1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

17 791 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 58,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Câu 1: Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM 1. Luật BVMT 2014 Tổ chức ban hành Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 2362014. Thời hạn hiệu lực 112015 Phạm vi điều chỉnh Luật quy định về hoạt động bảo vệ môi trường, chính sách, biện pháp và nguồn lực để BVMT, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong BVMT. Đối tượng áp dụng cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ nước CHXHCNVN bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. Tổng hợp khái quát các điều khoản: Quy định chi tiết tại chương II, mục 3 từ điều 18 đến điều 28. • Điều 18: Đối tượng phải thực hiện ĐTM • Điều 19: Thực hiện ĐTM • Điều 20: Lập lại báo cáo ĐTM • Điều 21: Tham vấn trong quá trình thực hiện ĐTM • Điều 22: Nội dung chính của báo cáo ĐTM • Điều 23: Thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM • Điều 24: Thẩm định báo cáo ĐMT • Điều 25: Phê duyệt báo cáo ĐTM • Điều 26: Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt • Điều 27: Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi dự án vận hành • Điều 28: Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM 2. NĐ 182015NĐCP: Nghị định quy định về quy hoạch BVMT, đánh giá MT chiến lược, đánh giá tác động MT và kế hoạch BVMT Tổ chức ban hành Chính phủ Thời hạn hiệu lực 142015 Phạm vi điều chỉnh Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch BVMT, đánh giá MT chiến lược, ĐTM và kế hoạch BVMT của luật BVMT Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM và kế hoạch BVMT trên lãnh thổ nước CHXHCNVN Tổng hợp khái quát các điều khoản: Quy định chi tiết trong chương IV từ điều 12 đến điều 17 • Điều 12: Thực hiện ĐTM • Điều 13: Điều kiện của tổ chức thực hiện ĐTM • Điều 14: Thẩm định phê duyệt báo cáo ĐTM • Điều 15: Lập lại báo cáo ĐTM • Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án khi báo cáo ĐTM được phê duyệt • Điều 17: Kiểm tra xác nhận công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành dự án. ( Tại phụ lục II của NĐ này quy định 113 kiểu dự án phải lập báo cáo ĐTM) 3. NĐ 1792013NĐ – CP: Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tổ chức ban hành Chính Phủ Thời hạn hiệu lực 30122013 Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về: Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả; Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng hình thức xử lý buộc di dời, cấm hoạt động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là cơ sở) gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Công bố công khai thông tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của cơ sở và khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp tập trung (sau đây gọi chung là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung); Các biện pháp cưỡng chế, thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định đình chỉ hoạt động; quyết định buộc di dời, cấm hoạt động đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đối tượng áp dụng Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này hoặc các Nghị định có liên quan. Tóm tắt các điều khoản liên quan: Quy định tại chương II, mục 1, gồm 3 điều. • Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường. • Điều 10. Vi phạm các quy định về dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và cung ứng dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. • Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà không có cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Câu 1: Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM

1 Luật BVMT 2014

Tổ chức ban hành

Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014

Thời hạn hiệu lực 1/1/2015

Phạm vi điều chỉnh

Luật quy định về hoạt động bảo vệ môi trường, chính sách, biện pháp và nguồn lực để BVMT, quyền, nghĩa vụ

và trách nhiệm của cơ quan tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong BVMT

Đối tượng áp dụng cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ nước CHXHCNVN bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển

và vùng trời

- Tổng hợp khái quát các điều khoản: Quy định chi tiết tại chương II, mục 3 từ điều 18 đến điều 28

