1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ ĐOẠN THẲNG

11 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Sau khi học xong chủ đề này học sinh có các kỹ năng sau: - Vẽ đoạn thẳng, biết sử dụng thước đo độ dài dài để đo đoạn thẳng, biết so sánh hai đoạn thẳng, biết cách vẽ đoạn thẳng

Trang 1

Tuần 7 12 Tiết 712 Ngày soạn:

CHỦ ĐỀ: ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết định nghĩa đoạn thẳng?

- Biết độ dài đoạn thẳng là gì?

- Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB;

- Trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị độ dài) (m>0)

- Hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?

2 Kỹ năng:

Sau khi học xong chủ đề này học sinh có các kỹ năng sau:

- Vẽ đoạn thẳng, biết sử dụng thước đo độ dài dài để đo đoạn thẳng, biết so sánh hai đoạn thẳng, biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

- Biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thỏa mản hai tính chất, nếu thiếu một trong hai tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng nữa

3 Thái độ:

Cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy và tính toán

4 Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực đọc hiểu

- Năng lực xử lí thông tin

- Năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học

- Năng lực vận dụng kiến thức

II Thời lượng: 6 tiết

III Tổ chức hoạt động học của học sinh:

A Hoạt động khởi động

1 Mục tiêu: Gợi sự tò mò cho HS tìm hiểu về đoạn thẳng và sự khác nhau cơ bản

giữa đường thẳng, tia và đoạn thẳng

2 Nội dung:

- Đưa ra các hình ảnh về đường thẳng, tia và đoạn thẳng để HS nhận dạng đường thẳng, tia và dự đoán hình còn lại là đoạn thẳng

- Trong 3 hình trên, hình ảnh nào có độ dài xác định?

3 Sản phẩm của HS đạt được: Chỉ ra được đâu là đường thẳng, tia và đoạn thẳng;

HS dự đoán hình ảnh có độ dài xác định

4 Phương pháp: Hoạt động tự chủ, cặp đôi.

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Mục tiêu:

- Tiết 1: + Kiến thức: HS biết định nghĩa đoạn thẳng.

+ Kỹ năng: HS biết vẽ đoạn thẳng, biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt

Trang 2

đường thẳng, cắt tia.

+ Thái độ: vẽ hình cẩn thânh, chính xác

- Tiết 2: + Kiến thức: Biết độ dài đoạn thẳng là gì?

+ Kỹ năng: Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng; biết so sánh hai đoạn thẳng

+ Thái độ: cẩn thận trong khi đo

- Tiết 3: + Kiến thức: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB;

+ Kỹ năng: Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác + Kỹ năng tư duy: Bước đầu tập suy luận dạng: nếu có a+ b = c và nếu có hai trong ban số a, b, c thì suy ra số thứ ba

+ Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi đo và cộng các độ dài

- Tiết 4: + Kiến thức: Trên tia Ox, có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị độ

dài) (m>0)

+ Kỹ năng: Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

+ Thái độ: Vẽ cẩn thận, chính xác

- Tiết 5: + Kiến thức: Hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?

+ Kỹ năng: Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

+ Kỹ năng tư duy: Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thỏa mãn hai tính chất, nếu thiếu một trong hai tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng nữa

+ Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy

- Tiết 6: + Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về chủ đề đoạn thẳng

+ Kỹ năng: Vẽ hình chính xác theo mô tả, sử dụng thành thạo thước đo độ dài để

đo đoạn thẳng, vẽ chính xác đoạn thẳng có độ dài cho trước, phân tích được trung điểm của đoạn thẳng thỏa mãn hai tính chất, nếu thiếu một trong hai tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng nữa

+ Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán và đo đạc

2 Hoạt động dạy - học:

Tiết 1:

1/ Đoạn thẳng AB là gì?

Đoạn thẳng AB (hay đoạn

thẳng BA) là hình gồm điểm A,

điểm B và tất cả các điểm nằm

giữa A và B

Hai điểm A, B là hai đầu (hoặc

hai mút) của đoạn thẳng AB

2/ Đoạn thẳng cắt đoạn

thẳng, cắt tia, cắt đường

thẳng:

a/ Đoạn thẳng cắt đoạn

thẳng:

