1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 9

119 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a- Viết PTHH b- Tính khối lượng axit sufuric H2SO4 đã phản ứng a- Viết PTHH b- Tính khối lượng các chất trong dung dịch sau phản ứng Chú ý : Học sinh về nhà học thật kĩ phần phân loại 4

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1 : ÔN TẬP

I/ MỤC TIÊU : Ôn tập kiến thức cơ bản về hóa 8 như :

 Các loại chất vô cơ

 Phương trình hóa học

 Tính theo PTHH

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Ôn tập các loại chất vô cơ

Trang 2

 Hỏi :

1- Kể tên các loại chất vô cơ ?

2- Cho biết thành phần hóa học của oxit ?

3- Kể tên các loại oxit ?

4- Cho VD về CTHH của oxit axit?

Lưu í : Cách ghi nhớ một số oxit axit :

5- Cho VD về CTHH của oxit bazơ ?

Lưu í : Cách ghi nhớ một số oxit bazơ tan:

6- Nêu thành phần hóa học của axit? Kể

tên các loại axit ? Nêu CTHH mỗi loại ?

7- Nêu thành phần hóa học của bazơ? Kể

tên các loại bazơ? Nêu CTHH mỗi loại ?

8- Nêu thành phần hóa học của muối? Kể

tên các loại muối? Nêu CTHH mỗi loại ?

 Trả lời và ghi bài

I/ Các loại chất vô cơ :1- Oxit:

a- Oxit axit : Thành phần hóa học của đa số

oxit axit : ( phi kim – oxi)

 Oxit axit tan: P2O5, SO2 , SO3, CO2 ,

N2O5

b- Oxit bazơ : ( kim loại – oxi )

 Oxit bazơ tan : K2O, Na2O,BaO, CaO , …

, FeO , Fe2O3, Fe3O4. , CuO, …

2- Axit :

Fe(OH)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)2 ….4- Muối :

2

NTHH - OXI

HIĐRÔ – GỐC AXIT

KIM LOẠI – NHÓM–OH

KIM LOẠI – GỐC AXIT

Trang 3

Hoạt động 2 : Xác định hóa trị của nguyên tố , nhóm nguyên tử trong một hợp chất

Bài tập 1 : Xác định hóa trị của nguyên tố

kim loại trong oxit sau: K2O, Na2O, CaO ,

BaO, MgO,Al2O3,ZnO,FeO, Fe2O3, CuO,

Ag2O, CrO3 ,Cr2O3.

Hướng dẫn: học sinh cách tính nhanh

hóa trị của nguyên tố (áp dụng theo quy

tắc hóa trị )

Bài tập 2 : Xác định hóa trị của nguyên tố

kim loại trong bazơ :KOH, NaOH,

Ca(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3,

Zn(OH)2, Fe(OH)2, Cu(OH)2

Hướng dẫn: Trong phân tử bazơ, hóa trị

nguyên tố kim loại bằng chỉ số nhóm –

OH

Bài tập 3 : - Xác định hóa trị của các gốc

axit trong phân tử axit : HCl, H2S, HI,

HF,HNO3, H2SO3, H2CO3, H2SO4, H3PO4

Hướng dẫn: Trong phân tử axit, hóa trị

gốc axit bằng chỉ số của hiđrô

1- Xác định hóa trị của nguyên tố kim loại trong trong các oxit bazơ:

I I II II

K2O , Na2O , CaO , BaO

II III II II MgO , Al2O3 , ZnO , FeO III II I II III

3- Xác định hóa trị của các gốc axit trong phân tử axit :

I II I I I II II HCl, H2S, HI, HF, HNO3, H2SO3, H2CO3,

II II

H2SO4, H3PO4

Hoạt động 3 : Bài tập định lượng : Tính theo PTHH

Bài tập 4 : Cho 1,6 g CuO tác dụng với dung dịch axit sufuanic dư

a- Viết PTHH

b- Tính khối lượng axit sufuric (H2SO4) đã phản ứng

a- Viết PTHH

b- Tính khối lượng các chất trong dung dịch sau phản ứng

Chú ý : Học sinh về nhà học thật kĩ phần phân loại 4 loại hợp chất vô cơ

( Nhìn CTHH của chất phải nhận ra được chất đó thuộc loại hợp chất vô cơ nào )

Trang 4

Tuần 1,2 Tiết 2,3 :

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức : Giúp học sinh:

2) Kĩ năng : Vận dụng những tính chất hóa học của oxit để giải bài tập định tính và

Trang 5

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxit axit

 Biểu diễn thí nghiệm 1

1) Nêu hiện tượng, giải thích hiện tượng?

2) Viết PTHH , kết luận về tính chất hóa

học của oxit bazơ?

2/ Cho biết trạng thái , màu sắc của đồng

(II) oxit và clohiđric?

 Hướng dẫn HS làm TN 2:

nghiệm 1

 Hỏi

1- Nêu hiện tượng quan sát được ?

2- Sờ vào ống nghiệm cho biết nhiệt độ

phản ứng thay đổi như thế nào ?

3- Dung dịch màu xanh lục thu được là chất

gì ?

4- Nêu kết luận về tính chất hóa học của

oxit bazơ ?

thành từ các phản ứng sau (Lấy điểm KT

 Theo dõi thí nghiệm

 Trả lời và ghi bài:

I/ Tính chất hóa học của oxit1- Oxit bazơ

a- Tác dụng với nước Oxit bazơ tan + nước dung dịch bazơCaO + H2O Ca(OH)2

 Một HS lên bảng viết PTHH Các HS khác viết vào vở

Trang 6

5) Al2O3 + HCl

axit tương ứng hóa trị gốc axit

thành từ các phản ứng sau (Lấy điểm

 Lắng nghe và ghi bài

 Theo dõi- Ghi nhận :c- Tác dụng với oxit axit :Oxit bazơ + Oxit axit Muối(Chủ yếu tan)

CaO(r) + CO2(K) CaCO3

 Ba HS lên bảng viết PTHH (Lấy điểm KT miệng ),các HS khác viết PTHH vào vở

Hoạt động 2 :Tìm hiểu tính chất hóa hoc của oxit axit

 Thông báo: Nhiều oxit axit tác dụng với

nước tạo ra dung dịch axit

 Hai học sinh lên bảng làm TN 3

 Cho 2 nước vôi trong vào hai ống

nghiệm 1 và có cùng thể tích

 Sử dụng ống hút L dài thổi nhẹ từ từ

vào nước vôi trong( mỗi HS một ống nghiệm)