 Điều 18: Đối tượng phải thực hiện ĐTM

 Điều 19: Thực hiện ĐTM

 Điều 20: Lập lại báo cáo ĐTM

 Điều 21: Tham vấn trong quá trình thực hiện ĐTM

 Điều 22: Nội dung chính của báo cáo ĐTM

 Điều 23: Thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM

 Điều 24: Thẩm định báo cáo ĐMT

 Điều 25: Phê duyệt báo cáo ĐTM

 Điều 26: Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt

 Điều 27: Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi dự án vận hành

 Điều 28: Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM

2 NĐ 18/2015/NĐ-CP: Nghị định quy định về quy hoạch BVMT, đánh giá

MT chiến lược, đánh giá tác động MT và kế hoạch BVMT

Tổ chức ban hành Chính phủ

Thời hạn hiệu lực 1/4/2015

Phạm vi điều chỉnh Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành

Trang 2

các quy định về quy hoạch BVMT, đánh giá MT chiến lược, ĐTM và kế hoạch BVMT của luật BVMT

Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM và kế hoạch BVMT trên

lãnh thổ nước CHXHCNVN

- Tổng hợp khái quát các điều khoản: Quy định chi tiết trong chương IV từ điều

12 đến điều 17

 Điều 12: Thực hiện ĐTM

 Điều 13: Điều kiện của tổ chức thực hiện ĐTM

 Điều 14: Thẩm định phê duyệt báo cáo ĐTM

 Điều 15: Lập lại báo cáo ĐTM

 Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án khi báo cáo ĐTM được phê duyệt

 Điều 17: Kiểm tra xác nhận công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành dự án

( Tại phụ lục II của NĐ này quy định 113 kiểu dự án phải lập báo cáo ĐTM)

3 NĐ 179/2013/NĐ – CP: Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Tổ chức ban hành Chính Phủ

Thời hạn hiệu lực 30/12/2013

Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về:

- Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả;

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng hình thức xử lý buộc di dời, cấm hoạt động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là cơ sở) gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

- Công bố công khai thông tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của cơ sở và khu kinh

tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp tập trung (sau đây gọi chung là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung);

- Các biện pháp cưỡng chế, thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định đình chỉ hoạt động; quyết định buộc di dời, cấm hoạt động đối với

cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Trang 3

Đối tượng áp dụng Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước

ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi

vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này hoặc các Nghị định có liên quan

- Tóm tắt các điều khoản liên quan: Quy định tại chương II, mục 1, gồm 3 điều

 Điều 9 Vi phạm các quy định về thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Điều 10 Vi phạm các quy định về dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và cung ứng dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Điều 12 Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà không có cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường

4 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT: Thông tư về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Tổ chức ban hành Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Thời hạn hiệu lực 15/7/2011

Phạm vi điều chỉnh Quy định chi tiết thi hành điểm c Khoản 1 Điều 32 Luật

Bảo vệ môi trường năm 2014; Khoản 5 Điều 8, Khoản 7 Điều 12, Khoản 4 và Khoản 6 Điều 14, Khoản 2 Điều 16, Khoản 4 Điều 17, Khoản 5 Điều 19 và Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 18/2015/NĐ-CPngày 14 tháng 02 năm

2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP)

Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến

đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Tổng hợp khái quát các điều khoản: Quy định chi tiết ở chương III từ điều 6 đến điều 11, chương V từ điều 18 đến điều 31

Trang 4

Chương 3: Đánh giá tác động môi trường, gồm 6 điều.

 Điều 6 Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Điều 7 Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

 Điều 8 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Điều 9 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Điều 10 Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

 Điều 11 Ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Chương 5: Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, gồm 14 điều.

 Điều 18: Thành phần và nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

 Điều 19: Điều kiện, tiêu chí đối với các chức danh của hội đồng thẩm định

 Điều 20: Trách nhiệm của ủy viên hội đồng

 Điều 21: Quyền hạn của ủy viên hội đồng

 Điều 22: Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện

 Điều 23: Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên thư ký

 Điều 24: Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng là đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia hội đồng thẩm định do các Bộ, cơ quan ngang

bộ thành lập

 Điều 25: Trách nhiệm của cơ quan thường trực thẩm định

 Điều 26: Điều kiện tiến hành phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định

 Điều 27: Tổ chức lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường không có đại diện tham gia trong thành phần hội đồng thẩm định do Bộ, cơ quan ngang bộ thành lập

