1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài tập quản trị kinh doanh cho kỹ sư

30 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

năng của ngƣời Kỹ sƣ Chức năng hay hoạt động của người Kỹ sư có một phạm vi rất rộng, có thể bao gồm: nghiên cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất, xây dựng, vận hành, bán hàng và quản lý. 1 Nghiên cứu (Research): là hoạt động để tìm kiếm những tri thức mới hoặc để hiểu biết tốt hơn ý nghĩa và mối liên hệ giữa các sự việc đã biết đang tồn tại trong thế giới khách quan của đời sống con người. 2 Phát triển (Development): là hoạt động phát minh và ứng dụng các kết quả nghiên cứu để đưa ra các sản phẩm, các phương pháp và các quá trình hữu ích. 3 Thiết kế (Design): là quá trình hoạt động chuyển đổi các khái niệm và thông tin thành những kế hoạch và những mô tả kỹ thuật để từ đó có thể sản xuất hay xây dựng những sản phẩm, công trình. 4 Sản xuất (Production): là quá trình hoạt động công nghiệp để sản xuất ra các sản phẩm hoặc vật phẩm từ các nguyên vật liệu. 5 Xây dựng (Construction): là quá trình hoạt động để chuyển đổi các thiết kế và vật liệu thành các công trình như nhà cửa, đường xá v.v . . . 6 Vận hành (Operation): trong kỹ thuật, được hiểu là việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật hoặc thực hiện một công việc thực tế. Trong sản xuất, vận hành năng của ngƣời Kỹ sƣ Chức năng hay hoạt động của người Kỹ sư có một phạm vi rất rộng, có thể bao gồm: nghiên cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất, xây dựng, vận hành, bán hàng và quản lý. 1 Nghiên cứu (Research): là hoạt động để tìm kiếm những tri thức mới hoặc để hiểu biết tốt hơn ý nghĩa và mối liên hệ giữa các sự việc đã biết đang tồn tại trong thế giới khách quan của đời sống con người. 2 Phát triển (Development): là hoạt động phát minh và ứng dụng các kết quả nghiên cứu để đưa ra các sản phẩm, các phương pháp và các quá trình hữu ích. 3 Thiết kế (Design): là quá trình hoạt động chuyển đổi các khái niệm và thông tin thành những kế hoạch và những mô tả kỹ thuật để từ đó có thể sản xuất hay xây dựng những sản phẩm, công trình. 4 Sản xuất (Production): là quá trình hoạt động công nghiệp để sản xuất ra các sản phẩm hoặc vật phẩm từ các nguyên vật liệu. 5 Xây dựng (Construction): là quá trình hoạt động để chuyển đổi các thiết kế và vật liệu thành các công trình như nhà cửa, đường xá v.v . . . 6 Vận hành (Operation): trong kỹ thuật, được hiểu là việc áp dụng các nguyên lý kỹ thuật hoặc thực hiện một công việc thực tế. Trong sản xuất, vận hành

Trang 1

 1930: Chỉnh lưu dùng đèn hơi thủy ngân công suất 3MW được lắp đặt cho hệ thống tàu

điện ngầm New York (dùng để điều khiển động cơ DC của xe điện)

 1931: Hệ thống cycloconverter dùng đèn hơi thủy ngân được ứng dụng trong hệ thống tàu

điện tại Đức

 1948: Transistor được phát minh tại Bell Labs

 1956: Diode công suất dùng bán dẫn Silic ra đời

 1958: GE giới thiệu thyristor (SCR) thương phẩm đầu tiên

 1971: Kỹ thuật điều khiển vector động cơ không đồng bộ (lý thuyết) được giới thiệu

