1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình hạng mục đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu châu bình

100 104 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý được đề xuất về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để đảm bảo cơ sở cho việc

Trang 1

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục hình ảnh

Danh mục bảng biểu

Danh mục các từ viết tắt và giải thích thuật ngữ

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài……… ……… ……… 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ………… ….2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1.Dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình……… …… 4

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng……….……… 4

1.1.2 Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư xây dựng……… … ………5

1.1.3 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng……… …… … 6

1.2 Tiến độ và quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình………….… ……8

1.2.1 Khái niệm về quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình…… …… …8

1.2.2 Lập kế hoạch quản lý tiến độ……… … 9

1.2.3 Các phương pháp sử dụng để lập kế hoạch tiến độ……… …….18

1.2.4 Theo dõi giám sát tiến độ thực hiện dự án……… ….…….24

1.2.5 Kiểm soát tiến độ thực hiện dự án……… ……… …26

1.3 Tình hình quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi hiện nay……… ……….28

1.3.1 Tình hình quản lý tiến độ thi công nói chung……… …… … 28

1.3.2 Tình hình công tác quản lý tiến độ thi công các công trình thủy lợi vừa qua……… ….……29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……… ….….32

Trang 2

iv

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH 33

2.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo thời gian……… … ….33

2.1.1 Cơ sở lý thuyết phân tích hiệu quả vốn đầu tư trong xây dựng……….… … 33

2.1.2 Tính toán ứ đọng vốn 35

2.2 Các bài toán điều khiển kế hoạch tiến độ……… ……… ……36

2.2.1 Các bước thiết kế tiến độ thi công……… ……… 36

2.2.2 Phương pháp lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng……….…… …… 37

2.2.3 Một số bài toán tối ưu sơ đồ mạng……… …… ……42

2.3 Giới thiệu về mô hình toán vận dụng trong điều khiển kế hoạch tiến độ… …55

2.3.1 Giới thiệu về Microsoft Project……… ………… 55

2.3.2 Nội dung của Microsoft Project 2010……….…… ….56

2.3.3 Trình tự lập kế hoạch tiến độ cho một dự án 58

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng…… ……65

2.4.1 Nhân tố khách quan……….… …65

2.4.2 Nhân tố chủ quan……… ……65

2.5 Cơ sở pháp lý về công tác quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình……… ………… ……….66

2.5.1 Văn bản Luật……… …66

2.5.2 Văn bản dưới Luật……… ……67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 : NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC ĐẬP PHỤ, KÊNH THÔNG HỒ VÀ KÊNH TIÊU CHÂU BÌNH THUỘC DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MỒNG ……… ………69

3.1 Giới thiệu chung về hạng mục đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu châu bình thuộc dự án đầu tư xây dựng hồ chứa nước Bản Mồng……… …… ……….69

3.2 Tình hình thực hiện dự án hồ chứa nước bản Mồng hiện nay…… … ……….71

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện dự án và yêu cầu về tiến độ, chất lượng công trình……… ………… 73

3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện dự án……… …………73

3.3.2 Yêu cầu về tiến độ, chất lượng công trình……… …… 75

Trang 3

v

3.4 Thông số cơ bản về phương án kế hoạch tiến độ (phương án 1)…….…… … 77

3.4.1 Khối lượng công việc và thời gian thực hiện để thi công đập chính… ……77

3.4.2.Đường lũy tích vốn với thời gian thi công cho tiến độ thực tiễn……… … 80

3.4.3 Đường cung ứng vốn do chủ đầu tư cung cấp……… ………81

3.4.4.Tính toán thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư cho tiến độ thực tiễn……… ….….82

3.4.5 Nhận xét đánh giá về phương án kế hoạch tiến độ……… … 83

3.5 Điều chỉnh thiết kế phương án thực tiễn (phương án 2)……… … 85

3.5.1.Điều chỉnh phân đoạn thi công……… …… ….85

3.5.2.Khối lượng công việc và thời gian thực hiện để thi công đập chính… … ….85

3.5.3 Đường lũy tích vốn với thời gian thi công so với đường cung ứng vốn của chủ đầu tư……… … 88

3.5.4.Tính toán thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư cho phương án điều chỉnh…… …88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……… 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… …… …… 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 4

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Quá trình đầu tư xây dựng một dự án 7

Hình 1.3 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang 20 Hình 1.4 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên 22 Hình 1.5 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ mạng 23

Hình 2.4 Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công 47 Hình 2.5 Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên 53 Hình 3.1 Hạng mục đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình 70 Hình 3.2 Hạng mục đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình 73 Hình 3.3 Tiến độ thi công xây dựng công trình theo phương án 1 79 Hình 3.4 Biểu đồ lũy tích vốn và thời gian phương án thực tiễn 81 Hình 3.5 Biểu đồ cung ứng vốn của chủ đầu tư 82 Hình 3.6 Biểu đồ cung ứng vốn của chủ đầu tư với vốn sử dụng

Trang 5

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Ý nghĩa của một số từ khóa trong Microsoft Project 62 Bảng 3.1 Khối lượng và thời gian thi công đập chính (PA1) 77 Bảng 3.2 Khối lượng, chi phí thi công đập chính 80 Bảng 3.3 Tính toán ứ đọng vốn PA thực tiễn (PA1) 82 Bảng 3.4 Đề xuất thời gian thi công đập chính 85 Bảng 3.5 Tính toán ứ đọng vốn theo phương án 2 88

Trang 6

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trang 7

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hạng mục Đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình thuộc dự án hồ chứa nước Bản Mồng đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt ngày 09/10/2012 với tổng mức đầu tư 756 tỷ đồng Năm 2014 hạng mục này được Bộ Nông nghiệp và PTNT phân bổ vốn 138,35 tỷ đồng, giai đoạn 2014-2016 phân bổ tiếp 600 tỷ đồng Hiện nay dự án được giao cho Ban quản lý dự án Bản Mồng thuộc Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An thực hiện Hạng mục của dự án được thực hiện chủ yếu trên địa bàn

2 xã là xã Châu Bình thuộc huyện Quỳ Châu và xã Yên Hợp thuộc huyện Quỳ Hợp Việc đầu tư xây dựng hạng mục Đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình thuộc

dự án hồ chứa nước Bản Mồng có ý nghĩa rất quan trọng bởi lẽ hạng mục không chỉ giữ vai trò đầu mối thủy lợi hết sức quan trọng, mà hồ chứa nước Bản Mồng chỉ có thể phát huy tác dụng khi thi công hạng mục đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình, vì hiện toàn bộ khu vực thị tứ Châu Bình đều đang nằm dưới mực nước dâng bình thường của hồ Bản Mồng Từ nhiều năm nay, hơn 600 hộ dân thị tứ Châu Bình

và cơ sở hạ tầng như trường học, trụ sở UBND, HTX nông nghiệp, trạm y tế, bưu điện, nhà trẻ, chợ, đường cao thế, đường Quốc lộ 48 nằm trên địa bàn huyện Quỳ Châu, và rộng ra là cả vùng Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Quỳ Hợp… lúc nào cũng lo di dân, ngập lũ Với việc hạ cao trình chống ngập và đắp đập phụ sẽ giúp người dân thoát cái nạn lúc nào cũng chực chờ ấy và cũng làm tiết kiệm về kinh tế hàng trăm tỉ đồng Tuy nhiên trong quá trình thiết kế và xây dựng tiến độ thi công xây dựng còn một số điểm bất cập, chưa hợp lý ảnh hưởng tới tiến độ thi công chung của công trình và chi phí thực hiện dự án

Với mong muốn đề xuất xây dựng mới một tiến độ thi công xây dựng cho Hạng mục Đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu có

tiêu đề : “Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình hạng

mục đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình” Đề tài nghiên cứu không chỉ

có tác dụng hiệu quả đối với dự án trên mà còn là đề tài tham khảo cho các Chủ đầu tư, Ban QLDA và các dự án khác Đề tài mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 8

2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn hướng tới chủ yếu là:

+ Làm rõ cơ sở lý luận về tiến độ và công tác quản lý tiến độ thực hiện hạng mục công trình và dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung

+ Phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan có ảnh hưởng tới tiến độ thi công xây dựng cho công trình

+ Đề xuất, xây dựngtiến độ xây dựng cho hạng mụcĐập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình thuộc dự án hồ chứa nước Bản Mồng đảm bảo mang tính hiệu quả hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là tiến độ thi công xây dựng của công trình, hạng mục công trình

+ Phạm vi nghiên cứu:Tiến độ thi công và công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng hạng mục Đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình thuộc dự án hồ chứa nước Bản Mồng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

+ Cách tiếp cận: Tiếp cận các cơ sở lý thuyết về tiến độ và quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình và các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về công tác quản lý tiến độ công trình xây dựng

