Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng khu du lịch Tây Sơn như môi trường khí hậu,phong tục tập quán và định hướng phát triển quy hoạch chung về du lịch của tỉnh Bà Rịa –
Trang 1CÂU I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN, PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG MINH BA TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUAN TRỌNG NHẤT CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
1. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1.1Tên của dự án: Dự án đầu tư khu du lịch Tây Sơn
1.2Chủ dự án: Công ty TNHH sản xuất - thương mại Tây Sơn
1.3Vị trí, địa điểm, sơ đồ vị trí của dự án
Vị trí địa lí:
Khu du lịch Tây Sơn (Tây Sơn Resort) thuộc địa phận xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu Khu đất dự án giới hạn bởi:
- Phía Đông giáp : Khu quy hoạch công viên
- Phía Tây giáp : Nhà công vụ Công an tỉnh Đồng Nai
- Phía Nam giáp : Bờ kè Phước Tỉnh giai đoạn 2, tiếp giáp Biển Đông
- Phía Bắc giáp : Đường liên xã Phước Hưng – Phước Tỉnh
Theo thỏa thuận địa điểm số 5867/UBND.XD ngày 11/10/2006
Hiện trạng khu đất:
- Khu đất đã được UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chấp nhận thỏa thuận địa điểm cho Cty TNHH SXTMTây Sơn tiến hành quy hoạch chi tiết 1/500 và dự án đầu tư xây dựng công trình khu du lịch Tây Sơn tại
xã Phước Tỉnh huyện Long Điền tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Hiện trạng khu đất có diện tích 6,5372ha; dốc theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, cao độ biến thiên từ-0,50m đến +2,95m; địa hình tương đối bằng phẳng; Phía bãi biển có một số cây phi lao, các bụi cây tán láthấp Hiện trạng trên khu vực dự án còn có hai công trình nhà ở: một nhà cấp bốn, và một xây dựng bánkiên cố
Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Có tuyến cấp nước D200, tuyến trung thế 22KV trên Hương lộ 5, cách khu quy hoạch Tây Sơn khoảng300m về hướng Bắc
- Chưa có hệ thống cấp nước và thoát nước trong khu vực
1.4 Quy mô của dự án
Tổng vốn đầu tư của dự án ước tính khoảng 165 tỷ đồng
Toàn bộ dự án bao gồm 03 khối chính: khối quản lý dịch vụ, khu nhà nghỉ và khu giải trí
- Tổng diện tích đất xây dựng công trình 10.396m2
- Tổng diện tích đất cây xanh, mặt nước công cộng 45.783 m2
- Tổng diện tích đất giao thông, bãi đậu xe kỹ thuật 9.193 m2
Phân khu chức năng
Trang 2Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng khu du lịch Tây Sơn như môi trường khí hậu,phong tục tập quán và định hướng phát triển quy hoạch chung về du lịch của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đơn
vị tư vấn và chủ đầu tư đưa ra phương án thiết kế với các chức năng quy hoạch như sau:
Khu dịch vụ du lịch, đón tiếp, nhà hàng ăn uống
- Bố trí ở khu vực trung tâm, tạo điểm nhấn và thuận lợi cho hệ thống giao thông trong toàn khu Nhà dịch
vụ cao 02 tầng với các chức năng chính: đón tiếp check in, check out; dịch vụ mua sắm đồ lưu niệm, dịch
vụ ăn uống và internet, các phòng ban điều hành khu du lịch
- Khu nhà dịch vụ là nơi điều hành hoạt động các Khu biệt thự cao cấp, khu Bungalow đôi, khu nhà liên
kế, khu spa và các hoạt động khác trong khu như: chăm sóc cây cảnh, dich vụ vui chơi, tổ chức tiệc ngoàitrời…
Khu Biệt thự nghỉ dưỡng tứ lập cao cấp
Là những biệt thư sang trọng có thể thuê ngắn hạn và dài hạn, dành cho những du khách có thu nhập cao
Khu Bungalow và các dịch vụ thể thao
Phục vụ cho những khách du lịch thuê ngắn ngày, nghỉ dưỡng
Khu khách sạn cao cấp 4 sao