Trang 7

1- Nêu hiện tượng quan sát được (hiện

tượng nào chứng tỏ có phản ứng hóa học

 Hỏi :Từ tính chất hóa họa thứ ba của oxit

bazơ hãy nêu kết luận về tính chất hóa

học của oxit axit ? Viết PTHH minh

họa ? (Lấy điểm KT miệng )

CO2 + Na2O , N2O5 + K2O

SO2 + BaO , SO3 + CaO

 Trả lời và ghi bài:

b- Tác dụng dung dịch bazơ : Oxitaxit +dung dịch bazơ Muối + Nước

CO2(K) + Ca(OH)2(dd) CaCO3(r) + H2O(l)

 Trả lời và ghi bài:

c- Tác dụng axit bazơ : Nhiều oxit axit + một số axit bazơ Muối

CO2 + K2O K2CO3

Hoạt động 3 :Tìm hiểu về sự phân loại oxit

Tổ chức trò chơi : “Ai nhanh hơn”

Chia lớp thành hai đội

Mỗi đội cử hai HS tham gia

HS 1: Phân loại oxit

HS 2: Viết công thức tương ứng với mỗi

loại( Điền CTHH vào sơ đồ phân loại chất )

- Tham gia trò chơi và ghi bài :II/ Phân loại oxit:

Bài 3:khử hoàn toàn 6,4 g hỗn hợp CuO và

Fe2O3 bằng H2 tạo ra 1,8 g H2O.Khối lượng

hỗn hợp kim loại thu được là:

A 4,5g B 4,8g C.,9 g D 5,2g

Bài 4:Một oxit sắt trong đó oxi chiếm 30%

về khối lượng công thức oxit đó là:

A FeO B.Fe 2 O 3 C Fe3O4 D không xác

định được

Oxi t

Oxit bazơ

Oxit lưỡng tính Oxit trung tính

Trang 8

Tuần 3 Tiết 3, 4 :

Bài 2 : MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

I/ MỤC TIÊU :

1- Kiến thức :Học sinh biết được:

2- Kĩ năng :

phòng TN

3- Thái độ tình cảm : Học sinh yêu thích môn học qua nghiên cứu thí nghiệm

II/ CHUẨN BỊ :

1- Dụng cụ : ống nghiệm (10),cốc thủy tinh, đèn cồn ,kẹp gỗ (3), ống dẫn khí(2) ,ống hút2- Hóa chất : Vôi sống, vôi hóa rắn, nước cất, quì tím, dd axit clohiđric, axit sunfuric

Trang 9

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS 1- Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của oxit axit , oxit bazơ ?

HS 2-Viết CTHH của sản phẩm tạo thành từ phản ứng giữa các cặp chất sau :

1- Quan sát vôi sống để trong lọ, cho biết:

trạng thái, màu sắt của canxi oxit ?

2- Ở nhiệt độ nào có thể chuyển vôi rắn

sang vôi lỏng ?

3- Nêu tính chất vật lí của canxi oxit ?

 Yêu cầu các nhóm làm TN 1

 Hỏi :

1- Nêu hiện tượng quan sát được ?

2- Giải thích hiện tượng ?

2) Nêu hiện tượng quan sát được ?

3) Giải thích hiện tượng và viết PTHH ?

4) Kết luận về tính chất hóa học của canxi

oxit ?

5) Giải thích hiện tượng vôi hóa rắn ( vôi

sống chuyển thành vôi chết)?

 Trả lời và ghi bài:

I/ CANXI OXIT : (Vôi sống )CTHH: CaO

PTK : 561- Tính chất vật lí :Canxi oxit là chất rắn , màu trắng, nóng chảy

CaO(r) + 2H2Cl(dd) CaCl2(dd) + H2O(r)

c- Tác dụng với oxitaxit : CaO(r) + CO2(k) CaCO3 3- Ứng dụng :Canxi oxit dùng để :

Trang 10

6) Viết PTHH ?

7) Nêu biện pháp bảo quản vôi sống ?

8) Nêu ứng dụng của vôi sống ?

9) Dựa trên những tính chất nào mà vôi

2- Viết PTHH phản ứng nung vôi ?

3- Kể tên một số loại lò nung vôi ?

 Trả lời và ghi bài:

4- Sản xuất :

Nhiên liệu : than đá, củi, rơm, rạ…

PTHHPhản ứng tạo nhiệt: C + O2 CO2

Phản ứng nung vôi: CaCO3 CaO + CO2

 Lắng nghe

Hoạt động 3 :Tìm hiểu về lưu huỳnh đioxit

 Thuyết trình về tính chất vật lí của SO2

 Hỏi :

1) Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit nào ?

2) Lưu huỳnh đioxit có thể tác dụng được

với những loại sản phẩm nào?

 Hỏi :Nêu ứng dụng của SO2?

 Lắng nghe và ghi bài :

II/ LƯU HUỲNH ĐIOXIT : CTHH: SO 2, PTK : 64 1- Tính chất vật lí : Lưu huỳnh là chất khí không màu, mùi hắc rất độc,nặng hơn không khí

Trang 11

 Biểu diễn thí nghiệm : Điều chế SO2

Nung quặng Firit (FeS 2 )

4FeS2 + 11O2 2FeO3 + 8SO2

Hoạt động 4 : Học thuộc tính chất hóa học CaO, SO2

Lập sơ đồ tính chất hóa học CaO, SO2 vào vở bài tập

Bài tập về nhà:

Bài 1:oxit bazơ nào sau đây được làm chất

hút ẩm trong PTN?

