1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương đánh giá tác động môi trường 2016

31 1,2K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 531,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ĐTM Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định...) 2 Câu 2: Phân biệt các cấp độ Đánh giá môi trường ( ĐM ) cơ bản hiện nay (Cơ sở pháp lý, Định nghĩa, mục đích, đối tượng áp dụng, quy mô, tóm tắt tiến trình thực hiện...) 4 Câu 3: Tóm tắt quy trình ĐTM. Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM: Lược duyệt, Lập đề cương, Phân tích, đánh giá tác động môi trường; áp dụng phân tích các nội dung trên trong một trường hợp nghiên cứu cụ thể. 10 Câu 4: 20 Hệ thống các phương pháp sử dụng trong ĐTM: Phương pháp liệt kê số liệu, danh mục, ma trận môi trường, sơ đồ mạng lưới, chồng ghép bản đồ, đánh giá nhanh, mô hình, tham vấn cộng đồng (lập phiếu điều tra), pp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm, 20 Nội dung cơ bản của các phương pháp (Mục đích, cách thực hiện, phạm vi áp dụng, ưu điểm, nhược điểm) 20 Câu 5: nhận dạng các nguồn gây tác động mạnh nhất (4 hoạt động), các yếu tố môi trường bị tác động mạnh nhất (4 yếu tố) trong một kiểu dự án cụ thể? 31 Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định...) Luật bảo vệ môi trường Tên văn bản: Luật bảo vệ môi trường Tổ chức ban hành: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam Thời gian hiệu lực : Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 112015 ,luật này thay thế luật BVMT năm 2005 Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường. Đối tượng áp dụng :Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. Các điều khoản quy định: Quy định trong mục 3, chương III Luật này gồm: Điều 18. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường Điều 19. Thực hiện đánh giá tác động môi trường Điều 20. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 21. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường Điều 22. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 23. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 24. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 25. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt Điều 27. Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐTM

Trang 2

Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định )

Luật bảo vệ môi trường

Tên văn bản: Luật bảo vệ môi trường

Tổ chức ban hành: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Thời gian hiệu lực : Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014,

có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015 ,luật này thay thế luật BVMT năm 2005

Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường;

chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường.

Đối tượng áp dụng :Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình

và cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Các điều khoản quy định: * Quy định trong mục 3, chương III- Luật này* gồm: Điều 18 Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Điều 19 Thực hiện đánh giá tác động môi trường

Điều 20 Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 21 Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

Điều 22 Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 23 Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 24 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 25 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 26 Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động

môi trường được phê duyệt

Điều 27 Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành

Trang 3

Điều 28 Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Thông tư 27/2015/TT –BTNMT : thông tư về đánh giá môi trường chiến

lược,đánh giá tác động bảo vệ môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Tổ chức ban hành : Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Thông tư quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Thời gian hiệu lực: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng

7 năm 2015 và thay thế Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT hướng dẫn chi tiết một số điều Nghị định số 29/2011/NĐ-CP

- Đối tượng: Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác

động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Tổng hợp khái quát điều khoản quy định trong Chương 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Điều 6 Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 7 Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường Điều 8 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 9 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 10 Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

Điều 11 Ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Nghị định 18/2015/NĐ- CP

- tên văn bản: Nghị định quy hoạch về quy định bảo vệ môi trường,đánh giá

tác động môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- tổ chức ban hành: Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quy hoạch

bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- thời gian thực hiện: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng

Trang 4

- phạm vi điều chỉnh: Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện

pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường.

- đối tượng: Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt

động liên quan đến quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Các điều khoản quy định trong Chương 4 Đánh giá tác động môi trường

Điều 12 Thực hiện đánh giá tác động môi trường

Điều 13 Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Điều 14 Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 15 Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều 16 Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt

Điều 17 Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án

Câu 2: Phân biệt các cấp độ Đánh giá môi trường ( ĐM ) cơ bản hiện nay (Cơ sở pháp lý, Định nghĩa, mục đích, đối tượng áp dụng, quy mô, tóm tắt tiến trình thực hiện )

Định nghĩa: Theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 định nghĩa: “ Đánh giá tác động môitrường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể

để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”

Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác được đưa ra, định nghĩa được xem đầy đủ vàphù hợp nhất do Harvey đưa ra năm 1995 như sau: “ Đánh giá rác động môi trường làquá trình xác định, đánh giá và dự báo các tác động môi trường tiềm tàng (bao gồmcác tác động địa – sinh – hóa, kinh tế - xã hội và văn hóa của các dự án, chính sách và

Trang 5

chương trình cà thông tin đến các nhà hoạch định chính sách trước khi ban hành quyếtđịnh về dự án, chính sách hoặc chương trình đó” ( Harvey, 1995)

Cơ sở pháp lí:

- Luật Bảo vệ môi trường 2014

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP : Nghị định quy hoạch về quy định bảo vệ môi

trường,đánh giá tác động môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT : VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾNLƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔITRƯỜNG

- ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thế đóng góp cho quá trình ra quyếtđịnh, thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định

- Với ĐGTĐMT, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét mộtcách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng.Điều đó góp phần lựa chọn đuược dự án tốt hơn để thực hiện

- Thông qua ĐGTĐMT, nhiều dự án được chấp nhận nhuưng phải thực hiệnnhững điều kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đo đạc giámsát, lập báo cáo hàng năm hoặc phải có phân tích sau dự án và kiểm toán độc lập

- Trong ĐGTĐMT phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn nhuư côngnghệ, địa điểm đặt dự án phải đuược xem xét hết sức cẩn thận

- ĐGTĐMT đuược coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốthơn và trợ giúp cho tăng truưởng kinh tế

Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường

 - ĐTM là công cụ quản lý môi trường quan trọng, nó không thủ tiêu, loại trừ,gây khó dễ cho phát triển kinh tế - xã hội Ngược lại, nó hỗ trợ phát triển theo hướngđảm bảo hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường Vì vậy, nó góp phần vào mục tiêu pháttriển bền vững;

 - ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội, gópphần nâng cao trách nhiệm của các cấp quản lý, của chủ dự án đến việc bảo vệ môitrường Đồng thời, ĐTM liên kết được các nhà khoa học ở nhiều lĩnh vực khác nhau,nhằm giải quyết công việc chung là đánh giá mức độ tác động đến môi trường của các

Trang 6

dự án, giúp cho người ra quyết định lựa chọn được dự án phù hợp với mục tiêu bảo vệmôi trường;

Quy trình thực hiện ĐTM

- Bước 1: Xác định phạm vi: xác định các vấn đề môi trường liên quan và phạm vinghiên cứu ĐTM;

- Bước 2: Tiến hành khảo sát điều kiện địa lý, địa chất, điều kiện môi trường khu vực

dự án xác định sự phù hợp với yêu cầu của dự án và yêu cầu bảo vệ môi trường khuvực

- Bước 3: Đánh giá hiện trạng môi trường, các nguồn và mức độ gây ô nhiễm của cácchất thải phát sinh, công tác bảo vệ môi trường của cơ sở từ khi chuẩn bị xây dựng đếnthời điểm hiện tại;

- Bước 4: Báo cáo đánh giá các biện pháp phòng ngừa, xử lý chất thải đã và đang sửdụng

- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cho giai đoạn xây dựng Đềxuất phương án quản lý, dự phòng, xử lý thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt độngcủa dự án

- Bước 6: Xác định nhóm cộng đồng liên quan / quan tâm đến quá trình ĐTM dự án:chủ dự án, nhà đầu tư (người/tổ chức tài trợ hoặc cho vay tiền), Bộ Tài nguyên và Môitrường, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư;

- Bước 7: Lập báo cáo ĐTM trình nộp Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBNDtỉnh / thành (Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương);

- Bước 8: Tiến hành gửi hồ sơ đến hội đồng thẩm định và phê duyệt dự án

So sánh ĐTM và ĐMC:

Giống:

 Đều dựa trên nguyên tắc là phát hiện, dự báo và đánh giá những tác động tiềmtàng của hoạt động phát triển có thể gây ra đối với môi trường để từ đó đưa ra các giảipháp nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý các tác động tiêu cực tới mức thấp nhất cóthể chấp nhận được

 Quy trình thực hiện đều được thực hiện qua các bước sàng lọc, xác định phạm

vi, đánh giá tác động, xác định các biện pháp giảm thiểu, thẩm định, ra quyết định vàcuối cùng là quan trắc, giám sát môi trường

 Có vai trò là những công cụ quản lý hửu hiệu không thể thay thế được trongphòng ngừa và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên vì mụctiêu phát triển bền vững

Trang 7

là việc phân tích, dựbáo các tác động đếnmôi trường của dự ánđầu tư cụ thể để đưa racác biện pháp bảo vệmôi trường khi triểnkhai dự án đó.