Trang 2

Vài nét về lịch sử phát triển ĐTCS và các ứng dụng

 1975: Transistor luỡng cực (BJT) công suất lớn được chế tạo bởi TOSHIBA

 1980: GTO công suất lớn ra đời tại Nhật

 1981: Cấu hình nghịch lưu đa bậc (diode clamped) ra đời

 1983: IGBT ra đời

 1983: Kỹ thuật điều rộng xung vector không gian (Space Vector PWM) ra đời

 1986: Kỹ thuật điều khiển trực tiếp momen (Direct Torque Control – DTC) động cơ không

đồng bộ ra đời

 1996: IGCT được giới thiệu lần đầu bởi ABB

ĐTCS và các lãnh vực liên quan ngày nay

CHỈNH LƯU HƠI THỦY NGÂN

Trang 3

Sơ đồ khối một hệ thống ĐTCS

6

Sơ đồ khối một hệ thống ĐTCS

Nhiệm vụ của một hệ thống điện tử công suất (ĐTCS) là kiểm soát và điều khiển dòng năng

lượng điện bằng cách cung cấp cho tải điện áp và dòng điện dưới dạng tối ưu nhất

Ngõ vào của hệ thống ĐTCS thường là điện lưới một pha hoặc 3 pha, tần số 50 hoặc 60Hz Ngõ

ra (điện áp, tần số, dòng điện, số pha) thường được thiết kế để phù hợp với tải

Phần mạch động lực sử dụng các linh kiện bán dẫn công suất Phần mạch điều khiển sử dụng kỹ

thuật mạch tích hợp tuyến tính (linear integrated circuits) và/hoặc mạch xử lý số (digital signal

processor)

Trong những năm gần đây, lãnh vực điện tử công suất đã có những thành tựu lớn nhờ vào sự phát

triển của:

- Kỹ thuật vi điều khiển (microcontroller, digital signal processor - DSP)

- Kỹ thuật bán dẫn công suất lớn (power semiconductor)

Trang 4

Một số ứng dụng tiêu biểu của ĐTCS

Bộ nguồn

Bộ nguồn xung (Switching mode power supply)

Bộ nguồn liên tục(UPS – Uninterruptible Power Supply )

Một số ứng dụng tiêu biểu của ĐTCS

Bộ biến đổi dùng trong chiếu sáng, điều khiển động cơ

LED driver

Bộ biến tần(dùng điều khiển tốc độ động cơ xoay chiều)

Trang 5

Một số ứng dụng tiêu biểu của ĐTCS

Ứng dụng trong giao thông vận tải

Máy hàn điện (Welding machine)

Máy tôi cao tần (induction heating machine)

Lò cảm ứng (induction melting machine)

Trang 6

Một số ứng dụng tiêu biểu của ĐTCS

Năng lượng tái tạo

Hệ thống phát điện dùng pin

quang điệnMáy phát điện gió

Lãnh vực ứng dụng của ĐTCS

1 Các thiết bị gia dụng

 Tủ lạnh, tủ đông

 Gia nhiệt, sưởi

 Hệ thống điều hòa không khí

 Lò nấu

 Chiếu sáng

 Các thiết bị điện tử dân dụng (TV, máy

tính, các thiết bị nghe nhìn, giải trí…)

2 Trang thiết bị cho cao ốc

 Các hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa

 Hệ thống điều hòa trung tâm

 Máy tính và các thiết bị văn phòng

 UPS (Uninterruptible Power Supply)

