1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN hoa hoc 12 NANG CAO tiet 45-49

8 816 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kim loại phân nhóm chính nhóm i (t2) một số hợp chất quan trọng của natri (t1)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh:+ Luyện tập cũng cố tính chất của các kim loại kiềm + Biết tính chất vật lý, tính chất hoá học và điều chế NaOH + Hiểu nguyên tắc điều chế NaOH là điện phân có mà

Trang 1

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Luyện tập cũng cố tính chất của các kim loại kiềm

+ Biết tính chất vật lý, tính chất hoá học và điều chế NaOH

+ Hiểu nguyên tắc điều chế NaOH là điện phân có màng ngăn

+ Vận dụng viết một số pt phản ứng minh hoạ tính chất của NaOH

B Chuẩn bị: - GV bảng phụ, bài tập, hoá chất, dụng cụ, phiếu học tập

- HS: bài cũ

C Tổ chức hoạt động dạy và học.

1 ổn định lớp.

2 Luyện tập.

GV cung cấp phiếu học tập

Có 2 lit dung dịch NaCl nồng độ 0,5mol/l

a) làm thế nào để có thể điều chế Na từ dung dịch NaCl

b) lợng kim loại sinh ra khi điều chế từ lợng dung dịch trên (4 = 90%) đem tác dụng với H2O thì lợng khí thải

ra (đktc) là bao nhiêu Coi Na tác dụng hoàn toàn với HCl

HS vận dụng kiến thức đã học để giải

GV hớng dẫn: a) cô cạn → Na Cl(e) dpnc → Na + Cl

b) nNaCl = 2.0,5 = 1(mol) PTPƯ: 2 NaCl dpnc → 2 Na + Cl2

nNa = 1 H = 1.90% = 0,9 (mol)

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

nH2 = 0,9/2 = 0,45 (mol) ⇒ VH2 = 0,5 22,4 = 10,08(l)

3 Bài mới:

HS phỏng đoán → GV dẫn dắt vào bài

b) Giảng bài mới.

I: Natri hyđroxyt

- Chất rắn, trắng, dễ hút ẩm

Tan nhiều trong nớc, toả nhiệt

Nhiệt độ nóng chảy = 3220C

- GV giới thiệu mẫu NaOH rắn, làm thí nghiệm hoà tan NaOH

- GV chốt ý, bổ sung

- HS quan sát, cảm nhận, nhận xét

về tính chất vật lí của NaOH

* Tính chất hoá học.

NaOH là baz mạnh:

NaOH = Na+ + OH

T/d với acid:

NaOH + HCl → NaCl + H2O

DH- + HT → H2O

+ T/d với oxytaxit:

x =

2

CO

NaOH

n

n

- GV treo bảng phụ:

- Lấy các ví dụ minh hoạ NaOH là một Ba z mạnh

Khối: 12

Tiết: 45 kim loại phân nhóm chính nhóm i (t2)

Một số hợp chất quan trọng của natri (t1)

Ngày soạn: 05/02/2008

Trang 2

3 Cũng cố: Hoàn thành sơ đồ biến hoá: Na   →Cl2 A dpnc →Na   →2O C+H2

4 Hớng dẫn về nhà: + Học bài phần III, V

+ Làm bài tập 4, 5, 6 SGK/108 + Xem trớc bài "một số hợp chất quan trọng của NaOH

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Biết các muối của natri, ứng dụng của chúng

+ Hiểu môi trờng của muối cacbonat của natri la baz

+ Vận dụng gải thích các hiện tợng thực tiễn bằng pthh

B Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, dụng cụ thí nghiệm, hoá chất

HS: Học bài cũ

C Tổ chức hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: Sục khí CO2 d vào dung dịch NaOH, hãy viết các pthh xảy ra

HS lên bảng, GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Tổ chức tình huống: dung dịch thu đợc ở trên có môi trờng gì? có tác dụng đợc với dung dịch NaOH

không?

HS phỏng đoán, GV dẫn dắt vào bài

b Giảng bài mới

Khối: 12

Tiết: 46 Một số hợp chất quan trọng của natri (t1)

Ngày soạn: 08/02/2008

Trang 3

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh

II: Muối của natri

1 NaCl

SGK/101

HS nêu tính chất vật lý, ứng dụng và cách sản xuất NaCl trong đời sống

GV chốt ý

2 Natri carbonat

+ Chất rắn, màu trắng, ít tan trong nớc, kém

bền nhiệt:

2NaHCO3   →T0 Na2CO3 + H2O + CO2

+ NaHCO3 tác dụng với acid và baz

NaHCO3 + HCl → NaCl +H2O + CO2

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

+ dung dịch NaHCO3 có mt baz:

NaHCO3 → Na+ + HCO3

-HCO3- + H2O H2CO3 + OH

+ Chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nớc,

rất bền nhiệt

+ tác dụng với acid: muối của acid yếu

Na2CO3 + HCl   → 1: NaHCO3 +NaCl

Na2CO3 + 2HCl   → 2: NaCl + H2O+CO2

+ dung dịch Na2CO3 có mt baz

Na2CO3 → 2Na+ + CO3

2-CO32- + H2O HCO3- + OH

-HCO3- + H2O H2CO3 + OH

-GV treo bảng phụ: viết phơng trình hoá học giải thích các hiện tợng sau:

+ Nung NaHCO3 thu đợc CO2 + Cho dd HCl vào dd NaHCO3 thấy có sủi bọt khí + NaHCO3 ít tan trong nớc nhng tan trong dd NaOH + Cho quỳ tím vào dd NaHCO3 thấy quỳ tím hoá xanh

HS suy nghĩ, nghiên cứu SGK trả lời cá nhân

GV nhận xét, chốt ý

GV treo bảng phụ:

A là dd chứa 1 mol Na2CO3

B là dd chứa 1 mol HCl Gỉai thích các hiện tợng a) Cho quỳ tím vào A thấy quỳ hoá xanh b) Cho từ từ A vào B thấy có khí bay ra c) Cho từ từ B và A thấy không có khí bay ra

HS thảo luận theo nhóm đại diện nhóm trả lời

- GV chốt ý, bổ sung ứng dụng của Na2CO3

III: Nhận biết ion natri

Ion Na ngọn lửa không màumàu vàng

4 Củng cố: Cho từ từ m (mol) HCl vào dung dịch chứa 1 mol Na2CO3 thu đợc dung dịch A Xác định các

chất trong A khi m thay đổi

5 Hớng dẫn về nhà: - Học bài kỹ

- Chuẩn bị bài: kim loại nhóm IIA

Trang 4

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Biết vị trí, tính chất vật lý, ứng dụng điều chế kim loại nhóm IIA

+ Hiểu tính chất hoá học của kim loại nhóm IIA là tính khử mạnh

+ Vận dụng viết các pthh cho các kim loại nhóm IIA

B Chuẩn bị: GV Bảng phu

HS Xem trớc bài mới

C Tổ chức hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp

2 Bài mới

a Tổ chức tình huống: M và M' là hai nguyên tố liên tiếp nhau ở cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn, tổng

số proton của M và M' là 23 Xác định M và M' so sánh tính chất hh của chúng

HS thực hiện - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài

b) Giảng bài mới.

I Vị trí trong bảng tuần hoàn

+ Gồm: Be, Ag, Ca, Sr, Ba(Ra)

+ Đứng ngay sau kim loại kiềm

II: Tính chất hoá học

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi

tơng đối thấp

- Độ cứng cao hơn KLK, mềm

hơn Al

- Khối lợng riêng nhỏ

- Biến đổi không theo quy luật

III: Tính chất hoá học

+ Tính khử mạnh:

M → M2+ + 2

1 Tác dụng với không khí

2 Tác dụng với acid

3 Tác dụng với H 2 O

III: ứng dụng:

SGK/115

IV: Điều chế

Điện phân nóng cháy

MY2 → M → Y2

HS nhận xét, so sánh, kết luận nhóm IIA với nhóm IIA

GV bổ sung, chốt ý

GV treo bảng phụ

1 So sánh I1 và I2 của kim loại nhóm IIA và kim loại nhóm IA cùng chu kỳ

2 Hoàn thành các pthh

Mg + O2 →

Ca + O2 →

Mg + HNO3 → NH4NO3

Ka + H2O →

- GV: Tại sao chỉ có phơng pháp điện phân nóng chảy là thuận tiện

để điều chế kim loại kiềm thổ?

Khối: 12

Tiết: 47 KIM LOạI PHÂN NHóM CHíNH NHóM II

Ngày soạn: 12/02/2008

Trang 5

HS nghiên cứu SGK , vận dụng tính chất của kim loại kiềm thổ →

trả lời cá nhân

GV chốt ý

3 Cũng cố: Kim loại Ba tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra một khí và hai kết tủa

4 Hớng dẫn về nhà: - Học bài phần II

- Hoàn thành các bài tập: 5, 6 SGK/115

- Chuẩn bị bài mới: các hợp chất của can xi

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Biết các hợp chất của can xi, tính chất vật lý va ứng dụng của chúng

+ Hiểu tính chất hoá học của các hợp chất của can xi

+ Vận dụng viết các pthh

B Chuẩn bị: - GV mẫu vật, bảng phụ

- Học bài cũ

C Tổ chức hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: Viết pt của can xi với: O2, H2O, H2O + CO2, H2SO4, HCl, trong các phản ứng đó phản ứng nào Cu

có tính khử

HS phán đoán → giáo viên dẫn dắt vào bài

3 Bài mới

a Tổ chức tình huống: Các hợp chất của Ca ở phần bài cũ có ứng dụng gì trong đời sống?