 Điều 28: Đại biểu tham gia các cuộc họp của hội đồng thẩm định

 Điều 29: Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định

 Điều 30: Nội dung kết luận của hội đồng thẩm định

 Điều 31: Hình thức và nội dung biên bản phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định

5 Quyết định số 19/2007/QĐ – BTNMT: Quyết định về việc ban hành quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Sau đây sẽ trình bày về quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ – BTNMT

Trang 5

Tổ chức ban hành Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên Và Môi trường

Thời hạn hiệu lực Có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng

Công báo (26/11/2007) Phạm vi điều chỉnh Quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm

định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự

án đầu tư ở Việt Nam, trừ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và dự án đầu tư có liên quan đến

bí mật Nhà nước

Đối tượng áp dụng các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức dịch vụ thẩm

định báo cáo đánh giá tác động môi trường; tổ chức,

cá nhân khác có liên quan đến hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Các điều khoản liên quan: quy định tại 4 chương

Chương 1: Quy định chung

- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

- Điều 2: Đối tượng áp dụng

- Điều 3: Nguyên tắc đối với hoạt động dịch vụ thẩm định

- Điều 4: Chi phí cho hoạt động thẩm định

- Điều 5: Thẩm định thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định

Chương 2: Điều kiện, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức dịch vụ thẩm định

- Điều 6: Điều kiện về năng lực đối với tổ chức tham gia dịch vụ thẩm định

- Điều 7: Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức dịch vụ thẩm định

Chương 3: Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định

- Điều 8: Thông báo về việc tuyển chọn, tổ chức dịch vụ thẩm định

- Điều 9: Đăng ký tuyển chọn thực hiện dịch vụ thẩm định

- Điều 10: Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định

- Điều 11: Thông báo kết quả tuyển chọn và hợp đồng dịch vụ thẩm định

Chương 4: Hoạt động của tổ chức dịch vụ thẩm định

- Điều 12: Tiếp nhận và nghiên cứu và xử lý hồ sơ thẩm định

- Điều 13: Khảo sát thực tế tại hiện trường thực hiện dự án

- Điều 14: Xử lý kết quả thẩm định và hoàn thiện báo cáo đánh giá

- Điều 15: Báo cáo và giao nộp hồ sơ thẩm định

- Điều 16: Hoàn chỉnh nhân bản và gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trang 6

- Điều 17: Lưu giữ hồ sơ thẩm định.

Câu 2: Phân biệt các cấp độ đánh giá môi trường hiện nay

sở

phá

p lý

- Luật BVMT

(Đ13-Đ17)

- NĐ 18 (Đ8-Đ11)

- TT 26 (Đ3-Đ9)

- Luật BVMT (Đ18-Đ28)

- NĐ 18 (Đ12-Đ17)

- TT 26 (Đ10-Đ16)

- Luật BVMT (Đ29-Đ34)

- NĐ 18 (Đ18-Đ19)

- TT 26 (Đ45-Đ48) Các phụ lục tại thông tư 26

Định

nghĩ

a

Là việc phân tích, dự

báo các tác động

đến MT của các

chiến lược, quy

hoạch, kế hoạch

phát triển trước khi

phê duyệt để đưa ra

giải pháp giảm thiểu

tác động bất lợi đến

MT, làm nền tảng và

được tích hợp trong

CQK ptr nhằm đảm

bảo PTBV

Là việc phân tích, dự báo các tác động đến MT của DÁ cụ thể để đưa ra các biện pháp BVMT khi triển khai DÁ đó

Là việc phân tích, dự báo tác động đến

MT của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhỏ cụ thể để đưa ra biện pháp BVMT khi triển khai,

là hồ sơ MT quan trọng nhất góp phần vào việc cho phép

DN có được phép hoạt động hay không

Mục

đích

- Lồng ghép các vấn

đề về MT vào quá

trình xây dựng CQK

- Tạo điều kiện để

việc ra quyết định

được minh bạch và

có sự tham gia

- Cung cấp các tác

động tiềm tàng của

CQK để từ đó có các

biện pháp quản lý

phù hợp và đề xuất

các biện pháp

BVMT; nghiên cứu

thay đổi kỹ thuật để

làm giảm mức độ

tác động

- Cung cấp các thông tin cần thiết giúp cho các cấp lãnh đạo xem xét về tính phù hợp của các dự án về mặt môi trường nhằm ra quyế định có tiếp tục thực hiện DÁ hay không

- Xác định và đánh giá những ảnh hưởng tiềm năng của DÁ đến MT tự nhiên, XH, con người

- Làm giảm tối đa các tác động xấu của DÁ đó đến môi trường

- Phân tích, đánh giá

và dự báo các tác động của các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhỏ, hộ gia đình… đến môi trường

- Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp

để BVMT phù hợp với từng giai đoạn của dự án

Đối

tượn

g áp

dụn

g

- CQK phát triền

KT-XH

- Các dự án quy định

tại phụ lục I, NĐ

18/2015/NĐ-CP

- Dự án phát triển KT-XH

- Các dự án quy định tại tại phụ lục II, NĐ 18/2015/NĐ-CP

- Dự án không thuộc diện thực hiện ĐTM

- Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng lập DA đầu tư

Quy Vùng rộng lớn, vùng Các loại hình (Phụ Ngoài 2 đối tượng

Trang 7

liên vùng, ngành lụcNĐ18/2015/NĐ-CP)II, bên

Tiến

trình

Làm song song với

ch.trình xây dựng

Tóm

tắt

tiến

trình

thực

hiện

1 Điều tra khảo sát

thu thập thông tin,

xác định pvi cho

công tác ĐMC

2 Xđ mục tiêu, vấn

đề MT chính có liên

quan đến ĐMC

3 Phân tích hiện

trạng MT khi chưa

lập CQK

4 Phân tích diễn

biến MT khi thực

hiện CQK

5 Đề xuất giải

pháp tổng thể nhằm

khắc phục, giảm

thiểu các t/động MT

6 Lập báo cáo,

thuyết minh đề án

7 Trình hội đồng

thẩm định phê

duyệt

1 Lược duyệt

2 ĐTM sơ bộ/ Xác định mức độ, phạm

vi đánh giá

3 ĐTM chi tiết đầy đủ

- Lập đề cương

- Phân tích đánh giá

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu

- Lập báo cáo ĐTM

4 Tham vấn cộng đồng

5 Thẩm định

6 Quản lý và giám sát

- Địa điểm thực hiện

- Loại hình, công nghệ và quy mô sản xuất, kinh doanh dịch vụ

- Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

- Dự báo các loại chất thải phát sinh, tác động khác đến môi trường

- Biện pháp xử lý chất thải và giảm thiểu các tác động

- Tổ chức thực hiện các biện pháp BVMT

Câu 3: Tóm tắt quy trình thực hiện đánh giá tác động môi trường Phân tích nội dung cơ bản các bước

1: sàng lọc - Sàng lọc, xác định dự án có ĐTM hay ko

- Cấp thẩm định?

+ bộ TNMT + bộ, ngành khác + UBND tỉnh + UB quản lí các khu công nghiệp

- Dựa vào Nghị định 18/2015/NĐ-CP

- Dựa vào các yêu cầu của các tổ chức tài chính quốc thế ( nếu vay ODA) 2: xác định

phạm vi

1 Dựa vào bản chất, quy mô dự án và đặc điểm môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng dự án và xung quanh xác định:

- Các ndung cần nghiên cứu ĐTM ( tập trung vào các nd chính yêu)

- Các vùng cần nghiên cứu ĐTM ( phạm vi

về không gian) : diện tích vùng, các đơn

vị hành chính, các vùng sinh thái…

- Mức độ chi tiết của ĐTM

2 Xây dựng đề cương ĐTM chi tiết ( hoặc “ điều khoản tham chiếu”) phục vụ triển

NĐ 18-2015/ NĐCP và TT 27-2015/BTNMT không quy định bắt buộc tuy nhiên bước này là cần thiết để xác định phạm vi đúng cần:

- Kiến thức và kinh nghiệm chuyên gia

- Làm việc tập thể ( cả đoàn chuyên

Trang 8

khai nghiên cứu và lập báo cáo ĐTM gia ĐTM)

- Nên tham vấn ý kiến các cơ quan quản lí môi trường

sẽ thẩm định báo cáo ĐTM và tham vấn cộng đồng về xác định phạm vi 2: triển

khai ĐTM

và lập báo

cáo

Dựa vào đề cương ĐTM, Đoàn chuyên gia tư vấn triển khai :

1 Thu thập tài liệu, số liệu về các thành phần MT vật lí, MT sinh vât, kinh tế, xã hội của vùng nghiên cứu

2 Khảo sát, thu mẫu, phân tích, bổ sung để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường có thể bị tác động do dự án ( đất, nước, kk, ồn, rung, kinh tế, XH, các công trình hạ tầng, ctr tôn giáo, di tích lịch sử,

VH, dân tộc,…)

3 Dự báo đánh giá tác động tiềm tàng của

dự án trong từng giai đoạn đến

- Chất lượng kk

- Chất lượng nước ( mặt, ngầm)

- Clg đất

- Địa hình, địa mạo, cảnh quan

- Hệ sthai cạn, hsthai nước

- Kte, XH

- Dự báo, kết luận rõ ràng

 4 giai đoạn: chuẩn bị, xây dựng, vận hành, đóng cửa

4 Nghiên cứu đề xuất các phương án thay thế ( về công nghệ, về vị trí,…), các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực ( đảm bảo mỗi tác động tiêu cực có >= 1 biện pháp giảm thiểu)( đề xuất cụ thể, khả thi)

5 Nghiên cứu đề xuất về quản lí MT, giám sát, quan trắc MT cho dự án cho các giai đoạn( dề xuất cụ thể, khả thi)

- Nghiên cứu thu thập lưu trữ, xử lí số liệu

- Sử dụng internet, máy tính

- Các phương pháp tiêu chuẩn về thu mẫu bảo quản, xử

lí, phân tích mẫu: QA/QC

- Các pp điều tra KTXH

- Các pp: bảng kiểm tra, ma trận, mạng lưới, mô hình hóa,

XH học, kte – mtrg

- Theo kiến thức và kinh nghiệm

- Sử dụng các tài liệu tham khảo

4: tham

vấn cộng

đồng

1 Công khai thông tin về ĐTM Tham vấn cộng đồng xin ý kiến của UBND,MTTQ, dân chúng địa phương

2 Chỉnh sửa, bổ sung, hoàn tất báo cáo ĐTM sau khi thu nhận ý kiến tham vấn cộng đồng

- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Gửi công văn đi kèm báo cáo ĐTM đến UBND xã của vùng dự án

- Họp với chính quyền, đại diện tổ

Trang 9

chức ctri – XH, dân chúng xã hoặn liên

xã có dự án xin ý kiến về báo cáo ĐTM

5: thẩm

định báo

cáo ĐTM

1 Chủ đầu tư trình báo cáo đến cơ quan thẩm định ( theo phân cấp) báo cáo ĐTM + báo cáo nghiên cứu khả thi ( dự án đầu tư) + các tài liệu quy định của luật BVMT

2 Cơ quan thẩm định xem xét tổ chức Hội đồng thẩm định theo quy định của luật BVMT

3 Kết quả thẩm định có 3 mức

4 Chủ đầu tư chỉnh sửa, bỏ sung hoặc lập lại báo cáo ĐTM theo kết luẩn của hội đồng thẩm định

5 Cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM xem xét, phê duyệt báo cáo ĐTM đã chỉnh sửa, bổ sung đật yêu cầu

1 Thẩm định thông qua Hội đồng

2 Thời gian thẩm định 45/30 + X + 20

6: hoạt

động sau

phê duyệt

ĐTM

1 Chủ dự án thực hiện trách nhiệm quy định tại điều 16 ND 18-2015/NDCP

2 Các cơ quan thẩm định báo cáo ĐTM thực hiện kiểm tra, xác nhận các công trình BVMT theo quy định tại điều 17

ND 18-2015/NDCP

3 Các cơ quan quản lí nhà nước kiểm tra, giám sát

Các phương pháp quan trắc, giám sát môi trường vật lý, sinh học, xã hội

Câu 4: Trình bày tóm tắt hệ thống các phương pháp sử dụng trong ĐTM.

4.1 Phương pháp liệt kê số liệu

- Là phương pháp thường dùng trong ĐTM để hướng dẫn người đề xuất và cả người xem thẩm định loại và phạm vi các thông tin cần thiết; là mọi kỹ thuật cơ bản nhằm giúp các nhà đánh giá thực hiện ĐTM với ý nghĩa quyết định lựa chọn DÁ, PÁ tối ưu

- Mục đích: Liệt kê các số liệu về môi trường có liên quan đến thông

số của dự án

- Có 3 dạng chính:

 Dạng liệt kê các thông số MT: nêu tất cả các vấn đề về MT có thể bị tác động do DÁ mà chưa cần xem xét mức độ tác động

 Liệt kê các dạng DÁ hoặc hành động có thể tác động đến MT,

có thêm phần xác định mức độ tác động

 Dạng liệt kê các yếu tố hoặc câu hỏi nhằm mục đích xác định vùng và thông số có khả năng ảnh hưởng

- Cách thức thực hiện: Tiến hành phân tích các hoạt động liên

quan DÁ, chọn ra một số thông số liên quan đến MT, liệt kê và cho các số liệu liên quan đến các thông số đó

Trang 10

- Phạm vi áp dụng: Giai đoạn lược duyệt và ĐTM sơ bộ

- Ưu điểm: Là một công cụ nhắc nhở hữu ích về phạm vi, dạng tác

động Giúp xác định các tác động và có thể giúp người thực hiện có

cơ hội xác định tầm quan trọng của tác động

- Nhược điểm:

 Nhiều tác động và thông số có thể bị bỏ qua do không được liệt kê

 Không chỉ ra được mối liên hệ nguyên nhân – hậu quả của các tác động, thiếu hướng dẫn đo đạc và dự đoán

4.2 Phương pháp danh mục

Danh mục mô tả Danh mục câu hỏi Danh mục ghi mức

t/đ đến từng nhân

tố MT

Mục

đích

Liệt kê các nhân tố

môi trường và còn

có thể cung cấp

thêm thông tin và

hướng dẫn ĐTM

Liệt kê các câu hỏi liên quan tới các KCMT cần được đánh giá

Đánh giá tác động của dự án đến các nhân tố môi trường

Các

h

thự

c

hiện

Liệt kê thông số

MT, cung cấp thông

tin để mô tả đối

tượng

- Lập phiếu điều tra với 3 dạng câu hỏi:

Câu hỏi mở, câu hỏi đóng, câu hỏi định lượng

- Tùy thuộc đối tượng điều tra mà lựa chọn dạng câu hỏi phù hợp

Liệt kê như danh mục mô tả, ghi thâm mức độ tác động của dự án đến từng nhân tố MT

Phạ

m vi

áp

dụn

g

Giai đoạn lược

duyệt và ĐTM sơ

bộ

Giai đoạn lược duyệt và ĐTM sơ

bộ

Phân tích tác động môi trường của dự án

Các dự án nguồn nước, dự án giao thông, dự án phát triển

lãnh thổ

- Ưu điểm:

 Rõ ràng, dễ hiểu

 Khắc phục được 1 số nhược điểm của pp liệt kê số liệu

 Đưa ra cơ sở tốt cho việc ra quyết định

- Nhược điểm:

 Chứa đựng nhiều nhân tố chủ quan của người đánh giá

 Quá chung chung và không đầy đủ

4.3 Ma trận môi trường

Ma trận đơn giản Ma trận theo

bước Ma trận định lượng

Mục

đích Chỉ ra được mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động dự án vànhân tố MT

Ngày đăng: 21/06/2016, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w