Là việc xem xét, dựbáo các tác động môitrường của dự án nhỏ,hoạt động quy mô hộgia đình (không thuộc

dự án đầu tư phảiđánh giá tác động môitrường) và cam kếtthực hiện biện phápgiảm thiểu, xử lý chấtthải và tuân thủ phápluật về bảo vệ môitrường

Luật Bảo vệ môitrường 2005

29/2011/NĐ-CP 26/2011/TT-BTNMT

Luật Bảo vệ môitrường 2005

29/2011/NĐ-CP 26/2011/TT-BTNMT

Đối

tượng:

Là các chiến lược, quyhoạch / kế hoạch,chương trình phát triểnkinh tế - xã hội vùng,địa phương, đô thị,ngành có tính tổng hợp,tích lũy trên phạm virộng lớn

Là một dự án phát triển

cụ thể với các tác độngmôi trường có tính đặcthù, có tính địa phương

và có thể giảm thiểubằng các giải pháp kĩthuật

Luật BVMT 2005quy định: dự án cơ sởsản xuất kinh doanh,dịch vụ quy mô hộgia đình, dự án khôngthuộc Điều 14 vàĐiều 18

29/2011/NĐ-CP quyđịnh chi tiết đốitượng phải lập, đăng

ký cam kết bảo vệmôi trường bao gồm:-Dự án đầu tư có tínhchất, quy mô, côngsuất không thuộcdanh mục hoặc dưới

Trang 8

mức quy định củadanh mục tại phụ lục

II Nghị định này.-Các hoạt động sảnxuất, kinh doanh,dịch vụ không thuộcđối tượng phải lập dự

án đầu tư nhưng cóphát sinh chất sảnxuất

Mục tiêu: Nhận dạng, dự báo và

đánh giá tổng hợp vềcác hậu quả môi trườngcủa việc thực hiện kếhoạch chiến lược, quyhoạch / kế hoạch,chương trình, nhằmđịnh hướng phát triểnbền vững

Nhận dạng, dự báophân tích và đánh giácác tác động môitrường của dự án,từ đó

đề xuất các biện nhằmgiảm thiểu các tácđộng tiêu cực đảm bảođạt TCMT của dự ánphát triển kinh tế - xãhội cụ thể

Phân tích, đánh giá,

dự báo ảnh hưởngđến môi trường củacác dự án phát triểnkinh tế - xã hội, củacác cơ sở sản xuất,kinh doanh, côngtrình kinh tế, y tế, vănhoá, xã hội và cáccông trình khác (trênquy mô nhỏ) từ đó đềxuất các giải phápthích hợp về bảo vệmôi trường

Quy trình

thực hiện:

được tiến hành songsong với quá trình xâydựng các chiến lược,quy hoạch / kế hoạch,xem xét, cân nhắc môitrường vào suốt quátrình nhằm mục đíchtheo định hướng pháttriển bền vững

là một quá trình xemxét, đánh giá về mặtmôi trường đối với một

dự án phát triển cụ thể,

đã được xác định Sựbắt đầu và kết thúc củaĐTM rõ ràng

là một quá trình xemxét, đánh giá về mặtmôi trường đối vớimột dự án phát triển

cụ thể, đã được xácđịnh

Tính chất: ĐMC có tính tổng hợp

hơn

ĐMC có tính chủ độngcao

ĐTM có tính chất cụ

ĐTM mang tính ứngphó đối với các tác

Trang 9

- Rà soát để lựa chọnphương án tối ưu nhất;

- Phân tích để xây dựngmột loạt các kịch bản đểthay đổi phương ánhoạch định

động môi trường tiêucực của dự án, và đềxuất các giải pháp đápứng BVMT đối với dự

án phát triển đã đượclựa chọn

sự bền vững về mặt môitrường để làm chỉ thịđánh giá và so sánh

xác định được tác độngđối với môi trường cómức độ chi tiết về mặt

kĩ thuật và có mức độđịnh lượng cao, đượcđánh giá so sánh vớicác trị số, giới hạn chỉthị môi trường chophép tiêu chuẩn chấtlượng lượng môitrường và tiêu chuẩnthải chất thải

Sản phẩm Đưa ra các đề xuất có

tính định hướng pháttriển, điều chỉnh hoạchđịnh, lồng ghép cácmục tiêu môi trườngvào chương trình pháttriển KT – XH, đề xuấtchiến lược quy hoạchBVMT để đảm bảo pháttriển bền vững về mặt

Đưa ra biện pháp giảmthiểu ô nhiễm môitrường, công nghệgiảm thiểu nguồn thải,

xử lí ô nhiễm, quản lí

và quan trắc môitrường để dự án đạttiêu chuẩn môi trường

Đưa ra biện phápgiảm thiểu ô nhiễmmôi trường, côngnghệ giảm thiểunguồn thải, xử lí ônhiễm, quản lí vàquan trắc môi trường

để dự án đạt tiêuchuẩn môi trường

Tham khảo bảng trong giáo trình

Trang 10

Câu 3: Tóm tắt quy trình ĐTM Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM: Lược duyệt, Lập đề cương, Phân tích, đánh giá tác động môi trường; áp dụng phân tích các nội dung trên trong một trường hợp nghiên cứu cụ thể.

 Tóm tắt quy trình ĐTM:

- B1: Sàng lọc dự án, do cơ quan quản lý môi trường thực hiện Các dự án pháttriển được chia làm 2 loại:

+ Loại 1: các dự án cần tiến hành đánh giá tác động môi trường

+ Loại 2: các dự án không cần đánh giá tác động môi trường

- B2: với dự án loại 2, không cần tiến hành ĐTM mà chủ đầu tưu cần lập bảncam kết bảo vệ môi trường trình cơ quan quản lý môi trường xét duyệt và thông qua.Quy trình đánh giá tác động môi trường cho loại dự án này kết thúc ở đây Còn với dự

án loại 1 cần phải tiến hành đánh giá tác động môi trường, lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường sơ bộ

- B3: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết

- B4: tham vấn cộng đồng

- B5: thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

- B6: quản lý và giám sát

 Phân tích nội dung cơ bản thực hiện ĐTM:

Trang 11

+ Cơ quan thực hiện lược duyệt: Chính phủ, chủ dự án, các cấp có thẩm quyền quyếtđịnh

+ Cơ sở để thực hiện lược duyệt gồm:

• Danh mục yêu cầu: liệt kê các loại dự án phải đánh giá tác động, các dự ánkhông cần các bước tiếp theo hoặc chỉ thực hiện các thủ tục đơn giản

• Ngưỡng: Quy mô, kích thước, sản lượng có thể được lập đối với các loại dự ánphát triển Các dự án vượt ngưỡng sẽ là đối tượng của đánh giá tác động môi trường

• Mức nhạy cảm của nơi đặt dự án các dự án này cần phải thực hiện đánh giá tácđộng

• Thông qua kiểm tra chất lượng môi trường ban đầu (hiện trạng môi trường khuvực thực hiện dự án) Kiểm tra chất lượng môi trường sẽ quyết định dự án có cần phảithực hiện ĐTM không

• Các chỉ tiêu được được đúc kết từ các dự án đã đi vào hoạt động

+ Lược duyệt chia thành các bước nhỏ sau:

• B1: Chuẩn bị tài liệu dự án

• B2: Kiểm tra danh mục dự án theo Luật, Quy định (dựa vào danh mục và chỉtiêu ngưỡng)

