1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH LÝ ĐAU ĐẦU CĂNG CƠ

82 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 10,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch tễ học  Đau đầu chiếm 1-4% tất cả các trường hợp nhập cấp cứu  Là nguyên nhân thứ 9 khi khám  90% các trường hợp được phân loại như đau đầu căng cơ hoặc migraine... Tiêu chuẩn ch

Trang 1

ĐAU ĐẦU CĂNG CƠ

TS LÊ VĂN TUẤN

BỘ MÔN THẦN KINH-ĐHYD TPHCM

Trang 3

 Là loại đau đầu tái phát mãn tính thường gặp nhất

Trang 4

ảnh hưởng của bệnh

Trang 5

Sinh lý bệnh

 Cả hai yếu tố: co cơ và tâm lý

Trang 6

 Mục đích: xác định xem tiêm botulinum toxin có hiệu quả giảm đau không

 Về cơ bản: botulinum toxin giảm đau cơ hiệu quả

 Kết quả: sau 4, 8 và 12 tuần không có hiệu quả rõ rệt so với giả dược

 Kết luận: cơ chế ngoại biên như đau cơ chỉ giữ vai trò tối thiểu

Trang 8

Dịch tễ học

 Đau đầu chiếm 1-4% tất cả các trường hợp nhập cấp cứu

 Là nguyên nhân thứ 9 khi khám

 90% các trường hợp được phân loại như đau đầu căng cơ hoặc migraine

Trang 9

Một nghiên cứu ghi nhận tỉ lệ bệnh toàn bộ của đau đầu tích lũy trong 30 năm:

 3% migraine với tiền triệu

 36% migraine không tiền triệu

 29,3% đau đầu loại căng thẳng

Trang 10

 Tỉ lệ nữ cao hơn nam

 Bệnh thường ở người trẻ

 60% khởi phát sau 20 tuổi

 Tỉ lệ ít gặp ở người hơn 50 tuổi

Trang 12

Tỉ lệ trong nghiên cứu ở Trung Quốc

Trang 13

 ở người già, không nên chẩn đoán loại đau đầu này cho đến khi loại trừ nguyên nhân khác

Trang 14

Bệnh sử

 Khởi phát có thể có tính chất mạch đập

 Bệnh thường khởi phát từ từ hơn migraine

 So với migraine, đau thường thay đổi nhiều về thời gian, hằng định hơn về tính chất và kém nặng hơn

Trang 15

Bệnh nhân phải có ít nhất hai trong các đặc điểm sau:

 Đau như ép hay siết chặt (không kiểu mạch đập)

 Vị trí trán-chẩm

 Không tăng hơn khi hoạt động cơ thể

Trang 16

Bệnh sử ghi nhận:

 Thời gian đau từ 30 phút đến 7 ngày

 Không buồn nôn hay ói (có thể chán ăn)

 Sợ ánh sáng và/hay sợ âm thanh

 Tối thiểu 10 giai đoạn đau đầu trước đây

và ít hơn 180 ngày đau đầu trong năm

Trang 17

 Đau hai bên và đau vùng trán 2 bên hay chẩm-gáy

 Đau được mô tả: đầy, căng, ép, nặng hay như dãi băng

 Có thể xuất hiện cấp nếu có rối loạn cảm xúc hay lo âu nhiều

Trang 18

 Mất ngủ

sau đó

 Căng cơ hay cứng cổ, chẩm, trán

 75% bị đau hơn 5 năm

 Khó tập trung

 Không có tiền triệu

Trang 19

 Tìm mối liên quan giữa đau đầu loại căng

cơ mãn tính và các yếu tố tâm lý

Trang 21

 Khởi phát đau đầu mới ở người già nên nghĩ đến nguyên nhân khác

Trang 23

Các vị trí đau tự phát ở người lớn

Trang 24

Các vị trí đau tự phát ở trẻ em

Trang 25

Vùng đau qui chiếu khi bị kích thích

Trang 29

Tiêu chuẩn chẩn đoán đau đầu loại

căng cơ từng hồi

 Có ít nhất 10 cơn đau đầu lấp đầy tiêu chuẩn sau, ít hơn 15 cơn/tháng

 Đau kéo dài 30 phút đến 7 ngày

 Có ít nhất 2 trong các đặc điểm sau:

• Tính chất như ép hay siết chặt

• Vị trí hai bên

• Không tăng khi hoạt động cơ thể

Trang 30

Tiêu chuẩn chẩn đoán đau đầu loại

căng cơ từng hồi

 Có cả hai đặc điểm sau:

• Không buồn nôn hay ói

• Không sợ ánh sáng và âm thanh hoặc chỉ

bị một

 Loại trừ nguyên nhân đau đầu thứ phát

Trang 31

Tiêu chuẩn chẩn đoán đau đầu loại

căng cơ mãn tính

 Có ít nhất 15 cơn đau đầu/tháng, ít nhất 6 tháng

 Có ít nhất 2 trong các đặc điểm sau:

• Tính chất như ép hay siết chặt

• Vị trí hai bên

• Không tăng khi hoạt động cơ thể

Trang 32

Tiêu chuẩn chẩn đoán đau đầu loại

Trang 33

Đau đầu loại căng cơ

Không thường

Xuyên 1<tháng hay

Đau đầu dạng Căng

Cơ Mãn tính

Trang 34

Nguyên nhân

 Stress hay lo âu

 Tư thế cơ thể sai

Trang 35

Chẩn đoán phân biệt

Trang 36

Cận lâm sàng

 Cận lâm sàng thường bình thường hay thay đổi không đặc hiệu

 CT scan hay MRI não chỉ cần thiết khi:

• Mẫu đau đầu mới thay đổi

• Thầy thuốc không thể xác định đau đầu này là loại nguyên phát

• Khám thần kinh phát hiện bất thường

Trang 37

Chỉ định hình ảnh học ở bn đau đầu

Trang 39

 Đau đầu dạng căng cơ rất phổ biến và bệnh nhân thường tự dùng thuốc và ít đi khám bệnh khi mức độ nhẹ

 Họ thường đi khám khi cơn đau bất thường về tần số và mức độ cơn tăng

 Họ đến phòng khám thần kinh khi đó họ

đã trải qua các đợt điều trị không hiệu quả

Trang 41

 Thuốc dãn cơ eperisone (myonal) được dùng khi bn có tình trạng co cơ quanh sọ, đặc biệt là cơ ở vùng cổ vai

Trang 43

 Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm duy nhất cho thấy có hiệu quả trong phòng ngừa migraine và đau đầu căng cơ mãn tính

 SSRI không cho thấy hiệu quả

 3 thử nghiệm nhỏ dùng venlafaxine cho thấy có hiệu quả

Trang 44

Điều trị không dùng thuốc

 Liệu pháp tâm lý

 Luyện tập thư giãn

 Liệu pháp hành vi

 Xoa bóp liệu pháp

Trang 45

Cas đau đầu

Trang 46

Trường hợp 1

 Bn nữ, 32 tuổi, đến khám vì đau đầu

 Bệnh sử đau đầu 1 năm, đau âm ỉ, cảm giác như có dãi băng vùng trán chẩm

 Thời gian đau: khoảng nửa ngày

 Không có triệu chứng sợ ánh sáng, tuy nhiên khi nghe tiếng động lớn thì bn rất khó chịu

Trang 47

 Bn có triệu chứng ngủ khó

 Khoảng vài tháng gần đây, bn có triệu chứng uể oải, không cảm thấy vui vẻ, giảm hứng thú trong cuộc sống, chán nản

 Khám thần kinh: bình thường

Trang 48

 Chẩn đoán?

Trang 50

 Điều trị?

Trang 51

 Có nên đa trị liệu?

Trang 53

Thuốc cắt cơn

Trang 54

Thuốc ngừa cơn

Trang 55

 Điều trị khi có bệnh lý kèm theo?

Trang 56

 Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng thế nào?

Trang 57

Cas thứ 2

 Bn nữ, 15 tuổi, đến khám vì đau đầu

 Bệnh sử ghi nhận đau đầu khoảng 9 tháng, một tháng đau vài ngày, đau vùng trán, chẩm, cảm giác nặng đầu, mức độ đau vừa, thỉnh thoảng buồn nôn, nhưng không nôn, không triệu chứng sợ ánh sáng hay âm thanh

 Đau thường khi bé phải học nhiều

Trang 58

 FO: bình thường

 Khám thần kinh: bình thường

Trang 59

 Bn trước đây đã được chụp MRI não với kết quả bình thường

Trang 60

 Chẩn đoán?

Trang 62

Khó khăn khi chẩn đoán ở trẻ em:

 Thay đổi theo tuổi và giới tính

 Cùng tồn tại với migraine

 Khó giao tiếp

 Không lấp đầy tiêu chuẩn chẩn đoán

Trang 64

Các đặc điểm cảnh báo:

 Thay đổi nhân cách

 ảnh hưởng nhiều đến học tập

 Vị trí đau ở vùng chẩm

 Đau nặng khi ho hay gắng sức

 Đau đánh thức trẻ dậy và thường xuất hiện vào buổi sáng

 Các triệu chứng kèm theo ở cổ và lưng

Trang 65

 Điều trị?

Trang 66

Chọn thuốc nào sau đây:

Trang 67

Cas 3

 Bn nữ, 51 tuổi, đến khám vì đau đầu vùng trán 2 bên, đau âm ỉ, cảm giác nặng đầu

 Tiền căn: bn có đau đầu từng cơn, mức

độ vừa, đau vài giờ mỗi lần, đau vài lần trong một tháng, không tăng khi gắng sức

Trang 68

 Hiện tại bn gần như đau mỗi ngày

 Trước đây do cơn đau tái phát nên bn thường dùng thuốc giảm đau, về sau khi chớm đau hoặc nghi ngờ cơn đau xuất hiện, bn hay dùng các thuốc giảm đau

paracetamol hoặc ibuprofen Bn dùng khoảng 5-6 ngày trong tuần đã nhiều tháng nay

Trang 69

 Khám thần kinh hoàn toàn bình thường

Trang 70

 Chẩn đoán?

Trang 72

 Medication overuse headache

Trang 73

 Tỉ lệ khoảng 1-1,4% dân số

 Tỉ lệ cao nhất ở nữ, lứa tuổi 50 (5%)

Trang 74

 Điều trị?

Trang 75

 Ngưng thuốc giảm đau

Trang 76

Triệu chứng khi ngưng thuốc

Trang 78

Nếu đau đầu rất nặng

Chỉ 1 liều thuốc được cho phép dùng:

 Triptan 1viên/ng

 Aspirin 1g/ng

Thuốc giảm đau phải khác với thuốc đang dùng

Trang 79

Phòng ngừa đau đầu sau đó

Trang 82

 Cám ơn quí đồng nghiệp đã theo dõi

Ngày đăng: 03/05/2019, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w