+ Phương pháp nghiên cứu: trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả luận văn có sử dụng tổng hợp các phương pháp sau đây: phương pháp tổng hợp, phân tích hệ thống, phân tích định tính và định lượng, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế

Trang 9

3

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.D ựán và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Có nhiều tài liệu đề cập tới khái niệm về dự án đầu tư nói chung, nhưng trong đó phổ biến nhất là người ta cho rằng dự án đầu tư là tế bào cơ bản của hoạt động đầu tư Đó

là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý được đề xuất về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để đảm bảo cơ

sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp

và hiệu quả kinh tế xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất có thể có được.[6]

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.[1]

1.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng

Theo Luật Xây dựng số 50 ban hành năm 2014: “Dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng mới, mở rộng, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở”.[12]

1.1.1.3 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo quan điểm của Viện quản lý dự án quốc tế (PMI-2000): “Quản lý dự án là việc

áp dụng kiến thức, các kỹ năng, các công cụ và các kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đáp ứng các yêu cầu của dự án”

“Quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý tới quá

Trang 10

4

trình hình thành, thực hiện và hoạt động của dự án nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biến động Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình chủ thể quản lý thực hiện chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra

dự án nhằm đảm bảo các phương diện thời hạn, nguồn lực (chi phí) và độ hoàn thiện (chất lượng) của dự án”

“Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình triển khai của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt cho phép”.[1]

Trên cơ sở làm rõ khái niệm quản lý dự án nói chung, tác giả luận văn đề xuất khái niệm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:

Công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng là tổng hợp các tác động của chủ thể quản lý (Chủ đầu tư) bằng pháp luật xây dựng, bằng các chức năng quản lý như chức năng lập

kế hoạch công việc để quản lý; chức năng tổ chức điều hành thực hiện các công việc; chức năng kiểm tra, kiểm soát, hiệu chỉnh các sai lệch trong quản lý gây ra đến đối tượng bị quản lý là toàn bộ các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án và các chủ thể thực hiện chúng nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu đặt ra cho dự án.[5];[12]

1.1 2 Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư xây dựng

Xuất phát từ đặc thù của dự án đầu tư xây dựng đã phân tích ở trên, tác giả thấy rằng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng có một số các đặc điểm như sau:[6]

Thứ nhất, công tác tổ chức quản lý dự án mang tính tạm thời Tổ chức quản lý dự án nói chung và quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng được hình thành để phục vụ dự

án trong một thời gian hữu hạn; trong thời gian thực hiện quản lý dự án, nhà quản lý

dự án thường hoạt động phối hợp với các phòng ban chức năng; sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân tích, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm cho hoạt động quản lý tiếp theo

Thứ hai, quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án chuyên nghiệp với bộ phận chức năng trong tổ chức là quan hệ phối hợp chặt chẽ về mặt tổ chức và nghiệp vụ Công

Trang 11

5

việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều bộ phận chức năng; người đứng đầu

dự án và những người tham gia quản lý dự án là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các bộ phận chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dự án Tuy nhiên giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật

Thứ ba, quản lý dự án thường phải đối phó với nhiều rủi ro có độ bất định cao trong công tác lập kế hoạch, dự tính chi phí, dự đoán sự thay đổi công nghệ, sự thay đổi cơ cấu tổ chức ; do vậy quản lý dự án phải nhất thiết chú trọng công tác quản lý rủi ro, cần xây dựng các kế hoạch, triển khai thường xuyên các biện pháp phòng và chống rủi ro Thứ tư, trong quản lý dự án vấn đề đặc biệt được quan tâm là quản lý thời gian và quản lý sự thay đổi Môi trường của dự án là môi trường được biến động do ảnh hưởng của nhiều nhân tố, quản lý tốt sự thay đổi góp phần thực hiện tốt mục tiêu của dự án Ngoài ra vấn đề quản lý nhân sự phải lựa chọn được mô hình quản lý tổ chức phù hợp

sẽ có tác dụng phân rõ trách nhiệm và quyền lực trong quản lý dự án; do đó, đảm bảo thực hiện thành công dự án

Theo tác giả quản lý dự án đầu tư xây dựng căn cứ đặc điểm thứ năm là có tính duy nhất, cá biệt rõ nét do tính chất của dự án, của công trình thuộc dự án có tính duy nhất

và cá biệt Như vậy bên cạnh việc đúc kết kinh nghiệm trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cần chú ý đến đặc điểm riêng của từng dự án, do đó đòi hỏi phải xem xét kỹ càng

và sáng tạo trong hoạt động quản lý dự án.[11]

1.1.3 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng

Trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm

2014 được quy định cụ thể như sau:[5];[12]

1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:

+ Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, xác định chủ đầu tư dự án;

+ Lấy ý kiến về quy hoạch, thỏa thuận về qui hoạch kiến trúc, thỏa thuận đấu nối, sử dụng với công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc…);

Trang 12

6

+ Tổ chức đo đạc, điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ cho việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật cho dự án;

+ Xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

+ Lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật cho dự án;

+ Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư

1.1.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:

+ Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, rà phá bom mìn (nếu có);

+ Khảo sát xây dựng (nếu có);

+ Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế 2 hoặc 3 bước);

+ Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình phải có giấy phép xây dựng);

+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;

+ Thi công xây dựng công trình;

+ Giám sát thi công xây dựng;

+ Tạm ứng, nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành

1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Tùy điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định trên Trong giai đoạn này gồm có các bước như sau:

+ Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;

+ Hướng dẫn sử dụng công trình, vận hành, chạy thử;

+ Bảo hành công trình;

Trang 13

7

+ Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Quá trình đầu tư xây dựng được mô hình tổng quát ở hình 1.1 như sau:

Lập, thẩm định và phê duyệt:

+ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

đầu tư xây dựng (nếu có)

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu

tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế

kỹ thuật

Các công việc sau khi có quyết định đầu tư từ đền bù giải phóng mặt bằng, khảo sát, thiết kế; xin phép xây dựng, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu thanh toán khối lượng xây dựng và hợp đồng, nghiệm thu bàn giao

Quyết toán

dự án hoàn thành, bảo hành công trình xây dựng

XD, đưa công trình của dự án vào sử dụng

Hình 1.1 Quá trình đầu tư xây dựng một dự án [5]

1.2 Tiến độ và quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.1 Khái niệm về quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình

Công tác quản lý tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm toàn bộ việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện công việc cũng như toàn bộ dự án và việc lập kế hoạch quản lý tiến độ dự án

Mục đích của quản lý tiến độ là đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi nguồn lực cho phép

Quản lý tiến độ là cơ sở để quản lý và theo dõi chi phí cũng như các nguồn lực khác Muốn thực hiện dự án một cách khoa học, đúng tiến độ và đạt chất lượng cao đòi hỏi phải biết chính xác các nội dung sau:

-Tất cả các công việc cần thiết để hoàn thành dự án và thứ tự logic của các công việc

Trang 14

8

đó

-Tiêu tốn bao nhiêu thời gian và nguồn lực khác để hoàn thành công việc đó

-Xác định thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc công việc Nếu công việc có thể kéo dài thì thời gian có thể kéo dài là bao lâu mà vẫn đảm bảo tiến độ tổng thể của dự án

-Xác định những công việc trọng tâm, không cho phép kéo dài (công việc găng).[14]

1.2.2 Lập kế hoạch quản lý tiến độ

1.2.2.1 Khái niệm, vai trò của việc lập kế hoạch tiến độ

a) Khái niệm về việc lập kế hoạch tiến độ

Ngành xây dựng nói chung cũng như ngành sản xuất khác muốn đạt được những mục đích đề ra phải có một kế hoạch sản xuất cụ thể Một kế hoạch sản xuất được gắn liền với một trục thời gian người ta gọi đó là kế hoạch lịch hay tiến độ Như vậy tiến độ là một kế hoạch được gắn liền với niên lịch Mọi thành phần của tiến độ được gắn trên một trục thời gian xác định

Công trường xây dựng được tổ chức bởi nhiều tổ chức xây lắp với sự tham gia của nhà thầu, người thiết kế, doanh nghiệp cung ứng vật tư máy móc thiết bị và các loại tài nguyên… Như vậy xây dựng một công trình là một hệ điều khiển phức tạp, rộng lớn

Vì trong hệ có rất nhiều các thành phần và mối quan hệ giữa chúng rất phức tạp Sự phức tạp cả về số lượng các thành phần và trạng thái của nó biến động và ngẫu nhiên

Vì vậy trong xây dựng công trình không thể điều khiển chính xác mà có tính xác suất

Để xây dựng một công trình phải có một mô hình khoa học điều khiển các quá trình tổ chức và chỉ đạo việc xây dựng Mô hình đó chính là kế hoạch tiến độ thi công Đó là một biểu kế hoạch trong đó quy định trình tự và thời gian thực hiện các công việc, các quá trình hoặc các hạng mục công trình cùng những yêu cầu về các nguồn tài nguyên

và thứ tự dùng chúng để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đề ra