- Biết định nghĩa đoạn thẳng

- Vẽ được đoạn thẳng

- Nêu được cách vẽ đoạn thẳng

- Nêu sự khác nhau giữa đoạn thẳng, đường thẳng và tia

- Mô tả được hai đoạn thẳng cắt nhau bằng các cách khác nhau

- HĐ cá nhân

- HĐ cặp đôi

Trang 3

.b/ Đoạn thẳng cắt tia:

c/ Đoạn thẳng cắt đường

thẳng

Hình 1: AB cắt CD tại I, hoặc AB và

CD cắt nhau tại I, hoặc I là giao điểm của AB và CD

- Mô tả được đoạn thẳng cắt tia bằng các cách khác nhau

- Mô tả được đoạn thẳng cắt đường thẳng bằng các cách khác nhau

- HĐ cặp đôi

- HĐ cặp đôi

- HĐ cặp đôi

Tiết 2:

3 Đo đoạn thẳng:

a/ Cách đo:

- Đặt cạnh thước đi qua 2

điểm A, B sao cho vạch

số 0 trùng với điểm A

- Điểm B trùng với vạch

nào đó trên thước, chẳng

hạn vạch 4cm, ta nói:

+ Độ dài AB bằng 4cm

Kí hiệu: AB=4cm

+ Hoặc khoảng cách

giữa 2 điểm A, B bằng

4cm

+ Hoặc A cách B một

khoảng bằng 4cm

b/ Nhận xét:

- Mỗi đoạn thẳng có một

độ dài Độ dài đoạn thẳng

là một số lớn hơn 0

- HS biết sử dụng công cụ nào để đo đoạn thẳng;

- Nêu được cách đo đoạn thẳng;

- Đo chính xác độ dài đoạn thẳng

- Diễn tả được độ dài đoạn thẳng bằng các cách khác nhau

- HĐ cá nhân

- HĐ cặp đôi

- HĐ cá nhân

- HĐ cá nhân

Trang 4

- Khi hai điểm A và B

trùng nhau (AB)ta nói

khoảng cách giữa hai

điểm A và B bằng 0

4 So sánh hai đoạn

thẳng:

Muốn so sánh hai đoạn

thẳng ta so sánh độ dài

của chúng

- HS so sánh được các đoạn thẳng

Làm đúng ? 1

- Nhận dạng và biết tên gọi của một số dụng cụ đo độ dài (?2 trang 118/SGK

và hình 49, 50 trang 120, 121 SGK)

Nêu được từng laoị dụng cụ thường được sử dụng trong lĩnh vực nào

- HĐ cá nhân

- HĐ cá nhân

Tiết 3:

5 Khi nào thì tổng độ

dài hai đoạn thẳng AM

và MB bằng độ dài

đoạn thẳng AB?

* Nhận xét:

Nếu điểm M nằm giữa

hai điểm A và B thì

AM+MB=AB

AM+MB=AB thì điểm M

nằm giữa hai điểm A và

B.

Ví dụ: Cho điểm A nằm

giữa B và C Biết

AB=5cm, BC=12cm Tính

AC?

Giải:

Vì A nằm giữa B và C,

nên:

BA + AC = BC

ThayAB = 5cm, C =

12cm

Ta có: 5+AC =12

AC = 12- 5

AC = 7cm

- HS vẽ ba điểm A, B, M với M nằm giữa A và B; liệt kê tên các đoạn thẳng; đo độ dài 3 đoạn thẳng

AM, MB, AB và rút ra nhận xét

+ Nếu M nằm giữa hai điểm A

và B thì AM + MB = AB + Ngược lại nếu ta có đẳng thức

AM + MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A, B

- HS vẽ ba điểm thẳng hàng A,

M, B và M không nằm giữa A và

B Đo AM, MB; so sánh AM +

MB với AB và rút ra nhận xét:

Nếu điểm M không nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB≠AB

- HĐ cá nhân

- HĐ cá nhân

- HĐ cá nhân

Tiết 4:

6 Vẽ đoạn thẳng cho

Trang 5

biết độ dài :

a/ Vẽ đoạn thẳng trên

tia:

Ví dụ 1:

Trên tia Ox hãy vẽ đoạn

thẳng OM có độ dài bằng

2 cm

Cách vẽ:

Mút O đã biết, ta vẽ mút

M như sau

Cách 1: Dùng thước có

chia khoảng cách

- Đặt cạnh của thước

trùng tia Ox, sao cho

vạch số O của thước

trùng với O của tia

- Vạch số 2 cm của thước

sẽ đo cho ta điểm M

Đoạn thẳng OM là đoạn

thẳng phải vẽ

Cách 2:Dùng compa và

thước

*Nhận xét:

Trên tia Ox bao giờ cũng

vẽ được một và chỉ một

điểm M sao cho OM=a

(đơn vị dài)

Ví dụ 2: Cho đoạn thẳng

AB Hãy vẽ đoạn thẳng

CD sao

cho CD=AB

Cách vẽ:

Vẽ một tia Cy bất kỳ khi

đó ta đã biết mút C của

đoạn thẳng CD Ta vẽ

mút D như sau:

- Đặt compa sao cho một

mũi nhọn trùng với mút

A, mũi kia trùng với nhau

mút B của đoạn thẳng

AB cho trước

- Giữ độ mở của compa

không đổi, đặt compa

HS nêu được cách vẽ và vẽ chính xác đoạn thẳng OM trên trên tia Ox bằng hai cách (dùng thước có chia khoảng và dùng compa)

HS nêu được cách vẽ và vẽ chính xác đoạn thẳng CD bằng đoạn thẳng AB cho trước hai cách (dùng thước có chia khoảng và dùng compa)

HS vẽ chính xác độ dài 2 đoạn thẳng trên cùng 1 tia

HS rút ra được nhận xét trên cùng 1 tia OM=a, ON=b nếu 0<a<b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và

HĐ cá nhân

HĐ cá nhân

HĐ cá nhân

HĐ cặp đôi

Trang 6

sao cho mũi nhọn trùng

với góc C của tia Cy, mũi

kia nằm trên tia tia sẽ

cho ta mút D và CD là

đoạn thẳng phải vẽ

b Vẽ hai đoạn thẳng

trên tia:

Ví dụ: Trên tia Ox vẽ

OM=2cm, ON=3cm

M N x

O

Điểm M nằm giữa hai

điểm O và N (vì

2cm<3cm)

*Nhận xét:

Trên tia Ox, OM=a, ON=b

nếu 0<a<b thì điểm M

nằm giữa hai điểm O và

N

.

.

O

a

b

N

Tiết 5:

7 Trung điểm đoạn

thẳng:

a/ Trung điểm đoạn

thẳng

Trung điểm M của đoạn

thẳng AB là điểm nằm

giữa A, B và cách đều A,

B (MA=MB) Trung điểm

của đoạn thẳng AB còn

được gọi là điểm chính

giữa của đoạn thẳng AB

B.

A. M.

M nằm giữa A và B

M cách đều A và B

=> MA+MB=AB

MA=MB

*Chú ý:

Một đoạn thẳng chỉ có

một trung điểm (điểm

- HS hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa và cách đều hai hai đầu đoạn thẳng

- HĐ cá nhân

Trang 7

chính giữa) nhưng có vô

số điểm nằm giữa hai

mút của nó

b Cách vẽ trung

điểm của đoạn thẳng:

Ví dụ: Cho đoạn thẳng

AB có độ dài bằng 8 cm

Hãy vẽ trung điểm M của

đoạn thẳng ấy

Bài làm:

Ta có: AM+MB=AB

AM=MB

=>AM=MB=AB 4cm

2

8

Cách 1:

B.

Trên tia AB, vẽ điểm M

sao cho AM=4cm

Cách 2: Gấp giấy

Cách 3: Gấp dây.

- HS xác định đươc trung điểm của đoạn thẳng bằng cách sử dụng thước, gấp giấy

- HS biết ứng dụng cách xác định trung điểm của đoạn thẳng vào thực tiễn (dùng dây để chia thanh gỗ thẳng thành hai phần dài bằng nhau)

- HĐ cá nhân

- HĐ cá nhân

C Hoạt động luyện tập:

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức HS vừa học xong

2 Hoạt động dạy - học:

Tiết 1:

BT 33 trang 115 SGK

Bài tập:

- Cho hai điểm M, N

vẽ đường thẳng MN

- Trên đường thẳng

vừa vẽ có đoạn thẳng

nào không?- Dùng bút

khác màu tô đoạn

thẳng đó

BT 34 trang 116 SGK

Bài tập:

- a/ R, S R và S

R và S

b/ điểm P, điểm Q và tất cả các điểm P và Q

Đoạn thẳng MN

3 đoạn thẳng là: AB, AC và BC

- HĐ cá nhân

- HĐ cá nhân

-HĐ cá nhân

Trang 8

a/ Vẽ 3 đường thẳng

a, b, c cắt nhau đôi

một tại điểm A; B; C

chỉ ra các đoạn thẳng

trên hình?

b/ Đọc tên (các cách

khác nhau) của các

đường thẳng?

c/ Chỉ ra 5 tia trên

hình?

d/ Các điểm A, B, C có

thẳng hàng không? Vì

sao?

e/ Quan sát đoạn

thẳng AB và đoạn

thẳng AC có đặc điểm

gì?

Hai đoạn thẳng cắt

nhau có mấy điểm

chung?