A CuO B ZnO C.CaO D PbO

Bài 2: Để làm khô khí CO2 cần dẫn khí này

qua:

Bài 3:Khử 16 g Fe2O3 bằng CO dư, sản

phẩm khí sinh ra cho vào binh 2 đựng dd

Ca( OH)2 dư, thu a g kết tủa giá trị của a là:

A 10g B.20G C.30 g D.40g

1- Kiến thức : Học sinh biết được những tính chất hóa học chung của axít

2- Kĩ năng : Vận dụng tính chất hóa học axit để giải bài tập , giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đòi sống và sản xuất

3- Thái độ tình cảm : Học sinh có lòng tin vào sự biến đổi các chất , yêu thích môn học qua nghiên cứu thí nghiệm

II/ CHUẨN BỊ :

1- Dụng cụ : Ống nghiệm (10), ống hút (3) ,giá ống nghiệm (1) ,kẹp gỗ (5) ,giá thí nghiệm , đèn cồn , quẹt

2- Hóa chất : axit sunpuric ,axit clohiđric ,kẽm, đồng, nhôm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học axít

a/ Nếu dùng quỳ tím, lám thế nào nhận biết

 Trả lời và ghi bài :

I- TÍNH CHẤT HÓA HỌC AXIT:

1- Tác dụng với chất chỉ thị màu : Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ

t 0

Trang 12

được hóa chất trong mổi lọ?

b/ Kết luận về tính chất hóa học của axit?

 Yêu cầu các nhóm llàm thí nghiệm 1:

Dung dịch axit tác dụng với chất chỉ thị

màu:

 Hỏi :

Nếu dùng kim loại kẽm có thể phân biệt hai

hóa chất trên không? Vì sao?

 Gọi 1 HS làm Thí nghiệm 2

 Hỏi :

1) Nêu hiện tượng quan sát đươc:

2) Giải thích hiện tượng (kim loại tan dần,

dung dịch sôi , khí bay ra, ống nghiệm

1- Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ dd HCl vào

dụng được với bazơ tạo muối và nước

tên gọi là phản ứng trung hòa

 Hỏi :

 Các nhóm làm thí nghiệm 1

Bước 1:Đánh số thứ tự từng lọ hóa chất và

cốc thủy tinh

hóa chất ( rồi đặt quỳ tím vào giấy trắng A4 có sẵn số tương ứng )

 Trả lời:

 Một HS biểu diển TN : Cho kẽm vào 2 cốc trên (đựng nước và axitclohiđric)

 Trả lời và ghi bài:

2- Tác dụng với kim loại :

dd Axit + nhiều kim lọai muối + khí hiđrô

HCl(dd) + 2Zn(r) ZnCl2(dd) + H2(k)

 Một HS viết PTHH lên bảng, cả lớp viết PTHH vào vở

 Trả lời và ghi bài :

3- Tác dụng với oxit bazơ :

dd Axit + Oxit bazơ Muối + Nước

Trang 13

Viết PTHH phản ứng xảy ra giữa các căp

chất (ghi điểm KT miệng)

2) Thế nào là axit yếu ?

3) Kể tên hoặc CTHH một số axit

Hoạt động 3 : Học kĩ và lập sơ đồ tính chất hóa học axit (vở BT)

Bài 1: 12g ( MgO và Ca) tác dụng hết với dd HCl thu 2,24 l khí ở đktc, phần trăm khối

lượng của MgO và Ca trong hỗn hợp là:

A 33,3% và 66,7% B 23,7% và 76,3% C 66,7% và 33,3% D 53,3% và

46,7%

Bài 2: Khí O2 bị lẫn tạp chất CO2,SO2,H2S có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ tạp

chất?A.H2O B dd H2SO4 C.dd CuSO4 D ddCa( OH) 2

Tuần 3,4 Tiết 6,7 :

I/ MỤC TIÊU :

1- Kiến thức : Học sinh biết được :

loại kém hoạt động)

2- Kĩ năng : Sử dụng an toàn axit trong quá trình làm thí nghiệm

Vận dụng tính chất hóa học axit clohiđric - axit sunfuric để giài bài tập

3- Thái độ tình cảm :Có lòng tin vào khoa học, hứng thú học môn hóa học

I/ CHUẨN BỊ :

1- Dụng cụ :.Ống nghiệm (10) kẹp gỗ (3) ống hút (5) đèn cồn (1) quẹt (1) giá thí nghiệm (1) giá ống nghiệm (1) khay (1)

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất lí học cùa axit clohiđric

 Hỏi :

1- Nêu tính chất hóa học của axit

2- Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của

 Trả lời:

Trang 14

(ghi điểm KT miệng)

chất hóa học của axit

hóa học của axit vào vở BT I-AXIT CLOHIĐIC:

CTHH: HCl, PTK : 36,51-

Tính chất vật lí:sgk tr 15.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của axit clohiđric

 Hỏi :

 Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ axit

clohiđric vào các ống nghiệm chứa

riêng biệt các hóa chất sau:

2HCl + CaO CaCl2 + H2OHCl + NaOH NaCl + H2O

 Trả lời – ghi bài

3 - Ứng dụng : Axitclohiđric dùng để :

1)Nêu tính chất vật lí của axitsunfuric?

2)Hiện tượng gì xảy ra khi cho các hóa

chất sau vào dung dịch axit clohiđric ?

a- Khi pha loãng:

Dung dịch axitsunfuric làm quỳ tím hóa

đỏ, tác dụng nhiều kim loại, oxitbazơ, bazơ, muối

Trang 15

♦ Lấy hai ống nghiệm:

Ống 1: đựng H2SO4 loãng

Ống 1: đựng H2SO4 đặc

2) Nếu không đun nóng có thể biến đường

thành than được không ? nêu và giải

thích cách làm?

 Biểu diễn thí nghiệm về tính háo nước

của axit sunfuríc đặc

 Theo dõi thí nghiệm, nêu hiên tượng quan sát được kết luân về tính chất hóa học của axit sunfuric đặc và ghi bài

b Khi đặc nóng

Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với hầu hết kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro.

2H2SO4 ( đ) + Cu to CuSO4 + SO2 + 2H2O

 Trả lời

 Theo dõi thí nghiệm và nêu kết luận về tính chất hóa học của axit sunfuríc đặc và ghi bài:

Tính háo nước: axit sunfuríc đặc hút nước mạnh và làm hóa than các hợp chất hữu cơ.C12H22O11 H 2 SO 4 ( đ) 11H2O + 12C

Hoạt động 5: Tìm hiểu những ứng dụng của axit sunfuric.

nhớ những ứng dụng của axit sunfuric ( hình 1.12- tr 17 SGK )

 Hai đội A và B, mỗi đội một HS ( được chỉ định) liệt kê tất cả những ứng dụng của axit sunfuric lên bảng

 HS còn lại liệt kê vào vở

Hoạt động 6: Tìm hiểu về sản xuất axit sunfuric

 Hỏi :

Có hai lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch

: HCl, NaOH Dùng quì tím hoặc dung dịch

phenolphtalein làm thế nào nhận biết hóa chất

trong mỗi lọ?

