1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng sa mộc( cunninghamia lanceolata hook) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại 3 xã lùng phình, lầu thí ngài, tả văn chư, huyện bắc hà, tỉ

81 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp đưa ra là: một là trồng mới rừng, hai là chuyển hoárừng có cấu trúc hiện tại thành rừng cung cấp gỗ lớn.. 3 xã Lùng Phình, Lầu Thí Ngài, Tả Văn Chư là 3 xã của tỉnh miền

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gỗ là vật liệu quen thuộc và thông dụng, chúng ta dùng gỗ để đóng đồgia dụng, xây dựng nhà cửa, cầu đường, gỗ là nguyên liệu chính của ngànhchế biến lâm sản và một số ngành liên quan

Hàng năm nước ta khai thác gần 3000 m3 gỗ, xuất khẩu gỗ đạt 2,1 tỷUSD/năm (2007).Trước kia khi rừng tự nhiên nhiều, trữ lượng lớn thì người

ta khai thác tràn lan, khai thác không cần một căn cứ nào, khai thác càngnhiều càng tốt Chính do sự khai thác bừa bãi đó mà hiện nay rừng bị giảmsút cả về số lượng và chất lượng, lượng gỗ lớn từ rừng tự nhiên rất ít Lượng gỗ ta khai thác chủ yếu từ rừng trồng và cây phân tán thường là rừng

gỗ nhỏ không thể đáp ứng nhu cầu trong nước

Hiện nay chúng ta hầu hết là nhập khẩu lượng gỗ lớn từ các nước nhưLào, Nga…để phục vụ cho các nghành công nghiệp chế biến, khai tháckhoáng sản, công nghiệp đóng tàu…

Yêu cầu đặt ra cho ngành Lâm nghiệp phải giải quyết đó là làm thếnào có đủ lượng gỗ lớn đáp ứng nhu cầu trong nước và tiến tới có thể xuấtkhẩu Căn cứ vào tốc độ tăng dân số, nhịp độ tăng trưởng kinh tế, thị trườnglâm sản trong và ngoài nước, xu hướng thay đổi thị hiếu tiêu dùng, nhu cầutiêu thụ lâm sản trong 10 năm tới (Chiến lược phát triển lâm nghiệp giaiđoạn 2006-2020)

Một số giải pháp đưa ra là: một là trồng mới rừng, hai là chuyển hoárừng có cấu trúc hiện tại thành rừng cung cấp gỗ lớn

Với giải pháp thứ nhất nếu trồng mới rừng thì chúng ta phải mất mộtthời gian khá dài để có được rừng gỗ lớn, với loài sinh trưởng nhanh mất20-25 năm, loài sinh trưởng chậm phải mất 40-50 năm

Với giải pháp thứ 2 chuyển hoá rừng: chuyển dần những lâm phần cócấu trúc hiện tại thành những lâm phần có cấu trúc gỗ lớn thông qua các

Trang 2

biện pháp cải thiện liên tục hoàn cảnh rừng kết hợp với nuôi dưỡng lợi dụngrừng đảm bảo kinh doanh lợi dụng rừng hiệu quả và lâu dài Biện pháp nàyvừa làm tăng sản lượng, vừa giảm chi phí, Rút ngắn thời gian, đồng thờimang lại hiệu quả cao về kinh tế- xã hội- môi trường, đảm bảo kinh doanhlợi dụng rừng một cách bền vững.

Như vậy trong 2 giải pháp trên thì điều chế chuyển hoá rừng được coi

là biện pháp tối ưu cho ngành lâm nghiệp

3 xã Lùng Phình, Lầu Thí Ngài, Tả Văn Chư là 3 xã của tỉnh miền núiLào Cai, với đặc điểm chung của nông thôn miền núi: cơ sở vật chất, kỹthuật, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, sản xuất nông- lâm nghiệp làchủ yếu,

3 Xã có tiềm năng đó là diện tích rừng trồng Sa mộc khá lớn nhưngchưa được tận dụng được tiềm năng này để phát triển kinh tế- xã hội, bởi vìrừng Sa mộc ở đây chủ yếu là cung cấp gỗ nhỏ, mang lại hiệu quả chưa cao.Trong khi đó Sa mộc là loài sinh trưởng nhanh trong 20 năm đầu, là loại gỗ

có giá trị hiện đang được sử dụng rộng rãi trong xây dựng nhà cửa, làm cộtđiện, cột buồm, thùng đựng nước, tà vẹt, và làm bột giấy Sa mộc có ưuđiểm lớn là có thể tái sinh chồi gốc đây là đặc điểm loài cần tận dụng mộtcách triệt để.Với những giá trị và nhu cầu của thị trường như vậy thì giảipháp phát triển có vị trí quan trọng hàng đầu phù hợp với tiềm năng của địaphương để phát triển kinh tế xã hội đó là tiến hành quy hoạch chuyển hoádiện tích rừng sa mộc từ rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớntrên địa bàn 3 xã, là một giải pháp cần thiết với mục đích nâng cao thunhập, cải thiện đời sống cho người dân nơi đây, kết hợp nâng cao các hiệuquả về xã hội và môi trường

Xuất pháp từ yêu cầu thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu “ Quy

hoạch chuyển hoá rừng trồng Sa mộc( Cunninghamia

Trang 3

lanceolata-Hook) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại 3 xã Lùng Phình, Lầu Thí Ngài, Tả Văn Chư, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai” với

mong muốn Quy hoạch được mô hình chuyển hoá rừng Sa mộc góp phầnphát triển kinh tế xã hội địa phương nói riêng và có thể áp dụng mô hìnhcho các khu vực khác

PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

1.1 Tìm hiểu về loài Sa mộc về một số đặc điểm hình thái, sinh thái, và giá trị kinh tế

1.1.2 Đặc điểm sinh thái.

Sa mộc là loài cây mọc nhanh nhất là 20 năm đầu, thích hợp ở nhữngnơi khuất gió, nhiều sương mù, là cây ưa sáng, ưa đất pha cát sâu mát tơixốp thoát nước nhiều mùn, đất hơi chua PH= 4,5  6,5

Đây là loài nhập nội hiện đang được trồng thuần loài nhiều ở các tỉnhbiên giới phía bắc: Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn.{3}

Trang 4

1.1.3 Giá trị.

Gỗ Sa mộc màu vàng thơm, mềm nhẹ, dễ làm, khó bị mối mọt, chịu

ẩm Dùng để xây dựng nhà cửa, làm cột điện, cột buồm, làm tà vẹt, làm bộtgiấy…Gỗ Sa mộc hiện nay đang được ưa chuộng trên thị trường.{3}

1.2 Các nghiên cứu trên thế giới về quy hoạch và kỹ thuật chuyển hoá rừng.

1.2.1 Quy hoạch rừng.

Quy hoạch rừng nhằm mục đích tổ chức kinh doanh rừng toàn diện vàhợp lý nhằm khai thác tài nguyên rừng và phát huy những tính năng có lợikhác của rừng một cách bền vững, phục vụ cho nhu cầu lâm sản nền kinh tếquốc dân, đời sống nhân dân, xuất khẩu cũng như duy trì các tính năng kháccủa rừng như phòng hộ, bảo vệ đất, giữ nước…