 Lò nấu hồ quang, Lò nấu cảm ứng

4 Giao thông vận tải

 Điều khiển động cơ xe hơi điện

 Nạp acquy xe hơi điện

 Các hệ thống tàu điện, tàu điện ngầm

6 Hàng không

 Hệ thống điện tàu con thoi

 Hệ thống điện của các vệ tinh

 Hệ thống điện máy bay

7 Viễn thông

 Bộ nạp bình acquy

Trang 7

• Công suất tổn hao lớn trên điện trở phân áp  mạch có hiệu suất thấp

• Điện áp ngõ ra thay đổi khi điện áp ngõ vào hoặc điện trở tải thay đổi

Xét mạch sử dụng điện trở phân áp

Trang 8

Ví dụ ứng dụng: So sánh ổn áp tuyến tính và ổn áp xung

• Transistor công suất được điều khiển hoạt động tương tự như một điện trở

biến đổi  điện áp ra được ổn định khi điện áp vào hoặc điện trở tải thay đổi,

• Mạch có hiệu suất thấp và cồng kềnh

Xét mạch sử dụng bộ ổn áp tuyến tính

Xét mạch với bộ biến đổi dc-dc

Ví dụ ứng dụng: So sánh ổn áp tuyến tính và ổn áp xung

Mạch nguyên lý với S là bộ khóa bán dẫn (transistor + diode)

Tổn hao trên S rất nhỏ  mạch có hiệu suất cao

Trang 9

Xét mạch với bộ biến đổi dc-dc (t-t)

Ví dụ ứng dụng: So sánh ổn áp tuyến tính và ổn áp xung

Dạng sóng điện áp tại usĐiện áp ngõ ra Uo= giá trị trung bình của us = D.Ud

Mạch lọc L-C để lọc bỏ sóng hài điện áp tần số cao ở ngõ ra và giữ

lại thành phần trung bình của us.

Trang 10

Phân loại bộ biến đổi công suất

Phân loại theo tần số điện áp ngõ vào và ngõ ra: các bộ biến đổi công suất (converter) cơ bản (gọi

tắt là bộ biến đổi – BBĐ) bao gồm:

1 ac  dc (chỉnh lưu – rectifier)

2 dc  ac (nghịch lưu – inverter)

3 dc  dc

4 ac  ac

Trong thực tế, một bộ biến đổi công suất có thể bao gồm nhiều bộ biến đổi cơ bản và các phần tử

trữ năng lượng (tụ điện, cuộn cảm)

Chiều truyền công suất của bộ biến đổi có thể là một chiều (nguồn  tải hoặc tải  nguồn) hoặc

hai chiều

Phân loại bộ biến đổi công suất

Trang 11

Phân loại bộ biến đổi công suất

Phân loại theo tần số hoạt động:

1 Bộ biến đổi tần số lưới (chuyển mạch tự nhiên – naturally commutated converters): ngõ vào

hoặc ngõ ra của bộ biến đổi loại này được cung cấp từ lưới, và các khoá bán dẫn được tắt nhờ

cực tính của điện áp lưới thay đổi (ví dụ: chỉnh lưu có điều khiển, bộ biến đổi điện áp xoay

chiều ) Tần số đóng ngắt của linh kiện phụ thuộc vào tần số lưới (50 hoặc 60Hz)

2 Bộ biến đổi chuyển mạch cuỡng bức (force-commutated converters): tần số đóng ngắt của các

khoá bán dẫn không phụ thuộc và cao hơn nhiều so với tần số lưới

3 Bộ biến đổi cộng hưởng hoặc tựa cộng hưởng (resonant or quasi-resonant converters): các

khoá bán dẫn đóng và/hoặc ngắt tại điện áp và/hoặc dòng điện bằng zero

22

Các khái niệm cơ bản

Giá trị trung bình của đại lượng i:

Trang 12

Các khái niệm cơ bản

Cơng suất tức thời:

Xét quá trình dòng điện trên hình sau:

Trị trung bình dòng điện cho bởi hệ thức:

Trang 13

Ví dụ tính tốn

Ví dụ 0.2: Tính trị trung bình điện áp chỉnh lưu của bộ chỉnh lưu

cầu 1 pha không điều khiển Hàm điện áp chỉnh lưu có dạng

u=Um.sin(.t) ; với Um=220 2 [V]; =314[rad/s]

Trang 14

Ví dụ tính tốn

Ví dụ 0-4

Cho một điện áp dạng uU m sin( 314 t )220 2 sin( 314 t )[ V ]

a.Tính trị hiệu dụng của điện áp trên ?