Tiết 2:

BT 40, 41 trang 119 SGK

BT 42, 43 trang 119 SGK

Tiết 3:

BT 46, 47, 48 và 50 trang

121 SGK.

Tiết 4:

Bài tập 53/124.SGK

O

Vì M nằm giữa O và N

Nên: OM+MN=ON

3+MN=6

MN=6-3=3(cm)

- Vẽ hình và trả lời chính xác

a/ Đoạn thẳng AB, AC và BC

b/ Đường thẳng a (hoặc AB hoặc BA);

đường thẳng b (hoặc AC hoặc CA); đường thẳng c (hoặc BC hoặc CB)

c/ Tia AB, BA, AC, CA, BC, CB

d/ 3 điểm A, B, C không thẳng hàng vì chúng không cùng nằm trên 1 đường thẳng

e/ Hai đoạn thẳng AB và AC cắt nhau tại A

- HS đo chính xác độ dài một số dụng cụ học tập

- Đo chính xác độ dài đoạn thẳng và sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần

HS vận dụng kiến thức vừa học để giải các

BT 46, 47, 48 và 50 trang 121 SGK

HS vận dụng kiến thức vừa học để giải các

BT 53 và 54 trang 124 SGK

- HĐ cặp đôi

- HĐ cá nhân

- HĐ cá nhân

- HĐ cá nhân

- HĐ cá nhân

Trang 9

Vậy: MN=3(cm)

Ta có: OM=3(cm)

Nên: OM=MN

Bài tập 54/124.SGK

A . .

.

O

Vì A nằm giữa O và B,

nên:

OA+AB=OB

2+AB=5

AB=5- 2=3

Vậy: AB=3(cm)

Vì B nằm giữa O và C,

nên:

OB+BC=OC

5+BC=8

BC=8- 5=3

Vậy: BC=3(cm)

Ta có: AB=3(cm)

BC=3cm

Vậy: AB=BC

Tiết 5:

Bài tập 60/125 SGK

B.

A.

x O

a/ Điểm A nằm giữa

hai điểm O và B

(Vì OA < OB)

b/ Theo câu a

A nằm giữa O và B,

nên:

OA+AB=OB

2+AB=4

AB=4- 2

AB=2(cm)

Mà OA = 2 (cm)

Vậy: OA=AB

c/ Theo câu a và câu

b

Ta có:

OA+AB=OB

OA=AB

HS vận dụng kiến thức vừa học để giải BT

60 trang 124 SGK

HS vận dụng kiến thức đã học giải thích đươc:

+ N là một điểm nằm giữa đoạn thẳng AB

AN+NB=AB + Điểm M là một điểm nằm giữa A

và N, nên: AM+MN=AN + P là điểm nằm giữa N và B, nên:

NP+PB=NB

- HĐ cá nhân

- HĐ cá nhân

Trang 10

Vậy A là trung điểm

của đoạn thẳng OB

Tiết 6: Luyện tập

Bài tập: Cho hình vẽ

Hãy giải thích vì sao

AM+MN+NP+PB=AB

B

BT 49 trang 121 SGK

BT 61, 62, 63, 64 trang

126 SGK.

Từ đó ta suy ra:

AM+MN+NP+PB=AB

HS vẽ hình và chỉ ra được AM = BN trong

cả hai trường hợp

HS vẽ hình và trả lời chính xác câu hỏi kèm lời gải thích cụ thể, rõ ràng

D Hoạt động vận dụng:

1 Mục tiêu:

- Giúp HS hệ thống và vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập tốt hơn

- Rèn kỹ năng vẽ hình, phân tích và giải quyết vấn đề

2 Nội dung: HS về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK

3 Sản phẩm của HS đạt được: Vẽ hình chính xác và thực hiện giải bài toán một

cách chính xác

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

1 Mục tiêu: Tạo cho HS thói quen học tập suốt đời.

2 Nội dung: HS giải các BT trong SBT, tham khảo thêm các BT sách nâng cao.

3 Sản phẩm của HS đạt được: HS có các bài tập thì chia sẽ cùng các bạn trong lớp

và GV

4 Phương thức tiến hành:

- GV không yêu cầu HS thực hiện hoạt động này trên lớp mà khuyến khích các em

thực hiện hoạt động này ngoài lớp học;

- GV khuyến khích và gợi ý khi HS găp khó khăn;

- GV khuyến khích các HS có bài tập làm thêm chia sẻ với các bạn trong lớp

- GV khen ngợi những em tự nguyện tìm hiểu và nhận xét bài làm

Trang 10

DUYỆT CỦA TTCM Ngày

Ngày đăng: 23/05/2019, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w