Được bố trí phía Đông, giáp đường quy hoạch và khu công viên, khu khách sạn nằm độc lập so với cáccông trình khác của khu du lịch bởi với quy mô 70 phòng và các dịch vụ du lịch, dịch vụ vui chơi giải tríthì lượng khách sẽ rất đông vì vậy việc quản lý và điều hành độc lập với các khu khác trong khu du lịch
sẽ tránh tình trạng ồn ào, trồng chéo trong các khâu quản lý điều hành cũng như sủ dụng các dịch vụ trongkhu
Khu Spa
Phục vụ chăm sóc sức khỏe, làm đẹp cho các khách hàng trong khu du lịch
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh
Hệ thống cây xanh,
Sân vườn đan xen các công trình được chia ra làm 3 lớp cây
- Lớp thấp nhất: chủ yếu là cỏ nhung, cỏ nhật, cỏ lá gừng
- Lớp cây tầm thấp gồm các loại cây như cau trắng, cau xanh, dừa cảnh, hàng rào dâm bụt, cây leo thằnlằn
- Lớp cao nhất gồm các loại như dương liễu, cau cao, dừa cao và cây ăn quả như xoài, mận, sung, khế…
- Ở hai phía Bắc và Nam được trồng nhiều cây dương và dừa nhằm chắn cát và gió từ Biển vào và chắnbụi, tiếng ồn từ đường liên xã Phước Hưng – Phước Tỉnh
Hệ thống kỹ thuật: bao gồm hệ thống điện, cấp thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống thông
gió – điều hòa không khí, hệ thống PCCC
Hành lang kỹ thuật
Để đảm bảo cho các tuyến hạ tầng kỹ thuật chung toàn khu vực, thì phía Bắc giáp đường quy hoạch N2,phía Đông giáp đường quy hoạch và khu công viên được thiết kế lùi vào trong 18m, khoảng này đượctrồng các cây cao và vườn hoa cảnh quan, phía Nam giáp biển và hệ thống Bờ kè Phước Tỉnh giai đoạn 2cũng được lùi vào 20m
Hệ thống cấp điện
Nguồn cấp điện là tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên Hương lộ 5:
Trang 3- Tổng công suất điện là 657.25 kW.
- Bố trí trạm hạ thế 22-15/0,4 kV (trạm kín) có dung lượng 800KVA
- Mạng lưới dây dẫn hạ thế luồng ống PVC đi ngầm, đặt tủ chia điện tại các nhánh rẽ
Bảng 1.3 Thống kê qui hoạch cấp điện
1 Trạm biến áp Kios 22/0.4 KV –800KVA 01 Trạm
Theo hồ sơ thiết kế dự án còn đầu tư thêm một số hạng mục cấp nước sau:
- Một đường ống D200 đấu nối vào đường ống qui hoạch D200 hiện hữu
- Một bể chứa
- Một hầm bơm
- Một đài nước
Nhu cầu sử dụng nước:
- Nước sinh hoạt:
Trong đó: N : tổng số dân; N = 500 người
1000 : hệ số qui đổi đơn vịqSH : tiêu chuẩn dùng nước cho một người/ ngày đêm;
qSH = 300 l/người/ngày đêm
k : hệ số dân dùng nước; k = 100%
Thay số tính được QSH = 186 (m3/ngày đêm)
- Nước công cộng:
QCC = 10%QSH = 10%* 186 = 18,6 (m3/ngày đêm)
Trang 4- Nước dùng cho khu vực trung tâm (bao gồm 1 khách sạn):
• Hệ thống thoát nước:
- Phương án thoát nước: Thoát nước cho khu vực nghiên cứu được thiết kế theo phương án thoát nướcriêng
- Hệ thống thoát nước mưa: được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, nước mưa được thu gom bằng hệ thốngmương xây gạch thẻ dọc theo đường nội bộ, cống D400 thoát theo hướng dốc địa hình tự nhiên ra phíabiển
- Nước thải từ các lô nhà và các công trình được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trong nhà và được dẫn vềHTXL tập trung Sau quá trình xử lý, có thể sử dụng để tưới cây
- Hệ thống cấp nước tưới cây: Mạng lưới đường ống cấp nước tưới cây được bố trí như sau:
Nguồn nước cấp cho tưới cây được lấy từ đường ống cấp nước D200 trên Hương lộ 5 hiện hữu (cách khuqui hoạch khoảng 200m về hướng Bắc)
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế bao gồm hệ thống báo cháy - báo khói trung tâm, hệ thốngchữa cháy tự động, hệ thống chữa cháy bức tường và chữa cháy bằng bình bọt Toàn bộ hệ thống đượcthiết kế và sẽ được thẩm định bởi cơ quan chức năng là phòng PCCC Ngoài bể nước phục vụ cho cấpnước, bố trí thêm bể nước dành cho nhu cầu phục vụ cho chữa cháy tự động và chữa cháy bức tường
- Hệ thống PCCC sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn và cấp độ an toàn cao nhất tránh trường hợp hỏa hoạn rủi
ro xảy ra
1.5 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Điều kiện về địa lý, địa chất
Vị trí địa lý của xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền
- Phía Đông giáp xã Phước Hưng
- Phía Tây giáp phường 12, Tp Vũng Tàu
- Phía Nam giáp Biển Đông
Hiện trạng sử dụng đất:
- Trong tổng diện tích tự nhiên đã đưa 523,38 ha vào sử dụng (tính cả diện tích sông, suối), chiếm 95,83%diện tích tự nhiên Đất chưa sử dụng đến năm 2005 là 22,78 ha (chiếm 4,17%), đến năm 2010 đất chưa sửdụng sẽ được khai thác
- Hiện trạng khu đất dự án có diện tích 6,5372ha; dốc theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, cao độ biến thiên
từ -0,50m đến +2,95m; địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất cát biển
Cơ cấu sử dụng đất:
Cơ cấu sử dụng 3 nhóm đất chính:
Trang 5- Đất nông nghiệp : 142,77 ha, chiếm 12,43%
+ Đất SX nông nghiệp : 67,89 ha, chiếm 12,43%
+ Đất lâm nghiệp : 36,68 ha, chiếm 6,72%
+ Đất nuôi trồng thủy sản : 38,2 ha, chiếm 6,99%
- Đất phi nông nghiệp : 380,61 ha, chiếm 69,69%
+ Đất chuyên dùng : 63,78 ha, chiếm 11,68%
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa : 8,38 ha, chiếm 1,53%
+ Đất sông suối và mặt nước CD : 201,12 ha, chiếm 36,82%
- Đất chưa sử dụng : 22,78 ha, chiếm 4,17%
Điều kiện về khí tượng, thủy văn
- Do dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nên khí hậu khu vực này đặc trưng bởi mộtnền nhiệt độ cao, đồng nhất trên toàn vùng và ít thay đổi trong năm, chế độ mưa ẩm phong phú và phânhóa rõ rệt theo mùa Nhìn chung, khí hậu ít biến động, ít có thiên tai, bão lũ và thời tiết thất thường
- Mực nước, lưu lượng sông qua xã: trên địa bàn xã có một vài rạch, sông nhỏ và sông lớn Cửa Lấp Đặcđiểm cửa sông này là lòng sông lớn, vì vậy khả năng bồi đắp phù sa lớn Vì là nước mặn nên khả năngcung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất là hạn chế
Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình di chuyển và chuyển hóa các chất ô nhiễm trongkhí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ của các phản ứng hóa học trong khí quyển càng lớn và thời gianlưu các chất ô nhiễm trong khí quyển sẽ càng giảm
- Nhiệt độ không khí còn ảnh hưởng đến quá trình bốc hơi của các dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi
mà có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên và người lao động
- Khi phân tích các điều kiện tự nhiên làm cơ sở để tính toán và dự báo quá trình ô nhiễm không khí cầnphải phân tích nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ trong khu vực có những đặc điểm sau:
+ Nhiệt độ TB năm là 26,3oC, tháng thấp nhất khoảng 24,2oC, tháng cao nhất khoảng 27,6oC
Độ ẩm không khí
- Độ ẩm tương đối dao động trong khoảng từ 81% - 89%
- Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm ở khu vực dự án là 85%, thuộc loại trung bình,nằm trong ngưỡng từ dễ chịu (thời tiết khô) tới tương đối dễ chịu (rất khô), thuận lợi cho phát triển dulịch
Bảng 2.2 Kết quả quan trắc độ ẩm tại Trạm Vũng Tàu
Trang 6- Lượng mưa tại xã Phước Tỉnh huyện Long Điền kéo dài 6 tháng (từ tháng 5-10), đạt 1.238mm/năm,chiếm 87-90% tổng lượng mưa cả năm.