Như vậy tiến độ xây dựng là kế hoạch sản xuất xây dựng thể hiện bằng biểu đồ, nội dung bao gồm các số liệu tính toán, các giải pháp được áp dụng trong thi công gồm: công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp cùng với điều kiện thực hiện chúng

Trang 15

+Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng gọi là tiến độ thi công do đơn vị nhà thầu (B) lập với sự tham gia của các nhà thầu phụ (B*) Trong đó thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây dựng chính và thời gian đưa từng hạng mục công trình vào hoạt động Tiến độ thi công có thể thể hiện bằng sơ đồ ngang hay sơ đồ mạng Tồng tiến độ lập dựa vào tiến độ của các công trình đơn vị Các công trình đơn

vị khi liên kết với nhau dựa trên sự kết hợp công nghệ và sử dụng tài nguyên Trong tiến độ đơn vị các công việc xây lắp được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượng theo tính toán của thiết kế thi công Thời hạn hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trường phải đúng với tiến độ tổ chức xây dựng.[14]

b) Vai trò của việc lập kế hoạch tiến độ

Kế hoạch tiến độ có vai trò hết sức quan trọng đối với việc xây dựng các nội dung kế hoạch khác và đến việc triển khai dự án Trước hết kế hoạch tiến độ giúp người quản

lý có được một sự hình dung tổng quát về toàn bộ công việc cần thực hiện và tiến trình thực hiện các công việc đó để hoàn thành mục tiêu dự án, làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch cung ứng và điều phối tài nguyên thực hiện dự án, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đấu thầu triển khai, kế hoạch với các nhà thầu khác, … trong hệ thống kế hoạch dự án, kế hoạch tiến độ được xem là kế hoạch nền tảng và được xác

Trang 16

10

lập trước các nội dung kế hoạch khác.[14]

1.2.2.2 Mục đích của việc lập tiến độ trong xây dựng

Ta thấy rằng nếu các dự án xây dựng không có kế hoạch tiến dộ thì không xác định được thời gian hoàn thành dự án Các công việc không được thực hiện theo một trình

tự kỹ thuật và không tuân thủ nghiêm ngặt về thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thì không kiểm soát được công việc Việc chậm trể trong quá trình thi công ảnh hướng rất nhiều đến chi phí đầu tư xây dựng dự án, hầu hết các dự án bị chậm tiến độ đều làm cho chi phí tăng lên từ 20%-30% tổng giá trị Bên cạnh đó, việc chậm bàn giao công trình vào sử dụng còn làm chậm vòng quay vốn đầu tư, nhà thầu bị ứ đọng vốn Vì vậy

để dự án đảm bảo về mặt thời gian nhanh nhất, chất lượng tốt nhất và chi phí hợp lý,

để tránh sự ách tắc, cản trở trong quá trình thi công thì cần phải có một kế hoạch tiến

độ thi công tối ưu và khoa học

Khi xây dựng một công trình phải thực hiện rất nhiều các quá trình xây lắp liên quan chặt chẽ với nhau trong một không gian và thời gian xác định với tài nguyên có giới hạn Như vậy mục đích của việc lập tiến độ là thành lập một mô hình xây dựng, trong

đó sắp xếp các công việc sao cho đảm bảo xây dựng công trình trong thời gian ngắn, giá thành hạ, chất lượng cao

Mục đích này có thể cụ thể như sau:[14]

- Kết thúc và đưa các hạng mục công trình từng phần cũng như tổng thể vào hoạt động đúng thời hạn địch trước

- Sử dụng hợp lý máy móc thiết bị

- Giảm thiểu thời gian ứ đọng tài nguyên chưa sử dụng

- Lập kế hoạch sử dụng tối ưu về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ xây dựng

- Cung cấp kịp thời các giải pháp có hiệu quả để tiến hành thi công công trình

1.2.2.3 Đặc điểm kế hoạch tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ thi công xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của từng công trình như: điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa chất thủy văn nơi xây dựng công trình, cơ

Trang 17

11

sở hạ tầng (giao thông, điện, nước…), địa hình, mức độ phức tạp về kỹ thuật và điều kiện tổ chức thi công Quá trình sản xuất xây dựng là một quá trình động và luôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên đến tiến độ thi công Tiến độ xây dựng chịu ảnh hưởng của các đặc điểmcủa sản xuất xây dựng và sản phẩm xây dựng vì vậy trong quá trình lập kế hoạch tiến độ thi công cần phải có dự trữ sản xuất Nguồn dự trữ này đảm bảo quá trình xây dựng được liên tục và đề phòng những rủi ro

Khi thiết kế kế hoạch tiến độ thi công trong giai đoạn này cần chú ý tới các yêu cầu sau:[14]

- Kế hoạch tiến độ này phải được thiết lập trên cơ sở giải pháp tác nghiệp xây lắp dự định cho các hạng mục và công tác chủ yếu

- Danh mục đầu việc được phân chia chi tiết hơn, phù hợp với các giải pháp công nghệ

đã chọn: khối lượng công việc được xác định phù hợp phương án kỹ thuật và tổ chức thi công được áp dụng

- Độ dài thời gian thực hiện các đầu việc, các hạng mục không được ấn định theo định mức chung mà được tính toán trên cơ sở năng suất thực tế của phương tiện thi công và lực lượng lao động đã chọn, chính vì vậy độ chính xác được cao hơn

- Thứ tự thực hiện các đầu việc được ấn định thông qua tính toán các quan hệ về công nghệ và tổ chức để có nhiều quá trình xây lắp được triển khai liên tục, nhịp nhàng, tận dụng triệt để năng lực thi công và mặt bằng sản xuất

- Phải xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với tiến độ đã lập và có thể phải tiến hành tối ưu hóa kế hoạch tiến độ theo những yêu cầu nhất định

- Tiến độ lập ra ban đầu chỉ là dạng tĩnh trên cơ sở tính toán và giả thiết theo sự mong muốn của người lập, từ đó có thể dự kiến tính toán được khả năng tiêu thụ tài nguyên của công trình Tuy nhiên trong thi công thường có những thay đổi vì vậy yêu cầu tiến

độ lập ra ban đầu phải có sự mềm dẻo thể hiện qua những yếu tố như :

+ Các công việc thường có dự trữ để có thể thay đổi thời gian ban đầu, kết thúc cuả công việc

Trang 18

12

+ Tiến độ có khả năng điều chỉnh linh hoạt trong quá trình thi công Điều đó được thực hiện dễ dàng trong sơ đồ ngang hay trong phương pháp sơ đồ mạng.[6]

1.2.2.4 Các căn cứ để lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng

Khi lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình cần căn cứ vào các điều kiện và tài liệu sau:

- Bản vẽ thiết kế kiến trúc và kết cấu, bản vẽ thi công công trình

- Các quy định về thời gian khởi công và hoàn thành công trình, thời gian đưa công trình vào sử dụng từng phần (nếu có)

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương nơi xây dựng công trình

- Dự toán thi công xây dựng công trình và giá hợp đồng

- Định mức lao động (định mức sản xuất hoặc định mức chung)

- Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm có liên quan

- Phương án thi công, phương án công nghệ của các công tác chủ yếu

- Điều kiện tài nguyên sử dụng cho thi công công trình

- Sự phối hợp giữa các bên liên quan

- Hợp đồng thi công giữa các bên A và bên B.[14]

1.2.2.5 Các bước lập tiến độ

Tiến độ thi công được lập dựa trên số liệu và tính toán của thiết kế tổ chức xây dựng hoặc thiết kế tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sát bổ sung do đặc điểm của công trường Trong số những số liệu đó, đặc biệt quan tâm đến thời hạn của các hạng mục công trình và toàn bộ công trường

Để tiến độ lập nhanh chóng thỏa mãn nhiệm vụ đề ra và hợp lý, người lập tiến độ phải tiến hành lập theo các bước như sau:[14]

a) Phân tích công nghệ

Trang 19

Việc phân tích công nghệ thi công được bắt đầu ngay sau khi có thiết kế công trình do

cơ quan tư vấn thiết kế chủ trì lập có sự bàn bạc với người thực hiện xay dựng, đôi khi phải có ý kiến của các bên liên quan như: người cấp vốn, đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thi công xây dựng công trình Sự hợp tác đầy đủ sẽ tạo điều kiện để những quyết định lựa chọn về công nghệ thi công trở thành hiện thực sau khi lựa chọn được công nghệ thi công ta tiến hành phân tích công nghệ đó

Phân tích công nghệ xây lắp để lập tiến độ thi công do cơ quan xây dựng thực hiện có

sự tham gia của các đơn vị dưới quyền Sự phân tích đặc điểm sản xuất để nắm vững công nghệ xây lắp làm cho các đơn vị thực hiện hiểu tường tận công việc và sẽ có biện pháp kỹ thuật phù hợp Những biện pháp áp dụng chỉ được phép hoàn thiện thêm công nghệ đã được lựa chọn, mọi vật tư thay thế không được làm giảm chất lượng công trình… quan trọng hơn tất cả là không kéo dài thời gian thi công

b) Lập danh mục công việc xây lắp

Việc lập danh mục công việc xây lắp dựa vào phân tích công nghệ sản xuất và những tính toán trong thiết kế Tất cả các công việc trong danh mục sẽ được trình bày ở tiến