HS phỏng đoán → GV dẫn dắt vào bài

b Giảng bài mới.

Khối: 12

Tiết: 48 một số hợp chất quan trọng của can xi

Ngày soạn: 15/02/2008

Trang 6

I: Canxi oxyt: CaO (vôi sống)

+ Chất rắn, màu trắng, t0nc = 25850C

+ Là oxyt baz

H2O + CaO → Ca(OH)2 + Q

2HCl + CaO → CaCl2 + H2O

CO2 + CaO → CaCO3

+Đ/c:

CaCO3 9000C CaO + CO2

GV cung cấp mẫu CaO

HS nhận xét về tính chất vật lý

HS thực hiện thí nghiệm cho CaO tác dụng với H2O

- Kết luận về t/c hoá học của Ca

- GV bổ sung, chốt ý

GV cung cấp bài tập

1 Giải thích các hiện tợng

- CaO tan tốt trong HCl

- CaO để lâu trong không khí thì không p đợc nữa

- Dùng CaO để làm nóng thức ăn đóng hộp

2 Để điều chế điện CaO từ CaCO3 với hiệu suất cao cần:

A, Tăng nhiệt độ

B Qụat hết CO2

HS hoàn thành

C Đập nhỏ vừa phải CO2CO3

D Cả ba cách trên

II: Canxy hiđroxyt

+ Chất rắn, màu trắng, ít tan trong nớc

+ là baz:

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

Ca2+ + CO33- → CaCO3↓

GV: Khi phi vôi thì bình vôi tách thành 2 phần: phần trên là nớc trong, phần dới là chất rắn trống Trên lớp nớc là lớp váng cứng màu trắng, tại sao? HS: nghiên cứu sgk trả lời cá nhân

- GV bổ sung, chốt ý Ca(OH)2 là baz khá mạnh, ít tan trong nớc

III: Can xi carbonat

- Chất rắn, màu trắng, không tan trong nớc

- Tan trong axit mạnh

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2 Ca + H2O +

CO2

GV giới thiệu mẫu CaCO3

HS nhận xét về t/c vật lý và thực hiện thí nghiệm CaCO3 t/d với CH3COOH

GV chốt ý:

IV: Canxi sulfat

CaSO4 nH2O → CaSO4 2H2O → CaSO4

v1 > v2 > v3

4 Cũng cố: hãy giải thích quá trình tạo thành hang động và nhũ đá ở núi đá vôi.

5 Hớng dẫn về nhà.

- Học bài

- Hoàn thành các bài tập về nhà

Trang 7

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

+ Biết định nghĩa nớc cứng, phân loại và các loại của nớc cứng

+ Hiểu nguyên tắc và phơng pháp làm mềm nớc cừng

+ Vận dụng các phơng trình hoá học về t/c các h/c của canxi để giải thích

B Chuẩn bị: GV: bảng phụ, dụng cụ thí nghiệm, hoá chất

HS: học bài cũ

C Tổ chức hoạt động dạy và học

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ: Nớc tự nhiên có thể hoà tan muối nào: CaCO3, CaSO4, CaCl2, Ca(HCO3)2, MgCO3, MgSO4, MgCl2,

Mg(HCO3)2 Nớc nh vậy thờng có ở vùng nào?

HS trả lời GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới.

a Tổ chức tình huống: nớc tự nhiên có chứa muối tan của can xi và nag, có đặc tính nào?

A Giặt tốn xà phòng ít bọt C Đun nớc đóng cặn, vị khó chịu

B Giặt gây mục nát quần áo D Cả A,B,C

HS phỏng đoán → GV dẫn dắt vào bài

b Giảng bài mới.

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh

I Nớc cứng:

+ Nớc cứng là nớc có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

+ Nớc mềm là nớc có chứa ít hoặc không chứa các

ion trên

II Phân loại nớc cứng:

+ Nớc cứng có chứa anion HCO3- là nớc cứng tạm

thời

+ Nớc cứng có chứa anion Cl- hoặc SO42- là nớc

cứng vĩnh cửu,

Gv cho các dung dịch: CaCl2, Ca(HCO3)2, hỗn hợp hai muối trên Phân loại các dung dịch đó

Hs dựa vào sgk để hoàn thành yêu cầu Nhận xét

Gv chốt ý

III Tác hại của nớc cứng:

Khối: 12

Tiết: 49 NƯớC CứNG

Ngày soạn: 19/02/2008

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w