- Lượng mưa trung bình năm 1.238mm
- Lượng mưa cao nhất năm 1.877mm
- Lượng mưa nhỏ nhất năm 704mm
Bảng 2.3 Kết quả quan trắc chế độ mưa tại Trạm Vũng Tàu Lượng mưa
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, 2006)
Gió và hướng gió
- Gió là yếu tố quan trọng nhất tác động đến quá trình lan truyền và phân tán các chất ô nhiễm trong khôngkhí Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm được mang đi càng xa và nồng độ chất ô nhiễm càng nhỏ do khíthải được pha loãng với khí sạch càng nhiều Khi tốc độ gió càng nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tậptrung gần khu vực nguồn thải
- Hướng gió thịnh hành chính là Đông, Đông-Đông Bắc và Tây Nam, hướng gió phụ là Đông-Đông Nam.Chế độ gió bị chi phối bởi gió đất Gió biển đổi hướng trong ngày Vận tốc gió trung bình là 3,7 m/s, cựcđại là 26 m/s Vận tốc trung bình lớn nhất vào tháng 2, tháng 3 (đạt từ 4,7-5,5 m/s) trong thời kỳ gió mùaĐông Bắc Vận tốc trung bình nhỏ nhất rơi vào tháng 5 (2,2 m/s)
Bảng 2.4 Kết quả quan trắc tốc độ gió tại Vũng Tàu Tốc độ
Trang 7Hướng
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, 2006)
Các hiện tượng bất thường
- Dông: Trong các tháng mùa mưa, dông thường xuất hiện trong những ngày có mưa lớn, trung bình có 33ngày/năm
- Sương mù rất ít khi xuất hiện, mưa đá chưa từng xảy ra
Bảng 2.5 Thống kê các hiện tượng thời tiết bất thường Số ngày trong
-(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, 2006)
- Bão: khu vực dự án ít có bão Trong vòng 80 năm chỉ có 40 cơn bão đi qua, tốc độ gió bão lớn nhất (giógiật trong cơn bão) ghi nhận được là 30 m/s với thời gian tồn tại không lâu, tốc độ 20 m/s ghi nhận được 6lần Gần đây, ảnh hưởng của gió bão có xu hướng tăng lên, điển hình là cơn bão số 9 trong năm 2006 vừaqua
Độ bền vững khí quyển
- Độ bền vững khí quyển quyết định khả năng phát tán các chất ô nhiễm lên cao Độ bền vững khí quyểnđược xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm theo bảngphân loại của Pasquill
- Khu vực dự án có số giờ nắng cao, trung bình 2.610 giờ/năm Lượng mây trung bình năm 7,2 phần mườibầu trời Bức xạ mặt trời dồi dào, trung bình 155-160 kcal/cm2, phân bố điều hòa giữa các tháng, trungbình 12-17 kcal/cm2.tháng Với tốc độ gió trung bình 3,7 m/s, độ bền vững khí quyển vào ban ngày thuộcloại không bền vững
Bảng 2.6 Phân loại độ bền vững khí quyển (Pasquill, 1961)
Yếu (biên độ 15-35)
B – Không bền vững loại trung bình
C – Không bền vững loại yếu
D – Trung hòa
Trang 8E – Bền vững yếu
F – Bền vững loại trung bìnhNhững ngày nắng, tốc độ gió nhỏ, độ bền vững khí quyển là A, B, ngày có mây là C, D Ban đêm, vàomùa khô trời thường ít mây, độ bền vững khí quyển thuộc loại E, F, vào mùa mưa nhiều mây thuộc loại Ehoặc D Độ bền vững khí quyển A, B, C hạn chế khả năng phát tán chất ô nhiễm lên cao và đi xa Khi tínhtoán phát tán các chất khí ô nhiễm cần xét đến điều kiện phát tán bất lợi nhất (A)
Các hiện tượng đặc biệt khác
Chế độ thuỷ triều, sóng và độ mặn nước biển
Khu vực ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng biển có chế độ thủy triều hỗn hợp thiên về nhậttriều, biến đổi mạnh mẽ theo thời gian Triều sai biến đổi từ 52cm đến 80cm lúc nước kém và từ 126cmđến 160cm lúc nước cường Biên độ triều thuộc loại thấp so với các vùng biển khác của Việt Nam Trongmột tháng có khoảng 18-22 ngày là nhật triều, nghĩa là trong một ngày có một lần triều lên và một lầntriều rút
+ Biên độ ngày triều lớn nhất: 3-4m
+ Biên độ ngày triều trung bình: 2,2-2,3m
+ Biên độ ngày triều kém: 1,5-2,0m
+ Mực nước triều lớn nhất P = 10% là 1,5m
Khu vực ven bờ biển có độ cao sóng trung bình 0,3-0,5m, độ cao cực đại 1,1-3,0m
Độ mặn nước biển biến đổi trong khoảng từ 31,9-34,2‰ và chịu ảnh hưởng của hai mùa gió Đông Bắc vàTây Nam, trùng với hai mùa là mùa mưa và mùa khô Trong các tháng mùa khô, độ mặn cực đại dao động
từ 33,3-34,2‰, trừ tháng 12 có độ mặn cực đại 31,9‰ Độ mặn lớn nhất đã quan trắc được là 34,7‰.Trong các tháng mùa mưa, độ mặn dao động từ 31,9-33,0‰ Tháng 8 là tháng có độ mặn thấp nhất.Nhiệt độ nước biển trung bình năm là 28,20C Vùng biển Bà Rịa-Vũng Tàu được coi là vùng biển ấm củaViệt Nam, nhiệt độ nước biển rất thích hợp cho tắm biển
1.6 Đặc điểm tài nguyên sinh học tại khu vực dự án.