độ, vì vậy việc phân chia các quá trình thành những công việc phỉa thỏa mãn những điều kiện sau:

- Tên công việc trùng với mã số trong định mức sử dụng

- Công việc có thể tiến hành thi công độc lập về không gian cũng như thời gian, không

bị và cũng không gây cản trở cho những công việc khác

- Một công việc phải đủ khối lượng cho một đơn vị (tổ, đội) làm việc trong một thời gian nhất định

Trang 21

15

cũng kết thúc tại thời điểm đó

- Những công việc không thực hiện tại hiện trường nhưng nằm trong quy trình xây lắp cũng phải đưa vào danh mục

- Những công việc lớn có thể chia làm nhiều công việc nhỏ để có thể kết hợp thi công song song với các công việc khác để có thể rút ngắn thời gian thi công

- Nhiều công việc nhỏ, khối lượng ít có thể gộp lại thành một công việc dưới một tên chung để đơn giản khi thực hiện biểu đồ

c) Xác định khối lượng công việc

Khối lượng công việc luôn được đi kèm với bản danh mục được tính toán xác định theo bản vẽ thi công và thuyết minh của thiết kế Đơn vị của khối lượng thường dùng

là các đơn vị đo lường (m, m2, m3, t, cái, chiếc…) cũng có thể dùng đơn vị tiền tệ tương đương trong định mức, đơn giá sử dụng Xác định đúng đối tượng là cơ sở chọn phương tiện, phương án thi công hợp lý Từ đó xác định chính xác nhân lực, máy móc

và thời gian thi công để lập tiến độ

d) Chọn biện pháp kỹ thuật thi công

Trên cơ sở khối lượng công việc và điều kiện làm việc ta chọn biện pháp thi công Trong quá trình chọn biện pháp thi công ưu tiên sử dụng cơ giới sẽ rút ngắn thời gian thi công cùng tăng năng suất lao động giảm giá thành Chọn máy móc nên tuân theo quy tắc “Máy móc hóa đồng bộ” Trong một kíp máy chọn máy cho công việc chủ đạo hay công việc có khối lượng lớn trước sau đó chọn cho các máy còn lại Trường hợp

có nhiều phương án khả thi trong lựa chọn máy móc phải tiến hành so sánh các chi tiết kinh kế kỹ thuật Sử dụng biện pháp thi công thủ công chỉ trong trường hợp điều kiện thi công không cho phép cơ giới hóa, khối lượng quá nhỏ hay chi phí tốn kém nếu dùng cơ giới

Khi chọn máy ngoài tính năng kỹ thuật phải phù hợp ta cần chú ý đến năng suất và sự ảnh hưởng của biện pháp thi công đến môi trường xung quanh

e) Chọn các thông số tiến độ (nhân lực máy móc)

Trang 22

16

Tiến độ phụ thuộc ba loại thông số cơ bản đó là công nghệ, không gian và thời gian: Thông số công nghệ bao gồm số tổ đội (dây chuyền) làm việc độc lập, khối lượng công việc, thành phần tổ đội (biên chế), năng suất của tổ đội Thông số không gian bao gồm vị trí làm việc, tuyến công tác và phân đoạn, đợt thi công Thông số thời gian gồm thời gian thi công công việc và thời gian đưa từng hay toàn bộ công trình vào hoạt động

Các thông số tiến độ liên quan chặt chẽ đến nhau theo quy luật chặt chẽ Sự thay đổi mỗi thông số sẽ làm các thông số khác thay đổi theo và làm thay đổi tiến độ thi công Việc chọn các thông số trước tiên phải phù hợp với công nghệ thi công sau đó là hợp

lý về mặt tổ chức Tùy theo phương pháp tổ chức người ta chọn các thông số theo những nguyên tắc riêng

- Phân khu, phân đoạn phải phù hợp với kết cấu, kiến trúc để các phần việc thi công độc lập, đảm bảo chất lượng công trình

- Khối lượng của các công việc đủ lớn để sử dụng hiệu quả năng suất máy móc, năng lực tổ đội

- Số loại công việc (trong danh mục công việc) chọn tùy theo mức độ chuyên môn hóa của tổ đội Công việc phân càng nhỏ sẽ tăng mức độ chuyên môn hóa song làm cho số công việc tăng lên thường kéo dài thời hạn thi công và tổ chức thực hiện càng phức tạp

- Nếu công việc vừa thi công cơ giới vừa thi công thủ công thì phải chọn thông số máy trước, thông số người chọn tùy theo máy

g) Xác định thời gian thi công

Thời giant hi công công việc phụ thuộc vào khối lượng, tuyến công tác, mức độ sử dụng tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình Để đẩy nhanh tốc độ xây dựng, nâng cao hiệu quả cơ giới hóa phải chú trọng đến chế độ làm việc hai ca, ba ca, những công việc chính được cơ giới hóa đồng bộ Tuy nhiên làm tăng ca sẽ làm tăng phụ phí như chiếu sáng, chi phí bảo hộ làm ca hai, ca ba, tăng lực lượng cán bộ kỹ thuật, quản lý Những quá trình thi công thủ công chỉ áp dụng làm tăng ca khi khối lượng lớn nhưng

Trang 23

17

tuyến công tác hẹp không triển khai thêm nhân công được

Khi thời gian thi công không xác định đủ chính xác, người ta dùng giá trị tin cậy, đó là trường hợp quá trình thực hiện công việc gặp nhiều yếu tố ngẫu nhiên không lường được, thời gian hoàn thành công việc phải ước đoán với độ tin cậy nhất định từ kinh nghiệm sản xuất còn ít hoặc điều kiện sản xuất phụ thuộc quá nhiều yếu tố ngẫu nhiên

Áp dụng giá trị tin cậy về thời gian thi công dựa trên phương pháp thống kê toán học

h) Lập tiến độ ban đầu

Sau khi chọn biện pháp thi công và xác định các thông số tổ chức, ta tiến hành lập tiến

độ ban đầu Lập tiến độ bao gồm xác định phương pháp thể hiện tiến độ và thứ tự công

việc hợp lý triển khai công việc

Tiến độ có thể thể hiện bằng sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồ mạng Chọn ccash nào thì tùy thuộc vào quy mô, tính phức tạp của công trình Sơ đồ ngang thường biểu diễn tiến độ công trình nhỏ và công nghệ đơn giản Sơ đồ xiên dùng để biểu diễn tiến độ thi công đòi hỏi sự chặt chẽ về thời gian và không gian Biểu đồ xiên chỉ thích hợp với công trình có số lượng công việc ít Sơ đồ mạng dùng để thể hiện tiến độ thi công những công trình lớn và phức tạp

Thứ tự triển khai công việc luôn gắn liền với thứ tự thi công Bên cạnh chú ý đến công nghệ, luôn khai thác khả năng triển khai công việc đồng thời song song rút ngắn thời gian thi công Mặt khác triển khai công việc đồng thời chú ý đến vấn đề sử dụng tài nguyên và đảm bảo tổ đội chuyên môn hoạt động theo dây chuyền

i) Điều chỉnh tiến độ ban đầu

Sau khi tiến độ ban đầu được lập, người ta tiến hành tính toán các chỉ số của nó và so sánh các chỉ tiêu đề ra Các tiêu chí đó chỉ thường là thời gian thi công (đúng giai đoạn, tiến độ), mức sử dụng tài nguyên, độ ổn định điều hòa tiền vốn, nhân lực, giá thành phương án Nếu các chỉ tiêu đạt tiến độ ban đầu sẽ tiến hành tối ưu theo quan điểm người xây dựng để nâng cao chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật

Trong trường hợp có vài tiêu chí không đạt, ta phải điều chỉnh lại tiến độ ban đầu

Trang 24

18

Việc điều chỉnh sẽ được tiến hành theo nhiều vòng

- Vòng 1: Điều chỉnh bước lập tiến độ bao đầu (sắp xếp lại công việc ) nếu chưa đạt tiến hành điều chỉnh vòng tiếp

- Vòng 2 : Điều chỉnh các thông số tổ chức tăng giảm số công nhân, máy móc Đây là bước tổ chức lại đơn vị sản xuất nếu chưa đạt ta tiến hành tiếp vòng sau

- Vòng 3 : Điều chỉnh biện pháp thi công Đay là vòng điều chỉnh phương án kỹ thuật thi công (thay đổi loại máy móc, chọn phương pháp thi công khác…) nếu chưa đạt ta tiến hành điều chỉnh tiếp vòng cuối cùng

