sông, trong đó đã xây dựng 177 km đê sông bảo đảm an toàn trong phòng,chống lụt bão; đã xây dựng 74,4 km đê biển phục vụ cho ngăn mặn, giữ ngọt, bảo vệđời sống của nhân dân
Hầu hết các công trình thủy lợi, nhất là các hồ chứa nước nhỏ được xây dựng từđầu những năm 1980 của thế kỷ 20 đến nay đã xuống cấp Hệ thống kênh mương phầnnhiều là kênh đất (còn gần 70% chiều dài kênh trên địa bàn tỉnh là kênh đất) lại nằm trongvùng lũ lụt, hằng năm lũ về gây ngập úng, sạt lở, bồi lấp nghiêm trọng Do đó, các hệthống thủy lợi vẫn chưa khai thác hết công suất thiết kế, hiệu quả sử dụng chưa cao
3.1.2.4 Đánh giá những tác động của đều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội đến sản xuất lâm nghiệp
Trang 38Với vị trí địa lý ở trung tâm của miền Trung và cả nước; với hệ thống hạ tầngthiết yếu đã và đang xây dựng Bình Định có những lợi thế và những hạn chế ảnhhưởng trực tiếp tới sản xuất lâm nghiệp như sau:
Những lợi thế
- Diện tích đất đồi núi lớn, chiếm trên 2/3 diện tích tự nhiên đây là điều kiệnthuận lợi để phát triển sản xuất lâm nghiệp, trong đó có trồng rừng sản xuất kinhdoanh gỗ lớn
- Địa hình các vùng quy hoạch trồng rừng sản xuất kinh doanh gỗ lớn có độ caotuyệt đối thấp đến trung bình, độ dầy tầng đất lớn, độ phì của đất từ trung bình đến khá
- Điều kiện khí hậu cơ bản là nóng ẩm, có cường độ bức xạ mặt trời cao, tổngtích ôn > 9.000oC, lượng mưa trung bình hàng năm lớn là điều kiện thuận lợi chonhững loài cây trồng có khả năng sinh khối lớn
- Tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh những năm qua tăng khá, cơ cấu kinh tếchuyển dịch đúng hướng, thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh
- Bình Định là một trong số ít tỉnh có đủ các loại hình giao thông, thuận lợi choviệc đi lại và vận chuyển hàng hoá, nhất là hàng nông, lâm sản
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được đầu tư, đáp ứng tốt hơn đểphục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh An sinh xã hội cơ bản được đảm bảo, đờisống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện
- Bình Định là vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió khô nóng (gió Nam xuất hiệnvào giữa và cuối mùa hè, từ tháng 6 đến tháng 8) nên nguy cơ hạn hán, dễ xảy ra cháyrừng Mùa mưa, bão thường xuất hiện và đổ bộ vào đất liền từ tháng 9 - 11, dễ làm chocây trồng bị đổ, gẫy Do đó, sản xuất lâm nghiệp dễ gặp rủi ro, đặc biệt là kinh doanhrừng trồng gỗ lớn
- Số hộ có quy mô diện tích đất lâm nghiệp <0,1 ha chiếm tỷ lệ cao (chiếm49,7%), nên gặp nhiều khó khăn trong bố trí vùng sản xuất hàng hoá tập trung với qui
mô lớn, áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động
Trang 39- Đầu tư trồng rừng gỗ lớn chu kỳ kinh doanh dài, nhu cầu vốn lớn, trong khi đóthu nhập bình quân đầu người còn thấp, đời sống của người dân khu vực nông thônvẫn còn nhiều khó khăn.