Cho hàm u1 và u2 với tính chất sau:

;

0

0 u

; u

0 u

; u

2 m

Tp 0 t 0 t

2 p

2

1 dt u

U

Trang 15

0

m AV

220 2

;

0

T t 0

U T

1 dt ).

t ( u

T

1

T 0

T T

2 2

m T

0

2

rms

Trang 16

Lấy trị trung bình hai vế ta có:

URAV=R.IRAV

Trang 17

Ở chế độ xác lập iL(t0)=iL(t0+Tp)

Trị trung bình điện áp trên L được xác định bằng cách lấy tích phân hai vế biểu thức trên

trong một chu kỳ, kết quả: U LAV =0  Điện áp trung bình trên điện cảm L = 0

Lưu ý là tích phân theo thời gian của điện áp trên L chính là từ thơng trong cuộn dây này

Do đĩ, ý nghĩa vật lý của việc điện áp trung bình trên L bằng zero là: ở trạng thái xác lập tổngđộ

biến thiên từ thơng của cuộn dây L trong một chu kỳ bằng zero (trên hình: diện tích A = diện tích

Trang 18

Ở chế độ xác lập uC(t0)=uC(t0+Tp)

Trị trung bình dịng điện qua C được xác định bằng cách lấy tích phân hai vế biểu thức trên

trong một chu kỳ, kết quả: I CAV =0  Dịng trung bình qua tụ C = 0

Lưu ý là tích phân theo thời gian của dịng điện qua C chính là điện tích trên tụ

Do đĩ, ý nghĩa vật lý của việc dịng trung bình qua tụ C bằng zero là: ở trạng thái xác lập tổngđộ

biến thiên điện tích trên tụ C trong một chu kỳ bằng zero (trên hình: diện tích A = diện tích B)

UtAV=R.ItAV+ULAV=R.ItAV

Từ đó: ItAV=UtAV/R

Trị trung bình dịng qua tải RL chỉ phụ thuộc vào R và giá trị

Trang 19

Một số trường hợp thường gặp

Tải RLE:

E dt

Với E là sức điện động không đổi: E=const

Kết quả: UtAV=R.ItAV+E hay ItAV=(UtAV-E)/R

Trị trung bình dịng qua tải RLE chỉ phụ thuộc vào R, E và giá trị

38

Mạch một pha với dịng, áp dạng sin

Mạch một pha với dịng, áp dạng sin và ở chế độ xác lập

Nguồn Tải

U

u u

Trang 21

Mạch ba pha cân bằng (dòng, áp dạng sin)

Công suất trên 1 pha:

Trang 22

Hệ số cơng suất

Hệ số công suất  hoặc PF (Power Factor) đối với một tải được định

nghĩa bằng tỉ số giữa công suất tiêu thụ P và công suất biểu kiến S mà

nguồn cấp cho tải đó

biến tần 3-pha kiểu

điều rơng xung

(PWM) điển hình.

Trang 23

Chế độ xác lập với dịng, áp khơng sin

n i

46

Phân tích Fourier

Dịng điện khơng sin i(t) cĩ thể triển khai thành các thành phần

hình sin theo phân tích Fourier:

) X n cos(

B ) X n sin(

n 1 i cos( n X ) dX B

Biên độ sóng hài bậc n của đại lượng i được xác định theo hệ

thức:

2 2

Trang 24

) n (

Trị trung bình đại lượng i chính là hệ thức IAV

Trị hiệu dụng đại lượng i cho bởi hệ thức:

2 m ) n ( 2

AV 1

n

2 ) n (

2

AV

I I

I I

I

Phân tích Fourier

Gọi u, i và p là điện áp, dòng điện và công suất với u,i có dạng

tuần hoàn không sin

) n (

I.

U I.

) cos(

I.

U I.