- Vòng 4 : Đây là vòng điều chỉnh công nghệ sản xuất Vì các biện pháp tổ chức và kỹ thuật đều không đạt ta phải thay đổi công nghệ xây dựng

Tuy nhiên mỗi vòng có thể tiến hành một vài lần khi không đạt mới chuyển sang vòng tiếp theo Việc điều chỉnh tiến độ thường khó khăn với công trình lớn phức tạp khi đó người ta cần sự trợ giúp của máy tính điện tử

1.2.3 Các phương pháp sử dụng để lập kế hoạch tiến độ

Tùy theo tính chất của các công trình và yêu cầu của công nghệ có 3 phương pháp được sử dụng để lập kế hoạch tiến độ như sau:[7];[8]

1.2.3.1 Mô hình kế hoạch tiến độ bằng số

Mô hình kế hoạch tiến độ bằng số dùng để lập kế hoạch đầu tư và thi công dài hạn trong các dự án, cấu trúc đơn giản

+ Phần 1: Trình bày thứ tự và gọi tên các hạng mục đầu tư cùng giá trị công tác tương ứng (trong đó có tách riêng giá trị cho phần xây lắp và toàn bộ)

+ Phần 2: Dùng các con số để chỉ sự phân bố vốn tài nguyên dùng để xây dựng các hạng mục theo các năm Phần này quy ước ghi tử số là tổng giá trị đầu tư của hạng mục, mẫu số là phần giá trị xây dựng

+ Phần 3: Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư theo các năm và cho toàn bộ kế hoạch

1.2.3.2 Mô hình kế hoạch tiến độ ngang

Trang 25

19

Khái niệm: Mô hình kế hoạch tiến độ ngang (phương pháp này do nhà khoa học Gantt

đề xướng từ năm 1917) là những đoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời điểm thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theo trình tự công nghệ nhất định

Đặc điểm cấu tạo, cấu trúc gồm:

- Phần 1 : Danh mục các công việc được sắp xếp theo thứ tự công nghệ và tổ chức thi công, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, máy thi công, thời gian thực hiện, vốn … của từng công việc

- Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên, vật tư, nhân lực, tài chính Trình bày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ… các tiến độ đảm bảo cung ứng cho xây dựng

a) Các bước lập kế hoạch tiến độ:

- Kê khai các hạng mục công trình, sắp xếp thứ tự các công việc;

- Tính toán khối lượng công trình;

- Lập tuần tự thi công các hạng mục công việc (sơ bộ);

- Xác định phương pháp và thiết bị thi công;

Trang 26

20

- Lập kế hoạch về cung ứng vật tư thiết bị nhân lực …;

- Chỉnh sửa kế hoạch tông tiến độ sơ bộ;

Hình 1.3 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang

b) Trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị:

- Kê khai các hạng mục công trình, sắp xếp thứ tự các công việc;

- Tính toán khối lượng công trình tương đối cụ thể và chính xác;

- Xác định hạng mục công việc chủ yếu và thứ yếu;

- Sơ bộ lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị;

- Chỉnh sửa kế hoạch tiến độ sơ bộ;

- Đề xuất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật tư, thiết bị máy móc;

c) Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng:

- Ưu điểm: Diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một kế hoạch xây dựng tương đối đơn giản, rõ ràng

- Nhược điểm:

* Phương pháp này không thể hiện rõ và chặt chẽ mối quan hệ về công nghệ và tổ chức giữa các công việc mà nó phải thể hiện Sự phụ thuộc giữa các công việc chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do đó các giải pháp về công nghệ,

Trang 27

21

tổ chức mất đi giá trị thực tiễn là vai trò điều hành khi kế hoạch được thực hiện

* Khó nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạn chế về khả năng dự kiến diễn biến của công việc, không áp dụng được các tính toán sơ đồ một cách nhanh chóng khoa học

* Không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoàn thành đúng thời gian của tiến độ đã đề ra

* Không bao quát được quá trình thi công những công trình phức tạp

* Dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn

* Khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việc đến tiến độ chung

* Trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc thìkhó tìm được nguyên nhân và giải pháp khắc phục

- Phạm vi áp dụng: Tất cả các nhược điểm trên làm giảm hiệu quả của quá trình điều khiển khi sử dụng sơ đồ ngang, hay nói cách khác mô hình kế hoạch tiến độ ngang chỉ

sử dụng hiệu quả đối với các công việc đơn giản, số lượng đầu việc không nhiều, mối quan hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp.[14]

1.2.3.3 Mô h ình kế hoạch tiến độ xiên

a) Đặc điểm cấu tạo

Về cơ bản mô hình kế hoạch tiến độ xiên chỉ khác mô hình kế hoạch tiến độ ngang ở chỗ thay vì biểu diễn các công việc bằng các đoạn thẳng ngang người ta dùng các đường thẳng xiên để chỉ sự pháp triển của các quá trình thi công theo cả thời gian (trục hoành) và không gian (trục tung) Mô hình kế hoạch tiến độ xiên, còn gọi là sơ đồ xiên hay sơ đồ chu trình (Xyklogram)

Trục không gian mô tả các bộ phận phân nhỏ của đối tượng xây lắp (khu vực, đợt, phân đoạn công tác…), trục hoành là thời gian, mỗi công việc được biểu diễn bằng một đường xiên riêng biệt

Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ

Trang 28

22

đồ tổ chức thi công, sự khác nhau này gây ra bởi phương, chiều, nhịp độ của quá trình

Về nguyên tắc các đường xiên này không được phép cắt nhau trừ trường hợp đó là những công việc độc lập với nhau về công nghệ

Hình 1.4 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên

b) Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng

-Ưu điểm: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thể hiện được diễn biến công việc cả trong không gian và thời gian nên có tính trực quan cao

- Nhược điểm: Là loại mô hình tĩnh, nếu số lượng công việc nhiều và tốc độ thi công không đều thì mô hình trở nên rối và mất đi tính trực quan, không thích hợp với những công trình phức tạp

- Phạm vi áp dụng: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thích hợp với các công trình có nhiều hạng mục giống nhau, mức độ lặp lại của các công việc cao Đặc biệt thích hợp với các công tác có thể tổ chức thi công dưới dạng dây chuyền.[18]

1.2.3.4 Mô hình k ế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng

Khái niệm: Mô hình kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng là một đồ thị có hướng biểu diễn trình tự thực hiện tất cả các công việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng,

nó phản ánh tính quy luật của công nghệ sản xuất và các giải pháp được sử dụng để thực hiện chương trình nhằm với mục tiêu đề ra [14]

Phương pháp sơ đồ mạng là tên chung của nhiều phương pháp có sử dụng lý thuyết

Trang 29

23

mạng, mà cơ bản là phương pháp đường găng (CPM -Critical Path Methods), và phương pháp kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án (PERT - Project Evaluation and Review Technique)

Hình 1.5 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ mạng

Ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng:

a) Ưu điểm

- Cho thấy mối quan hệ chặt chẽ về công nghệ, tổ chức giữa các công việc

- Chỉ ra được những công việc quan trọng, quyết định đến thời hạn hoàn thành công trình (các công việc này như sau này gọi là công việc “găng”) Do đó người quản lý biết tập trung chỉ đạo có trọng điểm

- Loại trừ được những khuyết điểm của sơ đồ ngang

- Giảm thời gian tính toán do sử dụng được máy tính điện tử vào lập, tính, quản lý và điều hành tiến độ

- Cho phép tối ưu hóa kế hoạch, tiến độ thi công theo chỉ tiêu thời gian, giá thành xây dựng và nhu cầu tài nguyên cho thi công Đồng thời còn thuận tiện cho việc tự động hoá tính toán và điều khiển thi công

b) Nhược điểm

- Phải liệt kê toàn bộ các hoạt động trong dự án nên phức tạp và cầu kỳ

Trang 30

24

- Phương pháp sơ đồ mạng chỉ thực sự có hiệu quả trên cơ sở có sự quản lý sát sao của cán bộ kỹ thuật, các bộ quản lý và sự đảm bảo về cung ứng vật tư - kỹ thuật, lao động đầy đủ theo yêu cầu đã lập ra trong mạng

c) Phạm vi áp dụng

Phương pháp sơ đồ mạng dùng để lập kế hoạch và điều khiển tất cả các loại dự án, từ

dự án xây dựng một công trình đến dự án sản xuất kinh doanh hay dự án giải quyết bất

kỳ một nhiệm vụ phức tạp nào trong khoa học kỹ thuật, kinh tế, quân sự… đều có thế

sử dụng sơ đồ mạng.[12]

1.2.4 Theo dõi giám sát tiến độ thực hiện dự án

1.2.4.1 Khái niệm theo dõi, giám sát tiến độ trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Quá trình theo dõi, giám sát tiến độ trong thực hiện dự án đầu tư là quá trình thu thập, ghi nhận và báo cáo thông tin liên quan đến tất cả các khía cạnh của việc thực hiện dự

án mà người quản lý dự án hay những chủ thể khác muốn xem xét Nó giúp xác định

dự án đang được thực hiện theo đúng kế hoạch hay không và sẽ báo cáo bất cứ sai lệch phát sinh để từ đó đề xuất hành động điều chỉnh trước khi quá muộn.[17]

1.2.4.2 Nội dung tần suất báo cáo giám sát tiến độ

Nội dung báo cáo: sau khi thu thập dữ liệu xong, cần đưa ra những báo cáo và tiến triển của dự án gồm các loại báo cáo về tình hình thực hiện dự án, báo cáo thời gian, chi phí, báo cáo về các sai lệch Báo cáo cần xác định rõ nguyên nhân, tác động và lưu

ý đến các xu hướng Nếu có thể được, nên thực hiện các so sánh với phân phối thống

kê của các dữ liệu trước đó Điều này sẽ giúp cho người quản trị dự án và những người khác diễn giải dữ liệu cần giám sát.[17]

Mức chi tiết của báo cáo: hệ thống giám sát cần phải được xây dựng để hướng tới mỗi cấp quản lý, song mức độ chi tiết của các báo cáo đối với từng cấp có thể khác nhau Nói chung, cấu trúc của hệ thống báo cáo nên phản ánh được cấu trúc phân chia công việc tương ứng với mức độ kiểm soát từng cấp Ở cấp quản lý thấp hơn, tần suất báo cáo và cần những thông tin chi tiết Các cấp quản lý cấp cao hơn thường cần các báo cáo tổng quan mô tả tiến triển trong các phạm vi tổng hợp hơn và mật độ thấp hơn

Trang 31

25

Tần suất: tần suất của các báo cáo phụ thuộc vào mức độ kiểm soát mong muốn và phụ thuộc vào chu kỳ sống của dự án.Báo cáo cũng có thể có tần suất thấp đối với các nhà lãnh đạo cấp cao, song tần suất ở đây sẽ dày đặc hơn nếu đó là báo cáo cho các nhà quản trị dự án và ở các cấp tác nghiệp Nói chung, tần suất của báo cáo phải đủ cao để kiểm soát toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến khi hoàn tất nhiệm vụ Báo cáo phải chứa đựng dữ liệu phù hợp để kiểm soát nhiệm vụ cụ thể được thực hiện theo một tiến

độ cụ thể Ngoài ra thời điểm của báo cáo nói chung nên tương thích với thời điểm của các sự kiện quan trọng trong dự án Việc xác định các sự kiện quan trọng của dự án dựa trên cơ sở đối tượng quan tâm (nhà quản trị cấp cao hay cấp thấp) Điều này có nghĩa là các báo cáo dự án có thể không cần thiết phải theo định kỳ

1.2.4.3 Kỹ thuật giám sát tiến độ

Xây dựng các biểu đồ mốc các sự kiện quan trọng, liệt kê các mục tiêu tại các mốc sự kiện quan trọng, thờ gian và các ghi chú (bình luận) để đạt được các mục tiêu này Mốc là kế hoạch quản lý cho dự án nhằm duy trì tiến độ trong suốt thời gian thực hiện

dự án Các vấn đề có thể xảy ra và đòi hỏi phải thay đổi mốc bằng cách thêm vào, thay đổi hoặc xóa bỏ các mốc sự kiện hoặc thay đổi mối liên hệ logic giữa chúng Nếu cần

có thay đổi như vậy thì cần phải được báo cáo và các thay đổi này cần được kiểm soát trong tiến trình kiểm soát sự thay đổi của dự án.[14]

1.2.5 Kiểm soát tiến độ thực hiện dự án

1.2.5.1 Khái niệm và vai trò kiểm soát tiến độ trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Khái niệm: Kiểm soát là sử dụng thông tin do giám sát thu thập được để điều chỉnh tình hình thực hiện phù hợp với kế hoạch đặt ra Kiểm soát tiến độ là cách tiếp cận chính thức để quản lý các thay đổi đối với tiến độ dự án, bằng cách làm việc với nhóm

dự án, nhóm hữu quan … nhằm xác định rằng thay đổi đã được thông qua nhất trí

Vai trò: Quản lý tiến độ nhằm mục đích kiểm tra kết quả công việc, các điều kiện các yêu cầu để biết tiến độ đã thay đổi để từ đó kịp thời đưa ra hành động điều chỉnh cho phù hợp

1.2.5.2 Dữ liệu đầu vào phục vụ kiểm soát tiến độ

Trang 32

26

a)Sử dụng tiến độ dự án

Tiến độ dự án được dùng như một đầu vào của tiến trình kiểm soát thay đổi, tiến độ dự

án biểu diễn quan hệ của các công việc, thời gian thực hiện công việc và trình tự thực hiện công việc

b)Đánh giá các báo cáo hiệu quả

Các báo cáo hiệu quả là đầu vào của kiểm soát thay đổi tiến độ Nội dung của các báo cáo này, các đo lường thực tế về dự án sẽ được đánh giá để xác định nhu cầu thay đổi

có thể có là gì Các báo cáo hiệu quả chỉ ra cách thức dự án tiến triển, theo chiều hướng tốt hoặc xấu, từ đó có thể dẫn tới các yêu cầu thay đổi Khi một dự án tiến triển xấu, vượt khỏi phạm vi ngân sách, có thể thực hiện các yêu cầu thay đổi về điều chỉnh tiến độ dự án

c)Xem xét các yêu cầu thay đổi

Hầu hết các yêu cầu thay đổi là do:

+ Giá trị gia tăng: Thay đổi sẽ giảm chi phí (thường là do các tiến bộ khoa học công nghệ)

+ Các sự kiện bên ngoài: Ví dụ như các luật lệ mới hoặc các yêu cầu mới của ngành + Các sai sót: Sai sót có thể xảy ra đối với tiến độ dự án

+ Đối phó rủi ro: Đây là trường hợp một rủi ro đã được xác định và cần phải điều chỉnh tiến độ để giảm rủi ro này đi

d)Căn cứ vào kế hoạch quản lý tiến độ

Kế hoạch quản lý tiến độ là kết quả của tiến trình hoạch định tiến độ, tài liệu này sẽ kiểm soát cách thức điều chỉnh tiến độ dự án Kế hoạch quản lý tiến độ cũng xác định khả năng tiến độ dự án bị thay đổi, tần suất dự án có thể bị thay đổi và mức độ thay đổi Kế hoạch quản lý tiến độ cũng đề ra chi tiết các tiến trình mà các thay đổi tiến độ

sẽ được ghi nhận và sắp xếp lại trong suốt chu kỳ sống của dự án.[14]

1.2.5.3 Đo lường sự biến động của kế hoạch tiến độ

Trang 33

27

Công tác kiểm soát tiến độ trước hết phải bắt đầu bởi việc đo lường sự biến động của

kế hoạch về mặt tiến độ Hiệu quả kém có thể dẫn tới các thay đổi trong tiến độ Phân tích giá trị thu được EVM là tiến trình đo lường sự biến động công việc thực hiện so với kế hoạch để nhạn diện các sai lệch Công cụ này cũng rất hữu ích trong việc dự đoán các sai lệch trong tương lai

Phân tích sai lệch là sự so sánh giữa thời điểm kết thúc các công việc theo tiến độ và thời điểm kết thúc thực tế Hầu hết các phần mềm quản trị dự án đều cung cấp tính năng so sánh kế hoạch tiến độ gốc so với tiến độ thực tế Phần mềm giúp người quản

lý dự án xác định được công việc nào dài hơn dự định cũng như là các tác động có thể

có đối với các mốc sự kiện quan trọng Các so sánh có thể được thực hiện đối với các công việc chi tiết hoặc các công việc khái quát, hoặc theo từng giai đoạn và từ đó tính lại ngày kết thúc dự án dựa trên cơ sở các trì hoãn

1 2.5.4 Điều chỉnh kế hoạch tiến độ

Hành động điều chỉnh là bất kỳ phương pháp nào được áp dụng để làm cho tiến độ dự

án trở về đúng với ngày dự kiến ban đầu mục tiêu đã đề ra cho ngày kết thúc dự án Các hành động điều chỉnh là các nỗ lực để đảm bảo rằng hiệu quả của dự án trong tương lai đáp ứng được mức hiệu quả mong đợi Các hành động điều chỉnh này bao gồm:

+ Các biện pháp bổ sung để đảm bảo rằng các gói công việc được hoàn thành đúng tiến độ

+ Các biện pháp bổ sung sẽ đảm bảo rằng các gói công việc được hoàn thành càng ít muộn càng tốt

+ Phân tích các nguyên nhân gốc của các sai lệch tiến độ Nếu tiến độ kết quả công việc và hiệu quả không đạt thì người quản lý dự án cần xem xét điều chỉnh lại kế hoạch để xác định nguyên nhân gốc của các sai lệch tiến độ Nếu tiến độ, kết quả công việc và hiệu quả không đạt thì người quản lý dự án cần xem lại tiến trình hoạch định

để xác định nguyên nhân gốc Có thể phải thực hiện hoạch định bổ sung khi phạm vi được thay đổi, khi phát hiện ra rủi ro hoặc các sự kiện khác xảy ra Hoạch định bổ sung có thể được diễn ra trong hầu hết các dự án

Trang 34

28

+ Thực thi biện pháp để bù lại các chậm trễ : hành động điều chỉnh có thể không cần thiết trong một số trường hợp như các ước lượng thời gian không chính xác, hoặc công việc bị trì hoãn vẫn còn thời gian dự án, không ảnh hưởng gì đến công việc theo sau

Các chỉ số hiệu qủa sẽ giúp người quản lý dự án xác định được công việc gặp vấn đề Nếu các công việc găng kéo dài hơn dự kiến và một mốc sự kiện quan trọng có thể bị

bỏ lỡ và ngày kết thúc dự án có thể không đúng thời hạn.[14]

1.3 Tình hình quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi hiện nay

1.3.1 Tình hình quản lý tiến độ thi công nói chung

Henry Gannt, kỹ sư người Pháp đầu tiên đã sử dụng sơ đồ ngang để diễn tả mới một bản kế hoạch vào đầu thế kỷ 19 năm 1903 Đến nay trong xây dựng đã có nhiều loại sơ

đồ thể hiện bản kế hoạch tiến độ thi công nhưng thông dụng hơn cả là sơ đồ ngang và

sơ đồ mạng

Phương pháp Pert xuất hiện năm 1958 khi phòng dự án đặc biệt của Hải quân Mỹ lập

kế hoạch để chế tạo tên lửa Porarit đã rút ngắn thời gian từ 5 năm xuông còn 3 năm Sau đó phương pháp này được phổ biến rộng rãi trong các ngành sản xuất (bình quân rút ngắn được 37% thời gian) Hiện nay, hãng Microsoft đã xây dựng được phần mềm chuyên nghiệp để lập và quản lý tiến độ dự án bằng phương pháp sơ đồ mạng có tên là Microsoft Project và đang được ứng dụng rộng rãi

Ở nước ta sơ đồ mạng đã được áp dụng từ năm 1963 ở một số ngành xây dựng, bốc xếp ở cảng Hải Phòng… (xây dựng nhà máy cơ khí An Biên, Hải Phòng năm 1966, xây dựng nhà máy nhiệt điện Ninh Bình năm 1972 và khi công trình đập Sông Đáy cần gấp rút hoàn thành đúng khối lượng kế hoạch trong 9 tháng để phân lũ sông Hồng năm

1975 với khối lượng công việc đồ sộ:

- Vận chuyển các loại vật liệu 4.500.000 (Tấn/km)

- Đắp 410 km đê tương đương 4.000.000 m3 đất

- Huy động 17 ngành ở trung ương tham gia Bộ Thủy lợi chủ trì

Trang 35

29

- Huy động nhân lực ở 9 tỉnh với quân số 3.000 người

Nhờ lập kế hoạch và quản lý tiến độ bằng sơ đồ mạng, công trình đã hoàn thành được đúng thời hạn được giao, góp phần chống lũ hiệu quả Sau kết quả đó, sơ đồ mạng được phổ biến mạnh mẽ và được áp dụng vào hầu hết các ngành kinh tế quốc dân như Thủy lợi, giao thông, nông nghiệp, tài chính… Tuy nhiên vào những cuối thập niên của thế kỷ 80 sơ đồ mạng lại tạm thời bị lắng xuống Khi chúng ta chuyển nền kinh tế

từ tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường, khi các doanh nghiệp xây dựng không còn được bao cấp theo kế hoạch nữa, họ phải tìm một hình thức quản lý mềm dẻo hơn, mặt khác việc ứng dụng sơ đồ mạng đòi hỏi một quá trình đào tạo mới có thể lập và điều khiển chúng

Hiện nay, chúng ta đã thiết lập được cơ chế của nền kinh tế thị trường theo định hướng

xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã trở thành mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, thì sơ đồ mạng lưới cần thiết phải được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi hơn

1.3.2 Tình hình công tác quản lý tiến độ thi công các công trình thủy lợi vừa qua

Trong giai đoạn vừa qua, công tác lập tiến độ trong xây dựng nói chung và trong các công trình thủy lợi nói riêng phần lớn theo kinh nghiệm của cán bộ thực hiện công việc này và chỉ dựa vào định mức để xây dựng tiến độ Với đặc thù là một dạng công trình lớn và phức tạp, nhiều hạng mục kết cấu, lại chịu ảnh hưởng và tác động thường xuyên của thời tiết, sức gió, sức nước và tác động của con người Vì vậy công tác quản lý tiến

độ chưa giải quyết được các vấn đề tối ưu như thời gian xây dựng và chi phí trong quá trình xây dựng chưa được xét tới hoặc có xét tới nhưng chưa đánh giá được hết mức độ rủi ro gặp phải như điều kiện địa chất, điều kiện khí tượng thủy văn … nên dẫn tới một

số tiến độ không hoàn thiện được gây lãng phí thời gian, tiền bạc, ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Hầu hết các dự án xây dựng đều có kế hoạch tiến độ thi công, tuy nhiên vẫn chưa được các đơn vị thi công áp dụng do chưa mang tính khả thi cao Hiện nay có nhiều dự án đầu tư xây dựng chậm tiến độ, vượt tổng mức đầu tư được duyệt, chất lượng chưa đảm bảo, còn nhiều tranh chấp trong quá trình thực hiện Những bức xúc trong quá trình

Trang 36

Nguyên nhân chính dẫn tới các tồn tại, hạn chế này là do:

+ Tiến độ thi công của các công trình xây dựng thủy lợi chủ yếu lập theo phương pháp

sơ đồ ngang nên dẫn tới các tồn tại: không thể hiện rõ và chặt chẽ mối quan hệ về công nghệ và tổ chức giữa các công việc, không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoàn thành đúng thời gian của tiến độ Không cho phép bao quát được quá trình thi công những công trình phức tạp, dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn, khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việc đến tiến độ chung, thời gian thi công nếu gặp trục trặc khó tìm được nguyên nhân và giải pháp khắc phục

+ Do quy định của luật đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư liên quan tới Chủ đầu

tư, lựa chọn nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công xây lắp còn nhiều điểm chồng chéo chưa phù hợp

+ Công tác đền bù giải phóng mặt bằng là nguyên nhân chính gây ra tình trạng chậm tiến độ như hiện nay Ví dụ như dự án đường vành đai 1 đến 10 năm nay vẫn chưa xong khâu đền bù giải phóng mặt bằng chậm trễ) Tại những vị trí mà các chủ đầu tư tư nhân phải cạnh tranh để có đất và phải đấu thầu, chính quyền áp dụng một giá thấp hơn giá trị hơn giá mà nhà đầu tư tư nhân trả dẫn tới tình trạng khiếu nại của người dân

+ Các chế tài và quy định để xử lý các vi phạm trong hoạt động xây dựng chưa đủ mạnh, chưa đủ sức răn đe đối với các chủ đầu tư và các nhà thầu

+ Đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện dự án chưa thực sự có chuyên môn cao, chưa đáp ứng chưa được yêu cầu và nhiệm vụ theo quy định

Trang 37

31

+ Thủ tục hành chính trong mỗi nội dung, mỗi khâu công việc và sự phối hợp giữa các

cơ quan trung ương với địa phương, giữa các sở ban ngành quận huyện thị xã chưa sát sao, còn thiếu linh động

Trang 38

32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thực tế hiện nay cho thấy công tác lập và quản lý tiến độ tại Việt Nam các công trình xây dựng nói chung và các công trình công trình thủy lợi nói riêng còn chưa được chú trọng đúng mức và bộc lộ khá nhiều hạn chế Để xảy ra tình trạng các dự án xây dựng

bị chậm tiến độ có nhiều nguyên nhân, trong đó phải kể dến là tình trạng thiếu thống nhất giữa các văn bản pháp luật liên quan tới đầu tư xây dựng, sự phân cấp quản lý chưa khoa học, năng lực quản lý điều hành của các chủ thể tham gia dự án còn nhiều hạn chế, dự án gặp khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng còn phức tạp, năng lực về tài chính cũng như về nhân sự của nhà thầu chưa đáp ứng được yêu cầu của gói thầu và một số yếu tố khác …

Trong nội dung luận văn chỉ tập trung phân tích đánh giá các số liệu về thời gian thi công thực tế và kế hoạch tiến độ ban đầu của một số công trình cụ thể để tìm ra hệ số điều chỉnh thời gian thi công áp dụng cho các công trình tương tự Trên cơ sở các điều kiện tại địa phương, tiến hành lập tiến độ thi công ban đầu của công tình sau đó tiến hành điều chỉnh để tìm ra tiến độ thi công mới sát với thực tế nhất và đề xuất các biện pháp cụ thể để thực hiện đúng tiến độ đề ra sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng Luận văn không xét đến ảnh hưởng của các yếu tố như: thời tiết khí hậu, nguồn vốn giải ngân, chính sách quản lý của nhà nước, năng lực của các chủ thể tham gia dự án…

Trang 39

33

TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo thời gian

2.1.1 Cơ sở lý thuyết phân tích hiệu quả vốn đầu tư trong xây dựng

Vốn đầu tư là lượng tiền vốn bỏ vào công trình Tiền vốn là lọai tài nguyên sử dụng một lần nó chỉ sinh lợi khi công trình hoạt động Vì vậy việc đưa tiền vốn vào công trình theo thời gian là một chỉ tiêu quan trọng của tiến độ [1]

Đối với dự án đầu tư thì vốn là điều kiện quyết định không thể thiếu đối với bất kỳ một

dự án nào trong nền kinh tế thị trường hiện nay Mọi hoạt động đầu tư diễn ra đều cần phải có vốn, nó quyết định đến sự thành bại của một dự án đầu tư Do đó, việc chủ động sử dụng hiệu quả vốn đầu tư là vấn đề rất cần thiết đối với dự án

Khi thiết kế tổ chức xây dựng công trình người ta thường xem xét biểu đồ cung ứng vốn xây dựng cơ bản Đối với người xây dựng vốn thường vay ngân hàng phải chịu một lãi suất Người xây dựng chỉ trả được khi bên A tạm ứng hoặc thanh toán hợp đồng Trường hợp bên A tạm ứng không kịp thời thì bên chủ thầu phỉa chịu lãi ngân hàng Vì vậy tiền vốn đưa vào công trình càng sớm thì càng dễ bị ứ đọng gây nên thua thiệt cho người xây dựng Người ta phải tìm một hình thức đưa tiền vốn vào công trình sao cho ứ đọng vốn là thấp nhất.[6]

Hình thức đưa tiền vốn vào công trình có 3 dạng cơ bản là thể hiện trên hình 2.1 Đường vi phân đưa tiền vốn vào công trình thể hiện lượng tiền chi phí cho các công tác xây lắp tại các khoảng thời gian theo tiến độ thi công (tuần, tháng, quý, năm)

Hình 2.1 Hình thức đầu tư vào công trình

o + t

Trang 40

Hình 2.2 Bi ểu đồ tích lũy vốn và thời gian [6]

Đường phân tích thể hiện đồng vốn đưa vào công trình đến các thời điểm trên tiến độ

Nó thể hiện tổng số tiền đưa vào thực hiện công tác xây dựng đến thời điểm ta xét t Hiển nhiên dạng đường tích phân phụ thuộc vào đường vị phân Đường tích phân a là đường thẳng, đường b là đường parabol lõm, đường c là đường paraol lồi Vì 3 hình thức đầu tư cho cùng một công trình nên giá trị cuối cùng đều bằng nhau (C) Diện tích phần gạch giữa đường tích phân và trục (T) thể hiện ứ đọng tiền vốn vào công trình Mục đích của người làm kinh tế là sao cho ứ đọng vốn là thấp nhất rõ ràng khi đường tích phân có diện tích gạch chéo bé nhất

Đối với một công trình dù đầu tư tiền theo cách nào cũng phải đảm bảo thời hạn thi công và giá thành không đổi Nghĩa là có chung (T) và (C) Vậy với phép tính tích phân đơn giản ta tính được:

Ngày đăng: 30/04/2019, 17:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Ph ạm Xuân Anh, PGS.TS Đinh Tuấ n H ả i (2015), Giáo trình Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện , Nhà xu ấ t b ả n xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện
Tác giả: PGS.TS Ph ạm Xuân Anh, PGS.TS Đinh Tuấ n H ả i
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2015
[2] B ộ Khoa h ọ c và Công ngh ệ (2012), TCVN 4055:2012 T ổ chức thi công , Nhà xu ấ t b ả n xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công
Tác giả: B ộ Khoa h ọ c và Công ngh ệ
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2012
[3] B ộ Nông nghi ệ p và phát tri ể n nông thôn (2009), Quy ết định số 1478/QĐ-BNN-XD ngày 26/5/2009 c ủa Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hồ chứa nước Bản Mồng, tỉnh Nghệ An , Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1478/QĐ-BNN-XD ngày 26/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hồ chứa nước Bản Mồng, tỉnh Nghệ An
Tác giả: B ộ Nông nghi ệ p và phát tri ể n nông thôn
Năm: 2009
[4] B ộ Xây d ự ng (2011), Giáo trình T ổ chức thi công , Nhà xu ấ t b ả n Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức thi công
Tác giả: B ộ Xây d ự ng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2011
[5] Chính ph ủ (2015), Ngh ị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nhà xu ấ t b ả n xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính ph ủ
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2015
[6] GS.TSKH Nguy ễn Văn Chọ n (2003), Giáo trình Kinh t ế đầu tư , NXB Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: GS.TSKH Nguy ễn Văn Chọ n
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
[7] Ths. Ki ề u Th ế Chinh (2012), Giáo trình Qu ản lý tiến độ trong xây dựng , NXB Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý tiến độ trong xây dựng
Tác giả: Ths. Ki ề u Th ế Chinh
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2012
[8] TS. Lê Anh Dũng (2005), Giáo trình L ập kế hoạch quản lý dự án , NXB Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập kế hoạch quản lý dự án
Tác giả: TS. Lê Anh Dũng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005
[9] PGS.TS Lê Ki ề u (2005), Giáo trình T ổ chức sản xuất xây dựng , Nhà xu ấ t b ả n xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức sản xuất xây dựng
Tác giả: PGS.TS Lê Ki ề u
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2005
[10] TS. Ph ạ m H ồ ng Luân (2004), Giáo trình T ự động hóa tiến độ ma trận , Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tự động hóa tiến độ ma trận
Tác giả: TS. Ph ạ m H ồ ng Luân
Năm: 2004
[11] PGS.TS Nguy ễ n Th ế Quân (2014), Giáo trình Qu ản lý dự án nâng cao, Trườ ng Đạ i h ọ c Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án nâng cao
Tác giả: PGS.TS Nguy ễ n Th ế Quân
Năm: 2014
[12] Qu ố c H ộ i (2014), Lu ật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18/6/2014, NXB Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 18/6/2014
Tác giả: Qu ố c H ộ i
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2014
[14] PGS.TS Lê H ồ ng Thái (2011), Giáo trình Ti ến độ thi công xây dựng , NXB Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiến độ thi công xây dựng
Tác giả: PGS.TS Lê H ồ ng Thái
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2011
[15] PGS.TS Tr ị nh Qu ố c Th ắ ng (2007), Giáo trình Phương pháp sơ đồ mạng , NXB Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp sơ đồ mạng
Tác giả: PGS.TS Tr ị nh Qu ố c Th ắ ng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2007
[16] PGS.TS Tr ị nh Qu ố c Th ắ ng (2010), Giáo trình Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng, NXB Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: PGS.TS Tr ị nh Qu ố c Th ắ ng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010
[17] TS. Ngô Quang Tườ ng (2011), Giáo trình Lý thuy ết hỏi và đáp về tổ chức và lập ti ến độ thi công , Nhà xu ấ t b ả n Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết hỏi và đáp về tổ chức và lập tiến độ thi công
Tác giả: TS. Ngô Quang Tườ ng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2011
[18] TS. Ngô Quang Tường, TS. Lê Văn Kiể m (2012), Giáo trình Qu ản lý dự án bằng sơ đồ mạng , Nhà xu ấ t b ả n Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án bằng sơ đồ mạng
Tác giả: TS. Ngô Quang Tường, TS. Lê Văn Kiể m
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2012
[19] UBND t ỉ nh Ngh ệ An (2012), Quy ết định số 3879/QĐ-UBND-NN ngày 9/10/2012 c ủa UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạng mục đập phụ, kênh thông h ồ và kênh tiêu Châu Bình, thuộc dự án hồ chứa nước Bản Mồng , t ỉ nh Ngh ệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3879/QĐ-UBND-NN ngày 9/10/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạng mục đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình, thuộc dự án hồ chứa nước Bản Mồng
Tác giả: UBND t ỉ nh Ngh ệ An
Năm: 2012
[20] UBND t ỉ nh Ngh ệ An (2014), Công văn số 5288/UBND-NN ngày 25/7/2014 của UBND t ỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh quy mô giải pháp kỹ thuật một số hạng mục công trình đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình, thuộc dự án hồ chứa nước B ản Mồng , t ỉ nh Ngh ệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 5288/UBND-NN ngày 25/7/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh quy mô giải pháp kỹ thuật một số hạng mục công trình đập phụ, kênh thông hồ và kênh tiêu Châu Bình, thuộc dự án hồ chứa nước Bản Mồng
Tác giả: UBND t ỉ nh Ngh ệ An
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w