• B3: Kiểm tra địa điểm đặt dự án có phải vùng chịu tác động môi trường không

• B4: Thu thập thông tin về dự án và vùng thực hiện dự án

• B5: lập danh mục câu hỏi lược duyệt

• B6: Lập văn bản lược duyệt

+ Ở Việt Nam, theo quy định các dự án đều phải tiến hành sàng lọc môi trường (sànglọc môi trường dựa trên một danh sách các dự án cần phải đánh giá tác động môitrường) Các cơ quản quản lý môi trường thực hiện nhiệm vụ sàng lọc môi trường: Vụthẩm định DTM, bộ tài nguyên và môi trường; các sở tài nguyên và môi trường thuộccác tỉnh, thành phố; các vụ khoa học, công nghệ và môi trường của các bộ và cácngành

+ Nội dung nghiên cứu ĐTM:

• Tổ chức và tiến độ thực hiện ĐTM: từ NĐ 29/2011 – NĐ – CP, thông tư26/2011 – BTNMT ta sẽ xác định được cơ quan thẩm quyền phê duyệt dự án Nêu cácđơn vị tham gia xây dựng báo cảo ĐTM, cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM và cơ quanphối hợp

• Mô tả dự án: gồm có tên dự án, chủ đầu tư, cơ quan lập dự án, cơ quan tư vấnlập báo cáo ĐTM, phậm vi nghiên cứu

• Các hạng mục chình có trong dự án

Trang 12

• Tóm tắt nội dung thực hiên: nghiên cứu tài liệu; điều tra khảo sát môi trường cơ

sở bổ sung, nghiên cứu lập báo cáo; hội thảo ý kiến đánh giá tác động và biện phápgiảm thiểu đến khu vực thực hiện dự án; trình báo lên cơ quan có thẩm quyền xin phêduyệt

• Những căn cứ và hệ thống quy trình, quy phạm áp dung: phải là những văn bản,quy định còn hiệu lực trong thời gian thực hiện dự án

• Các phương pháp sử dung: pp luận, pp thực hiện( thống kê, lấy mẫu và phântích, điều tra xã hội học,…)

+ Khảo sát môi trường: từ mục đích và những yêu cầu nghiên cứu của dự án, nhữngcông việc điều tra, thu thập, đo đạc thực địa được tiến hành gồm:

• Khảo sát và thu thập số liệu về đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất

• Chất lượng môi trường xung quanh: không khí, nước, đất, độ rung, hệ sinh thái,kinh tế xã hội Trong đó có nêu rõ đo các thông số nào, dùng phương pháp nào, lấybao nhiêu điểm, đo bao nhiêu lần

+ Sản phẩm cuối cùng:

• Hiện trạng điều kiện tự nhiên và tài nguyên MT

• Đánh giá các tác động của dự án đến MT: từ 3 giai đoạn của dự án(chuẩn bị vàgiải phóng mặt bằng, xây dựng, vận hành) xác định rõ các tác động của dự án đến cácthành phần mt, kt xh, hệ sinh thái tại khu vực thực hiện dự án

• Các biện pháp giảm thiểu: dùng cho từng thành phần mt theo từng giai đoanh

• Chương trình quản lý mt, chương trình quan trắc và giám sát mt

• Tham vấn ý kiến cộng đồng

Sau khi xác định mức độ, phạm vi đánh giá và lập đề cường ĐTM, công việc tiếp theo

là phân tích, đánh giá chi tiết, cụ thể các tác động đến môi trường mà dự án gây ra

+ Các nguồn gây tác động: một dự án được chia làm 3 giai đoạn Mỗi giai đoạn lại cónhững hoạt đọng khác nhau và cũng gây ra những tác động khác nhau:

• Giai đoạn chuẩn bị và giải phóng mặt bằng (sẽ mô tả các hoạt động diễn ratrong giai đoạn sau đó mô tả các chất thải tạo ra tương ứng với các hoạt động), một sốhoạt động có thể gây tác động đến môi trường: rà phá bom mìn; đền bù giải phóng mặtbằng, phá hủy các công trình trong khu vực;… Ngoài ra còn có các nguồn tác độngkhông lien quan đến chất thải: thu hồi đất cho dự án, tiếng ồn ảnh hưởng đến thu nhậpcủa người dân có quyền lợi liên quan đến dự án,…

• Giai đoạn xây dưng:

Các nguồn tác động liên quan đến chất thải: san lấp mặt bằng, xây dựng các công trìnhnhà xưởng, hệ thống đường giao thông nội bộ, sinh hoạt của công nhân tại côngtrường,…

Trang 13

Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải: ảnh hưởng đến cảnh quan và sửdụng đất, xói mòn đất, cá nguồn tác động khác tới KT, VH-XH,…

• Giai đoạn vận hành dự án: việc đánh giá các tác động đến môi trường phụ thuộcvào từng dự án Ở những dự án cụ thể, tác động xảy ra ở các quá trình hcinhs sau:nhập năng lượng, nguyên liệu dầu vào; quá trình sản xuất; tiêu thụ sản phẩm

+ Xác định các tai biến môi trường: Các nguồn gây tác động nêu trên sẽ là nguyên nhândẫn tới những thay đổi môi trường, kể cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hộitrên địa bàn hoạt động của dự án Khi thưc hiện ĐTM cần xác định các tai biến có thểxảy ra

+ Phân tích, dự báo các tác động cụ thể: ở phần trên mới chỉ đề cập đến tiềm năng, khảnăng gây tác động của dự án đến môi trường Bước này chúng ta sẽ xem xét chi tiếthơn các tác động cụ thể, dự báo diễn biến của nó cũng như tác hại mà nó có thể gây racho môi trường

+ Phương pháp nhận dạng tác động: thường được sử dụng khác nhau đối với các dự án,phụ thuộc và kiểu dự án, điều kiện vùng triển khai dự án Các phương pháp thườngđược sử dụng: danh mục, ma trận, mô hình,…

+ Dự báo quy mô và cường độ tác động: sau khi đã nhận dạng và phân tích thì phải dựbáo cá tác động chình Người ta sử dụng nhiều phương pháo để dự báo: phán đoán củachuyên gia, mô hình định lượng toán học, mô hình thực nghiệm, mô hình vật lý

(T nghĩ đây là cái sườn thôi, chứ ai làm đề tài gì thì nên làm theo cái đó vì dài đố mànhớ nổi, mn dựa vào cái này mà ôn nhé, Quỳnh chúc các bạn thi tốt)

 DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH

- Lập đề cương:

 Nội dung nghiên cứu ĐTM:

• Tổ chức và tiến độ thực hiện ĐTM: căn cứ vào NĐ 29/2011 – NĐCP, thông tư26/2011 – BTNMT, xác định đây là dự án xây dựng công trình giao thông cần lậpDTM

Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM:

Công ty cổ phần GROUP 5 CMC_HUNRE

Địa chỉ: Phú Diễn,Từ Liêm, Hà Nội

Cơ quan phối hợp:

- Viện Sinh thái & Tài nguyên Sinh vật - Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ ViệtNam

- Viện Công nghệ Môi trường - Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam

- Viện Địa lý - Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam

• Mô tả dự án:

- Tên: ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH

- Chủ đầu tư: Công ty Đầu tư và Phát triển đường cao tốc Việt Nam

- Cơ quan tư vấn thiết kế: Tổng công ty Tư vấn Thiết kế GTVT (TEDI)

Trang 14

- Phạm vi dự án: Phạm vi nghiên cứu của Dự án được xác định là mặt bằng chiếmdụng và khu vựcảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án Theo đó, phạm vi nghiên cứucủa Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình nối từ Thủ đô Hà Nội tới thành phố NinhBình, tuyến đường đi qua 4 tỉnh thành: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình baogồm các thôn, xã, quân huyện.

Điểm đầu của dự án : Tại lý trình Km 210 trên quốc lộ 1A thuộc Phú Xuyên,Hà Tây,

Hà Nội

Điểm cuối dự án: Điểm giao QL10 Nam Định – Ninh Bình tại Km260+030 ở Cao Bồ

-ý Yên - Nam Định

- Chiều dài tuyến dự án là 50.03 km Các hạng mục chình có trong dự án

• Tóm tắt nội dung thực hiên: nghiên cứu tài liệu;

-Điều tra khảo sát môi trường cơ sở bổ sung như: Điều kiện tự nhiên; chất lượng thànhphần môi trường tại khu vực DA: môi trường không khí,mức ồn và độ rung, nước mặt,nước ngầm, đất, tài nguyên sinh thái; điều kiện kinh tế - xã hội

-Nghiên cứu lập báo cáo

-Hội thảo ý kiến đánh giá tác động và biện pháp giảm thiểu đến khu vực thực hiện dựán; trình báo lên cơ quan có thẩm quyền xin phê duyệt

• Những căn cứ và hệ thống quy trình, quy phạm áp dung:

- Luật đầu tư 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XI tháng 11 năm 2005

• Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam tháng 11-2005

• Nghị định 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/04/2011 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/206/NĐ-CP ngày 9/8/2006 và Nghị định21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/02/2008 về việc quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

• Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ TN và MT về hướngdẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệmôi trường

• Các văn bản pháp lý liên quan đến Dự án của các cơ quan có thẩm quyền

2.2 Hệ thống QCVN/TCVN về môi tường liên quan

• Quyết định số 04/ 2008/ QĐ-BXD ngày 03/04/2008: Ban hành Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD)

• QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh

• QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

2.3 Các cơ sở kỹ thuật

• Báo cáo nghiên cứu khả thi của chính dự án ;

• Quy hoạch thiết kế xây dựng của dự án;

• Thuyết minh thiết kế của dự án;

• Báo cáo địa chất công trình và địa chất thủy văn của dự án; phải là những vănbản, quy định còn hiệu lực trong thời gian thực hiện dự án

• Các phương pháp sử dung:

Trang 15

- Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý các số liệu khí tượng thủy văn

và kinh tế xã hội khu vực DA

- Phương pháp tham vấn cộng đồng: sử dụng trong quá trình phỏng vấn lấy ýkiến của lãnh đạo UBND, UB mặt trận tổ quốc cấp xã và cộng đồng dân cư xungquang khu vực DA

- Phương pháp điều tra khảo sát và lấy mẫu hiện trường: nhằm xác định vị trí cácđiểm đo, lấy mẫu các thông số môi trường phục vụ cho việc phân tích và đánh giá hiệntrạng chất lượng môi trường

- Phương pháp mô hình:Dùng các mô hình phát tán chất thải, tiếng ổn, bụi trongnước và không khí để dự báo tác động môi trường

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: phân tích cácthông số môi trường tiến hành tại phòng thí nghiệm

- Phương pháp so sánh: để đánh giá các tác động trên cơ sở các QCVN/TCVN

- Phương pháp ma trận: xây dựng ma trận tương tác giữa hoạt động xây dựng,quá trình sử dụng và các tác động tới các yếu tố môi trường để xem xét đồng thờinhiều tác động

- Phương pháp đánh giá nhanh: được thực hiện theo quy định của Tổ chức Y tếthế giới(WHO) nhằm ước tính tải lượng chất ô nhiễm trong khí thải và nước thải đểđánh giá các tác động của dự án tới môi trường

- Phương pháp chuyên gia: dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của nhóm chuyêngia để đánh giá sự thay đổi môi trường và các giải pháp giảm

- Khảo sát môi trường: từ mục đích và những yêu cầu nghiên cứu của dự án,những công việc điều tra, thu thập, đo đạc thực địa được tiến hành gồm:

• Khảo sát và thu thập số liệu về đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất

• Chất lượng môi trường xung quanh:

- Không khí:

 Thu thập số liệu

Hạng mục: Những số liệu liên quan tới chất lượng môi trường không khí và các điềukiện khí tượng, các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió)

Phạm vi: Các điểm giao dọc theo tuyến

Phương pháp: Phương pháp thống kê: điều tra thu thập và xử lý số liệu

 Đo đạc các thông số về chất lượng không khí

Hạng mục: CO, NO2, SO2, Bụi lơ lửng, Bụi Pb

Phạm vi: Khảo sát môi trường không khí, chúng tôi dự kiến chọn 5 vị trí trên tuyến Dự

án thuộc khu vực đông dân cư và là những nút giao lớn của Dự án

Tần suất: Tại mỗi vị trí đo liên tục trong 24 tiếng, 1 mẫu/giờ

Phương pháp: QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh

- Mức ồn và độ rung

 Thu thập số liệu

Hạng mục: Những số liệu liên quan tới chất lượng môi trường không khí và các điều

Ngày đăng: 23/06/2016, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w