 Gọi một HS lên bảng làm thí nghiệm nhận

 Trả lời:

 Một HS lên bảng làm thí nghiệm nhận

Trang 16

biết hai dung dịch trên.

về tính chất hóa học của dung dịch bazơ?

biết hai dung dịch HCl và NaOH

Bước 1: Đánh số thứ tự các lọ hóa

chất và các cốc thủy tinh , lấy mẫu thử

Bước 2: Nhúng quì tím vào hai mẩu

tương ứng

Bước 3 : Nhỏ dung dịch

phenolphtalein vào hai mẫu thử

Bước 4: Xác định hóa chất trong mỗi

lọ là dung dịch nào

 Trả lời và ghi bài:

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ TAN:

1/ Tác dụng với chất chỉ thị màu:

Dung dịch bazơ làm quì tím hóa xanh

Hoạt động 7: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

 Hỏi :

1) Thuốc thử dùng nhận biết các loại axit là

gì? dấu hiệu để nhận biết?

2) Thuốc thử dùng nhận biết axit sunfeuric và

các muối sunfat là gì? Dấu hiệu để nhận

biết? Viết PTHH minh họa

vào hai ống nghiệm :

Dấu hiệu nhận biết

và PTHH

hóa đỏ

Dd BaCl2 ( hoặc Ba(NO3)2,

Xuất hiện kết tủa trắng

Trang 17

Hướng dẫn về nhà:

♦ Viết sơ đồ thể hiện tính chất hĩa học của axit sunfuric

♦ Làm bài tập 5 tr 21 SGK ♦ Bài tập về nhà Bài 1: Tìm từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các sơ đồ phản ứng sau: A Axit sunfuric lỗng + kim loại mạnh … + ……

B Axit sunfuric + oxit bazơ … + ……

C Axit sunfuric + muối cacbonat kim loại … + .…

D Axit sunfuric + bazơ … + ……

Bài 2: Cho 6,4 g Cu tan hết trong dd H2SO4 đặc nĩng, khối lượng dung dịch sau phản ứng

sẽ như thế nào?

A Tăng thêm 6,4 g B Giảm đi 6,4 g C Khơng thay đổi D Khơng xác định được Bài 3: Cho a g CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được 200g dung dịch CuSO4

16%.Giá trị của a là:

A 12 g B.14g C 15 g D 16g

Bài 4: Cho 1,44g kim loại M hĩa trị II vào dd H2SO4 lãng dư,thu được 1,344lH2 đktc và ddA khối lượng muối trong dd là :

A 7,2g B 8,4g C 9,6g D 12g

Trang 18

Tuần 4 Tiết 8 :

BÀI 5 : LUYỆN TẬP:

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT – AXIT.

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Củng cố kiến thức về oxit và axit.

2/ Kĩ năng: Vận dụng TCHH của oxit và axit để giải bài tập.

3/ Thái độ tình cảm: HS nắm vững hơn về tính chất của chất từ đó có hứng thú học tập II/ CHUẨN BỊ: Bảng con,nam châm, bút lông bảng.CTHH các chất có trong bài tập 1 tr

21sgk ( viết vào giấy bìa A4, mỗi tờ giấy một CTHH)

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

của chất trong các sơ đồ trên

 Tham gia trò chơi

lên bảng

Lần thứ nhất:

HS đội A : Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa

học của oxit bazơ

HS đội B : Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa

học của oxit axit

Lần thứ hai:

chất hóa học của axit

Xác định PƯHH tương ứng ở SGK tr 20 SGK tương ứng với tính chất của chất trong các sơ đồ trên

 Tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( 7 phút )

 Thống nhất kết quả thảo luân rồi cho HS

ghi bài

 Một HS lên bảng tham gia trò chơi, HS khác xác định loại chất vào vở BT

 Thảo luận: dựa vào tính chất hóa học của chất ( loại chất) để viết PTHH

Trang 19

 BT 3 tr 21 sgk.

Yêu cầu HS đọc đề bài và Trả lời câu Hỏi.

 BT 4 tr 21

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

H2OCuO + 2HCl CuCl2 +

H2OC/ Tác dụng với NaOH ( chỉ có oxit axit):

SO2 + NaOH Na2SO3 +

H2O

CO2 + NaOH Na2CO3 +

H2O

 Đọc đề bài và Trả lời câu hỏi , ghi bài:

dư, CO2 và SO2 sẽ được giữ lại bởi phản ứng

SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

vôi sẽ thoát ra ngoài thu CO tinh khiết

 Hai đội A và B (mỗi đội 3 nhóm )thảo luận ( 5 phút ) để làm bài tập 4 tr 21 sgk

PTHH

1) S + O2 SO2 2) SO2 + O2 SO3 3) SO2 + 2NaOH Na2SO3 +

H2O 4) SO3 + H2O H2SO4

Trang 20

5) H2SO4 + Na2SO3 Na2SO4 + SO2

+H2O6) SO2 + H2O H2SO3

7) H2SO3 + Na2O Na2SO3 +H2O

8) Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2+

H2O9) H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O

10) Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl

Hoạt động 3: Dặn dò về nhà: chuẩn bị phiếu thực hành bài 6

Trang 21

3/ Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong nhóm nhỏ,có tính cẩn thận ,ý thức tiết kiệm trong quá trình làm thí nghiệm.

II/ CHUẨN BỊ::

1) Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, khay, đèn cồn, lọ thủy tinh,

nút cao su, muôi sắt,

phenolphtalein

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Ổn định lớp.

Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

HS1: Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của oxit axit?

HS2: Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của oxit bazơ?

HS2: Nêu thuốc thử và dấu hiệu nhận biết axit sunfuric và muối sunfat?

Hoạt động 3: Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit với nuớc.

 Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1

 Hỏi :

1)Nêu hiện tượng quan sát được?

2)Màu thuốc thử thay đổi như thế nào?

3)Nêu kết luận về tính chất hóa học của

 Trả lời

Trang 22

Hoạt động 4: Phản ứng của điphotpho penta oxit với nước.

 Hỏi :

điphotpho penta oxit?

 Tiến hành thí nghiệm 2

(lượng nước khoảng 1/5 lọ)

tinh (không cho muôi sắt tiếp xúc với nước hoặc để muôi sắt cao quá gần nút cao su)

vào lọ thủy tinh

2) Vẽ sơ đồ nhận biết ba dung dịch trên?

 Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm 3

 HS các nhóm Trả lời

Một HS viết sơ đồ nhận biết lên bảng

 Tiến hành thí nghiệm 3

Bước 1: Đánh số thứ tự các lọ hóa chất và

các ống nghiệm, lấy mẫu thử

Bước 2: Nhúng quì tím vào ba mẫu thử:

Trang 23

Tuần 6 Tiết 11 BÀI 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

Kiểm tra bài cũ: Tổ chức trò chơi ‘ TRUY TÌM PTHH”

Chuẩn bị: Giấy bìa cứng khổ A4 chia hai nhóm:

Nhóm 1: Mỗi tờ A4 ghi một cặp chất tham gia và một số thứ tự

Nhóm 2: Mỗi tờ A4 ghi sản phẩm của một phản ứng và một số thứ tự

Giáo viên gắn các tờ A4 ( các ô số) lên bảng thành hai nhóm (nhóm chất tham gia ( phía trên) và nhóm các sản phẩm phía dưới) ,Cụ thể:

Mặt lộ ra ngoài:

Mặt úp vào trong:

 Hình thức tổ chức:

 Hai đội A và B mỗi đội cử một học sinh tham gia trò chơi.

 Hai học sinh thay phiên nhau chọn cặp số , giáo viên lật các cặp số mà học sinh vừa chọn ra, nếu được một phản ứng hóa học đúng thì học sinh đội đó sẽ mang gắn chúng vào vị trí mà giáo viên chỉ định tiếp tục chọn cặp chất khác, cứ như thế đến khi không tìm được phản ứng đúng thì nhường quyền chơi cho đội bạn.

Ca(OH) 2 +CO 2 NaOH + HCl Cu(OH) 2 + H 2 SO 4 Ba(OH) 2 + SO 2

BaSO 3 + H 2 O NaCl + H 2 O CaCO 3 + H 2 O CuSO 4 + 2H 2 O

Trang 24

 Kết thúc : GV tổng kết các phương trình hóa đúng ghi điểm cho các đội

1) Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

2) NaOH + HCl NaCl + H2O

3) Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + 2 H2O 4) Ba(OH)2 + SO2 BaSO3 + H2O

♦ Giáo viên sử dụng các phương trình hóa học ở trên để dẫn dắt vào từng tính

chất hóa học của bazơ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ tan:

Trang 25

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ không tan.

 Hỏi :

Nêu cách tiến hành thí nghiệm nhận biết hai

dung dịch không màu: Axitclo hiđric và

natrihiđroxit bằng quì tím hoặc dung dịch

phenolphtalein?

 Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm 1

 Hỏi :

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Kết luận về tính chất hóa học của bazơ?

3) Từ tính chất hóa học của oxit axit hãy

nêu kết luận về tính chất hóa học của bazơ?

4) Ở phần kiểm tra bài cũ PTHH nào thể

hiện tính chất này của bazơ?

5) Hoàn thành các phản ứng sau ( ghi điểm

bài cũ thể hiện tính chất nào của bazơ?

7) Viết 5 PTHH thể hiện tính chất hóa học

của bazơ tác dụng với axít ( ghi điểm

KT miêng ) ?

 Thông báo:

dịch muối ,sẽ học tính chất này ở bài 9 (Tính chất hóa học của muối)

 Trả lời và ghi bài

I.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ TAN:

1 Tác dụng với chất chỉ thị màu : Dung dịch bazơ làm quì tím hóa xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hóa đỏ.

Dung dịch bazơ + axit muối + nước

 MộtHS(sung phong) lên bảng viết PTHH

HS khác viết vào vở

NaOH + HCl NaCl +

H2O

 Lắng nghe

Trang 26

 Hỏi :

1) Cho biết trạng thái và màu sắc của các

hóa chất sau (cho HS quan sat ) : Axit

clohiđric, đồng ( II) hiđroxit?

2) Dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung

dịch axit clohiđric vào đồng ( II)

hiđroxit?

 Gọi một học sinh lên bảng làm thí

nghiệm 2 :

 Hỏi :

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Kết luận về tính chất hóa học của bazơ

không tan?

3) Viết PTHH xảy ra trong thí nghiệm trên?

 Hỏi :

màu sắc của đồng ( II) hiđroxit?

xảy ra khi nung nóng đồng ( II) hiđroxit?

Giải thích hiện tượng vừa dự đoán?

 Biểu diễn thí nghiệm 3: bazơ không tan

bị nhiệt phân hủy: Nung nóng đồng

Lưu í cho HS: ngay cả ở nhiệt

độ cao thì bazơ tan không bị nhiệt phân

 Trả lời và ghi bài:

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ KHÔNG TAN:

1 Tác dụng với axit:

Bazơ không tan + axit muối + nước Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O

 Trả lời

 Theo dõi thí nghiệm

 Trả lời và ghi bàiBazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo oxt tương ứng và nước

Cu(OH)2 CuO +H2O

Hoạt động 4: Dặn dò về nhà:Lập sơ đồ tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan Bài tập: chọn câu trả lời đúng hoặc sai:

Tuần 6 +7 , tiết 12 +13.

Bài: 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

CTHH: NaOH, PTK:40 I/ MỤC TIÊU:

Trang 27

1 Kiến thức: HS biết và hiểu được những tính chất hóa học của natri hiđroxit và canxin

hiđroxit

2.Kĩ năng : Viết PTHH và làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học hai bazơ trên.

3 Thái đô tình cảm: HS yêu thích môn học qua nghiên cứu bài học và làm thí nghiệm II/ CHUẨN BỊ:

Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút, ống dẫn khí L, cốc thủy tinh, bình điện phân.

Hóa chất: NaOH( khan, chảy rữa, dung dịch), vôi sống, nước cất dd phenol phtalein, giấy

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của natri hiđroxit.

 Cho HS quan sát mẩu natri hiđroxit ở

2) Dự đoán khả năng hòa tan trong

nước của natri hiđroxit?

 Hòa tan natri hiđroxit vào nước, khấy

đều và kết luận về tính tan trong nước

của natri hiđroxit

 Quan sát natri hiđroxit

 Trả lời

 Quan sát

 Trả lời

 Quan sát, lắng nghe và ghi bài:

I.NATRI HIĐROXIT ( xút ăn da ).

1) Dự đoán hiện tượng xảy ra trong thí

nghiệm sau : Cho dung dịch natri

hiđroxit vào một ống nghiệm:

Bước1:Nhúng quỳ tím vào dd natrihiđroxit

Bước 2: Nhỏ dung dịch phênolphtalein

không màu vào dd trên

Bước 3: Nhỏ dung dịch HCl vào dd trên

 Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm trên

 Dự đoán hiện tượng

 Các nhóm làm thí nghiệm.HS khác theo dõi TN

Trang 28

 Hỏi :

1) Giải thích hiện tượng và viết PTHH

minh họa ( nếu có ) cho thí nghiệm

trên

2) Nếu không nhỏ dd HCl vào ống

màu của dung dịch có thay đổi

không ? vì sao? Viết PTHH minh họa

3) Nêu kết luận về tính chất hóa học của

natri hiđroxit

 Lưu ý cho HS: Dung dịch natri hiđroxit

còn có thể tác dụng với dung dịch muối

( học ở bài 9)

 Trả lời và ghi bài:

2 Tính chất hóa học: Dung dịch natri

hiđroxit làm quỳ tím hóa xanh , dung dịch phenolphtalein không màu hóa đỏ, tác dụng với axit và oxit axit:

NaOH + HCl NaCl + H2O2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O

 Lắng nghe

Hoạt động 3: Tìm hiểu những ứng dụng và sản xuất natri hiđroxit.

 Tổ chức trò chơi ‘GHI NHỚ NHANH’

 Biểu diễn thí nghiệm: Điều chế natri

hiđroxit.

Bước 1: Hòa tan muối ăn vào nước , khấy

đều đến khi nước muối bão hòa, nhỏ dung

dịch phenolphtalein vào

Bước 2: Đặt màng ngăn và hai điện cực vào

dung dịch muối ăn, cắm điện ( 12 V)

 Hỏi :

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Màu của dung dịch hóa đỏ chứng tỏ

trong bình điện phân lúc này xuất hiện

 Hai đội A và B, mỗi đội một HS ( được chỉ định) liệt kê tất cả những ứng dụng của natri hiđroxit lên bảng

 HS còn lại liệt kê vào vở

3 Ứng dụng ( sgk tr 26 )

 Theo dõi thí nghiệm

 Trả lời

 Lắng nghe và ghi bài

5 Sản xuất natri hiđroxit;: Điện phân dung dịch đậm đặc muối ăn :

Trang 29

hiđroxit trong suốt.(nước vôi trong).

Hướng dẫn HS làm TN 1: Lọc lấy dd

canxihiđroxi trong suốt.(nước vôi

trong): Kẹp ống nghiệm lên giá gấp giấy

từ từ hỗn hợp trên vào phễu

 Kết luận: dd canxi hiđroxit trong suốt

không màu , trong điều kiện thường

canxihiđroxit là chất rắn màu trắng, ,ít

tan trong nước

Vôi sống hòa tan vào nước:Phần tan

trong nước gọi là nước vôi trong phân

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của canxi hiđroxit.

 Hỏi: Canxihiđroxit có thể tác dụng với

1) Nêu hiện tượngquan sát được?

2) kết luận về tính chất hoá học của

 Trả lời và ghi bài

2.Tác dụng với dd axit tạo muối và nước Ca(OH) 2 +2HCl CaCl 2 + 2H 2 O Ca(OH) 2 + H 2 SO 4 CaSO 4 + 2H 2 O

 Hai HS làm TN 4

HS khác theo dõi thí nghiệm

 Trả lời và ghi bài

Trang 30

1) Nêu hiện tượng quan sát được,giải thích,

viết PTHH?

2) Kết luận về tính chất hoá học của canxi

hiđroxit?

3) Giải thích hiện tượng : Bề mặt nước vôi

bị đóng ván khi cho nước vôi tếp xúc với

phân biệt ba chất lỏng : Nước cất,

natrihiđroxit, axit clo hiđric?

Trả lời và ghi bài.

III ỨNG DỤNG: SGK Tr 29.

 Nêu cách nhận biết , tiến hành thí nghiệm nhận biết ba chất lỏng trên và ghi bài

IV. THANG P H:

độ bazơ của dung dịch

Trang 31

1 Kiến thức: HS biết và hiểu những tính chất hoá học của muốiThế nào là phản ứng trao

đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.

2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất hoá học của muối để giải thích m6t5 số hiện tượng thường

gặp trong đời sống và sản xuất, làm thí nghiêm

3 Thái độ tình cảm: Qua nghiên cứu bài học và làm thí nghiệm HS thêm yêu thích môn

học và tin vào khoa học.

CHUẨN BỊ:

 Dụng cụ : ống nghiệm(10), cốc (3), kẹp gỗ(3), đèn cồn(1), que đóm(1), chậu nhôm

(1), kiềng ba chân (1) quẹt(1),

 Hoá chất : Fe , KmnO4, các dung dịch:BaCl2, CuSO4, Na2SO4, H2SO4,

HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:

HS1:Nêu tính chất hoá học của canxihiđroxit ,viết PTHH minh hoạ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của muối.

 Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1: dd

muối tác dụng với kim loại

nghiệm 1

 Hỏi :

1) Nêu hiện tượng quan sát được?

2) Giải thích hiện tượng, viết PTHH, nêu

kết luận về tính chất hoá học của muối?

 Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2.

♦ Thêm vài giọt dd H2SO4 vào dd trên

 Hỏi :

1) Dự đoán hiện tượng quan sát được?

2) Giải thích hiện tượng ,viết PTHH,

nêu kết luận về tính chất hoá học của

muối?

 Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3.

CuSO4

 Hỏi :

1) Dự đoán hiện tượng xảy ra trong TNtrên

2) Giải thích viết PTHH, kết luận về tính

chất hoá học của muối?

 Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 4

 Các nhóm làm thí nghiệm1

HS khác theo dõi TN

 Trả lời và ghi bài

1 Tác dụng với kim loai:

dd muối+kim loại muối mới+kimloại mới

CuSO 4 + Fe Fe SO 4 + Cu

 Các nhóm làm thí nghiệm 2:

 Trả lời và ghi bài

2 Tác dụng với axit : muối + axit muối mới +axit mới BaCl 2 + H 2 SO 4 BaSO 4 + 2 HCl

 Làm thí nghiệm 3:

 Trả lời và ghi bài

3 Tác dụng với dung dịch bazơ:

muối + bazơ muối mới +bazơ mới CuSO 4 + 2 NaOH Na 2 SO 4 + Cu(OH) 2

Trang 32

♦ Nhỏ dd Na2SO4 ống nghiệm 4

♦ Thêm vài giọt dd BaCl2 vào dd Na2SO4

 Hỏi :

1) Dự đoán hiện tượng quan sát được?

2) Giải thích hiện tượng ,viết PTHH, nêu

kết luận về tính chất hoá học của muối?

Thông báo: Một số muối có thể bị phân huỹ

ở nhiệt độ cao

Các nhóm làm thí nghiệm 4: nêu hiện

tượng quan sát được gải thích viết PTHH.kết luận về tính chất hoá học của muối

 Trả lời và ghi bài

4 Tác dụng với dung dịch muối:

dd muối+dd muối muốimới+muối mới

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 +2 NaCl

 Lắng nghe và ghi bài

5 Phản ứng phân hũy muối: nhiều muối

bị phân huỹ ở nhiệt độ cao.

1) Nêu nhận xét về phản ứng trao đổi?

2) Định nghĩa phản ứng trao đổi?

3) Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi?

 Thông báo:

Phản ứng trung hoà là phản ứng trao đổi và

luôn xảy ra

 Trả lời và ghi bài

II PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI:

1 Phản ứng trao đổi: Là phản ứng hoá học,trong đó hai hợp chất trao đổi với nhau những thành phẩn cấu tạo.

2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phầm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

 Lắng nghe

Hoạt động 4: Vận dụng.

Bài tập 2 tr 33 sgk.

Bước 1: lấy ở mỗi lọ một ít hoá chất làm mẫu thử,đánh số thứ tự.

Bước 2:dung dịch màu xanh là CuSO4

Nhỏ dung dịch NaCl vào hai mẫu thử: xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch AgNO3 AgNO3 + NaCl AgCl + Na NO3

Không có hiện tượng gì là dung dịch NaCl

TUẦN 8 - tiết 15

BÀI 10 :MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

I.MỤC TIÊU:

Trang 33

1 Kiến thức: HS hiểu được tính chất vật lí,tính chất hoá họccủa NaCl và KNO3. Trạng

2 Kĩ năng: Viết PTHH làm bài tập định tính và định lượng sgk tr 36.

3 Thái độ tình cảm: Có ý thức trân trọng đối với nghề làm muới của người dân miền

biển , biết tiết kiệm khi sử dụnh muối trân trọng tài nguyên biển của Việt Nam

II.CHUẨN BỊ:

Dụng cụ: cốc ,muỗng thuỷ tinh, ống nghiệm, que đóm,đèn cồn kẹp gỗ

Hoá chất: NaCl và KNO3,, nước

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về NaCl.

 Hỏi:

1) Trong tự nhiên muối ăn có ở đâu?

2) Thành phần cơ bản của nước biển là gì?

3) Nguồn gốc của các mỏ muối?

4) Làm thế nào để thu muối ăn từ nuớc

biển?

 Thông báo :

các đồng muối (diêm điền) dọc bở biền

nước ta,diêm dân khai thác muối bằng

cách cho nước biển bay hơi để thu

muối kết tinh

nghìn ,đại dương chừa 38 triệu tỷ tấn

muối ăn, loài người trên thế giơí hàng

năm tiêu thụ khoảng 25 triệu tấn

muối, muối ăn trong nước biển cung

cấp cho loài người 1500 triệu năm nữa

 Hỏi :

1) Muối mỏ được khai thác như thế nào?

2) Nêu ứng dụng của muối ăn

 Trả lời và ghi bài

1 Trạng thái thiên nhiên: Natri clorua có trang nước biển và kết tinh trong các mỏ muối.

 Lắng nghe

 Trả lời và ghi bài

3 Ứng dụng: NaCl.dùng làm gia vị,bảo

quản thực phẩm.sản xút, natri,clo,hiđro,

Hoạt động 2: Tìm hiểu về KNO 3.

trong lọ

 Quan sát mẫu hóa chất

Trang 34

2) Tên gọi khác của kali nitrat là gì?

3) Làm thế nào để biết kali nitrat có tan

trong nước được hay không?

 Liên hệ thực tế : Có thể dùng phân dơi

bón cho cây trồng rất tốt vì trong phân

 Trả lời và ghi bài

II KALI NITRAT KNO 3:

Kali nitrat chất rắn ,màu trắng,tan nhiều trong nước.

Dễ bị phân hũy bởi nhiệt:

Bài 2: Trường hợp nào tạo ra kết tủa khi trộn các cặp dung dịch sau :

A NaCl và AgNO 3 B Na2CO3 và KCl C.Na2SO4 và AlCl3 D.ZnSO4 và CuCl

Tuần 8 tiết 16

Trang 35

2) Kĩ năng: Tính toán để tìm thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố

dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại.Nhận biết một số phân bón qua quan sát và công thức hóa học

3) Thái độ tình cảm : HS yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ môi trường ,bảo vệ đất

trồng

II CHUẨN BỊ:

phân bón)

(NH4)2SO4, Ca3(PO4)2 ,Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3, K2SO4 , CO(NH2)2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu những nhu cầu của cây trồng:

 Hỏi:

1) Cùng một cây chuối, khi còn tươi sẽ

nặng hơn rất nhiều so với khi phơi

khô là do đâu?

2) cỏ, rơm khô có thể dùng làm thức ăn

cho trâu bò …vì sao?

3) Cho biết thành phần chủ yếu của thực

vật là gì?

 Tổ chức trò chơi “Ghi nhớ nhanh”

 Trả lời

o Cây chuối tươi chứa nhiều nước

o Cỏ, rơm khô chứa các chất khô là những chất dinh dưỡng có thể làm thức ăn cho trâu bò

o Chủ yếu là nước ngoài ra còn có các chất

khô.

 Tham gia trò chơi:

 Trong thời gian 60 giây tất cả HS của hai đội A và B ghi nhớ nhanh các nguyên tố trong chất khô ( thông tin từ sgk tr 37)

 30 giây tiếp theo mỗi đội một HS ( được

Trang 36

 Thống nhất kết rồi cho HS ghi

 Tổ chức cho HS thảo luận

 Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgktr

37

 Cho các nhóm rút thăm phiếu học tập

để chọn nội dung thảo luận

Phiếu học tập: Cho biết vai trò đối với

Phiếu 3: Các nguyên tố : S,Ca,Mg.

Thống nhất kết quả thảo luận rồi cho HS

Muối kali

Trang 37

Hoạt động 2: Tìm hiểu những nguyên tố hóa học thường dùng.

 Tổ chức trò chơi :

“ĐÂY LÀ PHÂN BÓN HÓA HỌC GÌ”

 Phát các mẫu phân bón cho các nhóm

quan sát và nhận dạng, thống nhất kết

quả

 Giới thiệu đề mục mới: mỗi loại cây

-mỗi thời kì phát triển cây trồng cần một

loại phân bón phù hợp, để hiểu rõ điều

này chúng ta nghiên cứu phần II: Những

phân bón hóa học thường dùng.

 “ Hỏi nhanh –Đáp lẹ’:

GV: Chỉ định lần lượt và thay phiên HS của

hai đội trả lời câu hỏi, ghi điểm những câu

trả lời đúng cho mỗi đội:

1) Phân bón hóa học được chia làm mấy

loại, đó là những loại nào?

2) Thế nào là phân bón đơn?

3) Thế nào là phân bón kép?

4) Kể tên các loại phân bón đơn?

5) Kể tên nguyên tố chính trong phân đạm,

lân, kali

6) Nêu tên và CTHH của một số phân đạm

thường dùng?

 Cho HS ghi bài

 Tổ chức cho học sinh thảo luận

2 Phân đạm cần bón cho loại cây trồng

 Tham gia trò chơi:

 Mỗi đội cử một HS tham gia trò chơi

 GV : Đưa ra lần lượt các mẫu phân bón hóa học, HS viết tên của các mẫu phân bón

 Mỗi loại phân bón hóa học được xác định đúng tên ghi được 10 điểm

 Quan sát các mẫu phân bón ,đối chứng với kết quả thi đua của nhóm mình

 Lắng nghe và ghi bài

I NHỮNG PHÂN BÓN HÓA HỌC

THƯỜNG DÙNG:

 Tham gia trò chơi:

 Đọc thông tin sgk ( phần II tr 38) và trả lời nhanh các câu hỏi

 Ghi bài:

1/ Phân bón đơn: Chỉ chứa một trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính ( N,P hoặc K).a/ Phân đạm: chứa nitơ

 Urê: CO(NH2)2.

 Amoni nitrat : NH4NO3

 Amoni sunfat: (NH4)2SO4

 Thảo luận nhóm ( 120 giây):

Tính thành phần phần trăm nguyên tố nitơ

trong các phân đạm:

Nhóm 1+2 : câu 1a và câu 2 Nhóm 3+4 : câu 1b và câu 2

Nhóm 5+6 : câu 1c và câu 2

( đội A: Nhóm 1,2,3 Đội B Nhóm 4, 5 ,6)

Trang 38

nào, vào thời kì nào của cây?

 Hỏi nhanh - Đáp lẹ:

Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh của hai

đội sẽ xung phong và thay phiên nhau

trả lời

o Kể tên một số phân lân thường dùng?

o Viết công thức hóa học của Photphat tự

nhiên và Supe Photphat ?

o Photphat tự nhiên và supe phôtphat loại

nào có ưu thế hơn khi bón cho cây

trồng , vì sao?

o Phân lân cần bón cho loại cây trồng nào,

vào thời kì nào của cây?

 Cho HS ghi bài:

 Hỏi nhanh –Đáp lẹ:

1) Nêu tên và CTHH của một số phân kali

thường dùng?

2) Loại cây trồng nào cần bón kali ?

3) Nêu tên một số nhà máy sản xuất phân

bón hóa học ở nước ta?

4) Người ta tạo ra phân bón kép bằng cách

nào?

 Cho HS ghi bài:

 Thông báo: Phân vi lượng chứa các

nguyên tố vi lượng ,được sử dụng với

một lượng nhỏ; vài chục gam đến vài

Kg trên môt ha đất trồng nhưng làm bội

thu nông nghiệp.Nếu bón thừa hoặc

thiếu đều ảnh hưởng đến cây trồng

Vì vây cần sử dụng đúng phân bón

đúng liều lượng ghi trên bao bì

 Cho học sinh ghi bài:

 Các nhóm sẽ viết nội dung câu trả lời vào bảng phụ rồi dơ lên mỗiđáp án đúng ghi

2 Phân bón kép: chứa 2 hoặc cả 3 nguyên

t tố dinh dưỡng chính(NPK, KNO 3 , (NH 4 )H 2 PO 4 ).

 Lắng nghe

3 PHÂN VI LƯỢNG: Chứa các nguyên tố

vi lượng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng

Hoạt động 3: củng cố.

Trang 39

♦ Để giúp HS nắm vững thành phần và CTHH một số phân bón hóa học thường dùng

GV tổ chức hình thừc kiểm tra như sau :

phân bón sau: KCl, NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2 ,Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3, K2SO4 , CO(NH2)2 )

lân hay kali)

Bài tập về nhà : Khử đất chua bằng vôi và bón đạm cho cây đúng cách là cách nào sau đây?

A Bón đạm cùng lúc với vôi

B Bón đạm trước rồi vài ngày sau bón vôi khử chua

C Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau bón đạm

D Cách nào cũng được.

Trang 40

2 Kĩ năng: làm được bài tập :viết PTHH thực hiện những biến đổi hoá học.

HỌAT ĐÔNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ:

2 mối quan hệ giữa các chất vô cơ:

1 Oxit bazo và muối:

CuO +2HCl CuCl 2 +2H 2 O CaCO 3 t 0 CaO + CO 2

2 Oxit axit và muối:

CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O MgCO 3 t 0 MgO + CO 2

3 Oxit bazơ và bazơ:

+Na 2 SO 4

6 Axit và muối:

H 2 SO 4 + CuO Cu SO 4 + H 2 O AgNO 3 + HCl AgCl + HNO 3

Ngày đăng: 20/10/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phân tử và bằng PTHH. - Giáo án  Hóa học  9
Hình ph ân tử và bằng PTHH (Trang 108)
Hình phân tử etilen sgk trang 117 . rồi ghi - Giáo án  Hóa học  9
Hình ph ân tử etilen sgk trang 117 . rồi ghi (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w