Quy hoạch rừng ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế tư bảnchủ nghĩa

Đầu thế kỷ 18 quy hoạch lâm nghiệp chỉ dừng lại ở việc “ Khoanhkhu chặt luân chuyển”, phục vụ cho kinh doanh rừng chồi khai thác ngắn.Bước sang thế kỷ 19 một phương thức mới ra đời thay thế phương thức “Khoanh khu chặt luân chuyển” đó là phương thức “ Chia đều” của Hartig,phương thức này khống chế lượng chặt hàng năm bằng cách chia rừng thànhnhiều thời kỳ lợi dụng

Theo H.cotta 1986 chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng đểkhống chế lượng chặt hàng năm Tiếp đến là 2 phương pháp: “Bình quân thuhoạch” và “ Lâm phần kinh tế” của Judeich, đây là 2 tiền đề của 2 phươngpháp kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau Phương pháp “Bình quân thuhoạch” phát triển thành phương pháp “ Cấp tuổi” Phương pháp “ Lâm phầnkinh tế” là tiền đề của phương pháp “Kinh doanh lô”và phương pháp “Kiểmtra”

Trang 5

Tuỳ theo điều kiện của mỗi quốc gia mà yêu cầu của công tác quyhoạch rừng là khác nhau.

1.2.2 Chuyển hoá rừng.

Quan điểm của các nhà lâm nghiệp Mỹ (1925) cho rằng “Chuyển hoárừng là quá trình áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh và phương phápkinh doanh để đạt được mụch đích kinh doanh của mình”

Hiện nay trên thế giới thì Chuyển hoá rừng được áp dụng và coi như

là một giải pháp tối ưu vừa đảm bảo cấu trúc rừng ổn định, vừa rút ngắn chu

kỳ kinh doanh, vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao Một số hình thức chuyểnhoá như: Chuyển hoá rừng thuần loài thành rừng hỗn loài, rừng gỗ nhỏ thànhrừng gỗ lớn…

1.2.3 Các yếu tố làm cơ sở xây dựng chuyển hoá rừng.

1.2.3.1 Sinh trưởng và tăng trưởng rừng Tăng trưởng là sự lớn lên về

kích thước của một hoặc nhiều cá thể trong lâm phần với khoảng thời giancho trước

( Vanclay, J.K 1999; Avery, T.E 1975; Wenk,G 1990)

Tăng trưởng được xác định thông qua các suất tăng trưởng zD, zH,

zV, zM

Sinh trưởng là sự tăng lên của một đại lượng nào đó nhờ kết quả đồnghoá của một vật sống ( Wenk,G 1990) Sinh trưởng gắn liền với thời giannên nó còn được gọi là quá trình sinh trưởng,

Có hàng loạt các nghiên cứu về sinh trưởng và tăng trưởng của cácloài cây gỗ như: Tuorsky (1925), Tovstonev(1938), Chapmen và Mayer(1949) Assman (1954,1961,1970)… Các ngghiên cứu này được xây dựngthành các mô hình toán học chặt chẽ như hàm : Gompezt(1925),Schumacher (1939), Assman-Franz (1964), Korf (1973)…

1.2.3.2 Cấp đất.

Trang 6

Bản chất của cấp đất là thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố lập địavới sinh trưởng rừng trồng thông qua chỉ số chiều cao của lâm phần (Hbq,

HL, Hdom) ứng với mỗi cấp tuổi nhất định Dựa vào biến động của chiều caolâm phần hoặc chiều cao các cây trội ở các cấp tuổi, trong các điều kiệnhoàn cảnh khác nhau mà phân chia thành nhiều cấp đất khác nhau

Wenk,G; Roemish,K; Gerold, D (1985) lập biểu cấp đất tương ứng 3kiểu sinh trưởng chiều cao cho loài Fichte

Trên thế giới cấp đất được xác định theo nhiều quan điểm khác nhau.Tại Châu Á chiều cao bình quân lâm phần ở từng độ tuổi là chỉ tiêu được sửdụng để phân cấp đất và dùng hàm sinh trưởng để mô tả cấp đất

1.2.3.3 Sản lượng.

Có nhiều quan điểm khác nhau về sản lượng rừng Nếu như theoVanclay J.K (1999) cho rằng sản lượng rừng là kích thước của một cá thểtrong lâm phần tại cuối giai đoạn nào đó thì Avery.T.E (1975) sản lượng làlượng gỗ của một lâm phần có thể thu hoạch ở một thời điểm xác định Hay

nó là lượng gỗ rừng có thể tạo ra được ở một tuổi xác định – Wenk.G(1990) Chỉ tiêu đánh giá sản lượng là trữ lượng ( m3/ha), tại tuổi xác định

Một số tác giả lập biểu sản lượng cho một số loài Douglas vùngPacific North west của Avery,T.E 1975, biểu sản lượng gỗ bột giấy loàiEucaluptus deglupt ở Philippin của Vanclay,J.K 1999

Các nhà điều chế Gottried Back mann( 1700-1770), Oetellt(1973),Hartig(1804), Hundesdangen(1828), Wegner (1938), Badder (1942) đã dàycông nghiên cứu và đưa ra định nghĩa về sản lượng ổn định xuất phát từnhững mục tiêu khác nhau

1870 ở Châu Âu bắt đầu xuất hiện những ô nghiên cứu lâu dài về sảnlượng rừng

1.2.3.4 Định lượng cấu trúc rừng.

Trang 7

Cấu trúc quần xã hợp lý là cơ sở quan trọng phát huy tối ưu hiệu íchcủa rừng Cấu trúc rừng bao gồm: Cấu trúc tầng thứ, cấu trúc nằm ngang,cấu trúc thẳng đứng và cấu trúc tuổi Cấu trúc rừng trồng có thể thông quacon người để khống chể đầy đủ.

Trên thế giới ngay từ những năm đầu thế kỷ 20 đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về cấu trúc rừng nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh của conngười

Những nghiên cứu về cấu trúc rừng phát triển từ thấp đến cao, từ chỗnghiên cứu chủ yếu là mô tả định tính sang nghiên cứu định lượng Chúng ta

có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu trên thế giới như sau:

Catinot R và Plaudyi biểu diễn cấu trúc rừng bằng các phẫu đồ ngang

và đứng, Rollet 1971 đã đưa ra hàng loạt các phẫu đồ mô tả cấu trúc hìnhthái rừng mưa trong đó nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kínhngang ngực, tương quan đường kính tán và đường kính ngang ngực theo cáchàm hồi quy Richards PW 1952 phân biệt tổ thành thực vật thành 2 loạirừng mưa hỗn hợp và rừng đơn ưu

- Phân bố D1.3-N.