U

P    ( n ) m ( n ) m   

Trang 25

Phân tích Fourier

Với tải RL, quan hệ giữa điện áp hài U(n) và dòng điện hài I(n) :

2 2

m ) n ( )

U Z

) n ( )

n (

) n ( )

n

(

) L n ( R

U Z

Trang 26

Méo dạng do sĩng hài

Ta có:

2 ( ) 2 2

j j

Trong đó, I(j) là trị hiệu dụng sóng hài bậc j, j>=2 và I1là trị hiệu

dụng thành phần hài cơ bản dòng điện

Quan hệ giữa DF và THD:

2

) THD

Các bộ biến đổi cơng suất là những thiết bị cĩ tính phi tuyến

Giả sử nguồn điện áp cung cấp cĩ dạng sin và dịng điện qua nĩ cĩ dạng

tuần hồn khơng sin

Dựa vào phân tích Fourier áp dụng cho dịng điện i, ta cĩ thể tách dịng

điện thành các thành phần sĩng hài cơ bản I(1) cùng tần số với nguồn áp

và các sĩng hài bậc cao I(2), I(3), …

Sĩng điện áp nguồn và sĩng hài cơ bản của dịng điện tạo nên cơng suất

tiêu thụ của tải:

P=P1=m.U.I(1).cos 1

1: gĩc lệch pha giữa điện áp và dịng điện sĩng hài cơ bản

Các sĩng hài cịn lại (bậc cao) tạo nên cơng suất ảo

Trang 27

j j

P=m.U.I(1).cos1 : công suất tiêu thụ của tải

Q1=m.U.I(1).sin1 : công suất phản kháng ( công suất ảo do sóng hài cơ

bản của dòng điện tạo nên)

( ) 2

. j

j

D m UI

  : công suất biến dạng ( công suất ảo do các sóng

hài bậc cao của dòng điện tạo nên)

Khái niệm biến dạng (deformative) xuất hiện từ ý nghĩa tác dụng gây ra

biến dạng điện áp nguồn của các thành phần dòng điện này vì khi đi vào

lưới điện chúng tạo nên sụt áp tổng không sin trên trở kháng trong của

nguồn, từ đó sóng điện áp thực tế cấp cho tải bị méo dạng

Trang 28

Méo dạng do sóng hài

Từ đó, ta rút ra biểu thức tính hệ số công suất theo các thành phần công

suất như sau:

2 2 1

P

P S

Muốn tăng hệ số công suất và giảm méo dạng, ta có thể:

- Giảm Q1 - công suất ảo của sóng hài cơ bản, tức thực hiện bù

công suất phản kháng Các biện pháp thực hiện như bù bằng tụ

điện, bù bằng máy điện đồng bộ kích từ dư hoặc dùng thiết bị hiện

đại bù bán dẫn (SVC - Static Var Compensator);

- Giảm D - công suất ảo của các sóng hài bậc cao

Ví dụ: Ảnh hưởng của dòng nguồn không sin

Xét mạch chỉnh lưu cầu diode 1 pha với tụ lọc ở ngõ ra

Trang 29

Ví dụ: Ảnh hưởng của dòng nguồn không sin

Dạng dòng ngõ vào iscủa cầu chỉnh lưu là không sin  chứa nhiều

Ví dụ: Ảnh hưởng của dòng nguồn không sin

Xét trường hợp cầu chỉnh lưu được cấp nguồn chung với các tải khác và

điện kháng nguồn cung cấp Ls1là đáng kể

Xét mạch chỉnh lưu cầu diode 1 pha với tụ lọc ở ngõ ra

Trang 30

Thành phần hài trong dòng iSgây ra sụt áp do sóng hài trên Ls1, có

thể làm méo dạng áp uPCCtại điểm nối chung với các tải khác

Ví dụ: Ảnh hưởng của dòng nguồn không sin

Xét mạch chỉnh lưu cầu diode 1 pha với tụ lọc ở ngõ ra

Các công thức thường dùng

sin(A B ) sin cos A Bcos sinA B cos(A B ) cos cos A Bsin sinA B

sin 2A2sin cosA A cos 2A 1 2sin2A2cos2A 1

sin sin 2sin cos

Ngày đăng: 09/05/2019, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w