Tài nguyên thực vật trên cạn
Khu đất dự án có diện tích khoảng 6,5ha Thảm thực vật trên cạn rất nghèo nàn, chủ yếu là một số loàinhư dương, cỏ dại, cây bụi ,… Các loài cây này có thể sống tốt trên đất cát và có chức năng bảo vệ nềnđất, chắn cát và gió từ biển thổi vào Không có các loại thực vật quý hiếm
Tài nguyên động thực vật dưới nước
Theo số liệu thống kê của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II tháng 11/2005 và số liệu của Sở Thủysản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy hệ sinh thái biển vùng dự án có trên 220 loài tảo (tảo Silic 170 loài,tảo Giáp 48 loài, tảo Lam 20 loài, ) và 211 loài động vật nổi Sinh vật phù du trung bình đạt 426.502 tếbào/m³, mùa mưa có thể đạt tới 2,42 triệu tế bào/m³ Đặc biệt, khu vực có hệ cá phong phú vơi 211 loài,trữ lượng lên tới 100.000 tấn/năm
1.7 Đặc điểm về tình hình kinh tế - xã hội
Trang 9Tổng cộng: 122.290 nhân khẩu
Mật độ dân số: 1.587 người/km2
Nam giới: 61.034
Nữ giới: 61.256
Hoạt động kinh tế của huyện Long Điền:
Nông, lâm nghiệp và thủy sản:
1 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp: 167.780 triệu đồng (năm 2005)
2 Diện tích gieo trồng cây hàng năm là 3.176 ha Trong đó, diện tích cây công nghiệp (hàng năm và lâunăm) 140 ha, cây lâu năm 206 ha, cây ăn quả 73 ha, lúa 2.287 ha
3 Lâm nghiệp: giá trị sản xuất 128.000.000 đ
4 Thủy sản: giá trị sản xuất 454.415.000.000 đ
Vận tải, bưu chính viễn thông:
Có 26 hộ kinh doanh thiết bị viễn thông Trong đó:
- Có 7 hộ làm cửa hàng đại lý cho bưu điện
- 19 hộ kinh doanh các thiết bị viễn thông
Hoạt động văn hóa – xã hội của huyện Long Điền:
Giáo dục-Y tế-Văn hóa và Mức sống:
Trường học, lớp học, giáo viên và học sinh mẫu giáo:
Trường mẫu giáo: 8 trường
Trang 10Số giáo viên: 120
Số học sinh: 3.260
Câu II: – Xây dựng đề cương nghiên cứu ĐTM
1 Tên đề tài nghiên cứu: Dự án khu du lịch Tây Sơn
2 Cơ quan thực hiện:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNGKHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNGGồm các thành viên:
3 Tình hình nghiên cứu
3.1 Trong nước:
3.1.1 Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Khu du lịch sinh thái Bãi Nhát Bãi Dương – Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Bối cảnh nghiên cứu.
Côn Đảo là một quần đảo bao gồm 16 đảo lớn, nhỏ nằm giữa đại dương, cách thành phố Vũng Tàu 97 hảilý (khoảng 185 km), cách Tp.Hồ Chí Minh khoảng 230 km và cách cửa sông Hậu – Cần Thơ khoảng 83
km Côn Đảo có tổng chiều dài bờ biển 200 km với nhiều bãi biển đẹp như: Đầm Trầu, Đất Dốc, BãiCạnh, Bãi Hòn Cau, Bãi Hòn Tre,…Chính vì vậy, du lịch hiện đang là thế mạnh của huyện đảo và làhướng phát triển kinh tế mũi nhọn của địa phương trong những năm tới
Mục tiêu nghiên cứu.
Đánh giá hiện trạng môi trường của dự án
Phân tích đánh giá các thành phần, yếu tố có lợi và bất lợi đối với môi trương
Thống kê các đối tượng bị tác động bởi dự án và đưa ra các biện pháp khắc phục
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nhận dạng: mô tả hiện trạng; Xác định các thành phần của hoạt động sản xuất; nhận diện cáctác động môi trường
Phương pháp dự đoán: dự báo các thay đổi, diễn biến chất lượng môi trường
Phương pháp đánh giá nhanh: tính toán và đánh giá tải lượng ô nhiễm
Phương pháp liệt kê: liệt kê các tác động và đánh giá tác động
Phương pháp khảo sát phân tích mẫu: lựa chọn điểm lấy mẫu, phân tích hiện trạng môi trường khu vực dựán
Phương pháp chuyên gia: dự báo các thay đổi, diễn biến chất lượng môi trường, đánh giá mức độ tácđộng, khả năng ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện kinh tế xã hội và sức khỏe con người
Kết quả đạt được
Trang 11Nhận dạng được các yếu tố thành phần gây bất lợi cho môi trường.
Mô tả, đề xuật được một số giải pháp phòng ngừa giảm thiểu ô nhiễm
Xây dựng mạng lưới quan trắc, giám sát phù hợp nhằm quản lý môi trường tốt hơn
Kết luận
Từ các kết quả thu thập được có thể kết luận rằng các tác động môi trường tiêu cực từ dự án Khu Du lịchsinh thái Bãi Nhát và Bãi Dương, Côn Đảo hoàn toàn có thể kiểm soát được Chủ đầu tư cam kết sẽ thựchiện đầy đủ các biện pháp đã nêu trong báo cáo để đảm bảo quá trình thi công xây dựng và vận hành dự ánkhông gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và sức khỏe con người
3.1.2 Khóa luận nghiên cứu, dánh giá tác động môi trường tại khu du lịch biển Mỹ Khê-Quảng Ngãi
Bối cảnh nghiên cứu
Những năm gần đây, Quảng Ngải đã trở thành một vùng đất đầy hứa hẹn về đầu tư du lịch Cơ sở vật chấtkỹ thuật và cơ sở hạ tầng du lịch đã và đang được đầu tư Hiện nay ngành du lịch Quảng Ngãi đang tìmkiếm các nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư vào các khu du lịch sinh thái biển và rừng đã được lập quyhoạch như: khu du lịch Mỹ Khê, khu du lịch Sa Huỳnh, khu du lịch Vạn Tường… nhằm khái thác tiềmnăng phong phú và đa dạng, với cơ chế, chính sách thong thoáng, khuyến khích đầu tư vào du lịch củatỉnh
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của khu du lịch biển Mỹ Khê
Đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và chương trình giám sát môi trường khu du lịch biểnMỹ Khê
Dịnh hướng phát triển loại hình du lịch sinh thái với mục tiêu phát triển bền vững khu du lịch biển MỹKhê
Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo các báo cáo đánh giá tác động môi trường tương tự
Lấy ý kiến từ cơ quan bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm(cụ thể:Chi cục BVMT, ban quản lí các dựán-thuộc sở TNMT Quảng Ngãi)
Phương pháp bảng liệt kê và phương pháp ma trận: phương pháp này được sử dụng để lập các mối quan
hệ giữa các hoạt động của khu du lịch Mỹ Khê và các thành phần môi trường
Phương pháp điều tra xã hội học: Được sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo, nhân dân địa phươngnơi thực hiện nghiến cứu
Kết luận
Kết quả nghiên cứu nhằm xác định mối tương quan giữa các hoạt động trong nội bộ khu du lịch với cácthành phần môi trường Qua đó đã đánh giá được các tác động tiềm năng trong quá trình xây dựng, hoạtđộng kinh tế xã hội của khu du lịch biển Mỹ Khê, đến chất lượng môi trường và hoạt động kinh tế xã hộicủa khu vực nghiên cứu Nhìn chung, các tác động này thuộc tác động ngắn hạn, và có thể kiểm soát được
3.1.3 Phát triển khu rừng tràm Trà Sư thành khu du lịch sinh thái bền vững
Giới thiệu rừng tràm Trà Sư
Rừng tràm Trà Sư nằm trong khu vực Thất Sơn hùng vĩ, thuộc tỉnh An Giang, cách sông Mekong 15 km
về phía ĐB và cách Campuchia 10 km về phía TB Với diện tích rộng 845 ha, có sự tồn tại của nhiều loàiđộng thực vật quý hiếm và vẫn còn mang tính hoang dã, có một đặc tính rất riêng của hệ sinh thái đất ngậpnước tại đồng bằng sông Cửu Long Những lợi thế có sẵn sẽ tạo nên một điều kiện thuận lợi cho việc pháttriển khu hệ sinh thái rừng tràm này thành một khu DLST Tuy nhiên, để làm được điều này cần phải có
Trang 12một nghiên cứu mang tính chuyên sâu, một đánh giá tác động có giá trị sử dụng trong quá trình khai thác
và sử dụng, cũng như có sự đồng bộ về quản lý nhằm khai thác hiệu quả khu rừng tràm sau khi đã trởthành một khu DLST
Nội dung của đề tài
Đánh giá tiềm năng, cơ hội và thách thức
Đánh giá tác động môi trường của dự án phát triển rừng tràm Trà Sư thành khu DLST
Lập bản đồ cơ sở dữ liệu: Đất ngập nước; Hệ sinh thái; Quản lý nước, Phân bố thực vật dựa vào GIS.Xây dựng các biện pháp phát triển du lịch sinh thái kết hợp phát triển kinh tế cư dân quanh vùng
Từ những Kết quả chính về tài nguyên sinh vật, điều tra tình hình xã hội, phân tích bản đồ GIS, đánh giátác động môi trường, đề tài nêu lên
Các giải pháp ưu tiên
Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững, bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước bằng cách định hướngphát triển chương trình du lịch hợp lý, không vượt quá giới hạn sinh thái
Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch gắn liền với nâng cao đời sống nhân dân tại địa phương; tổ chức dulịch có sự tham gia của người dân tạo sản phẩm du lịch mang tính dân tộc vùng miền đặc trưng (gắn vùnglõi với các vùng lân cận)
Mở các lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch, cách thức quảng bá du lịch (có trang web riêng giới thiệu rừngTràm, brochure, tham gia các hội chợ về du lịch, ) hiểu biết tâm lý du khách, văn hóa du lịch, đặc biệt lànắm vững các quy luật về sinh thái học, đảm bảo du lịch gắn với bảo tồn hệ sinh thái, hệ động, thực vật Chuẩn bị trang thiết bị cứu hộ và nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, trang bị đầy đủ áo phao và sử dụng áophao trong vận chuyển du khách tạo điểm đến an toàn cho du khách
Kết hợp du lịch với mua sắm tại siêu thị miễn thuế tại cửa khẩu và có thể kết hợp phát triển du lịch quacửa khẩu để thu hút du khách
Có biện pháp xử lí nguồn nước kịp thời
Định hướng phát triển du lịch
Quy hoạch địa điểm, xây dựng các công trình thực hiện công tác: bảo tồn, quản lý du lịch, địa điểm dừngchân, bãi đỗ xe, khu ẩm thực, khu vệ sinh cho du khách, …
Đầu tư các trang thiết bị và phương tiện di chuyển trong khu du lịch,…
Thực hiện tour du lịch quanh rừng tràm theo các tuyến du lịch vạch sẵn
Kết hợp DLST với công tác nghiên cứu khoa học
Hỗ trợ phát triển kinh tế và xã hội khu vực khi kết hợp với cộng đồng dân cư trong hoạt động DLST.Việc phát triển DLST phải đi cùng công tác bảo vệ, duy trì vệ sinh môi trường và hướng dẫn du khách cácbiện pháp bảo vệ môi trường
Kết luận
Xác định được sự phân bố của thảm thực vật, đánh giá được sự đa dạng sinh học tại khu rừng Tràm TràSư
Trang 13Điều tra xã hội học cho thấy tầm quan trọng của rừng Tràm Trà Sư trong định hướng phát triển DU LỊCHtrong vùng.
Các kết quả phân tích về chất lượng môi trường đất, nước và không khí đảm bảo được chất lượng môitrường ổn định trong thời gian dài Sự ô nhiễm cục bộ vẫn diễn ra trong khu rừng Tràm
Các mô hình phân tích và đánh giá cho thấy tiềm năng phát triển DLST tại khu rừng Tràm Trà Sư là rấtlớn
Các phân tích kỹ thuật số và bản đồ GIS đã được thực hiện chi tiết nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu cho quátrình quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại rừng Tràm Trà Sư
Đề tài đã đề xuất các giải pháp cụ thể trong định hướng phát triển rừng Tràm Trà Sư thành khu DLST bềnvững
3.2 Ngoài nước
3.2.1 Phương pháp chuẩn để kiểm tra của nước và nước thải
Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater
(Copyright 1999 by American Public Health Association, American Water Works
Association, Water Environment Federation)
Tổng quan
Các quy trình được mô tả trong các tiêu chuẩn này dành cho việc kiểm tra chất lượng nước của các vùng biển, bao gồm cả nước phù hợp với nguồn cung trong nước hoặc công nghiệp, nước mặt, nước ngầm, làm mát hoặc nước tuần hoàn, nước lò hơi, nước cấp lò hơi, xử lý và chưa xử lý của thành phố hay nước thải và nước mặn công nghiệp Sự thống nhất của các lĩnh vực cấp nước, nhận được chất lượng nước và xử lý nước thải và xử lý được công nhận bằng cách trình bày các phương pháp phân tích đối với từng thành phần trong một bộ phận duy nhất cho tất cả các loại nước.
3.3 Nêu tính cần thiết của nghiên cứu ĐTM này
Tuân thủ qui định của luật pháp, theo điều 12 khoảng 1 của Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015, qui định các đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường ở phụ lục II : Dự án xây dựng khu du lịch; khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf có diện tích từ 10 ha trở lên.
4 Mục tiêu của nghiên cứu:
4.1 Mục tiêu tổng quát: Tuân thủ luật MT 2005
- Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng về bảo vệ môi trường TW và địa phươngtrong việc phe duyệt, giám sát và quản lý dự án
- Nhận ra các nhân tố tác động tiềm năng trong xây dựng và vận hành và ảnh hưởng của chúngtrong vùng dự án
- Cung cấp cho chủ dự án những thông tin thích hợp để hoạch định chiến lược và chọn lựa các giảipháp tối ưu điều hành dự án
4.2 Mục tiêu cụ thể:
Trang 14- Xác định các thành phần môi trường, thông số, phạm vi và các yếu tố quan trọng khi thực hiện dự án.
- Phân tích đánh giá thực trạng của môi trường tại khu du lịch
- Xem xét các tác động tiêu cực và tích cực khi thực hiện dự án
- Đề xuất những giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu hoặc loại bỏ những tác động tiêu cực đến môi trường
- Định hướng phát triển loại hình du lịch này
- Dự báo nhu cầu sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho mục tiêu phát triển khu
Thành phần
môi trường
1 Môi trường địa
chất
Các yếu tố như cấu trúc địa chất, các hoạt độngkiến tạo, tân kiến tạo, địa động lực hiện tại, hoạtđộng động đất, quá trình thành tạo khe nứt hiệnđại, các quá trình karst hóa, quá trình phonghóa, các tai biến địa chất
Các đặc tính về đá (độ cứng, độ phong hóa, độphóng xạ, độ bền vững…)
Các đặc tính về hoạt động ngoại sinh (trượt lở,
lũ đá, xâm thực, rửa trôi, chảy trượt…)Hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất (nôngnghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, đất ở, đất sửdụng khác, đất chưa sử dụng)
Khảo sát thực tế, kiến thức vềđịa chất học
Thủy văn, lượng mưa, chế độ nước…
Nước phục vu cho sinh hoạt ( ăn uống, tắm rửa…): Màu sắc, mùi vị, Coliform tổng số, Hàm
Kiến thức về thủy văn môi trường
QCVN 02: 2009/BYT
Tổ chức đo đạt, lấy mẫu
Trang 15lượng Sắt tổng số Fe2++Fe3+),Clo dư, pH, asen…
Nước phục vụ cho vui chơi giải trí, nước tưới tiêu, nước chữa cháy: pH, Ôxy hòa tan (DO), Tổng chất rắn hòa, Clorua (Cl), Sun phát (SO42-)…
Nước ven biển : độ mặn, pH, nhiệt độ, Tổng chất rắn lơ lửng(TSS), Ôxy hoà tan (DO), kim loại…
QCVN39:2011/BTNMTLấy mẫu đo đạt
QCVN10:2008/BTNMT Tổ chức đo đạt, lấy mẫu
số liệu từ các trạm quan trắc
3 Môi trường
không khí
Nhiệt độ
Độ ẩmBụi (mg/m3)NO2 (mg/m3)SO2 (mg/m3)
CO (mg/m3)Tiếng ồn (dBA)
Hệ sinh thái Quần xã
Trình độ phát triển khoa học công nghệ được sửdụng trong hoạt động du lịch
Mức độ phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệthống giao thông, hệ thống cung cấp điện nước,
hệ thống bưu chính viễn thông và hệ thống xử lý
môi trường
Theo số liệu thống kê của địaphương và tài liệu điều tra,phỏng vấn khi khảo sát