(D1.3 : Đường kính thân cây ở vị trí 1.3m, N số cây)Reineke (1933) đã phát hiện đường kính tương quan với mật độ màkhông liên quan tới điều kiện lập địa, theo phương trình:

LogN = -1,605 log D + k ( k là hằng số thích ứng của một câynào đó)

Giữa Dg và N luôn tồn tại mối quan hệ mật thiết và thường được biểuthị dưới dạng N= a.Dlogb

Một số kết quả thực nghiệm của Smelko 1990 xác định mối quan hệgiữa N và Dg cho một số loại sau:

Fichte N = 1348.Dg-1.532

Trang 8

Thực tiễn điều tra rừng cho thấy có thể dựa trên quan hệ H/D xác địnhchiều cao cho từng cỡ kính mà không cần đo toàn bộ.

Trên thế giới mối quan hệ này được biểu thị rất phong phú theo cáctác giả Hohenald, Krenn, Michailoff, Naslund…

H= ao + a1D + a2D2

H -1.3 =D2/(D+ b.D2)H= a.Db

Chặt nuôi dưỡng rừng là biện pháp chính để nuôi dưỡng rừng bằngcách chặt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây được giữ lại

Trang 9

tăng lượng sinh trưởng, cải thiện chất lượng gỗ.

Trên thế giới nhiều nước quan tâm đến chặt nuôi dưỡng Với chủngloại, phương pháp chặt khác nhau

Ở Mỹ chặt nuôi dưỡng được chia làm 5 loại: Chặt loại trừ, chặt tự do

bỏ những cây gỗ tầng trên, chặt tỉa thưa, chặt chỉnh lý, chặt gỗ thải

Phương pháp chặt nuôi dưỡng ở Nhật Bản thường chia làm 2 loại:Căn cứ vào hình thái, căn cứ vào chất lượng

1970 áp dụng phương pháp cây ưu thế, từ 1981 đến nay chặt nuôidưỡng là chính sách tổng hợp lớn nhất của lâm nghiệp Nhật Bản,

1950 Trung Quốc ban hành quy trình chặt nuôi dưỡng dựa vào cácgiai đoạn tuổi của lâm phần Chia chặt nuôi dưỡng làm 4 loại : Chặt thấuquang, chặt loại trừ, chặt tỉa thưa, và chặt vệ sinh

Trong thời gian chặt nuôi dưỡng không những chú ý đến cây chặt màcòn phải chú ý đến cây để lại nuôi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng rừng.Những vấn đề này có liên quan chặt chẽ với cường độ chặt và số lần chặtnuôi dưỡng Khi thiết kế và thi công chặt nuôi dưỡng nhất thiết phải quantâm đến một số yếu tố kỹ thuật sau:

1.2.3.5.1 Các phương pháp chặt nuôi dưỡng

Dựa vào phân bố số cây theo cấp kính, hay độ lệch của đỉnh Parabollàm cơ sở cho việc xác định các phương pháp chặt nuôi dưỡng

Có 4 phương pháp chặt nuôi dưỡng đó là:

- Phương pháp áp dụng cho chặt nuôi dưỡng (chặt thấu quang,chặt trừ- tầng dưới)

- Phương pháp áp dụng cho chặt tỉa thưa, chặt sinh tầng trên

trưởng. Phương pháp tỉa thưa tổng hợp

- Phương pháp cơ giới

Trang 10

1.2.3.5.2.Các chỉ tiêu kỹ thuật trong chặt nuôi dưỡng:

- Cường độ chặt nuôi dưỡng: Đây là chỉ tiêu biểu thị mức độ tácđộng của mỗi lần chặt nuôi dưỡng và được biểu thị bẳng tỷ lệ % của bộphận chặt với bộ phận trước khi chặt Xác định cường độ chặt theo

Số lượng cây Ic= Nc/N*100 Theo tổng tiết diện ngang: Ig = Gc/G*100

Theo thể tích : Iv =v/M*100(Trong đó Iv, In, Ig cường độ chặt theo thể tích, số cây, tiết diện ngang

Nc : Số cây chặt, Gc tổng tiết diện ngang của cây chặt, v tổng là thể tích cáccây chặt; N, G, M lần lượt là mật độ, tổng tiết diện ngang, trữ lượng của lâmphần)

- Chu kỳ chặt nuôi dưỡng: Là khoảng thời gian cách nhau giữa

2 lần chặt nuôi dưỡng trên cùng 1 lâm phần Phương pháp xác định chu kỳchặt nuôi dưỡng:

+ Căn cứ vào khoảng thời gian cố định

+ Dựa vào lượng tăng trưởng về chiều cao H

+ Dựa vào tuổi T= A/10

- Phân cấp cây rừng theo phân cấp Kraff 1884

- Xác định thời kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng: Căn cứ vào đặctính sinh vật học của loài cây, điều kiện lập địa, mật độ, tốc độ sinh trưởngcủa lâm phần, nhân lực, khả năng tiêu thụ…

1.3 Các nghiên cứu trong nước

1.3.1 Quy hoạch rừng.

Ở Nước ta quy hoạch lâm nghiệp áp dụng từ thời pháp thuộc Đếnnăm 1955-1957 tiến hành sơ thám mô tả để ước lượng tài nguyên rừng Năm1958-1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền bắc Mãi đến những năm

60 của thế kỷ 20 trở lại đây thì công tác quy hoạch mới được mở rộng và

Trang 11

được tăng cường.{13}

1.3.2 Chuyển hoá rừng.

Chuyển hoá rừng cũng được thực hiện từ thời pháp thuộc Hiện naycông tác chuyển hoá ở nước ta chưa phổ biến, dự án nghiên cứu về chuyểnhoá rừng đang được thực hiện: Chuyển hoá rừng Mỡ, Sa mộc cung cấp gỗnhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn của Vũ Nhâm, Nguyễn Thị Bảo Lâm

1.3.3 Các yếu tố làm cơ sở xây dựng chuyển hoá rừng.

1.3.3.1 Sinh trưởng, tăng trưởng lâm phần.

Phùng Ngọc Lan 1985 tiến hành khảo nghiệm một số phương trìnhsinh trưởng của một số loài : Mỡ, Thông đuôi ngựa, Bạch đàn, Bồ đề

Sinh trưởng của loài Thông ba lá tại Đà Lạt được Nguyễn Ngọc Lungdùng các hàm Gompertz, Schumacher mô tả

Một số công trình nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lung 1999, Vũ TiếnHinh 2000, Đào Công Khanh 2001, luận án tiến sỹ của : Nguyễn Thị BảoLâm 1996, Trần Cẩm Tú 1998, Nguyễn Văn Dưỡng 2000

1.3.3.2 Cấp đất.

Cấp đất là một công cụ dùng để đánh giá năng suất của một loại rừngxác định trên điều kiện lập địa cụ thể Căn cứ vào hệ thống cấp đất, phânchia các lâm phần thực tế thành các đơn vị khác nhau mà mỗi đơn vị tươngứng với 1 cấp năng suất và hệ thống các biện pháp tác động Mỗi loài câycần tiến hành phân chia cấp đất trên cơ sở chỉ tiêu sản lượng nào đó

Theo Nguyễn Ngọc Lung cấp đất hay cấp năng suất của một loạirừng xác định nào đó đánh giá sự phù hợp của điều kiện lập địa với loại rừngnào đó thông qua năn suất gỗ

Việt Nam các biểu cấp đất lập cho 1 số loài cây chủ yếu, phần lớn cáctác giả sử dụng Ho để lập biểu.( Ho chiều cao ưu thế)

1972 Vũ Đình Phương là người đầu tiên xây dựng biểu cấp đất cho

Trang 12

rừng trồng Ông lập biểu cho rừng Bồ Đề( Styrax tonkinensis)

Vũ Nhâm 1988, Vũ Tiến Hinh (1993, 2000), Nguyễn Thị Bảo Lâm

1996 lập biểu cấp đất cho rừng thông đuôi ngựa( Pinus massoniana- Lamb)

1999 Nguyễn Ngọc Lung lập biểu cấp đất cho rừng thông 3 lá( P.kesiya Roylex Gordon)…

- Biểu sản lượng lâm phần Sa mộc cấp đất I Vũ Tiến Hinh 2000

1.3.3.4 Định lượng các quy luật cấu trúc lâm phần.

1.3.3.4.1.Cấu trúc đường kính phân bố N- D1.3.

So với chiều cao đường kính chịu ảnh hưởng rõ rệt của mật độ ỞNước ta có một số loài cây được xác định quan hệ giữa đường kính tươngđối Do với mật độ tương đối No

Thông đuôi ngựa( Nguyễn Thị Bảo Lâm 1996)

Do = 1.5017.e-0.3838No

Keo lá tràm (Nguyễn Thị Mạnh Anh 2000)

Do = 0.132+ 0.863/NKeo tai tượng( Nguyễn Văn Diện 2001)

Do

o = 1.0878.e-0.1151N 0

Ở Việt Nam có nhiều tác giả sử dụng phân bốWeibull để mô tả phân bố N/D cho các lâm phần thuần loài đều tuổi, như VũNhâm (1988); Vũ Tiến Hinh (1991); Phạm Ngọc Giao (1996) Trần Văn Con(1991) sử dụng phân bố Weibull mô tả phân bố N/D cho rừng khộp Tây

Trang 13

1.3.3.4.2.Nghiên cứu tương quan D1.3- Hvn.

Có nhiều phương trình biểu thị quan hệ này phong phú và đa dạng.Đồng Sỹ Hiền thử nghiệm các phương trình như :

H= ao + a1D + a2D

2

H -1.3 =D2/(D+ b.D2)H= a.Db

H= a + blogD Thấy rằng nó thích hợp và có thể áp dụng ở Việt Nam Vũ Nhâmdùng phương trình H= a + blogD làm cơ sở cho biểu thương phẩm gỗ mỏrừng thông đuôi ngựa năm 1988

Trang 14

PHẦN II MỤC TIÊU,ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG,

PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN CỨU.

2.1 Mục tiêu nghiên cứu.

- Xây dựng được phương thức và phương pháp chuyển hoá rừng

- Xây dựng được mô hình lý thuyết chuyển hoá rừng trồng Sa mộc

Trang 15

2.2.3 Phạm vi: Chỉ tiến hành cho 3 xã Lầu Thí Ngài, Lùng Phình,

Tả Văn Chư, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

2.3 Nội dung nghiên cứu.

Khoá luận tập trung nghiên cứu một số nội dung chính sau:

2.3.1 Điều tra phân tích điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất kinh

doanh lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu có ảnh hưởng đến công tác quy hoạch chuyển hoá rừng Sa mộc:

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình địa thế, khí hậu thuỷ văn,tài nguyên đất, tài nguyên rừng…

- Điều kiện kinh tế xã hội: Dân số, phân bố dân cư, lao động, việclàm, cơ sở hạ tầng, giao thông thuỷ lợi…

- Tình hình sản xuất kinh doanh:

+ Thực trạng phát triển ngành nông - lâm nghiệp

Trang 16

+ Tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.

+ Phương thức kinh doanh lợi dụng rừng

+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Chọn đối tượng chuyển hoá

2.3.3 Nghiên cứu cơ sở kinh tế , kỹ thuật, làm cơ sở cho quy hoạch chuyển hoá rừng.

- Nghiên cứu chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững

- Thị trường nguyên liệu gỗ

- Các quy luật cấu trúc cơ bản làm cơ sở xây dựng mô hình lý thuyếtchuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn:

+ Các quy luật cấu trúc lâm phần:

 Quy luật phân bố N-D1.3

 Tương quan H- D1.3

 Tương quan Dt- D1.3+ Quy luật sinh trưởng cá thể và quần thể với mật độ trồng vàcấp đất khác nhau

2.3.4 Xác định các yếu tố kỹ thuật để thực hiện chuyển hoá rừng.

Bao gồm các nội dung sau:

- Phân loại rừng Sa Mộc để chuyển hoá

- Xác định phương pháp chuyển hoá

- Xác định thời kỳ bắt đầu chặt

Trang 17

- Xác định cường độ chặt.

- Xác định chu kỳ chặt

2.3.5 Xây dựng mô hình lý thuyết chuyển hoá.

2.3.6 Quy hoạch chuyển hoá.

- Xác định các căn cứ

- Phương hướng, nhiệm vụ

§ Phương hướng

§ Nhiệm vụ

- Xác định sản lượng chặt nuôi dưỡng và dự đoán sản lượng

- Bố trí địa điểm chuyển hoá rừng theo chu kỳ chặt chuyển hoá (theokhông gian và thời gian)

2.3.7 Dự đoán hiệu quả.

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

2.4.1 Công tác ngoại nghiệp.

Thu thập số liệu:

- Kế thừa tài liệu

+ Tài liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu:

 Điều kiện tự nhiên

 Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 18

 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện.

+ Các tài liệu có liên quan:

 Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững

 Biểu thể tích thân cây đứng cả vỏ loài Sa mộc

 Biểu cấp đất lập theo ho rừng Sa mộc

 Biểu sinh trưởng và sản lượng Sa mộc

- Tiến hành thu thập số liệu ngoại nghiệp:

+ Phỏng vấn bán định hướng: Theo bảng câu hỏi phỏng vấn

( Phụ biểu 03)+ Lập ô tiêu chuẩn

§ Tổng số ÔTC tạm thời cần lập là 25 ô, diện tích mỗiÔTC tạm thời là 1000m2 (40x25m)

§ Yêu cầu chọn ÔTC điển hình đại diện cho lâm phầnđiều tra

§ Bố trí hệ thống ÔTC điển hình theo khung ma trận sau:

Trang 19

hành phân cấp cây rừng theo phân cấp Kraft 1884

Ø Đo đường kính D1.3

- Đo toàn bộ số cây của ÔTC bằng thước kẹp kính, đo theo 2hướng vuông góc Đông Tây- Nam Bắc.Yêu cầu: đo đúng vị trí 1.3m, đặtthước vuông góc với thân cây, 3 thân thước phải áp sát vào cây, đọc kết quảxong rồi mới rút thước ra

Ø Đo chiều cao

- Dùng thước đo cao Blume- leiss

- Đứng cách gốc cây 1 khoảng tương ứng với cự ly ngang ghitrên thước

- Ngắm vào điểm thứ nhất cần đo, đợi kim hết dao động bấm núthãm kim được kết quả h1

- Ngắm vào điểm thứ 2, đợi kim hết dao động bấm nút hãmđược kết quả h2

- Chiều cao của cây được tính theo công thức h = h1± h2

( lấy dấu cộng khi kim chỉ về 2 phía của vạch số 0, dấu trừ khi kim chỉ cùngphía) Trong trường hợp dốc nghiêng 1 góc  khi đó h’ = h- sin2

Ø Đo đường kính tán

- Đo theo 2 chiều vuông góc với nhau bằng thước dây

- Đo chính xác đến cm

Ø Vẽ trắc đồ ngang tỷ lệ 1/1000

Ø Đánh giá phẩm chất thân cây theo phân cấp Graff 1984

(Theo mẫu biểu trình bày ở phụ biểu 01.)

Ø Mỗi cấp tuổi giải tích 3 cây là cây bình quân theo cỡ kính trên 1 ôtiêu chuẩn 1000 m2, tổng số cây giải tích là 75 cây Với mỗi cây tiêu chuẩn,

đo đường kính có vỏ và không vỏ theo các vị trí phân đoạn 1m làm cơ sở

Trang 20

tính toán thể tích thân cây phục vụ tính trữ lượng lâm phần Cưa thớt vàđếm vòng năm trên từng thớt

Kết quả thống kê theo biểu: Giải tích cây tiêu chuẩn( phụ biểu 02)

2.4.2 Công tác nội nghiệp.

2.4.2.1 Nghiên cứu cơ chế chính sách có liên quan tới sản xuất lâmnghiệp

-Tổng hợp tài liệu: Tổng hợp các biểu phỏng vấn để có kết quả về cơchế, chính sách, các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp

- Phân tích thị trường: Áp dụng phương pháp có sự tham gia theo biểu

Nhóm các yếu tố đánh giá thị trường ( phụ biểu 04)

- Đánh giá quản lý rừng bền vững theo Tiêu chuẩn quản lý rừng bềnvững của Việt Nam.(10 tiêu chuẩn){2}

2.4.2.2 Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần

Số liệu ngoại nghiệp đo đếm được xử lý, phân tích bằng phần mềm hỗtrợ Xử lý thống kê trong lâm nghiệp( Bùi Mạnh Hưng), SPSS, và Excel 8.0,

Nếu < 3 phân bố lệch trái

Tính  =x a

n

( n là số tổ sau khi chia tổ ghép nhóm)Kiểm tra mức độ phù hợp của phân bố lý thuyết và phân bố thực

Trang 21

nghiệm theo tiêu chuẩn 2, với bậc tự do k= l-r-1 ( l là số tổ chia khi môphỏng, r là tham số)

- Tương quan Dt-D1.3 theo phương trình Dt = a + b.D1.3

- Tương quan H-D1.3 theo phương trình h= a + b.log D1.3

Từ số liệu Hvn, D1.3, DtỨng dụng phần mềm xử lý thống kê trong lâm nghiệp của tác giả Bùi Mạnh Hưng

Kiểm tra sự tồn tại của 2 tham số theo tiêu chuẩn t Nếu /ta/, /tb/ > t05 tra bảng thì a, b tồn tại

Nếu /ta/, /tb/ < t05 tra bảng thì a, b không tồn tại2.4.2.3 Xác định các yếu tố cơ bản trong quá trình chuyển hoá

- Phân cấp Kraff 1884: Chia cây rừng thành 5 cấp

- Xác định thời điểm bắt đầu chặt: Kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng là vấn

đề cần được giải quyết đầu tiên khi chặt nuôi dưỡng Xác định theo cácphương pháp:

§ Theo phân tích sự biến đổi của đường kính bình quân lâm phần

và sản lượng hàng năm theo tiết diện ngang

Tuổi

Sinh trưởng hàng năm theo D (D)

Tiết diện ngang bình quân (G) cm2

Sản lượng hàng năm theo tiết diện ngang

(Gcm2)

D = Dni – Dni-1

Trang 22

§ Theo thể tích Iv = M x100%

v

.(v là thể tích cây chặt, M trữlượng )

- Phương pháp xác định cường độ chặt.

§ Phương pháp định tính: Dựa vào phân cấp cây rừng, độ tàn che

và độ đầy của lâm phần

§ Phương pháp định lượng: Căn cứ vào sinh trưởng của lâmphần, quy luật phân bố D1.3 - N, tương quan D1.3 – Hvn, D1.3 - Dt

Trang 23

§ Dựa vào lượng tăng trưởng về chiều cao.(H)

§ Dựa vào cấp tuổi của lâm phần T= A/102.4.2.4 Quy hoạch chuyển hoá rừng Sa mộc

- Phương hướng, nhiệm vụ của chuyển hoá rừng

- Tính toán tăng trưởng, trữ lượng, sản lượng rừng: Dựa vào biểu thểtích 2 nhân tố và biểu cấp đất lập cho loài Sa mộc (Vũ Tiến Hinh 2000)

- Tính sản lượng chặt hàng năm theo 2 cách

1 Tính theo số cây: Lni = a

- Xây dựng mô hình chuyển hóa

2.4.2.5 Tính hiệu quả kinh tế

Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế: Căn cứ vào giá trị gỗ Sa mộc,giá cả thị trường, tính chi phí, dự tính giá trị

Trang 24

PHẦN III ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên:

3.1.1 Vị trí địa lý.

Cụm 3 xã( Lùng Phình, Lầu Thí Ngài, Tả Văn Chư) thuộc vùng núicao huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

- Phía bắc giáp xã Lừ Thẩn huyện Si Ma Cai

- Phía nam giáp xã Thải Giàng Phố

- Phía đông giáp xã Bản Già

- Phía tây giáp xã Hoàng Thu Phố

3 xã có tổng diện tích tự nhiên là 5275 ha với 20 thôn là nơi sinh sốngcủa 745 hộ tương ứng với 3501 nhân khẩu

3.1.2.Địa hình địa thế.

Nằm ở độ cao >1000 m so với mực nước biển, 3 xã được bao quanhbởi những dãy núi cao có độ dốc lớn, chia cắt mạnh Trên địa bàn có nhiềuquả đồi bát úp nằm dãi rác Các hướng dốc chạy theo hướng bắc nam

00c (vào tháng 12, tháng 1) Lượng mưa bình quân 1650-1850mm, độ ẩmkhông khí bình quân 80-85% cao nhất có thể lên tới 90%, lượng mưa trong

Trang 25

năm tuy không lớn nhưng phân bố không đều tập trung vảo tháng 4-10, gây

lũ lụt, xói mòn, sạt lở, ảnh hưởng xấu đến sản xuất, đời sống Mùa hè khíhậu mát mẻ, mùa đông lạnh giá nhiều sương mù, sương muối, và thỉnhthoảng có băng giá

3.1.3.2.Chế độ gió

Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính đó là:+ gió mùa đông bắc: bắt đầu từ tháng 11- tháng 3 năm sau, gây

ra thời tíêt khô lạnh có sương muối, mưa phùn

+ Gió mùa đông nam từ tháng 4- tháng 10 thời tiết nóng ẩm cómưa lớn kéo dài thỉnh thoảng có lốc, tốc độ gió 3m/s

3.1.3.3 Thuỷ Văn

Khu vực có nhiều hệ thống sông suối chủ yếu theo các hướng TâyBắc- Đông Nam, Bắc-Nam, Đông Bắc- Tây Nam hầu hết có lòng hẹp, độdốc lớn, lượng nước ít, chênh lệch giữa hai mùa rất lớn gây khó khăn choviệc tưới tiêu sinh hoạt của nhân dân

3.1.4 Các nguồn tài nguyên

3.1.4.1 Tài nguyên đất

Khu vực gồm có các loại đất sau:

- Nhóm đất đỏ: đất chua nghèo dinh dưỡng thích hợp cho loại câytrồng dài ngày như chè, cây ăn quả, một số cây trồng hàng năm như sắn, đậu

đỗ Nhóm đất này có ở 3 xã

- Nhóm đất đỏ vàng: chiếm diện tích nhỏ, loại đất này có độ phì kháthích hợp với cây nông nghiệp ngắn ngày Có ở 3 xã

- Nhóm đất xám: hàm lượng mùn 0,68- 1,67% độ PH 4,5-6,3 đất xấu,nghèo dinh dưỡng chỉ có ở xã Tả Văn Chư

- Núi đá: chiếm 4% tổng diện tích

3.1.4.2 Tài nguyên rừng

Trang 26

- Diện tích đất lâm nghiệp: 1779.8 ha,trong đó đất có rừng tự nhiên

là :574.8 ha

rừng trồng có diện tích:1205 ha ( diện tích rừng trồng Sa mộc là 1109.4 ha)

- Rừng tự nhiên ở đây chủ yếu là rừng thứ sinh, với các loài cây gỗnhóm V,VIII, cây tiên phong phục hồi sau khai thác và làm nương rẫy loàicây trồng chủ yếu là Sa mộc, Tống Quán Sủ, Mỡ

- Động vật rừng không nhiều, chỉ có một số loài chim, sóc, rắn, dúi,lợn rừng với số lượng ít

3.1.4.3.Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn 3 xã hầu như không có, chỉ có thểkhai thác được một lượng ít núi đá, cát sỏi

3.1.4.4.Tài nguyên nhân văn

Các dân tộc có những bản sắc đặc thù khác nhau tạo nên những nétvăn hoá riêng của đồng bào vùng cao

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội.

3.2.1 Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp

- Ngành trồng trọt: Cây lương thực chủ yếu của 3 xã là ngô lúa

- Ngành chăn nuôi chủ yếu là đại gia súc( Trâu, Bò, Ngựa, Dê) và gia cầm

- Lúa: 95 ha, năng

- Ngô: 195 ha, năngsuất 23.87 tạ/ha, tổngsản lượng ngô là465.54 tấn

- Lúa 81 ha năng suất

- Ngô 179 ha, năngsuất 20.84 tạ/ha, tổngsản lượng 373.04 tấn

- Lúa: 76 ha năng suất

Trang 27

- Đậu tương 53 ha,năng suất 8 tạ/ha, sảnlượng 42.2 tấn

- Tổng sản lượng cóhạt là 767,8 tấn

- Bình quân đầu

kg/người/năm

25 tạ/ha, tổng sảnlượng 190 tấn

- Đậu tương: 45 hanăng suất 5 tạ/ha, sảnlượng 225 tấn

- Tổng sản lượnglương thực có hạt là585.54

Bình quân đầu người459.2 kg/người/năm

nhân khẩu Phân bố

trên 8 thôn bản là nơi

sinh sống của 5 dân

- 290 hộ với 1551nhân khẩu, 7 thônbản, 3 dân tộc Dao4.02%,Mông

- Xã có 220 hộ, 1275nhân khẩu sinh sốngtrong 6 thôn bản baogồm 6 dân tộc

Trang 28

lệ tăng dân số 2.64%

mật độ 62 người/

km2.Số khẩu bìnhquân 5.8 khẩu, tỷ lệtăng dân số 1.5 %

Lao

động

- Tổng lao động 638

người, trong đó lao

động nông lâm nghiệp

- Số người trong độtuổi lao động là 604người, lao động nônglâm nghiệp là 593người chiếm 98.18 %.Còn lại là sản xuất phinông nghiệp với sốlượng rất ít 1.82 %.Việc

nông lâm nghiệp, tình

trạng dư thừa lao động

vùng nông thôn miền

núi, dân cư phân bố

không đều nằm rãi rác,

- Dư thừa lao động

- Thu nhập 562kg/người/năm, tỷ lệđói nghèo 60% Đờisống của đồng bàocòn nhiều khó khăn

- Dân cư phân tán

- Lao động chưa được

sử dụng hợp lý

- Thu nhập 459.2 kg/người/ năm.Tỷ lệ đóinghèo cao 71%

- Dân cư phân bố rãirác, cách xa nhau

Trang 29

đường liên tỉnh Lào

Cai- Hà Giang, đường

- Giao thông đi lại rấtkhó khăn đường liên

xã đường cấp phốixuống cấp nghiêmtrọng, đường liên thônchủ yếu là đường đất

Thuỷ

lợi

- Toàn xã có 3 công

trình đập, kênh mương

tưới tiêu xuống cấp chỉ

có thể tưới cho 28 ha,

không có kênh mương

nội đồng

- Toàn xã có 2 côngtrình đập, chưa cókênh mương nộiđồng, các kênhmương hiện tại cóđang xuống cấpnghiêm trọng

- Cả xã có 2 côngtrình đập, kênhmương cần được tusửa và xây dựng thêm,

do lượng kênh mươnghiện tại rất ít mặt kháclại chất lượng rất kém

- Toàn xã có 2 côngtrình nước sạch/ 8thôn

Đa số người dân dùngnước lấy từ khe suối

Trang 30

Điện - 7/8 thôn được sử

dụng điện quốc gia

- 6/7 thôn có điện - 3/6 thôn có điện

phân hiệu( Tà chải, Pả

chư tỷ, Quan hoá), tỷ

lệ học sinh chuyên cần

là 98%

-Gồm có trường mầmnon, tiểu học vàtrung học cơ sở vớitổng số học sinh là

423 em, Tỷ lệ chuyêncần giảm dần theocấp học, đang xâydựng một phân hiệutại thôn Dín Tủng

- Có trường mầm non

và cấp I , tỷ lệ chuyêncần là 75 %

tế vừa thiếu vừa chưađảm bảo chuyên môn

- Trạm y tế của Xã chỉ

có 2 y tá, cơ sở thiếuthốn, chưa đáp ứngnhu cầu của đồng bào

Tóm lại: Nhìn chung 3 xã miền núi vùng cao cùa huyện Bắc Hà, tỉnh

Lào Cai ( Lùng phình, Lầu Thí Ngài, Tả Văn Chư) còn gặp nhiều khó khăn,kinh tế xã hội chậm phát triển Đời sống nhân dân còn nghèo, nền sản xuấtmang nặng tính tự cung tự cấp, trình độ canh tác lạc hậu, phát triển ngànhnghề chưa đa dạng, trình độ dân trí hạn chế, cơ sở hạ tầng kém phát triển,thâm canh tăng vụ ít năng suất cây trồng thấp Trong 3 xã thì Lùng Phình là

xã Phát triển hơn cả

Trên địa bàn 3 xã có diện tích rừng Sa mộc khá lớn, và là rừng cung

Trang 31

cấp gỗ nhỏ Thuận lợi lớn nhất nơi đây là điều kiện tự nhiên rất phù hợp choloài Sa mộc sinh trưởng, phát triển Mặt khác loài Sa mộc hiện tại có giá trịkhá cao trên thị trường, cần chú trọng phát triển loài cây này nhằm làm tănghiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho người dân Giải pháp đưa ra là chuyểnhoá rừng Sa mộc từ rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn sẽmang lại hiệu quả cao nhất.

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1 Hiện trạng rừng Sa mộc và xác định đối tượng điều tra, nghiên cứu.

- Theo kết quả điều tra thực tế, tổng hợp các tài liệu có liên quan trên

3 xã có tổng diện tích rừng trồng Sa mộc là 1109.4 ha

- Cấp đất được xác định theo phương pháp chiều cao bình quân và tra

Trang 32

biểu cấp đất theo Ho(m) rừng Sa mộc do Vũ Tiến Hinh lập năm 2000 {9} Kết quả thống kê ở biểu sau:

Biểu 4.1-1 Hiện trạng rừng trồng Sa mộc cụm 3 xã ( Lùng Phình, Lầu Thí Ngài, Tả Văn Chư) Đơn vị tính: ha

Cụ thể được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng Sa mộc 3 xã

Ta biết rằng tuỳ theo từng loài cây, yêu cầu kinh doanh để xác định

Trang 33

tuổi thành thục của nó Tại khu vực nghiên cứu còn có các cấp tuổi khác

21-< 23, 23-21-< 25 Tuy nhiên không đưa vào đối tượng nghiên cứu vì đối vớiloài Sa mộc ≈25 tuổi là đạt tuổi thành thục công nghệ, mục đích của chúng

ta là chuyển từ rừng gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn đưa rừng nhanh chóng đạtthành thục công nghệ( sản phẩm gỗ lớn), cho nên ta chọn đối tượng nghiêncứu là rừng trồng Sa mộc cấp tuổi 3,4,5,6,7 ở các cấp tuổi này Sa mộc cótốc độ tăng trưởng lớn Và ở cấp đất II, III ở 2 cấp đất này đủ điều kiện cungcấp dinh dưỡng cho cây Sa mộc có thể sinh trưởng, phát triển tốt tạo rừng gỗlớn được

Kết quả tổng hợp ở biểu sau:

Biểu 4.1-2 Biểu thống kê tổng hợp số liệu lâm phần Sa mộc

Tuổi ÔTC(1000 m 2 ) Câp đất N cây/ÔTC M(m 3 /OTC)

Trang 34

Dt và phân cấp cây rừng theo phân cấp Kraft 1984 Các nhân tố điều trađược ghi vào phiếu điều tra OTC ( trình bày ở phụ biểu 01).

Ta có biểu thống kê ô tiêu chuẩn theo tuổi

Biểu 4.1-3: Biểu thống kê ÔTC theo tuổi

ưu đãi phát triển kinh tế- xã hội đã và đang đến với người dân nơi đây

Trong lĩnh vực Lâm nghiệp có các chương trình, dự án cấp quốc gia như: chương trình 327, dự án 661 đã cải thiện đáng kể về cả diện tích, chất lượng của rừng

4.2.1.1.Các chính sách:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 {15}, Luật Đất đai2003{14}, Nghị định 128/2004/NĐ- CP đã tạo ra nhiều thay đổi lớn trongquản lý sử dụng đất, góp phần khuyến khích người dân yên tâm quản lý sửdụng đất ổn định, lâu dài và đúng mục đích

Trang 35

Bên cạnh đó còn có những quyết định của UBND tỉnh Lào Cai, huyệnBắc Hà Hướng dẫn cụ thể về trồng, bảo vệ rừng, về sử dụng đất lâm nghiệp.Đặc biệt là đối với loài Sa mộc( Loài cây trồng chủ yếu của địa phương).

- Chỉ thị 19/CP của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trồng rừng gỗlớn để cung cấp nguyên liệu, cục lâm nghiệp cũng đã đề xuất xây dựng rừngnguyên liệu cung cấp gỗ lớn

Vấn đề khó khăn, vướng mắc ở đây là sự hạn chế về mức độ quan tâmcủa cộng đồng trong quản lý sử dụng đất và tài nguyên rừng Sa mộc

Hiện tại việc thực hiện nghị quyết về hướng dẫn thực hiện luật bảo vệ

và phát triển rừng đang được triển khai Trong đó có hướng dẫn về việc ràsoát 3 loại rừng, hướng dẫn này giúp tạo hành lang pháp lý vững chắc choqúa trình quy hoạch quản lý các diện tích rừng, đất rừng trên địa bàn Đồngthời đây cũng là tiền đề cho quá trình chuyển hoá rừng trồng Sa mộc cungcấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm trong sử dụng đất.

Các chủ rừng được cấp sổ xanh chứng minh quyền sử dụng đất Một

Trang 36

số khu rừng có sự tham gia quản lý của cộng đồng theo phong tục của ngườidân bản địa, không có hoạt động khai thác tại khu vực này.

Tiêu chuẩn 3: Quyền của người dân sở tại

Người dân được phép sử dụng theo đúng mục đích đặc biệt là đối vớicác khu rừng mang tính chất tôn giáo, văn hoá

Tiêu chuẩn 4: Mối quan hệ cộng đồng và quyền công dân

Cơ hội việc làm đến với những cộng đồng ở gần rừng Người dânđược giao đất để trồng rừng, chăm sóc rừng với sự hỗ trợ về vốn, kỹ thuậtcủa dự án 661 Các quyền về lao động của người dân được thực hiện

Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng.

Phát triển rừng theo hướng bền vững, lâu dài cả 3 mặt kinh tế- xã môi trường Hạn chế đến mức thấp nhất những phế thải trong khu vực đểtránh làm tổn hại cho tài nguyên rừng Luôn tìm cách đa dạng hoá nền kinh

hội-tế địa phương hướng tới kinh doanh rừng sinh thái, du lịch sinh thái khuvực rừng Sa mộc trong tương lai

Tiêu chuẩn 6: Các giá trị và chức năng sinh thái được duy trì nguyên vẹn.

Có các văn bản hướng dẫn về quy trình chống cháy rừng, bảo vệnguồn nước, rác thải, bao bì, hoá chất được tập trung theo bãi rác quy định

Tiêu chuẩn 7: Có quy hoạch kế hoạch xây dựng rừng và sử dựng rừng do

ban quản lý dự án 661 huyện Bắc Hà lập

Tiêu chuẩn 8: Kiểm tra đánh giá.

Việc kiểm tra đánh giá định kỳ được thực hiện theo kế hoạch đã đượcxây dựng và có sự điều chỉnh hàng năm theo chỉ tiêu, kế hoạch của địaphương Thông tin điều tra được thực hiện bởi các cán bộ chuyên trách của

xã như cán bộ lâm nghiệp, cán bộ địa chính xã

Tiêu chuẩn 9: Duy trì được chức năng phòng hộ đầu nguồn của những khu

rừng, đồng thời xác định được các khu rừng có giá trị kinh tế cao hướng các

Trang 37

khu rừng này thành rừng cung cấp gỗ lớn.

Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng đảm bảo các tiêu chuẩn từ 1- 9.

Rừng trồng Sa mộc đã được quy hoạch phải phù hợp với các tiêuchuẩn từ 1 đến 9 Không gây áp lực lên tài nguyên rừng, tạo điều kiện chorừng tự nhiên phát triển tốt

Tóm lại : Tại khu vực nghiên cứu cụm 3 xã Lùng phình, Lầu Thí

Ngài, Tả Văn Chư, nhìn chung các tiêu chuẩn Việt Nam về Quản lý rừng bềnvững được thực hiện khá tốt Rừng đang được phát triển theo hướng bềnvững Tuy nhiên nếu đi sâu vào các chỉ tiêu thì khu vực còn một số vấn đềchưa thực hiện đầy đủ

4.2.1.3.Thị trường nguyên liệu gỗ công nghiệp chế biến

Thị trường được quy định và hoạt động theo quy luật cung cầu Vấn

đề thị trường liên quan có tính quyết định đến hoạt động sản xuất kinhdoanh

( số lượng sản phẩm bán, lợi nhuận) Như vậy để sản xuất kinh doanh manglại hiệu quả tối đa thì việc tìm hiểu, phân tích thị trường là rất cần thiết Vìvậy chúng tôi tiến hành phân tích thị trường nguyên liệu gỗ Sa mộc kết quảcho ở biểu sau

Biểu 4.2.1.3-1 Kết quả phân tích phát triển thị trường gỗ nguyên liệu gỗ Sa

Điểm Nội

dung

Quy mô

Điểm Nội

dung

Quy mô

Cao TB Thấp

3 Lợi ích

cộng đồng ( giao thông…)

Cao TB Thấp

3 Sự phù hợp của công nghệ với địa phương

Cao TB Thấp

Cao TB Thấp

2

Phân phối lợi nhuận.

Cao TB Thấp

2

Yêu cầu về

kĩ năng

Cao TB Thấp

2

Trang 38

p của sản

phẩm Cạnh

Cao TB Thấp

công ăn việc làm.

Cao TB Thấp

cầu về

kĩ thuật

Cao TB Thấp

Cao TB Thấp

hưởng

về giới.

Cao TB Thấp 1

Nguồn lao động

Cao TB Thấp

Cao TB Thấp 1

Kinh nghiệm của người dân về sản phẩm.

Cao TB Thấp

2

Cơ sở

hạ tầng.

Tôt TB Xấu

2

Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu được phân tích, đánh giá đạt ởmức trung bình và cao Tại khu vực nghiên cứu điều kiện lập địa phù hợpcho loài Sa mộc sinh trưởng phát triển tốt, tạo nên khả năng cung cấp gỗ Samộc lớn, trong thời gian dài

Hiện tại các chính sách của nhà nước, chính quyền địa phương đã cónhiều thay đổi phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện nay, từ đó để khuyếnkhích được người dân tham gia sản xuất, bảo vệ rừng Sa mộc thì cần phải cónhững chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao trình độ dân trí, đưa kỹthuật công nghệ mới vào sản xuất, đẩy mạnh công tác khuyến nông khuyếnlâm Sau khi tìm hiểu giá cả thị trường về loài gỗ Sa mộc ta có :

Biểu 4.2.1.3-2: Biểu giá sản phẩm gỗ Sa Mộc theo cỡ kính năm 2008

Đường kính sản phẩm (cm) Đơn giá (đ/m3)

Trang 39

26.0  30.9 950.000

4.2.2 Các cơ sở kỹ thuật.

4.2.2.1.Các quy luật cấu trúc lâm phần

Từ số liệu điều tra trên các ô tiêu chuẩn, các tài liệu có liên quan tiếnhành xử lý số liệu, chọn dạng phương trình mô phỏng quy luật : phản ánhquy luật sinh trưởng có mức liên hệ cao, sai số nhỏ, các tham số thực sự tồntại, khả năng thuần nhất cao và dễ tính

Việc mô hình hoá các quy luật theo 1 phân bố, 1 dạng lý thuyết nào đótrong thực tiễn và nghiên cứu nông lâm nghiệp có ý nghĩa rất lớn Một mặt

nó cho biết các quy luật phân bố vốn tồn tại khách quan trong tổng thể, mặtkhác nó biểu thị 1 cách gần đúng các biểu thức toán học Và tuỳ theo đốitượng nghiên cứu để ta chọn dạng nào cho hợp lý

Trong khoá luận đối với:

+ Phân bố N – D1.3 chọn phân bố Weibull dạng:

F(x) =   x1 e.x

+ Tương quan Hvn – D1.3: Y= a + b.log(D1.3)

+ Tương quan Dt – D1.3: Dt = a + b.D1.3

a Quy luật phân bố N-D1.3

Phân bố N/D1.3 được mô phỏng bởi phân bố Weibull dạng:

F(x) =   x1 e.x

Đây là phân bố thường được sử dụng áp dụng cho rừng trồng

Sử dụng phần mềm xử lý số liệu thống kê trong lâm nghiệp kết quảcho ở biểu sau:

Biểu 4.2.2-1 Quy luật phân bố N- D lâm phần Sa mộc tại 3 xã:

Trang 40

Lùng Phình, Lầu Thí Ngài, Tả Văn Chư.

2

Trabảng5-<7 C5 2 , 9 0 , 01 x1 , 9 e 0 , 01 x2,9 92 2,9 0,01 5,325 5,991 7-<9 B2 2 , 1 0 , 041 x1 , 1 e 0 , 041 x2,1 89 2,1 0,041 0,169 5,991 9-<11 C3 2 , 1 0 , 032 x1 , 1 e 0 , 032 x2,1 89 2,1 0,032 0,547 7,814 11-<13 A1 2 , 1 0 , 032 x1 , 1 e 0 , 032 x2,1 89 2,1 0,032 0,547 7,814 13-<15 A4 2 , 1 0 , 008 x1 , 1 e 0 , 008 x2,1 125 2,1 0,008 1,282 11,071

( Kết quả mô phỏng các cấp tuổi khác trình bày trong phụ biểu 07)

Các phân bố lý thuyết đều có 2 tính toán < 2 tra bảng Như vậy cácphân bố lý thuyết với các hệ số ,  xác định mô phỏng tốt các phân bố thựcnghiệm

Biểu 1.Biểu đồ phân bố N_D1.3 của một số ô tiêu chuẩn

- ÔTC A1 cấp tuổi VI

- ÔTC B2 cấp tuổi IV

- ÔTC C3 cấp tuổi V

- ÔTC A4 cẩp tuổi VII

- ÔTC C5 cấp tuổi III

fi : giá trị thực nghiệm fll: giá trị lý thuyết

Ngày đăng: 31/05/2019, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w