1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch chuyển hóa rừng trồng mỡ (manglietia glauca dandy) cấp tuổi VI (11 13 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại lâm trường yên sơn, huyện yên sơn, tỉnh tuyên

68 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 864 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song nếu ta có thể chuyển hoá rừng cung cấp gỗnhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn thông qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thìchỉ trong 5 – 10 năm tới chúng ta sẽ có nguồn cung cấp gỗ lớn qu

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sau bốn năm học tập và nghiên cứu dưới mái trường Đại học Lâm nghiệp,đến nay khoá học 2003 – 2007 đã bước vào giai đoạn kết thúc Để hoàn thiệnkhoá học, góp phần công sức nhỏ bé của mình vào công tác thực tế, củng cố thêmkiến thức lý thuyết, được sự đồng ý của Bộ môn Điều tra Quy hoạch, Khoa Lâmhọc, tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp:

“Quy hoạch chuyển hóa rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi VI (11 - < 13 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm trường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”.

Để hoàn thành khoá luận này, ngoài sự phấn đấu của bản thân, còn có sựgiúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng, của các cán bộ vàtoàn thể anh chị em trong Lâm trường Yên Sơn, đặc biệt là sự chỉ bảo hướng dẫn

tận tình, chu đáo của TS Nguyễn Thị Bảo Lâm.

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Bảo Lâm, các thầy cô giáo trong Bộ môn Điều tra Quy hoạch rừng

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, anh chị em trong Lâm trường, bà con nhândân xã Trung Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, gia đình và toàn thể bạn bèđồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đợt thực tập

và bản khóa luận tốt nghiệp theo đúng thời gian và quy định của nhà trường

Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ và kinh nghiệmcủa bản thân còn hạn chế, hơn nữa bản khoá luận làm về Quy hoạch chuyển hoárừng trồng Mỡ - là một chủ đề khoá luận rất mới, vì vậy việc kế thừa kinh nghiệm

từ các anh chị đi trước, từ tài liệu gặp rất nhiều khó khăn, nên bản khoá luậnkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi kính mong được sự đóng góp

bổ sung của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để bản khoá luận

Trang 2

trở thành một tài liệu hữu ích cho công tác thực tế và nghiên cứu khoa học saunày.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 01 tháng 06 năm 2007

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Liễu

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá của đất nước Tácdụng của rừng đối với nền kinh tế có nhiều mặt, đặc biệt là tác dụng cung cấpsản phẩm và nguyên liệu: Rừng là nguồn tài nguyên cung cấp cung cấp gỗ,củi, các nguyên liệu cho công nghiệp Theo cách tính của các nhà khoa họcnước ngoài thì ở một số nước có nền công nghiệp phát triển trung bình cần0,5 m3 gỗ/năm/người Hiện nay chúng ta chưa đáp ứng được nhu cầu về gỗcủi cho xây dựng và sinh hoạt, chưa đáp ứng được nguyên liệu cho các khucông nghiệp và các nhà máy lớn

Ở nông thôn nước ta, nền kinh tế dựa vào sản xuất lâm, nông nghiệp

là chính song nền sản xuất này còn nhiều lạc hậu và yếu kém, đời sống củanhân dân còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng kémphát triển, tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng đang

bị suy thoái một cách nghiêm trọng, làm ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế –

xã hội và đời sống của con người

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đã vàđang phát triển, nền kinh tế bắt đầu chuyển đổi, có mức tăng trưởng nhanh

Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, ngành công nghiệpchế biến gỗ và lâm sản đã bước đầu đáp ứng được nhu cầu trong nước, đồngthời tạo kim ngạch xuất khẩu đáng kể, phấn đấu đạt 2,5 tỷ USD vào năm 2010

Hiện nay việc cung cấp gỗ, nhất là gỗ có kích thước lớn còn rất khókhăn, trong khi nhu cầu sử dụng gỗ lại ngày càng tăng Vì vậy, việc xây dựng

Trang 3

vùng nguyên liệu cung cấp gỗ lớn lâu dài là hết sức cần thiết trên mỗi vùngđất nước ta, bởi có như vậy mới thực hiện được kế hoạch lâu dài cho việccung cấp gỗ lớn cho thị trường ngày càng yêu cầu cao.

Nước ta có diện tích rừng rất lớn, và bản thân cây rừng cũng cung cấp

gỗ lớn, nhưng hiện nay có nhiều diện tích rừng được trồng với mật độ khá dàymục đích là cung cấp gỗ nhỏ, do đó gây ra lãng phí gỗ Mặt khác để trồngđược một khu rừng cung cấp gỗ lớn thì phải rất lâu, ít nhất là 20 – 25 nămmới có thể khai thác được Song nếu ta có thể chuyển hoá rừng cung cấp gỗnhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn thông qua các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thìchỉ trong 5 – 10 năm tới chúng ta sẽ có nguồn cung cấp gỗ lớn quan trọng,không những làm tăng sản lượng gỗ đáp ứng nhu cầu gỗ ngày càng tăng, giảmđược chi phí trồng ban đầu mà còn có thể tạo nguồn thu nhập lớn nhằm tái tạorừng và tăng khả năng hấp thụ khí CO2 trong không khí, đạt hiệu quả cao vềmôi trường

Lâm trường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang có điều kiện

cơ sở vật chất kỹ thuật còn khó khăn, sản xuất lâm nghiệp là chủ yếu, trong

đó có một phần diện tích không nhỏ là rừng trồng mỡ cấp tuổi VI nhưng chủyếu đang được trồng với mục đích khai thác gỗ nhỏ, vì vậy không tạo đượchiệu quả kinh tế cao

Vấn đề đặt ra hiện nay là quy hoạch các diện tích rừng, đặc biệt là cácdiện tích rừng trồng Mỡ cấp tuổi VI trên để mang lại hiệu quả cao về kinh tế –

xã hội – môi trường, nâng cao đời sống của người dân trong Lâm trường làviệc làm cần thiết

Xuất phát từ thực tế đó, góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễncho công tác quy hoạch, chuyển hoá các diện tích rừng đã nói trên, góp phầncải thiện và nâng cao đời sống nhân dân của Lâm trường Yên Sơn, đồng thờilàm cơ sở để áp dụng cho các khu vực khác trong chuyển hoá rừng trồngchúng tôi thực hiện khoá luận:

“Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ (Manglietia glauca Dandy) cấp tuổi VI (từ 11 – < 13 tuổi) cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn tại Lâm trường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”.

Trang 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Một số nhận thức về loài cây Mỡ, phân chia cấp tuổi, và chuyển hoá rừng

2.1.1 Một số nhận thức về đặc điểm hình thái, sinh thái, và giá trị kinh tế

bố ở độ cao dưới 300 – 400 m so với mặt biển, ở địa hình ven khe, chân đồimát ẩm, độ dốc dưới 100C Mỡ thích hợp đất tốt, sâu ẩm, thoát nước, nhiềumùn, thành phần cơ giới sét nhẹ đến sét, còn tính chất đất rừng, phát triển trênphiến thạch Mica, phiến thạch sét, Riôlit, Gnai, Poócphia

Ở Việt Nam, Mỡ được trồng thành rừng thuần loại đầu tiên ở HàGiang, Yên Bái (1932) Đến nay, Mỡ đã là loài cây quen thuộc được trồngthành rừng phổ biến ở các tỉnh từ Nghệ An, Hà Tĩnh trở ra Bắc

Mỡ là loài cây gỗ lớn, thân thẳng tròn đều, gỗ có màu trắng hoặc vàngnhạt, mềm nhẹ, thớ thẳng mịn, dễ làm, khó bị mối mọt Do đó gỗ mỡ có giátrị nhiều mặt như: Làm nguyên liệu giấy, gỗ dán lạng, bút chì, đóng đồ, làmnhà cửa, và trụ mỏ…

Mỡ là một trong những loài cây lá rộng bản địa được trồng chủ yếutrên đất rừng thứ sinh nghèo kiệt ở vùng trung tâm và một số tỉnh miền Bắcnước ta

2.1.2 Phân chia cấp tuổi

Có nhiều cách phân chia cấp tuổi như: Phân chia cấp tuổi tự nhiên,phân chia cấp tuổi nhân tạo, phân chia cấp tuổi kinh doanh

Để tổ chức các biện pháp kinh doanh rừng người ta phân chia rừngtheo cấp tuổi nhân tạo, nghĩa là phân chia 3 năm, 5 năm, hay 10 năm một cấptuổi phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh và tốc độ sinh trưởng của cây Việcphân chia cấp tuổi này có nghĩa lớn trong tính lượng khai thác và đề xuất biệnpháp kỹ thuật tác động vào nó

Trang 6

Số năm trong một cấp tuổi phụ thuộc vào từng loài cây nhưng khôngđược quá nhỏ hoặc quá lớn mà phải đánh giá được tốc độ sinh trưởng của cây

và có biện pháp tác động nhằm thu được giá trị lớn nhất, phù hợp nhất vớimục đích kinh doanh và chu kỳ kinh doanh

Mỡ là cây sinh trưởng nhanh, mỗi năm đường kính có thể tăng 1,4 –1,6 cm Dựa vào đặc điểm sinh trưởng của loài Mỡ chúng tôi phân chia 3 nămmột cấp tuổi Như vậy vừa đảm bảo phù hợp với mục đích kinh doanh và chu

kỳ kinh doanh

2.1.3 Chuyển hoá rừng

Chuyển hoá rừng là những tác động vào lâm phần hiện tại để chuyểnhoá nó thành những lâm phần đã được ấn định trước trong tương lai nhằm đạtđược mục đích kinh doanh

Thực chất của chuyển hoá rừng là chặt nuôi dưỡng rừng áp dụng đốivới các lâm phần còn non và đã có trữ lượng với mục đích nâng cao sinhtrưởng lâm phần và chất lượng gỗ

2.2 Các nghiên cứu trên thế giới về quy hoạch và chuyển hoá rừng

2.2.1 Quy hoạch rừng

Quy hoạch rừng nhằm bố cục hợp lý về mặt không gian tài nguyênrừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanh theo các cấp quản lýlãnh thổ và quản lý sản xuất khác nhau, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch, địnhhướng cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nềnkinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phương, cho xuất khẩu và cho đời sống nhândân, đồng thời phát huy những tác dụng có lợi khác của rừng

Sự phát sinh của Quy hoạch rừng gắn liền với sự phát triển kinh tế tưbản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển nên khốilượng gỗ yêu cầu ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địaphương của phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hoá tư bản chủnghĩa Đầu thế kỷ 18, Quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ bó hẹp trong phạm vi

“Khoanh khu chặt chuyển”, nhưng sang thế kỷ 19 phương thức kinh doanhrừng chồi được thay thế bằng phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳkhai thác dài, phương thức “Khoanh khu chặt chuyển” nhường chỗ chophương thức “Chia đều” của Hartig và xuất hiện phương pháp Phân kỳ lợidụng của H Cotta vào năm 1816, phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời

Trang 7

và đến cuối thế kỷ 19 có phương pháp “Lâm phần kinh tế” của Judeich.Phương pháp “Bình quân thu hoạch” sau này là phương pháp “Cấp tuổi” vàphương pháp “Lâm phần kinh tế” hiện nay là phương pháp “Lâm phần”.Ngoài ra còn “phương pháp kinh doanh lô” và “phương pháp kiểm tra”.

2.2.2 Chuyển hoá rừng

Các nhà Lâm nghiệp Mỹ (1952) cho rằng Chuyển hoá rừng là quátrình áp dụng các nguyên tắc kỹ thuật lâm sinh và phương pháp kinh doanh đểđạt được mục đích kinh doanh

Sự phát triển của khoa học chuyển hoá rừng gắn chặt với phát triểncủa Lâm nghiệp Hiện nay có nhiều chương trình quốc gia và quốc tế vềchuyển hoá rừng như: Chuyển hoá rừng thuần loài thành rừng hỗn loài,chuyển hoá rừng gỗ lớn thành rừng gỗ nhỏ,…

2.2.3 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp chuyển hoá rừng

2.2.3.1 Sinh trưởng, tăng trưởng rừng

Theo V.Bertalanfly (Wenk, G.1990) thì sinh trưởng là sự tăng lên củamột đại lượng nào đó nhờ kết quả của đồng hoá của một vật sống Như vậysinh trưởng gắn liền với thời gian và thường được gọi là quá trình sinh trưởng

Tăng trưởng là sự tăng lên về kích thước của một hoặc nhiều cá thểtrong lâm phần với khoảng thời gian cho trước (Vanclay, J.K.1999; Avery,T.E.1995; Wenk, G.1990,…)

Nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng của các loài cây gỗ đã được đềcập đến từ thế kỷ 18, nhưng phát triển mạnh mẽ nhất là sau đại chiến thế giớilần thứ nhất Về lĩnh vực này phải kể đến tác giả tiêu biểu như: Tuorsky(1925), Tovstolev (1938), Chapmen và Mayer (1949), Grossman (1961,1964),… nhìn chung các nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâmphần, phần lớn đều được xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và đãđược công bố trong các công trình của Mayer, H.A, và Stevenson, D.D(1943), Schumacher, F.X và Coile, T.X (1960), Clutter, J.L, Allison, B.J(1973), Alder (1980)

2.2.3.2 Sản lượng rừng

Sản lượng có thể được hiểu là kích thước của một hoặc nhiều cá thểtrong lâm phần tại cuối giai đoạn nào đó (Vanclay, J.K 1999) hoặc là lượng gỗ

Trang 8

của lâm phần có thể cho thu hoạch ở một thời điểm xác định (Avery, T.E 1975)hay lượng gỗ mà rừng có thể tạo ra được tại một tuổi xác định (Wenk, G 1990).

Sản lượng rừng được cấu thành bởi nhiều đại lượng như: Trữ lượng,tổng tiết diện ngang, đường kính bình quân, chiều cao bình quân, tổng diệntích tán… Như vậy, sản lượng chính là tổng tăng trưởng hàng năm của lâmphần về một chỉ tiêu nào đó, trong đó trữ lượng được sử dụng rộng rãi hơn cả

Thomasius (1972) xác định mật độ tối ưu lâm phần thông qua nghiêncứu mối quan hệ giữa tăng trưởng thể tích với diện tích dinh dưỡng từng cây.Nhưng Thuật Hùng (1989) xác định mật độ tối ưu trên cơ sở độ đầy lâm phần

Alder (1980) đã dựa vào mối quan hệ giữa tiết diện với h0 và N,Abdalla (1985) đã sử dụng mối quan hệ giữa hg với h0 để dự đoán tổng tiếtdiện ngang lâm phần ở các thời điểm cần thiết

Tại Đức, cấp đất được xác lập ngay từ năm 1847 dựa vào độ phì củađất (Pheil và Kotta, De Bedemar) Ở Phần Lan, cấp đất được lập theo kiểulâm hình (Ilvessalo 1927, 1937) Còn ở Anh ngày nay, Hamilton Christie(1997) và Bradley (1966) lại căn cứ trực tiếp vào sản lượng tăng trưởng của gỗ

Tại một số nước Châu Âu và Châu Phi, Châu Á, người ta sử dụngchiều cao bình quân tầng ưu thế (tầng trội) của lâm phần (H0, H100, H200) ởtừng độ tuổi để làm chỉ tiêu phân chia cấp đất

Như vậy, ở hầu hết các nước người ta đã dùng phổ biến chiều cao tầngtrội để phân chia cấp đất và sử dụng các hàm sinh trưởng để mô tả cấp đất

2.2.3.4 Định lượng các quy luật cấu trúc lâm phần

Để nghiên cứu và mô tả quy luật cấu trúc đường kính thân cây hầu hết tácgiả tìm các phương trình toán học dưới nhiều dạng phân bố xác suất khác nhaunhư: Baley (1973) đã sử dụng hàm Weibull; Prodan, M (1964) tiếp cận phân bốnày bằng phương trình chính thái; Diachenco, Z.N sử dụng phân bố gamma…

Trang 9

Quy luật quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây:Tovstolesse, D.I (1930) lấy cấp đất làm cơ sở để nghiên cứu quan hệ H/D.Krauter, G (1958) nghiên cứu H/D dựa trên cơ sở cấp đất và cấp tuổi Để xáclập mối quan hệ H/D nhiều tác giả đã đề xuất sử dụng các dạng phương trìnhtoán học khác nhau.

Quy luật quan hệ giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực củacây: Nhiều tác giả đã đi đến kết luận giữa đường kính tán và đường kính thâncây có mối quan hệ mật thiết như: Zieger (1928), Cromer.O.A.N (1948),Miller.J (1953)… phổ biến nhất là dạng phương trình đường thẳng

2.2.3.5 Chặt nuôi dưỡng

Các nhà lâm học Trung Quốc cho rằng: Trong khi rừng chưa thànhthục để tạo điều kiện cho cây gỗ còn lại sinh trưởng phát triển tốt, cần phảichặt bớt một phần cây gỗ Ngoài ra thông qua chặt bớt một phần cây gỗ màthu được một phần lợi nhuận nên còn được gọi là “chặt lợi dụng trung gian”(chặt trung gian)

Như vậy, chặt nuôi dưỡng là biện pháp chính để nuôi dưỡng rừngbằng cách chặt bớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những câyphẩm chất tốt được giữ lại sinh trưởng, nuôi dưỡng hình thân, tạo tán, tănglượng sinh trưởng, cải thiện chất lượng gỗ và nâng cao các chức năng có lợikhác của rừng

Mục đích của chặt nuôi dưỡng đối với rừng trồng thuần loại là: Cảithiện điều kiện sinh trưởng của cây rừng; Xúc tiến sinh trưởng cây rừng, rútngắn chu kỳ chăm sóc cây rừng; Loại bỏ được cây gỗ xấu nâng cao chấtlượng lâm phần Theo quy trình chặt nuôi dưỡng rừng của Trung Quốc năm

1957, chặt nuôi dưỡng chia làm 4 loại là: Chặt thấu quang, chặt loại trừ, chặttỉa thưa và chặt sinh trưởng (chất lượng gỗ chia làm 3 cấp)

Một số yếu tố kỹ thuật của chặt nuôi dưỡng gồm:

+ Các phương pháp chặt nuôi dưỡng:

Các nghiên cứu cho thấy phân bố số cây theo cấp kính đều theo phân bốParabol hoặc gần parabol Căn cứ vào độ lệch của đỉnh Parabol làm cơ sở xâydựng các phương pháp chặt nuôi dưỡng Phương pháp áp dụng có 3 loại: Chặtnuôi dưỡng tầng dưới, chặt nuôi dưỡng chọn lọc và chặt nuôi dưỡng cơ giới

Trang 10

+ Để tiến hành nuôi dưỡng trước hết phải phân cấp cây rừng Hiện naychủ yếu theo phân cấp của Kraff (1984) (Phương pháp này chia thành 5 cấp).

+ Xác định thời kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng:

Để xác định kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡng cần phải tổng hợp tất cả cácyếu tố như: đặc tính sinh vật học của cây; điều kiện lập địa; mật độ lâm phần;tình hình sinh trưởng; giao thông vận chuyển; nhân lực và khả năng tiêu thụ

gỗ nhỏ Từ góc độ sinh vật học, việc xác định kỳ bắt đầu chặt nuôi dưỡngthường dựa vào các yếu tố sau:

- Mức độ phân hoá cây rừng: Việc xác định có thể dựa vào một số tiêuchí sau: Phân cấp cây rừng; Độ phân tán của đường kính lâm phần, tỷ lệ sốcây lâm phần theo cấp kính

- Hình thái bên ngoài của lâm phần: Có thể căn cứ động thái hình tánhay độ cao tỉa cành tự nhiên

+ Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng:

Cường độ chặt nuôi dưỡng là chặt bao nhiêu cây, để lại bao nhiêu câycũng là vấn đề thông qua việc chặt nuôi dưỡng điều chỉnh độ dày của lâmphần Xác định được cường độ chặt nuôi dưỡng hợp lý trong kinh doanh rừng

có một ý nghĩa rất lớn

* Thể hiện cường độ chặt nuôi dưỡng: Có 2 phương pháp

- Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ cây chặt chiếm trong thể tích gỗ toàn lâmphần của mỗi lần chặt: Pv= v/V x 100% (v là thể tích cây chặt, V là sảnlượng lâm phần, Pv là cường độ chặt)

- Dựa vào tỷ lệ số cây trong mỗi lần chặt chiếm trong tổng số câytoàn lâm phần: Pn = n/N x 100% (n là số cây cần chặt, N là tổng số cây củalâm phần, Pn là cường độ chặt)

* Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng: Có 2 phương pháp

- Phương pháp định tính: Thường căn cứ vào phân cấp cây rừng, độ tànche, hay độ đầy của lâm phần để xác định cường độ chặt nuôi dưỡng

- Phương pháp định lượng: Căn cứ vào sinh trưởng của lâm phần vàmối quan hệ giữa các loài cây đứng trong giai đoạn sinh trưởng khác nhau.Căn cứ vào mật độ hợp lý mà xác định số lượng cây chặt hoặc bảo lưu Thườngxác định theo quy luật tương quan giữa đường kính, chiều cao và tán cây

Trang 11

+ Xác định cây chặt: Cần đào thải các cây có phẩm chất xấu và sinhtrưởng kém, để lại những cây sinh trưởng mạnh, cao lớn, thẳng tròn.

+ Xác định kỳ giãn cách –chu kỳ chặt nuôi dưỡng:

Kỳ giãn cách dài hay ngắn cần xem xét tốc độ khép tán và lượng sinhtrưởng hàng năm, cường độ chặt nuôi dưỡng càng lớn thì kỳ giãn cách càngdài Kỳ giãn cách ở một số nước xác định từ 5 – 10 năm

2.3 Các nghiên cứu ở trong nước về quy hoạch và chuyển hóa rừng

Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào về “Quy hoạch chuyển hoárừng trồng Mỡ cung cấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn” áp dụng chotừng cấp tuổi riêng

Chuyển hoá rừng ở nước ta chưa được tập hợp thành hệ thống chặtchẽ, vì vậy cần xây dựng hệ thống lý luận và thực tiễn nhằm đáp ứng yêu cầucủa kinh doanh rừng ở nước ta

2.3.3 Các yếu tố kỹ thuật làm cơ sở xây dựng phương pháp chuyển hoá rừng

2.3.3.1 Sinh trưởng, tăng trưởng lâm phần

Phùng Ngọc Lan (1985) đã khảo nghiệm một số phương trình sinhtrưởng cho một số loài cây như: Mỡ, Thông đuôi ngựa, Bồ đề, Bạch đàn

Nguyễn Ngọc Lung (1999) cũng đã cho thử nghiệm các hàm:Gompertz, Schumacher để mô tả quá trình sinh trưởng của loài Thông 3 lá tại

Trang 12

Đà Lạt – Lâm Đồng và tác giả đề nghị dùng phương trình Schumacher để mô

tả quy luật sinh trưởng cho một số đại lượng

Các kết quả nghiên cứu về tăng trưởng rừng còn được giới thiệu thôngqua các ấn phẩm của các công trình nghiên cứu cấp nhà nước, cấp ngành,như: Nguyễn Ngọc Lung (1999), Vũ Tiến Hinh (2000), Đào Công Khanh(2001) Trong các luận án tiến sĩ của các tác giả: Nguyễn Thị Bảo Lâm(1996), Trần Cẩm Tú (1998), Nguyễn Văn Dưỡng (2000)

Vũ Tiến Hinh (2000) đã tiến hành: Lập biểu sinh trưởng và sản lượng

3 loài cây: Sa mộc, Thông đuôi ngựa và Mỡ ở các tỉnh phía Bắc

Nhìn chung các mô hình dự đoán sinh trưởng đều xuất phát từ việc nghiêncứu mối quan hệ giữa các đại lượng sinh trưởng với mật độ và chỉ tiêu biểu thịcho cấp đất, ngoài ra còn dựa vào mô hình động thái cấu trúc đường kính

2.3.3.3 Cấp đất

Cùng với sự phát triển chung về lâm nghiệp trên thế giới, ở nước tavấn đề nghiên cứu lập biểu cấp đất cho một số loài cây trồng cũng đã và đangđược tiến hành

Năm 1971, Vũ Đình Phương đã tiến hành lập biểu cấp đất cho rừng Bồ đề.Năm 1985, Viên Ngọc Hùng, Nguyễn Ngọc Lung (1987 – 1989) đãdùng hàm Schumacher biểu diễn sinh trưởng chiều cao bình quân ưu thế lâmphần Thông 3 lá ở Lâm Đồng, từ đó phân chia cấp đất

Vũ Nhâm (1988) đã dùng hàm Korf để lập biểu cấp đất tạm thời chorừng Thông đuôi ngựa

Nguyễn Thị Bảo Lâm (1996) đã dùng chiều cao Ho và chọn hàm Korf

để lập biểu cấp đất cho rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc Việt Nam

Hoàng Xuân Y (1997) tiến hành phân chia cấp đất cho loài Mỡ tạivùng trung tâm nguyên liệu giấy Tác giả đã dùng chiều cao cây có tiết diệnbình quân (Hg) và chọn hàm Schumacher để phân chia cấp đất

Trang 13

2.3.3.4 Định lượng các quy luật cấu trúc lâm phần

+ Cấu trúc đường kính thân cây rừng

Với rừng tự nhiên nước ta: Đồng Sỹ Hiền (1974) đã chọn hàm Mayer,Nguyễn Hải Tuất (1991) chọn hàm khoảng cách…

Với lâm phần thuần loài, đều tuổi giai đoạn còn non và giai đoạn trungniên, các tác giả: Trịnh Đức Huy (1987,1988), Vũ Nhâm (1988), Vũ TiếnHinh (1990), Phạm Ngọc Giao (1989,1995)… đều nhất trí đường biểu diễnquy luật phân bố N/D có dạng lệch trái và có thể dùng hàm toán học khácnhau như: Hàm Weibull, hàm Scharlier…

+ Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính cây rừng

Vũ Đình Phương (1975) thiết lập biểu cấp chiều cao lâm phần Bồ đề tựnhiên từ phương trình Parabol bậc hai mà không cần phân biệt cấp đất và tuổi

Vũ Nhâm (1988) đã xây dựng được mô hình đường cong chiều caolâm phần cho Thông đuôi ngựa khu vực Đông Bắc

Ngoài ra còn rất nhiều tác giả khác trong quá trình nghiên cứu cấutrúc, sinh trưởng, sản lượng rừng đã đề cập tới quy luật tương quan H/D

+ Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực

Vũ Đình Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữađường kính tán và đường kính ngang ngực theo dạng phương trình

Phạm Ngọc Giao (1996) đã xây dựng mô hình động thái tương quangiữa DT/D1.3 với rừng Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc

2.3.3.5 Chặt nuôi dưỡng

Chặt nuôi dưỡng là biện pháp chính để nuôi dưỡng rừng bằng cách chặtbớt đi một số cây rừng nhằm tạo điều kiện cho những cây phẩm chất tốt đượcgiữ lại sinh trưởng, nuôi dưỡng hình thân, tạo tán, tăng lượng sinh trưởng, cảithiện chất lượng gỗ và nâng cao các chức năng có lợi khác của rừng

Chặt nuôi dưỡng ở Việt Nam còn tương đối mới mẻ và phần lớn chủyếu nghiên cứu cho chặt nuôi dưỡng ở rừng thuần loài đều tuổi, tuy vậy các kếtquả bước đầu nghiên cứu đã giúp từng bước xây dựng thành công hệ thống cácbiện pháp kỹ thuật lâm sinh cho chặt nuôi dưỡng rừng ở nước ta Một số kỹthuật chặt nuôi dưỡng cho rừng trồng đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn sảnxuất và được công nhận là tiêu chuẩn ngành như: Chặt tỉa thư rừng Thôngnhựa, chặt tỉa thưa rừng Thông đuôi ngựa, chặt tỉa thưa rừng Sa mộc…

Trang 14

PHẦN 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

3.1.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nguồn cung cấp nhanh nguyên liệu gỗ lớn thông qua ápdụng phương thức chuyển hoá rừng

3.1.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

- Đánh giá được hiện trạng rừng trồng mỡ nói chung của Lâm trường

về diện tích, mật độ, cấp tuổi Lựa chọn được đối tượng nghiên cứu

- Xác định được những yếu tố kinh tế, kỹ thuật để phục vụ cho chuyểnhoá rừng

- Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi VI thành rừng cungcấp gỗ lớn

3.2 Đối tượng, phạm vi, và giới hạn nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là rừng trồng Mỡ cấp tuổi VI (từ 11 – < 13 tuổi),trên cấp đất (I, II, III), mật độ > 1000 cây/ha

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu rừng trồng Mỡ cấp tuổi VI tại Lâmtrường Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

- Giới hạn nghiên cứu: Khoá luận chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:+ Các yếu tố kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho việc chuyển hoá rừng:Nghiên cứu các quy luật cấu trúc rừng: Quy luật phân bố, quy luật tương quan

+ Các kết quả đã nghiên cứu trước đây như: Phân chia cấp đất, các sốliệu thống kê…

3.3 Nội dung nghiên cứu

Khoá luận tập trung nghiên cứu một số nội dung chính sau:

3.3.1 Điều tra phân tích điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh

lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu ảnh hưởng đến quy hoạch chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi VI

+ Điều tra phân tích điều kiện tự nhiên

+ Điều tra phân tích điều kiện kinh tế – xã hội

+ Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

Trang 15

3.3.2 Điều tra hiện trạng rừng trông Mỡ và xác định đối tượng rừng trồng

Mỡ hiện tại đạt yêu cầu về tuổi, mật độ, và phân bố trên các cấp đất khác nhau để quy hoạch chuyển hoá

+ Điều tra hiện trạng rừng trồng Mỡ về diện tích, mật độ, tuổi trên cáccấp đất khác nhau

+ Xác định đối tượng cần chuyển hoá

3.3.3 Nghiên cứu cơ sở kinh tế, kỹ thuật làm cơ sở cho quy hoạch chuyển

hoá rừng trồng

3.3.3.1 Nghiên cứu các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững

và thị trường nguyên liệu gỗ làm cơ sở kinh tế cho thực hiện chuyển hoá

+ Nghiên cứu các cơ chế, chính sách có liên quan đến hoạt động sảnxuất lâm nghiệp trong khu vực nghiên cứu

+ Nghiên cứu vận dụng Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của ViệtNam để đánh giá tình hình thực hiện quản lý rừng trồng Mỡ bền vững

+ Đánh giá thi trường gỗ Mỡ cung cấp nguyên liệu

3.3.3.2 Nghiên cứu và xác định các quy luật cấu trúc cơ bản làm cơ sở xây dựng mô hình lý thuyết chuyển hoá rừng trồng gỗ nhỏ thành rừng trồng gỗ lớn cho đối tượng chuyển hoá

Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần với mật độ và cấp đấtkhác nhau:

+ Quy luật phân bố N – D

+ Quy luật tương quan Hvn – D1.3

+ Quy luật tương quan DT – D1.3

3.3.4 Xác định các yếu tố cơ bản thực hiện chuyển hoá rừng

+ Xác định đối tượng rừng trồng Mỡ cấp tuổi VI

+ Xác định phương thức chuyển hoá

+ Xác định phương pháp chuyển hoá

+ Xác định thời kỳ bắt đầu chặt

+ Xác định cường độ chặt

+ Xác định chu kỳ chặt

+ Xác định cây chặt

Trang 16

3.3.5 Quy hoạch chuyển hoá rừng

a Xác định phương hướng, nhiệm vụ quy hoạch chuyển hoá

+ Các căn cứ xác định phương hướng, nhiệm vụ quy hoạch chuyển hoá+ Phương hướng của quy hoạch chuyển hoá

+ Nhiệm vụ của quy hoạch chuyển hoá

b Xác định sản lượng chặt nuôi dưỡng

c Bố trí địa điểm chuyển hoá theo thời gian

3.3.6 Dự kiến hiệu quả

Lợi ích của Lâm trường và người dân về:

+ Kinh tế+ Xã hội+ Môi trường

3.3.7 Giải pháp thực hiện

+ Về tổ chức+ Về kỹ thuật+ Về vốn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Tuỳ theo từng nội dung nghiên cứu mà lựa chọn phương pháp nghiêncứu cho phù hợp, hoặc kết hợp các phương pháp với nhau để thu được kết quảkhách quan nhất

3.4.1 Phương pháp chủ đạo

Đối tượng nghiên cứu là các lâm phần Mỡ cấp tuổi VI

Mục đích chủ yếu là nâng cao các giá trị thương mại gỗ Mỡ, do đó cácgiải pháp kỹ thuật đưa ra nhằm mục tiêu kinh tế

Thiết lập mô hình chuyển hoá và quy hoạch chuyển hoá vận dụngphương pháp có sự tham gia của chủ rừng và người dân Thực hiện việc kêthợp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn tại cơ sở

3.4.2 Các phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

3.4.2.1 Kế thừa tài liệu

- Tài liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu

+ Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

+ Điều kiện kinh tế – xã hội của khu vực nghiên cứu

- Kế thừa và tham khảo các kết quả nghiên cứu có liên quan đã công bố

Trang 17

+ Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam [2]

+ Biểu thể tích thân cây đứng cả vỏ loài Mỡ [9]

+ Biểu cấp đất lập theo h0 rừng Mỡ [9]

+ Biểu sinh trưởng và sản lượng loài Mỡ [9]

3.4.2.2 Thu thập số liệu ngoại nghiệp

- Phỏng vấn bán định hướng 30 hộ gia đình làm cơ sở nghiên cứu điềukiện cơ bản và chỉnh lý các tài liệu kế thừa (phụ biểu 01)

- Bố trí hệ thống các ô tiêu chuẩn điển hình để thu thập số liệu(trình bày trong phụ biểu 03)

+ Cây có tuổi thuộc đối tượng chặt nuôi dưỡng

+ Trên cấp đất I–II–III (đủ điều kiện thổ nhưỡng để trở thành gỗ lớn)+ Tổng số ô tiêu chuẩn tạm thời là 5 ô và ô tiêu chuẩn định vị là 1 ô.+ Diện tích mỗi ô tiêu chuẩn tạm thời là 1000 m2 (40 x 25m)

+ Trên mỗi ÔTC tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng: D1.3, Hvn,

DT, Hdc, vẽ trắc đồ ngang và đánh giá phẩm chất của các cây trong ÔTC bằngphân cấp Kraff (chia làm 5 cấp: I, II, III, IV,V)

Kết quả thống kê ghi trong phiếu điều tra ô tiêu chuẩn (phụ biểu 03).+ Dùng phương pháp vẽ trắc đồ ngang làm cơ sở thiết kế chặt nuôi dưỡng.+ Giải tích 3 cây tiêu chuẩn là cây bình quân theo cỡ kính: Đây làphương pháp được sử dụng phổ biến ở nước ta

Với mỗi cây tiêu chuẩn ta tiến hành đo đường kính có vỏ và không vỏtheo các vị trí phân đoạn 1m làm cơ sở tính toán thể tích thân cây phục vụ chotính toán và dự tính trữ lượng lâm phần Cưa thớt đếm và đo đường kính vòngnăm theo các phân đoạn trên Kết quả đo đếm được ghi trong phiếu giải tíchcây tiêu chuẩn (phụ biểu 04)

3.4.3 Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu

3.4.3.1 Nghiên cứu các cơ chế chính sách có liên quan đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp

- Tổng hợp các tài liệu thu thập được từ các bảng phỏng vấn 30 hộ giađình và theo phương pháp kế thừa số liệu để có được các cơ chế, chính sáchtại địa phương liên quan đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp

- Phân tích thị trường: Thực hiện theo phương pháp phân tích có sựtham gia và phương pháp phân tích tổng hợp nhóm các yếu tố thị trường

Trang 18

- Đánh giá quản lý rừng bền vững theo “Tiêu chuẩn quản lý rừng bềnvững của Việt Nam” do Bộ NN & PTNT ban hành.

3.4.3.2 Xác định các quy luật cấu trúc lâm phần

Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng toán học thống kê có sự trợ giúpcủa phần mềm Excel và SPSS 13.0, ta xác định các quy luật cấu trúc lâm phần:

- Quy luật phân bố N–D: Mô phỏng phân bố thực nghiệm bằng hàmWeibull dạng phương trình: f(X) =   x  1 e  x

f(X) là mật độ của phân bố Weibull

 là tham số đặc trưng cho độ lệch của phân bố

k = l - r -1 với 1 là số tổ chia sau khi mô phỏng, r là tham số Nếu 2 tính toánnhỏ hơn 2

05 (tra bảng) thì phân bố lý thuyết phù hợp với phân bố thựcnghiệm và ngược lại là không phù hợp

- Quy luật tương quan H–D: Xây dựng tương quan trên cơ sở phương trình:

h = a + b.logD1.3 (a, b là các tham số của phương trình)

Từ số liệu thực tế về D1.3 và Hvn thực hiện theo trình lệnh Tool\DataAnalysis\Regression trong phần mềm Excel 8.0 (Hvn tương ứng với y và D1.3tương ứng với giá trị x) để có được tham số của phương trình, các hệ số tươngquan, tiêu chuẩn kiểm tra ta và tb, kiểm tra tồn tại của tham số a, b bằng tiêuchuẩn t Nếu t a , t b < t05 (tra bảng) thì tham số a, b tồn tại và ngược lại thìtham số a, b không tồn tại

Trang 19

- Quy luật tương quan DT và D1.3: Xây dựng tương quan trên cơ sởphương trình:

DT = a + b.logD1.3 (a, b là các tham số của phương trình)

Từ số liệu thực tế về DT và D1.3 thực hiện theo trình lệnh Tool\DataAnalysis\Regression trong phần mềm Excel 8.0 (DT tương ứng với y và D1.3tương ứng với giá trị x) để có được tham số của phương trình, các hệ số tươngquan, tiêu chuẩn kiểm tra ta và tb, kiểm tra tồn tại của tham số a, b bằng tiêuchuẩn t Nếu t a , t b < t05 (tra bảng) thì tham số a, b tồn tại và ngược lại thìtham số a, b không tồn tại

3.4.3.3 Xác định các yếu tố cơ bản trong chặt chuyển hoá

- Phân cấp cây rừng: Theo phân cấp Kraff (1984)

- Xác định thời điểm bắt đầu chặt:

+ Theo mức độ phân hoá cây rừng: Quan sát từ trắc đồ ngang

+ Theo đặc trưng bên ngoài lâm phần: Động thái hình tán, độ cao tỉa cành.+ Yêu cầu thực tế xuất phát từ hiện trạng rừng trồng Mỡ

- Xác định cường độ chặt chuyển hoá:

+ Thể hiện cường độ chặt chuyển hoá:

* Tính theo tỷ lệ thể tích gỗ chiếm thể tích lâm phần mỗi lần chặt:

Pv =

V

v

x100% (v là thể tích cây chặt, V là sản lượng lâm phần)

* Tính theo tỷ lệ số cây trong mỗi lần chặt chiếm tổng số cây trong lâm phần:

PN =

N

n

x100% (n là số cây chặt, N là tổng số cây của lâm phần)

Ta có: PV = d2.PN và dựa vào các giá trị của d để xác định phương pháp chặt:Nếu d < 1 thì dùng phương pháp chặt nuôi dưỡng tầng dưới

d = 1 thì dùng phương pháp chặt nuôi dưỡng cơ giới

d > 1 thì dùng phương pháp chặt nuôi dưỡng tầng trên

+ Xác định cường độ chặt nuôi dưỡng:

Theo hai phương pháp:

Trang 20

* Phương pháp định tính: Căn cứ vào phân cấp cây rừng và độ tànche Căn cứ vào phân cấp cây rừng để xác định chặt những cây ở bộ phận lâmphần nào và cấp nào Khi độ tàn che đạt 0,9 thì nên chặt tỉa thưa.

* Phương pháp định lượng: Xác định theo quy luật tương quan gữađường kính, chiều cao và tán cây Căn cứ vào các quy luật này để đưa racường độ chặt trung gian

- Xác định cây chặt:

Dựa vào trắc đồ ngang và phân cấp cây rừng Kraff (1984) để xác địnhcây chặt

- Xác định chu kỳ chặt chuyển hoá:

Dựa vào dự đoán tăng trưởng của tán cây và cấp đất để xác định chu

kỳ chặt chuyển hoá

3.4.3.4 Quy hoạch chuyển hoá rừng trồng

- Xác định được phương hướng nhiệm vụ của chặt chuyển hoá

- Tính toán được tăng trưởng, trữ lượng và sản lượng rừng

+ Với loài Mỡ, đã có biểu thể tích hai nhân tố và biểu cấp đất do VũTiến Hinh lập và được công bố năm 2000 Do đó khoá luận sẽ sử dụng cácbiểu này để tính thể tích thân cây, trữ lượng lâm phần và xác định cấp đất củacác ô thu thập số liệu

Trữ lượng các bộ phận lâm phần được tính theo công thức: Mi = Ni.Vi.Trong đó: Mi là trữ lượng của bộ phận lâm phần

Ni là số cây của bộ phận lâm phần

Vi là thể tích cây tương ứng trong bộ phận lâm phần đó.+ Xác định các chỉ tiêu sản lượng cho các bộ phận lâm phần qua quátrình chặt nuôi dưỡng: Bộ phận trước tỉa thưa, bộ phận tỉa thưa, bộ phận sautỉa thưa

Chỉ tiêu được thống kê là: N/ha, M trên mỗi bộ phận lâm phần

- Thiết kế chặt nuôi dưỡng và xác định các yếu tố có liên quan theophương pháp chặt nuôi dưỡng tầng dưới, cơ sở là phương pháp trắc đồ ngang

- Bố trí địa điểm chuyển hoá theo thời gian và không gian: trên bản đồquy hoạch và đưa ra các giải pháp thực hiện

- Xây dựng các mô hình chặt chuyển hoá

Trang 21

3.4.3.5 Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế tĩnh để dự đoán hiệu quả kinh tế

Dự tính thu nhập bình quân trên 1ha sau chuyển hoá rừng thành rừng kinhdoanh gỗ lớn và so sánh với thu nhập bình quân nếu không chuyển hoá rừng

* Khung lôgic nghiên cứu

Mục tiêu

nghiên cứu

cụ thể

Nội dung nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Dự kiến kết quả đạt được

2 Điều tra hiện trạng rừng trồng Mỡ.

3 Xác định đối tượng cần chuyển hoá.

1 Kế thừa tài liệu do phòng kỹ thuật Lâm trường cung cấp.

2 Điều tra khảo sát theo tuyến ngoài thực địa.

1 Biểu thống kê diện tích rừng trồng Mỡ.

2 Bản đồ phân bố các diện tích rừng trồng Mỡ cấp tuổi VI trên các cấp đất khác nhau.

3 Các điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu.

gỗ nguyên liệu.

2 Nghiên cứu và xác định các quy luật cấu trúc cơ bản.

3 Xác định phương thức, phương pháp chuyển hoá, thời

kỳ chặt, cường độ chặt, số cây chặt

và chu kỳ chặt.

1 Thu thập tài liệu về điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu.

2 Phỏng vấn bán định hướng 30 hộ gia đình.

3 Phân tích thị trường

gỗ rừng trồng.

4 Khảo sát và phân tích thị trường gỗ nguyên liệu.

5 Sử dụng phương pháp thống kê, mô tả.

6 Sử dụng phương pháp phân cấp cây rừng, phương pháp vẽ trắc đồ và các phương pháp tính toán.

1 Tài liệu về điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu.

2 Bảng phân tích tổng hợp về thị trường gỗ nguyên liệu.

3 Xây dựng được các mô hình lý thuyết cho chuyển hoá.

4 Các biểu thống kê

đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng trong các ÔTC, phân cấp cây rừng và trắc đồ của từng ÔTC.

2 Xác định sản lượng chặt nuôi dưỡng.

3 Bố trí địa điểm chuyển hoá theo

1 Thu thập tài liệu về điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu.

2 Phỏng vấn bán định hướng 30 hộ gia đình.

3 Vận dụng phương pháp có sự tham gia của chủ rừng và người dân.

4 Phân tích chiến lược

1 Tài liệu về điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu.

2 Các căn cứ để xác định phương hướng, nhiệm vụ của quy hoạch chuyển hoá.

3 Bản đồ quy hoạch chuyển hoá rừng

Trang 22

thời gian phát triển lâm nghiệp

và nhu cầu thị trường.

5 Sử dụng phương pháp xử lý thống kê.

6 Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế tĩnh.

trồng Mỡ cấp tuổi VI.

4 Biểu tính sản lượng

gỗ tính theo số cây và theo trữ lượng.

5 Hiệu quả về kinh tế,

xã hội, môi trường.

PHẦN 4 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1 Địa hình địa thế

Địa hình chủ yếu là đồi núi cao bị nhiều suối, khe chia cắt phức tạp

Độ cao trung bình là 350 m, trong đó có đỉnh Pù Liềng cao 694 m Đồi núidốc, độ dốc trung bình là 30o, độ dốc lớn nhất là 45o

Theo tài liệu thống kê cho thấy: Khu vực có nhiệt độ bình quân:

22 – 250C, tối đa 39 – 400C Nhiệt độ tháng thấp nhất: 12 – 140C Độ ẩmtrung bình khoảng 80% Lượng mưa tập trung vào tháng 7 đến tháng 8, lượngmưa bình quân đạt 1.700 – 1.800 mm, thường có gió bão từ tháng 7 đến tháng

8, sương muối từ tháng 11 đến tháng 12, lượng mưa bình quân tháng cao nhất

là 230 mm, thấp nhất là 100 mm

- Chế độ gió:

Khu vực nghiên cứu thuộc vùng khi hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậutrong năm chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, nóng ẩm, mưa nhiều Khu vựcthường có gió bão từ tháng 7 đến tháng 8, sương muối từ tháng 11 đến tháng 12

- Thuỷ văn

Trang 23

Trong khu vực có 2 hệ thống sông là: Sông Lô và sông Phó Đáy, cùngvới hệ thống suối lớn nhỏ dễ tạo ra các đợt lũ vào mùa mưa làm ách tắc giaothông, thiệt hại hoa màu, cây trồng Hết mùa mưa một số dòng suối bị cạnhoặc lưu lượng nước nhỏ không đủ cung cấp cho sản xuất nông nghiệp củađịa phương.

4.1.4 Tài nguyên thực vật rừng

Trong diện tích đất Lâm trường quản lý, chủ yếu là rừng tự nhiên vàrừng trồng sản xuất kinh doanh Nhìn chung, tài nguyên thực vật rừng trongvùng quản lý rất đa dạng và phong phú Trong đó, tầng tán chính trong rừng

tự nhiên vẫn còn nhiều cây gỗ lớn như Nghiến, Táu…, các loài thuộc họ tre,nứa; đối với tầng tán chính của rừng trồng chủ yếu là Mỡ, Bồ đề đã được khaithác gần hết và Keo mới được đưa vào trồng nhiều trong những năm gần đây.Dưới tán rừng là tầng cây bụi và thảm tươi gồm rất nhiều loài cây thuộc các

họ như: Cà phê, Trúc đào, họ Sim mua, họ Thầu dầu… Ngoài ra, tham gia vàotầng tán rừng còn có các quần phiến dây leo, quần phiến cây phụ sinh, quầnphiến cây kí sinh

4.1.5 Tài nguyên động vật rừng

Tài nguyên động vật rừng trên địa bàn cũng phong phú với nhiều loàichim thú khác nhau Tuy nhiên, vẫn chưa phát hiện những loài quý hiếm trongsách đỏ của quốc gia và quốc tế

4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2.1 Vị trí địa lý, phân chia hành chính

Lâm trường Yên Sơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Tuyên Quang,cách thị xã Tuyên Quang 40 km về phía Đông Bắc Lâm trường nằm trọntrong phạm vi địa lý: 21o45’ đến 21o55’30” độ Vĩ Bắc, 105o15’ đến 105o30’

độ Kinh Đông

Ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp xã Tân Tiến, Kiến Thiết huyện Yên Sơn

- Phía Nam giáp huyện Sơn Dương

- Phía Đông giáp huyện Định Hoá - Thái Nguyên

- Phía Tây giáp sông Lô

Trang 24

Thuộc địa bàn khu vực ATK bao gồm các xã: Phú Thịnh, Công Đa,Thái Bình, Tiến Bộ, Đạo Viện, Trung Sơn, 1 phần xã Kiến Thiết, Trung Sơn,Hùng Lợi, Trung Minh và Kim Quan

4.2.2 Tình hình dân số, dân tộc, lao động và phân bố dân cư

Lâm Trường Yên Sơn bao gồm 9 xã thuộc khu vực ATK với 26.672nhân khẩu, 11.954 lao động, mật độ dân số phân bố không đều, phần lớn dân

số tập trung sống ở ven đường quốc lộ 379 và quốc lộ 2c, còn một bộ phậndân số sống theo vùng xen kẽ những khe lạch nhỏ rải rác từ 5 đến 7 hộ thànhmột làng nhỏ

Dân tộc: Gồm 6 dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, H’Mông.Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 25.3%, Tày chiếm 25%, các dân tộc khácchiếm 49.7%, hầu hết các dân tộc đã định cư lâu dài Nhìn chung do địa hìnhđồi núi phức tạp và tập quán canh tác giản đơn, sản xuất nông nghiệp đơnthuần nên phần lớn các hộ dân trong địa bàn còn gặp nhiều khó khăn Tuynhiên, trong những năm vừa qua đã có một phần hỗ trợ của nhà nước để khaihoang, các công trình thuỷ lợi, cứng hoá kênh mương nội đồng phục vụ sảnxuất, từ đó dẫn đến đời sống tạm đủ ăn Còn một bộ phận nhỏ như dân tộcH'Mông, dân tộc Nùng do trình độ dân trí thấp, việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng vật nuôi còn hạn chế nhất là áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất còn hạn chế, dẫn đến năng suất không cao, hàng năm còn thiếu ăn từ 1 -

2 tháng lương thực

Lao động: Tổng số lao động là 178 người (96 nam và 82 nữ) Trong

đó số lao động trực tiếp là 146 người và 32 người là lao động gián tiếp Trình

độ học vấn của lao động trong Lâm trường cũng phân bố tương đối phức tạp,trong đó trình độ tiểu học có 17 người, trình độ trung học cơ sở là 88 người vàtrình độ trung học phổ thông là 73 người Về trình độ chuyên môn: Bậc côngnhân là 146 người, trình độ sơ cấp là 7 người, trung cấp là 15 người, trình độđại học là 10 người, không có ai có trình độ trên đại học

4.2.3 Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội

- Cơ sở hạ tầng

Trong khu vực Lâm trường quản lý có hệ thống đường khá phát triểngồm: Quốc lộ 379 và quốc lô 2c đi từ thị xã Tuyên Quang qua Lâm trường đi

Trang 25

sang huyện Sơn Dương Ngoài ra, Lâm trường còn có hệ thống đường lâmnghiệp phân bố trên hầu hết các đội sản xuất.

Trụ sở chính của Lâm trường nằm ở xã Trung Sơn là một công trìnhnhà ba tầng khang trang gồm nhiều phòng ban chức năng riêng rất thuấn tiệncho công việc và họp bàn Ở trụ sở chính của Lâm trường còn có một dãy nhàkhách và hai dãy nhà tập thể mới được sửa chữa lại Bên cạnh đó ở các độisản xuất đều có nhà cho công nhân làm việc

- Về y tế và chăm sóc sức khoẻ

Tại khu vực Lâm trường quản lý có 1 bệnh viện đa khoa (bệnh viện

An Toàn Khu) nằm cách trụ sở Lâm trường 1km đi về hướng thị xã Tuyên

Quang Bệnh viện bao gồm 15 bác sỹ, 52 y tá và y sỹ Mặc dù số lượng vàchất lượng trang thiết bị cũng như đội ngũ cán bộ y tế còn thiếu thốn gây ảnhhưởng đến công tác y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng người dân trong khuvực Nhưng dưới sự quan tâm chỉ đạo từ cấp tỉnh và sự nỗ lực cố gắng củacác cán bộ y bác sỹ của bệnh viện, nên nhìn chung bệnh viện đã phần nào đápứng được tương đối đầy đủ thuốc men cho công việc phòng chữa một số bệnhthông thường

ra Từ đó trình độ dân trí trong khu vực không ngừng nâng cao Mặc dù đã cónhiều cố gắng như vậy nhưng ở một số bản ở vùng sâu vùng xa, điều kiện vănhoá còn gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng phần nào đến công tác tuyêntruyền, động viên nhân dân tham gia các hoạt động văn hoá nói chung cũngnhư công tác bảo vệ rừng nói riêng

- Về giáo dục

Hiện nay, trên toàn bộ khu vực thuộc Lâm trường quản lý có 15trường học, trong đó bậc tiểu học là 9, bậc trung học cơ sở là 3, trung học là 1

Trang 26

và 2 trường mẫu giáo Số học sinh đến trường chiếm tỷ lệ tương đối cao Vớiđội ngũ giáo viên yêu nghề, nhiệt tình với công việc giảng dạy, đồng thờihàng năm dưới sự chỉ đạo của cấp tỉnh đội ngũ giáo viên này thường xuyênđược cử đi học các lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng dạy Cùngvới chính sách khuyến khích sinh viên đang theo học tại các trường sư phạm

về địa phương mình công tác đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục củađịa phương

4.2.4 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Lâm trường

4.2.4.1 Cơ cấu tổ chức của Lâm trường

Hiện tại Lâm trường Yên Sơn có 178 cán bộ, công nhân viên và được bốtrí thành: 7 đội sản xuất, 1 tổ vườn ươm, 1 tổ điều vận và 1 cơ quan Lâm trườngvới đầy đủ các phòng chức năng, bao gồm: Ban giám đốc, phòng tổ chức – hànhchính, phòng kỹ thuật và phòng kế toán

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Lâm trường:

4.2.4.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Lâm trường

a Sản xuất Lâm nghiệp

Từ khi thành lập đến nay, Lâm trường chủ yếu tập trung vào sản xuấtlâm nghiệp và đã đạt được những thành công nhất định:

Trang 27

Sau 32 năm xây dựng và phát triển Lâm trường Yên Sơn đã trồng được tổngcộng 2.474,5 ha, trong đó diện tích trồng rừng sản xuất là 2.085,1 ha chiếm tỷ

lệ 84,26% và diện tích rừng trồng phòng hộ là 389,4 ha chiểm tỷ lệ 14,74%

Trước đây hoạt động trồng rừng của Lâm trường là do Nhà nước cấpkinh phí Trong những năm gần đây, hoạt động trồng rừng của Lâm trườngchủ yếu nhờ vào nguồn vốn có được do bán nguồn lâm sản có sẵn của Lâmtrường, nguồn vốn vay theo và nguồn vốn thực hiện theo các dự án của nhànước như dự án 327, dự án 661 Bằng nguồn vốn tự có của mình trong nhữngnăm gần đây lâm trường diện tích trồng rừng mới của Lâm trường như sau:năm 2004 trồng được 208,27 ha, năm 2005 trồng được 289,90 ha, năm 2006trồng được 320,00 ha Hầu hết rừng trồng mới chủ yếu là Keo, Keo lai hom

và Mỡ, đây là những loài cây có năng suất cao, chu kỳ ngắn, khả năng thíchứng tốt với nhiều loại lập địa

- Về công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng

Nhìn chung công tác bảo vệ rừng của Lâm trường hoạt động tương đốitốt, rừng được bảo vệ và sản xuất kinh doanh dần đi vào ổn định

Bên cạnh việc chăm sóc bảo vệ 2.085,1 ha rừng trồng sản xuất Lâmtrường còn khoanh nuôi bảo vệ 389,4 ha rừng trồng phòng hộ và toàn bộ rừng

tự nhiên còn lại của Lâm trường được sử dụng với tác dụng phòng hộ

- Về khai thác và chế biến lâm sản

Trung bình mỗi năm Lâm trường khai thác từ 1.000 – 10.000 m3 cungcấp gỗ nguyên liệu giấy cho nhà máy giấy Bãi Bằng Ngoài ra Lâm trườngcòn khai thác gỗ cung cấp cho công ty lâm sản Tuyên Quang và các xưởngchế biến trong khu vực

- Về công tác vườn ươm

Để cung cấp đầy đủ cây giống cho công tác trồng rừng, môi năm Lâmtrường tiến hành công tác sản xuất cây con trong 2 vụ (Thu – Xuân) với tổngdiện tích vườn ươm là 3.920 m2 Nhìn chung hàng năm vườn ươm của Lâmtrường đều cung cấp đầy đủ cây giống đảm bảo tiến độ trồng rừng

b Sản xuất Nông nghiệp

Lâm trường Yên Sơn cách huyện lị không xa, giao lưu kinh tế khôngkhó khăn Do trình độ dân trí còn hạn chế nên sản xuất nông nghiệp khôngcao, mới tạm đáp ứng về nhu cầu lương thực, cá biệt có những vùng nhỏ cònthiếu ăn từ 1 - 2 tháng

- Ngành trồng trọt

Trang 28

Năng suất lúa đạt bình quân 4,5 tấn/ha Tổng lượng lương thực hàngnăm đạt 10.935.520 kg, lương thực bình quân đầu người 410 kg/người/năm

- Ngành chăn nuôi

Chăn nuôi gia đình là chủ yếu Song cơ cấu giống, con, công tácphòng chống dịch bệnh còn kém hiệu quả Mỗi hộ mới nuôi từ 1 đến 3 conlợn, hàng năm xuất chuồng từ 100 - 120 kg/hộ/năm Trâu, bò bình quân 1con/hộ

c Thị trưòng tiêu thụ nông, lâm sản

- Thị trường tiêu thụ nông sản

Các loại nông sản sản xuất ra mới chỉ đáp ứng được nhu cầu củangười dân trong khu vực nên không thể đem đến nơi khác tiêu thụ

- Thị trường tiêu thụ lâm sản

Nhiệm vụ của Lâm trường trong những năm trước đây là trồng rừngkinh doanh gỗ nguyên liệu giấy cung cấp cho nhà máy giấy Bãi Bằng Trongnhững năm gần đây do mở rộng thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu gỗxây dựng cơ bản cũng như các nhu cầu về các chế biến khác hạn chế, sảnphẩm khai thác của lâm trường đa dạng hơn, trong tương lai khi nhà máy giấy

An Hoà ra đời, nhu cầu cung câp nguyên liệu giấy tăng lên, nên việc sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm của lâm trường là tương đối ổn định và lâu dài

Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Nhìn chung, điều kiện tự nhiên trên địa bàn Lâm trường quản lý tươngđối thuận lợi cho công tác kinh doanh rừng Với tài nguyên đất có tiềm năngrất tốt, đất còn tính chất đất rừng và với lượng mưa dồi dào, độ ẩm cao là điềukiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt

Bên cạnh đó địa hình tương đối phức tạp nhiều núi cao, dốc hiểm trở,phân bố trên địa bàn tương đối rộng nên rất khó khăn cho công tác trồng,chăm sóc và bảo vệ rừng; mùa mưa kéo dài với cường độ mưa lớn làm ảnhhưởng đến sinh hoạt đời sống cũng như các hoạt động sản xuất lâm nghiệp

Lâm Trường Yên Sơn bao gồm 9 xã thuộc khu vực ATK với 26.672nhân khẩu, 11.954 lao động - là nguồn lực dồi dào Hơn nữa dân cư sống tậptrung nên tương đối thuận lợi cho việc tổ chức kinh doanh nông, lâm nghiệp

và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng Tuy nhiên trình độ dân trí trong khu vựcLâm trường quản lý còn tương đối thấp, môt số dân tộc sống trong vùng vẫncòn có những hủ tục, tập quán lạc hậu đã gây ảnh hưởng không tốt đến côngtác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầuphát triển xã hội hiện nay Đường giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn,

Trang 29

một số tuyến đường có nhiều dốc cao và bị sạt lở trong mùa mưa lũ nên ảnhhưởng rất lớn đến vận chuyển hàng hoá và thông thương đi lại phục vụ đờisống nhân dân các dân tộc trong khu vực

Do đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, cần có các chươngtrình, dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và nâng cao trình độ dân trí, đưakhoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất

Chuyển hoá rừng sẽ góp phần vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội,hướng tới mục tiêu thành công về phát triển kinh tế, xã hội, môi trường vàphát triển con người

PHẦN 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5.1 Hiện trạng lâm phần Mỡ và xác định đối tượng rừng điều tra nghiên cứu

Qua tổng hợp kết quả điều tra thực tế, cùng với các tài liệu có liênquan cho thấy: Hiện tại Lâm trường có 1101,34 ha rừng trồng Mỡ, trong đó

có 195,47 ha là rừng Mỡ cấp tuổi VI (11 - < 13) Tuy nhiên việc xác định cấpđất được thực hiện sau quá trình điều tra, đo đếm các số liệu tại hiện trường,chúng tôi tính toán kết quả chiều cao bình quân của từng ô tiêu chuẩn sau đótra trên biểu cấp đất theo Ho(m) rừng Mỡ do Vũ Tiến Hinh lập năm 2000 [9].Kết quả thống kê như sau:

Biểu 01: Hiện trạng rừng trồng Mỡ Lâm trường Yên Sơn, huyện Yên

Sơn, tỉnh Tuyên Quang

Tuổi Cấp đất I Cấp đất II Cấp đất III Cấp đất IV Diện tích (ha)

Trang 30

Chúng tôi đã điều tra trên toàn bộ 5 ô tiêu chuẩn (1000m2), kết quả như sau:

Biểu 02: Biểu thống kê tổng hợp số liệu các ô tiêu chuẩn Mỡ cấp tuổi VI

(tuổi từ 11 - < 13)

Trên các ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm các nhân tố điều tra về tăngtrưởng rừng: Tăng trưởng D1.3 và tăng trưởng thể tích là một trong những căn

cứ nhằm xác định sản lượng rừng Kết quả đo đếm các nhân tố điều tra được

trình bày trong phụ biểu 02 (PHIẾU ĐIỀU TRA Ô TIÊU CHUẨN).

Kết quả điều tra cho thấy rừng trồng Mỡ tai Lâm trường Yên Sơn trên mỗi cấp đất khác nhau đều sinh trưởng khá tốt

5.2 Cơ sở kinh tế và kỹ thuật làm cơ sở cho quy hoạch chuyển hóa rừng

5.2.1 Các chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và thị

trường nguyên liệu gỗ công nghiệp chế biến

5.2.1.1.Các chính sách, cơ chế có liên quan đến hoạt động sản xuất Lâm nghiệp

Từ các tài liệu thu thập được tại khu vực nghiên cứu cho thấy:

Lâm trường Yên Sơn có địa bàn quản lý nằm trên 9 xã với tổng diệntích đất tự nhiên là 5.857,38 ha; đất có rừng là 5.603,3 ha Muốn các chínhsách của Đảng và nhà nước đến được với người dân đầy đủ cũng như muốnquản lý tốt được các diện tích rừng trên thì các cán bộ Lâm trường Yên Sơn

đã luôn phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương của 9 xã Các chươngtrình dự án cấp quốc gia đã được người dân tham gia thực hiện khá tốt dưới

sự lãnh đạo của chính quyền địa phương và các cán bộ kỹ thuật (các cán bộ

kỹ thuật của Lâm trường, phòng NN  PTNT huyện Yên Sơn, Hạt Kiểmlâm…) như: Chương trình 327, dự án 661, dự án 135…

Về chính sách: Các quy định của luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm

2004, Luật đất đai năm 2003 đã tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý và sửdụng đất, góp phần khuyến khích các chủ thể quản lý và sử dụng đất ổn định

Trang 31

lâu dài, đúng mục đích Bên cạnh đó còn có các quyết định của Uỷ ban nhândân tỉnh Tuyên Quang, Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn… hướng dẫn cụ thể

về trồng và bảo vệ các diện tích rừng, sử dụng các diện tích đất lâm nghiệp.Đặc biệt đối với huyện Yên Sơn nói chung và Lâm trường Yên Sơn nói riêng

có diện tích rừng trồng Mỡ là chủ yếu, vì vậy các hướng dẫn cụ thể của chínhquyền địa phương về rừng trồng chủ yếu đã được áp dụng trong quản lý cáclâm phần Mỡ

Bên cạnh đó còn có chỉ thị 19/CP của Chính phủ về tăng cường trồngrừng gỗ lớn để cung cấp gỗ nguyên liệu và Cục Lâm nghiệp đã đề xuất Quychế xây dựng kinh doanh gỗ lớn Tuy vậy sự quan tâm đến tính cộng đồngtrong quản lý sử dụng đất và tài nguyên rừng Mỡ còn hạn chế

Hiện nay việc thực hiện Nghị quyết về hướng dẫn thực hiện Luật Bảo

vệ và Phát triển rừng đang được triển khai, trong đó có hướng dẫn về việc ràsoát ba loại rừng Như vậy sẽ tạo hành lang pháp lý vững chắc cho quá trìnhquy hoạch và quản lý các diện tích rừng và đất rừng trên địa bàn, đồng thờicũng tạo tiền đề cho quá trình chuyển hoá rừng trồng Mỡ cấp tuổi VI cungcấp gỗ nhỏ thành rừng cung cấp gỗ lớn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh rừng

5.2.1.2 Tình hình thực hiện quản lý rừng bền vững

Trên cơ sở các chính sách, thể chế trong quản lý rừng tại địa phương,

áp dụng Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam [2] cho thấy:

Tiêu chuẩn 1: Việc tuân theo pháp luật, những quy định hiện hành củaNhà nước

Chủ rừng (Lâm trường) đã tuân theo pháp luật hiện hành của Nhànước và địa phương Diện tích rất lớn rừng Mỡ tự nhiên ở khu vực được bảo

vệ, không có trường hợp khai thác gỗ không được phép và các hoạt động tráiphép khác

Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm trong sử dụng đất

Chủ rừng đã được cấp sổ xanh nhằm chứng minh quyền sử dụng đất,đồng thời một số khu rừng có sự quản lý của cộng đồng, theo phong tục cúng

tế thần rừng của người bản địa, không có các hoạt động khai thác tại các khuvực này

Tiêu chuẩn 3: Quyền của người dân sở tại

Trang 32

Tại khu vực Lâm trường, quyền hợp pháp và theo phong tục củangười dân sở tại về quyền quản lý, sử dụng rừng và đất của họ đã được côngnhận và tôn trọng bởi những người quản lý rừng, đặc biệt là một số khu rừngmang tính chất tôn giáo, văn hóa.

Tiêu chuẩn 4: Mối quan hệ cộng đồng và quyền công dân

Những cộng đồng ở gần rừng đã được tạo cơ hội về việc làm: Giaorừng (nhất là rừng Mỡ), đất rừng để trồng và chăm sóc rừng có sự hỗ trợ củanhà nước về vốn và kỹ thuật (dự án 661,…), các quyền về lao động của ngườidân được thực hiện theo công ước 87 và 98 của ILO

Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng

Chủ rừng đã hướng đến mục tiêu quản lý bền vững trong kinh tế, môitrường và xã hội, hạn chế đến mức thấp nhất những phế thải trong khu vực đểtránh tổn hại cho tài nguyên rừng Luôn tìm cách đa dạng hóa nền kinh tế địaphương; hướng đến kinh doanh rừng sinh thái, du lịch sinh thái… khu vựcrừng Mỡ trong tương lai

Tiêu chuẩn 6: Các giá trị và chức năng sinh thái được duy trì nguyên vẹn

Đã có văn bản hướng dẫn quy trình chống cháy rừng, bảo vệ nguồnnước… rác thải, nhất là bao bì, hóa chất… được tập trung tại bãi rác của Lâmtrường ở khu riêng

Tiêu chuẩn 7: Theo định kỳ, đã có quy hoạch và kế hoạch sử dụngrừng và đất rừng của Lâm trường được xây dựng bởi cơ quan chuyên môn(Viện điều tra Quy hoạch rừng) bằng kỹ thuật mới

Tiêu chuẩn 8: Việc kiểm tra, đánh giá định kỳ đã được thực hiện theo

kế hoạch đã được xây dựng và có sự điều chỉnh hàng năm theo chỉ tiêu kếhoạch của Lâm trường, những thông tin điều tra được thực hiện bởi các cán

bộ chuyên trách của Lâm trường

Tiêu chuẩn 9: Đã duy trì những khu rừng có chức năng phòng hộ đầunguồn, đồng thời xác định các khu rừng có giá trị kinh tế cao và đang hướngđến kinh doanh rừng Mỡ cấp tuổi VI cung cấp gỗ lớn

Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng, nhất là rừng trồng Mỡ đã được quy hoạch,thiết lập quản lý phù hợp với tiêu chuẩn từ 1 đến 9, không làm tăng áp lực lênrừng tự nhiên và tạo điều kiện cho rừng tự nhiên tiếp tục phát triển Loài Mỡrất phù hợp với điều kiện lập địa, cải tạo đất, duy trì sinh thái…

Trang 33

Như vậy: Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam được thựchiện khá tốt ở địa phương, rừng ngày càng phát triển theo xu hướng ngày mộthiện đại của xã hội mà vẫn giữ được cấu trúc bền vững Tuy vậy, đi sâu vàocác tiêu chí và chỉ số trong các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững còn chưathực hiện được đầy đủ.

5.2.1.3 Thị trường nguyên liệu gỗ công nghiệp chế biến

Thị trường nói chung và thị trường nguyên liệu gỗ nói riêng hoạt độngtheo những quy luật khách quan và được quy định bởi quy luật cung cầu Vìvậy muốn bán được sản phẩm và thu lãi cao thì người sản xuất phải có nhữngnhận thức cơ bản về hàng hoá, thị trường hiện tại và những biến đổi của thịtrường tương lai

Theo chiến lược Lâm nghiệp Quốc gia giai đoạn 2006 – 2020 [1] thìnhu cầu về gỗ trong công nghiệp được thể hiện ở biểu sau:

Biểu 03: Dự báo nhu cầu gỗ trong tương lai

Nhu cầu gỗ nhỏ cho sản

Giá gỗ rừng trồng Mỡ theo đường kính tại vị trí 1.3 như sau:

Biểu 04: Biểu giá sản phẩm gỗ Mỡ theo cỡ đường kính

Đường kính sản phẩm (cm) Đơn giá (đ/m 3 )

Trang 34

Qua đánh giá phân tích thị trường gỗ rừng mỡ bằng phương pháp phântích thị trường thu được bảng sau:

Biểu 05: Kết quả phân tích phát triển thị trường gỗ nguyên liệu Mỡ

Kinh tế/ thị trường Sinh thái/ môi trường Tổ chức/ xã hội Khoa học/ công nghệ

Quy

Nội dung

Quy

Nội dung

h năm, mùa vụ…)

Quanh năm Thời vụ Hiếm

3

Lợi ích cộng đồng (Mở đường

xá, xây dựn nhà máy…)

Cao TB

Sự phù hợp của công nghệ với địa phương

Cao TB

bố của sản phẩm

Rộng TB Hẹp

3 phối lợiPhânnhuận

Cao TB Thấp

2 cầu kỹYêunăng

Cao TB Thấp

Dài TB Ngắn

1

Tạo công ăn việc làm

Cao TB Thấp

3 cầu kỹYêuthuật

Cao TB Thấp

từ vụ này đến vụ khác

Dài TB

Ảnh hưởng

Nguồn lao động

Cao TB

Ngày đăng: 31/05/2019, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w