3.2 Thực trạng sản xuất lâm nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 - 2015.
3.2.1 Vai trò của lâm nghiệp trong nông nghiệp tỉnh Bình Định.
3.2.1.1 Đóng góp của lâm nghiệp vào giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
- Giai đoạn 2010-2014, giá trị sản xuất (GTSX) của ngành nông nghiệp tăngbình quân 5,8%/năm Trong đó: Nông nghiệp tăng 4,6%/năm, lâm nghiệp tăng 13,8%/năm và thủy sản tăng 7,6%/năm
- Cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp:
+ Năm 2010: Nông nghiệp chiếm 67,5%, lâm nghiệp chiếm 2,6% và thủy sảnchiếm 29,9%
+ Đến năm 2014: Nông nghiệp chiếm 65,6%, lâm nghiệp chiếm 3,4% và thủysản chiếm 31,0%
Trong giai đoạn 2010-2014, cơ cấu GTSX nội bộ ngành nông nghiệp có sựchuyển dịch rõ nét, khai thác được tiềm năng và lợi thế của tỉnh Tuy nhiên, lĩnh vựclâm nghiệp còn chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng hiện có(diện tích rừng và đất lâm nghiệp chiếm trên 60% diện tích tự nhiên toàn tỉnh)
3.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng GTSX lâm nghiệp, giai đoạn 2010-2014 tăng bình quân13,8%/năm, trong đó: Trồng và nuôi dưỡng rừng tăng 5,9%/năm, khai thác lâm sảntăng 15,0%/năm, dịch vụ và các hoạt động khác tăng 28,8%/năm
- Cơ cấu GTSX nội bộ ngành lâm nghiệp năm 2010: Trồng và nuôi dưỡng rừngchiếm 28,9%, khai thác lâm sản chiếm 64,2%, dịch vụ khác chiếm 6,9% Đến năm
2014, cơ cấu này lần lượt là: 20,4% - 68,7% - 10,9%
Trong giai đoạn 2010-2014, cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp chuyển dịch theohướng tăng nhanh dịch vụ lâm nghiệp và giá trị trong khai thác lâm sản, chủ yếu là từkhai thác rừng trồng
3.2.2 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp.
3.2.2.1 Cơ cấu diện tích rừng và đất lâm nghiệp
Theo kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng năm 2015, tổngdiện tích đất lâm nghiệp tỉnh Bình Định là 379.410,2 ha, chiếm 62,7% tổng diện tích
tự nhiên So với 2010 diện tích đất lâm nghiệp giảm 4.709,8 ha, (xem phụ lục 2 và 3)
do chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp sang mục đích khác (xây dựng
Trang 40khu công nghiệp, nhà máy thủy điện, đường giao thông… và chuyển sang đất sản xuấtnông nghiệp) được nêu trong bảng 3.1.
Bảng 3.1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp qua các năm
2010 2011 2012 2013 2014 QH3LR
2015Tổng đất lâm nghiệp 384.120,0 384.097,9 383.908,2 383.787,2 383.580,4 379.410,2 -4.709,8
1 Đất rừng đặc dụng 33.498,0 33.498,0 33.498,0 33.498,0 33.498,0 32.813,2 -684,81.1 Đất có rừng 24.129,1 24.337,6 24.392,0 24.214,5 24.238,8 24.269,7 140,6
a Rừng tự nhiên 22.887,2 22.997,7 22.997,7 22.796,9 22.796,9 22.886,3 -0,9
b Rừng trồng 1.241,9 1.339,9 1.394,3 1.417,6 1.441,9 1.383,4 141,51.2 Đất chưa có rừng 9.368,9 9.160,4 9.106,0 9.283,5 9.259,2 8.543,5 -825,4
2 Đất rừng phòng hộ 194.888,0 194.997,3 194.943,6 194.844,2 194.777,9 186.973,4 -7.914,62.1 Đất có rừng 147.303,4 151.344,4 152.863,5 154.288,8 155.577,7 150.761,5 3.458,1
a Rừng tự nhiên 122.032,1 125.835,8 126.433,2 127.673,7 127.876,8 129.366,8 7.334,7
b Rừng trồng 25.271,3 25.508,6 26.430,3 26.615,1 27.700,9 21.394,7 -3.876,62.2 Đất chưa có rừng 47.584,6 43.652,9 42.080,1 40.555,4 39.200,2 36.211,9 -11.372,7
3 Đất rừng sản xuất 155.734,0 155.602,6 155.466,6 155.445,0 155.304,6 159.623,6 3.889,63.1 Đất có rừng 115.818,1 121.245,7 124.051,0 128.839,9 130.818,2 127.342,0 11.523,9
a Rừng tự nhiên 54.432,8 55.131,6 54.815,5 54.322,9 54.248,7 52.042,2 -2.390,6
b Rừng trồng 61.385,3 66.114,1 69.235,5 74.517,0 76.569,5 75.299,8 13.914,53.2 Đất chưa có rừng 39.915,9 34.356,9 31.415,6 26.605,1 24.486,4 32.281,6 -7.634,3
(Nguồn: Diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Bình Định 2010-2014 và kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 lại rừng năm 2015)
Đất rừng đặc dụng
Diện tích đất rừng đặc dụng là 32.813,2ha, chiếm 8,6% diện tích đất lâmnghiệp, giảm 684,8 ha so với năm 2010 Trong đó: