Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2b: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Gọi HS nhận xét sữa bài - Hình dáng yếu ớt đáng thương của Nhà Trò - Viết các từ khó vào bảng con HS gấp SGK HS viết bài vào vở
Trang 1Thứ ngày tháng năm
I/ Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn
- Biết các bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài:
Hiểu các ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức , bất công
II/ Đồ dung dạy - học: tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy - học:
A Mở đầu: Giới thiệu 5 chủ điểm của
SGK tập 1
GV giải thích ý nghĩa của từng chủ điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
GV treo tranh chủ điểm
Hỏi: Tranh vẽ gì
=>Những hình ảnh nói lên điều gì?
- Giới thiệu bài học hôm nay: Dế Mèn bênh
vực kể yếu:
Cho HS xem tập truyện Dế Mèn phiêu lưu
kí gợi ý cho HS về nhà tìm
Treo tranh minh hoạ
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: 1 HS đọc toàn bài
GV chia đoạn
Đoạn 1: Hai dòng đầu
Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Trang 2- Cho HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu
hỏi: Những lời nói và cử chỉ nỏi lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Cho HS đọc lướt lại toàn bài và nêu 1
hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì
sao em thích hình ảnh đó
e) Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV hướng dẫn đọc từng đoạn phù hợp với
diễn biến câu chuyện
- Treo đoạn cần luyện đọc lên bảng: “Năm
trước gặp khi trời làm đói …… vặt cánh ăn
thịt em”
- GV đọc mẫu đánh dấu những từ ngữ cần
nhấn giọng
3 Cũng cố, dặn đò:
Hỏi: Em học được gì ở Dế Mèn ? Vậy ý
nghĩa của câu chuyện là gì ?
HS giải nghĩa từ chú giải cho đến hết bài
- HS đọc thầm đoạn 4 và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Lời nói: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đưa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu
Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẻ, xoè cả hai càng ra, hành động bảo vệ, che chở dắt Nhà Trò đi
- Nhà Trò ngồi gục đầu trên tảng đá cuội mặc áo thâm dài, người bự phấn
=> Tả đúng về Nhà Trò một cô gái đáng thương
- Dế Mèn dắt nhà trò đi một khoảng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện
=> Hình ảnh Dế Mèn dũng cảm che chở bảo vệ kẻ yếu
HS luyện đọc cá nhân
- Một HS đọc cả bài
- 2 HS trả lời
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
Trang 3III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài mới:
- Chúng ta đã học đến những số nào
2 Bài mới
Bài 1:
-GV vẽ tia số lên bảng, cho HS nhận xét:
Số viết sau số 10 000 là số nào? Quy của
dãy số này là gì?
Cho HS làm bài vào vở
Kiểm tra bằng cách cho HS viết số tiếp
- Nêu lại quy luật
HS phân tích và đọc bài mẫu
HS tự làm bài vào vở
HS đọc và viết các số vào bảng Lớp nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS làm các phần còn lại vào vở nháp
- 3 HS lên bảng chữa bài
Trang 5- Viết đúng đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò
2 Làm đúng các bài tập phân biệt, những tiếng có vần an, ang dễ lẫn
II/ Đồ dung dạy - học :
- Ba tờ phiếu khổ to, viết săn nội dung bài tập 2b
- Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
A Mở đầu: Các em cần luyện viết đúng
chính tả vừa có them hiểu biết về cuộc sống
con người Việc rèn luyện các bào tập để
năng cao khả năng sử dụng TV
B bài mới
1 giới thiệu bài: nêu yêu cầu
2 Hướng dẫn HS nghe viết
- Hỏi: đoạn trích cho em biết điều gì?
- Đọc các từ khó cho HS viết: cỏ xước, tỉ tê,
khoẻ, chấm điểm vàng
- GV nhắc HS chú ý viết hoa tên riêng, ghi
tên bài vào giữa dòng
Nhắc nhở tư thế ngồi viết
3 HS viết bài vào vở
GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bào chính tả
- Chấm 10 vở
Nhận xét chung
4 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2b:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét sữa bài
- Hình dáng yếu ớt đáng thương của Nhà Trò
- Viết các từ khó vào bảng con
HS gấp SGK
HS viết bài vào vở
HS soát lại bài
2 HS đổi chéo vở chấm bài cho nhau
HS đọc yêu cầu bài thảo luận nhóm
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét sữa bài
HS trả lời ghi đáp án vào bảng con
Trang 63 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn về nhà viết vào vở những gì mình viết sai
Trang 7Thứ ngày tháng năm
I/ Mục tiêu:
- Ôn – cũng cố cách đọc viết các số đến 100 000 và phân tích cấu tạo số
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 000
2 Luyện tập:
* HĐ1: Cho HS hoàn thành bài tập còn lại
của buổi sáng (nếu chưa xong)
- Cho HS nhận xét, chữa bài
* HĐ2: Cho HS làm bài luyện tập
Bài 1; Viết các số thích hợp vào chỗ chấm
b) Tám mươi nghìn bốn trăm linh bảy:
Hia mươi nghìn không trăm linh hai:
Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng:
Luyện từ và câu: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vân và thanh
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng có vần và thanh
- Có khái niệm về bộ phận vần của tiếng và vần trong thơ
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đò cấu tạo tiếng
Trang 8III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
2 Dạy - học bài mới:
2.1 Tìm hiểu ví dụ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu
tục ngữ có bao nhiêu tiếng
GV ghi bảng câu thơ
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng
dòng (Vừa đọc vừa đập nhẹ lên cạnh bàn)
+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc
+ Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp
đôi câu hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy bộ
phận ? Đó là những bộ phận nào ?
+ Gọi HS trả lời
+ Kết luận: Tiếng bầu gồm có 3 phần: âm
đầu, vần, thanh
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại
của câu thơ bằng cách kẻ bảng GV viên có
thể chia bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng
+ GV kẻ tên bảng lớp, sau đó gọi HS lên
chữa bài
+ Hỏi: tiếng do những bộ nào tạo thành ?
Cho ví dụ
+ Trong tiếng bộ phận nào không thẻ
thiếu ? Bộ phận nào có thể thiếu ?
HS đếm thành tiếng
Có 14 tiếng
HS đánh vần và ghi lại Một HS lên bảng ghi – 3 HS đọcQuan sát
Suy nghĩ và trao đổi: Tiếng bầu gồm
có 3 bộ phận (âm đầu, vần, thanh)
3 HS trả lời – 1 HS chỉ sơ đồ
HS lắng nghe
HS phân tích cấu tạo
+ Bộ phận vần và thanh không thể
Trang 9ghi nhớ
- KL:
2.3 Luyện tập:
Bài 1:
GV goi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiến
- Gọi các bàn lên chữa bài
Bài 2:
Goi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 HS suy nghỉ và giải câu đố
- Gọi HS trả lời và giải thích
thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu
+ Tiếng do bộ phận: âm dầu, vần , thanh tạo thành: thương
+ Tiếng do bộ phận: Vần, dấu thanh tạo thành: ơi
+ Trong tiếng bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể thiếu
- Nêu đượcnhững điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sốn của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hộ, các phương tiện giao thông, giải trí…
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trang 4,5 SGK
- Phiếu học tập
- Bộ phiếu các hình cái túi dành cho trò chơi
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 10Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1: khởi động
- Giới thiệu chương trình yêu cầu 1 HS mở
mục lục và đọc tên chủ đề
- Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay
là “con người cần gì để sống?” nằm trong
chủ đề “con người và sức khoẻ ”
HĐ2: Con người cần gì để sống ?
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận
nhoms theo các bước:
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
khoảng 4 đến 6 HS
+ Yêu cầu: Các em thảo luận để trả lời câu
hỏi: “con người cần gì để duy trì sự
1 HS đọc tên các chủ điểm
HS lắng nghe
HS chia theo nhóm, cử nhoms trưởng và thư kí, tiến hành thảo luận
và ghi vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 11sống ?” Sau đó ghi câu trả lời vào giấy
+ Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận,
ghi những ý kiến không trùng lập lên bảng
+ Nhận xét các kết quả thảo luận của các
nhóm
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu: khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt
mũi, ai cảm thấy không chiệu được nữa thì
thôi và giơ tay lên
- Nếu hằng ngày chúng ta không được sự
quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra
sao ?
KL: để sống và phát triển con người cần:
- Những điều kiện vật chất và tinh thần
như: không khí, thức ăn, nước uống, tình
Bước 2: GV chia lớp thành nhóm nhỏ mỗi
nhóm 6 em, phát phiếu học tập cho từng
nhóm
- gọi 1 HS đọc yêu cầu phiếu học tập
- Gọi 1 nhóm dán phiếu đã hoàn thành lên
- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
VD: con người cần phải có không khí phải thở, thức ăn, nước uống …Hoạt động theo yêu cầu của GV
- Em cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở được nữa
- Em cảm thấy đói, khát và mệt
- Chúng ta cảm thấy buồn và cô đơn
- Quan sát hình minh hoạ
- 8 HS tiếp nối nhau trả lời nội dung của các hình
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
Trang 12+ Phát phiếu có hình túi cho HS, yêu cầu
HS khi đi du lịch đến hành tinh khác mang
theo những thứ gì em hãy viết vào túi
Hỏi: Con người, động vật, thực vật đều rất
cần: không khí, nước Vậy chúng ta phải
làm gì để bảo vệ những điều kiện đó ?
Nhân xét tiết học tuyên dương
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ (nếu có thể)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm ở tiết 1
2 Dạy và học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay các em
ôn lại những kiến thức đã học về các
số trong phạm vi 100 000
2.2 Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm
- Nhận xét, yêu cầu HS làm bài vào
Trang 13- BT yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn,
nêu cách so sánh của 1 số cặp số
trong bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi: Vì sao em xắp xếp được
+ Bác Lan mua bao nhiêu loại hang?
+ Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát
? Làm thế nào để tính được số tiền ấy
?
- GV điền số 12500đồng vào bảng
thống kế và yêu cầu HS làm tiếp
- Vậy Bác Lan mua hết bao nhiêu
tiền ?
- HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phép tính
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- So sánh các số và điền dấu >,<,= thích hợp
- 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở
- HS tự so sánh các số với nhau và sắp xếp các số theo thứ tự:
a) 29373, 92373,89373b) 83678, 38878, 68978b) Các số đều có 5 chữ số
ta so sánh từ hàng chục nghìn, rồi đến hang nghìn, hang trăm …hang đơn vị
- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu
- Bac Lan mua 3 loai hàng
Trang 14- Nếu có 10000đồng thì sau khi mua
hàng Bác Lan còn lại bao nhiêu tiền?
3 Cũng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
= 4700(đồng)
Trang 15Thứ Ngày tháng năm
Đạo đức Bài 1:
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I/ Mục tiêu:
1 Giúp HS biết:
- Chúng ta cần phải trung thực trong học tập
- Trung thực trong học tập giúp ta học tập tốt hơn, được mọi người tin tưởng, yêu quý Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, gây mất niềm tin
- Trung thực trong học tập, không gain lận bài làm, bài thi, kiểm tra
2 Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập vaf thành thật trong học tập
- Đồng tình với hành vi trung thực - phản đối hành vi không trung thực
3
- Nhận biết hành vi không trung thực
- Biêt thực hiện hành không trung thực
- Phê phán hành vi giả dối
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh vẻ tình huống SGK
- Giấy, bút cho các nhóm
- Bảng phụ, bài tập
- Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ1: Xử lí tình huống
- GV treo tranh tình huống như SGK,
tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến
+ Hỏi: Theo em hành động nào thêr
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS suy nghĩ và trả lời
Trang 16+ Hỏi: Trong học tập ví sao phải
trung thực
+ Khi đi học bản than chúng ta tiến
bộ hay người khác tiến bộ ? Nếu
chúng ta gian trá chúng ta có tiến bộ
không ?
+ Giảng và KL
HĐ3: Trò chơi “đúng – sai”
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu các nhóm nhận bảng câu
hỏi và giấy xanh đỏ
- Hãy nêu những hành vi của bản
thân em mà em cho là trung thực
- Tại sao phải trung thực trong học
+ Trung thực để mọi người tin tưởng
HS suy nghĩ và trả lời
HS lắng nghe
HS làm việc nhóm
Lắng nghe hướng dẫn cách chơi
Các nhóm thực hiện trò chơi
HS suy nghĩ trả lời
Trang 17Thứ ngày tháng năm
Luyện từ và câu: (TC) CẤU TẠO CỦA TIẾNG
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ1:
- GV gọi một số học sinh đọc lại
phàn ghi nhớ đã học (SGK trang7)
- Hướng dẫn HS giải quyết hết bài
tập còn lại của buổi sang
HĐ2:
- Phân tích các bbộ phận câus tạo của
tiêngs trong đoạn văn sau và ghi kết
quả phân tích theo mẫu
- Tìm những tiếng không có âm đầu
- Trò chơi trong 5 phút (ồn ào, inh ỏi)
GV tổng kết tuyên dương
Đọc lại phần ghi nhớ đã học SGK trang 7
Giải quyết hết bài tập còn lại của buổi sang (nếu có)
1 HS đọc đề bài Nêu yêu cầu của bài
HS làm bài vào vở
HS sửa bài đã làm, mỗi
em phân tích một tiếng nối nhau
HS sửa bài vào vở
Gồm 2 nhóm mỗi nhóm
4 em Nhóm nào tìm được nhiều tiếng và chính xác thì nhóm đó thắng
Trang 18Thứ ngày tháng năm
Kể chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng
kể cho phù hợp với nội dung truyện
- Biết theo dõi nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Ý nghĩa: Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể Qua đó ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẻ được đền đáp xứng đáng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
- Các tranh vẻ hồ Ba Bể hiện nay
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Giới thiệu
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Hỏi: Trong tiết kể chuyện hôm
nay các em sẽ kể lại câu chuyện
gì?
- Tên câu chuyện cho em biết
điều gì ?
- GV cho HS xem tranh (ảnh) về
Hồ Ba Bể hiện nay và giới
thiệu:
2.2 GV kẻ chuyện
- GV kể lần 1: Giọng kể thong
thả, rõ rang, nhanh hơn ở đợn kể
về tai hoạ trong đêm hội, trở về
khoan thai ở đoạn kết
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ
vào từng tranh minh hoạ phóng
to trên bảng
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt
câu hỏi để HS nắm được cốt
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng
+ Bà không biết từ đâu đến
Trong bà gớm ghiếc, người bà gầy cò, lở loét, xông lên mùi
Trang 19+ Mọi người đối xử với bà cu ra
- Chia các nhóm, yêu cầu HS
dựa vào tranh minh hoạ và các
câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng
doạn cho các bạn nghe
- Kể trước lớp: Yêu cầu các
nhóm cử đại diện lên trình bày
+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi
+ Mọi người đều xua đuổi bà
+ Mẹ con bà goá đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời
bà nghỉ lại
+ Chỗ bà cụ ăn xịn nằm sang rực lên Đó không phải là bà cụ
mà là một con giao long lớn.+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà goá một gói tro
và hai mảnh vỏ trấu
+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm.+ Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đi khắp nơi cưu người bị nạn
+ Chỗ đất sụt là Hồ Ba Bể, nhầhi mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trên dưới qua mặt vào nhau), lần lượt từng em kể từng đoạn
kể đã tự nhiên chưa?
- Kể trong nhóm
- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Nhận xét
Trang 20- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện, và xem nội dung bài
- Cũng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Kiểm tra nài cũ:
- Đọc yêu cầu đề bài
- Đọc kết quả nối tiếp nhau theo lối truyền miệng
- Nêu yê cầu bài toán
- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- HS lớp làm bài vào vỡ
4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính
- HS nêu cách đọc tính,
Trang 21Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán
sau đó cho HS tự làm bài
- GV chữa bài
- Nhận xét va cho điểm
Bài 5:
Gọi 1 HS đọc đề
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV chữa bài và cho điểm
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà làm
bài tập them
thực hiện tính 1 phép cộng, trừ, nhân, chia
- Tự làm bài vào bảng con
HS đọc đề bài tập 5
- Bài toán thuộc dạng rút
về đơn vị
- HS tự làm bài vào vỡ
Trang 22Thứ ngày tháng năm
I/ Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng từ khó dễ lẫn: lá trầu, khép lỏng, nóng rang…
- Đọc trôi chảy toàn bài: Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, ngắn giọng ở các từ ngợi tả gợi cảm
- Đọc diễn tả toàn bài
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Khô giữa cơi trầu, truyện kiều, y sĩ…i
- Ý nghĩa: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, long biết ơn của bạn nhỏ với nguời mẹ
3 Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ, cái cơi trầu thật
- Bảng phụ
- Tập thơ Góc sân và khoảng trời
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
A Kiểm tra bài cũ
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nhà thơ Trần Đăng khoa lúc
nhỏ đã viết được 1 bài thơ nói
lên tình yêu thương tha thiết của
Lưu ý ngắt nhịp các câu sau
Lá trầu / khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu