1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam

102 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của dự án xây dựng đê trong công tác quản lý tiến độ xây dựng của Chủ đầu tư 42 Do đó, phương án tuyến công trình chúng tôi chọn thiết kế là: Củng cố, nâng cấp tuyến đê tả Lam

Trang 1

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

7 Nội dung của luận văn: 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU 4

1.1 Tổng quan về hệ thống Đê điều ở Việt Nam 4

1.2 Tình hình tiến độ thi công các công trình xây dựng hiện nay 7

1.2.1 Thực trạng tiến độ thi công các công trình xây dựng: 7

1.2.2 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình hiện nay: 14

1.3 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công công trình Đê điều 16

Kết luận chương 1 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU 19

2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông 19

2.1.1 Các tài liệu căn cứ cần thiết lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình 19 2.1.2 Quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 20

2.2 Các phương pháp quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng 23

2.2.1 Phương pháp thi công tuần tự 23

2.2.2 Phương pháp thi công song song 24

2.2.3 Phương pháp thi công dây chuyền 25

2.2.4 Các mô hình kế hoạch tiến độ thi công 26

2.2.5 Mối quan hệ giữa chi tiêu thời gian và chi phí 35

Trang 2

2.2.6 Cơ sở lý thuyết để kiểm tra tiến độ thi công công trình 39

2.3 Đặc điểm của dự án xây dựng đê trong công tác quản lý tiến độ xây dựng của Chủ đầu tư 42

Do đó, phương án tuyến công trình chúng tôi chọn thiết kế là: Củng cố, nâng cấp tuyến đê tả Lam đoạn từ Nam Đàn đến Rào Đừng từ K55+00đến K104+521.49 theo tuyến đê hiện có Sửa chữa kéo dài và làm mới một số cống tưới tiêu trên tuyến phù hợp với điều kiện thực tế nhằm đảm bảo ổn định cho tuyến đê 43

Kết luận chương 2 43

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QLDA ĐÊ ĐIỀU NGHỆ AN CHO DỰ ÁN TUYẾN ĐÊ TẢ LAM 45

3.1 Giới thiệu về gói thầu dự án: Củng cố, nâng cấp tuyến đê Tả Lam đoạn từ Nam Đàn đến Rào Đừng 45

3.1.1 Giới thiệu về công trình 45

a Căn cứ pháp lý: 45

b Các tài liệu sử dụng: 46

3.1.2 Quy mô 49

3.1.3 Hạng mục công trình: 49

3.1.4 Thời gian thi công công trình: 49

3.1.5 Đặc điểm địa chất vùng công trình: 50

3.1.6 Phạm vi công trình: 50

3.1.7 Chỉ tiêu thiết kế công trình 50

3.1.8 Thành phần, hình thức kết cấu thiết kế, khối lượng xây dựng và DT 51

3.1.9 Thành phần, hình thức kết cấu: 51

3.2 Khảo sát, tổng hợp các công việc, hạng mục chậm tiến độ 57

3.2.1 Khối lượng công trình và thiết bị, nhân công phục vụ công trình 58

3.2.2 Tổ chức thi công của Nhà thầu 60

3.2.3 Công tác lập kế hoạch tiến độ thi công của Nhà thầu thi công 63

3.2.4 Đánh giá công tác lập và quản lý tiến độ của Nhà thầu thi công 1 3.3 Phân tích, đánh giá nguyên nhân gây ra chậm tiến độ do công tác quản lý của Chủ

Trang 3

3.3.1 Nguyên nhân chậm tiến độ 102

3.4 Đề xuất giải pháp cụ thể để tăng cường công tác quản lý tiến độ cho dự án 105

3.4.1 Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng 105

3.4.2 Lập kế hoạch tiến độ và điều khiển tiến độ 105

3.4.3 Đảm bảo nguồn nhân lực và thiết bị thi công 106

3.4.4 Đảm bảo nguồn tài nguyên 106

Kết luận chương 3 107

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 113

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

L ỜI CAM ĐOAN i

L ỜI CẢM ƠN ii

M Ở ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

7 N ội dung của luận văn: 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU 4

1.1 T ổng quan về hệ thống Đê điều ở Việt Nam 4

1.2 Tình hình ti ến độ thi công các công trình xây dựng hiện nay 7

1.2.1 Thực trạng tiến độ thi công các công trình xây dựng: 7

Hình 1 1: Biểu đồ các dự án trọngđiểm ngành GTVT hiện nay 10

Bảng 1.1: Tổng hợp một số công trình giao thông trọng điểm hiện nay 13

Hình 1 2: Biểu đồ thời gian các công trình giao thông trọng điểm hiện nay 13

Hình 1 3: Biểu đồ tỉ lệ các công trình giao thông trọng điểm hiện nay 14

1.2.2 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình hiện nay: 14

1.3 Th ực trạng công tác quản lý tiến độ thi công công trình Đê điều 16

Kết luận chương 1 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU 19

2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông 19

2.1.1 Các tài liệu căn cứ cần thiết lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình 19

2.1.2 Quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 20

2.2 Các phương pháp quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng 23

2.2.1 Phương pháp thi công tuần tự 23

Trang 5

2.2.2 Phương pháp thi công song song 24

Hình 2 2: Sơ đồ tổ chức xây dựng theo phương pháp song song 24

2.2.3 Phương pháp thi công dây chuyền 25

Hình 2 3: Sơ đồ tổ chức phương pháp thi công theo dây chuyền 26

2.2.4 Các mô hình kế hoạch tiến độ thi công 26

Hình 2.4: Ví dụ minh họa về mô hình KHTĐ bằng số 27

Hình 2.5: Ví dụ minh họa về mô hình KHTĐ ngang 28

Hình 2.6 Sơ đồ cống lấy nước 29

Hình 2.7 Cách thể hiện công việc và sự kiện trên sơ đồ mạng 30

Hình 2.8 Bi ểu diên sự cấu tạo của sơ đồ mạng lưới 31

Hình 2.9 Sự biểu diễn các công việc song song a) Vẽ không đúng; b) Vẽ đúng: các công việc a, b cùng bắt đầu; c) Vẽ đúng: các công việc a, b cùng kết thúc 32

Hình 2.10 Sự biểu diễn mạng con thành một công việc 33

Hình 2.11 Các chu trình không cho phép có trên sơ đồ mạng, a) Các công việc a, b, c tạo thành chu trình khép kín; b) Các công việc a, b, c, d tạo thành chu trình giao nhau 33

Hình 2.12 Sự biểu diễn chia nhỏ công việc A 33

Hình 2.13 Cách thể hiện sự liên quan về quy trình công nghệ giữa các công việc trong sơ đồ mạng: b) Vẽ không đúng; a, c) Vẽ đúng 34

Hình 2.14 Sự biểu diên mối liên hệ với bên ngoài a) Trường hợp K cần thiết cho cả b và c; b) Trường hợp K cần thiết cho riêng b 34

2.2.5 Mối quan hệ giữa chi tiêu thời gian và chi phí 35

Hình 2 15: Mối quan hệ chi phí và thời gian thi công 38

Hình 2 16 : Đồ thị báo cáo chi phí – thời gian 39

2.2.6 Cơ sở lý thuyết để kiểm tra tiến độ thi công công trình 39

Hình 2 6: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích 40

Hình 2 17: Kiểm soát tiến độ bằng đường phần trăm 41

Hình 2 18: Biểu đồ nhật ký công việc 42

2.3 Đặc điểm của dự án xây dựng đê trong công tác quản lý tiến độ xây dựng của Chủ đầu tư 42 Do đó, phương án tuyến công trình chúng tôi chọn thiết kế là: Củng cố, nâng cấp tuyến đê tả Lam đoạn từ Nam Đàn đến Rào Đừng từ K55+00đến K104+521.49 theo tuyến đê hiện có Sửa chữa kéo dài và làm mới một số cống tưới tiêu trên tuyến phù hợp với điều kiện thực tế nhằm đảm bảo ổn định cho tuyến đê 43

K ết luận chương 2 43

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG D Ự ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QLDA ĐÊ ĐIỀU NGHỆ AN CHO DỰ ÁN TUYẾN ĐÊ TẢ LAM 45

3.1 Gi ới thiệu về gói thầu dự án: Củng cố, nâng cấp tuyến đê Tả Lam đoạn từ Nam Đàn đến Rào Đừng 45

3.1.1 Giới thiệu về công trình 45

a Căn cứ pháp lý: 45

b Các tài liệu sử dụng: 46

3.1.2 Quy mô 49

3.1.3 Hạng mục công trình: 49

Trang 6

3.1.4 Thời gian thi công công trình: 49

3.1.5 Đặc điểm địa chất vùng công trình: 50

3.1.6 Phạm vi công trình: 50

3.1.7 Chỉ tiêu thiết kế công trình 50

3.1.8 Thành ph ần, hình thức kết cấu thiết kế, khối lượng xây dựng và DT 51

3.1.9 Thành phần, hình thức kết cấu: 51

3.2 Kh ảo sát, tổng hợp các công việc, hạng mục chậm tiến độ 57

Hình: Mặt cắt ngang Đê 58

3.2.1 Khối lượng công trình và thiết bị, nhân công phục vụ công trình 58

Bảng 3 2: Khối lượng công trình 58

Bảng 3 3: Thiết bị, nhân công huy động phục vụ công trình 59

3.2.2 Tổ chức thi công của Nhà thầu 60

3.2.3 Công tác lập kế hoạch tiến độ thi công của Nhà thầu thi công 63

Hình 3 2: Tiến độ thi công của Nhà thầu 1

Hình 3 3: Biểu đồ năng lực thiết bị - nhân lực của nhà thầu 1

3.2.4 Đánh giá công tác lập và quản lý tiến độ của Nhà thầu thi công 1

Hình 3.4: So sánh thời gian của nhà thầu và lý thuyết 1

96

3 6: Biểu đồ nhân lực – thiết bị thực tế của Nhà thầu 96

Hình 3 7: Biểu đồ so sánh nhân lực thực tế của Nhà thầu 97

Hình 3 8: Biểu đồ so sánh số ca máy của Nhà thầu 98

Bảng 3 4: Bảng giá trị khối lượng theo thời gian 99

Hình 3 9: Biểu đồ giá trị khối lượng tiến độ theo tháng 100

Hình 3 10: Biểu đồ giá trị khối lượng tiến độ lũy kế theo thời gian 100

Hình 3.11: Thi công hạng mục đắp đất K90 102

3.3 Phân tích, đánh giá nguyên nhân gây ra chậm tiến độ do công tác quản lý của Chủ đầu tư 102

3.3.1 Nguyên nhân chậm tiến độ 102

Hình 3.12: Một số trang thiết bị đang thi công của Nhà thầu 104

3.4 Đề xuất giải pháp cụ thể để tăng cường công tác quản lý tiến độ cho dự án 105

3.4.1 Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng 105

3.4.2 Lập kế hoạch tiến độ và điều khiển tiến độ 105

3.4.3 Đảm bảo nguồn nhân lực và thiết bị thi công 106

3.4.4 Đảm bảo nguồn tài nguyên 106

K ết luận chương 3 107

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 111

PH Ụ LỤC 113

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Những năm vừa qua, ngành Xây dựng cơ bản có bước tiến vượt bậc và đã thu lại được nhiều thành tựu to lớn cho đất nước Trong mọi lĩnh vực của ngành đã tiếp cận được hiện đại hóa, công nghiệp hóa và đô thị hóa ở nhiều địa phương Đất nước chúng ta đã

vóc mới, những con đường ngày càng hiện đại, nhiều công trình thủy lợi, thủy điện phát huy tốt hiệu quả Những thành tựu đó đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra sự tăng trưởng kinh tế, ổn định về chính trị, bước đầu đáp ứng được một phần nhu cầu cơ bản của xã hội trong nhiều năm qua

Bên cạnh thành tựu đạt được, hoạt động xây dựng cơ bản còn có những hạn chế cần được cải thiện như: Còn nhiều thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư xây dựng; Tình trạng các dự án đầu tư chậm tiến độ vẫn còn phổ biến; Dự án đầu tư có hiệu quả thấp hoặc không có hiệu quả Để nguồn vốn đầu tư mang lại hiệu quả như kỳ vọng thì cần có nhiều giải pháp đồng bộ trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của các bên có liên quan trong đó vai trò của các Ban quản lý dự án là then chốt Mục tiêu đặt ra cho các Ban Quản lý khi quản lý và sử dụng nguồn vốn được giao là: Triển khai thực hiện dự án đạt tiến độ, chất lượng nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả đầu tư lớn nhất có thể Để thực hiện được mục tiêu đó, các Ban QLDA phải tổ chức, quản lý tiến

độ xây dựng một cách khoa học, hợp lý và hiệu quả

Việc triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được hoạch định phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Bản thân học viên hiện đang công tác tại Ban quản lý dự án Đê điều, thuộc Chi cục Thủy Lợi Nghệ An, qua quá trình làm việc, tìm hiểu tại Ban QLDA Đê điều thì quá trình thực hiện dự án nói chung và quản lý tiến độ thực hiện dự án nói riêng đang có nhiều bất cập Một số hạng mục của dự án cũng không nằm ngoài khả năng chậm tiến độ, việc dự án hoàn thành đúng tiến độ hay không phụ thuộc nhiều vào tiến độ thi công xây dựng công trình Ngoài ra, một số khó khăn vướng mắc xuất phát

từ việc ứng dụng các kỹ thuật quản lý tiến độ trong việc lập kế hoạch, công tác giám sát và kiểm soát dự án, ảnh hưởng của các bên tham gia dự án Bên cạnh đó việc lập và

Trang 9

chậm so với yêu cầu; năng lực tư vấn còn hạn chế; một số khó khăn về công tác đền

bù, giải phóng mặt bằng do người dân và chính quyền địa phương có những yêu cầu về tiêu chuẩn bồi thường, chính sách hỗ trợ cao hơn tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhiều chồng chéo trong quản lý đất đai; lực lượng thi công của các nhà thầu bị giàn mỏng ở nhiều dự án nên thiếu nhân lực, vật tư, thiết bị thi công như

đã cam kết; công tác nghiệm thu, thanh toán, giải ngân chậm do các nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về thủ tục hoàn công, nghiệm thu Ngoài ra, thời tiết khắc nghiệt cũng

là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

Với thực trạng quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình, với những nhận thức trong quá trình làm việc như đã trình bày, tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi

"Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng tuyến đê

2 M ục đích nghiên cứu của đề tài:

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a) Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình

của Chủ đầu tư

b) Ph ạm vi nghiên cứu: Quản lý tiến độ thi công xây dựng tuyến đê Tả Lam đoạn từ Nam

Đàn đến Rào Đừng của Chủ đầu tư

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phương pháp điều tra thu thập thông tin;

+ Phương pháp kế thừa, áp dụng mô hình quản lý thông qua sách báo và thông tin Internet nhưng có chọn lọc;

+ Phương pháp thống kê, phân tích tính toán, tổng hợp số liệu;

+ Phương pháp khảo sát thực tế;

Trang 10

+ Phương pháp đối chiếu hệ thống văn bản pháp quy như: Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước;

+ Phương pháp tiếp cận thông tin dự án

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a) Ý nghĩa khoa học: Với những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu lựa

chọn đề tài sẽ góp phần hệ thống hóa, cập nhật và dần hoàn thiện cơ sở lý luận về công

cứu của luận văn đạt được sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy, học

tập và nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

a ) Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của

đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả

điều mà còn cho các Ban quản lý dự án hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

6 Kết quả dự kiến đạt được

+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng nói chung

và công trình đê nói riêng trên cơ sở số liệu khảo sát các công trình đã xây dựng xong trong thực tế

+ Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về lập và quản lý tiến độ dự án xây dựng công trình và đưa ra các đặc điểm của dự án xây dựng đê điều trong công tác quản lý tiến độ dự án

của Chủ đầu tư

+ Xác định các nguyên nhân gây chậm tiến độ công việc xây dựng, gói thầu xây dựng khi xây dựng tuyến đê Tả Lam

+ Đề xuất các giải pháp cụ thể đối với Chủ đầu tư để khắc phục các nguyên nhân chậm

tiến độ xây dựng tuyến đê Tả Lam./

7 Nội dung của luận văn:

Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận và kiến nghị Nội dung luận văn dự kiến gồm 3 ương nội dung sau:

Chương 2: Cơ sở nghiên cứu về quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng đê điều

Chương 3: Phân tích thực trạng và giải pháp quản lý tiến độ thi công dự án đầu tư xây

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU

1.1 T ổng quan về hệ thống Đê điều ở Việt Nam

Châu đã có đê lớn “Ở huyện Phong Khê có đê bảo vệ nước lũ từ Long Môn” (Sông Đà

nước lũ từ sông”

thời Lý Bí (tức Lý Bôn) Tuy nhiên, người có công và được nhắc nhở nhất là Cao

trên vùng gần Hà Nội hiện nay được đắp để chống lụt lội” Cao Biền ra lệnh dân thiết

lập đê quanh thành Đại La với tổng số chiều dài 8,500 thước, cao 8 thước

Đê Cơ Xá là con đê đầu tiên được vua Lý Nhân Tông (1072-1127) cho xây dựng vào tháng 3 năm Mậu Tý (1108) để bảo vệ kinh thành Thăng Long khỏi ngập lụt ) Nhà vua ra lệnh đắp đê trên sông Như Nguyệt (Sông Cầu bây giờ) dài 30 km

Dưới đời nhà Trần, những con đê được đắp chỉ cốt giữ cho nước lũ không tràn vào đồng ruộng để kịp làm vụ lúa chiêm, sau khi mùa màng thu hoạch xong thì nước được

Đê hay Đê Quai Vạc Lại đặt quan để coi việc đê, gọi là Hà Đê chánh phó sứ hai viên

Hể chỗ nào mà đê đắp vào ruộng của dân, thì nhà nước cứ chiếu theo giá ruộng mà bồi thường cho chủ ruộng Mỗi năm sau vụ mùa, triều đình còn ra lệnh cho quân sĩ đắp đê hay đào lạch, hào, giúp đỡ dân chúng Đại Việt Sử Ký Toàn Thư có chép: “Tân Mão,

Hóa đến địa giới phía nam Diễn Châu” Triều đình cũng cho phép các vương, hầu có

Trang 12

thêm ruộng nương Có thể nói rằng hệ thống đê sông Hồng được hoàn chỉnh dưới thời vua Trần Thái Tông, cách nay hơn 750 năm

Thiết lập đê biển được ghi trong lịch sử đầu tiên là vào cuối nhà Trần, Hồ Quý Ly cải

tổ lại điền địa “Khi trước những nhà tôn thất cứ sai đầy tớ ra chỗ đất bồi ở ngoài bể, đắp đê để một vài năm cho hết nước mặn, rồi khai khẩn thành ruộng Nay ngoại trừ

bậc đại vương, công chúa ra, thứ dân không được có hơn 10 mẩu”

được đắp mới, và tân tạo hệ thống đê cũ trên hai bờ sông Nhị Hà bằng đá vửng chăc

Kết quả trái ngược là sông Hồng trở nên hung dữ hơn, phá vỡ đê và gây ngập lụt triền miên trong thời nhà Nguyễn, nảy sinh nhiều ý kiến đề nghị xem xét vấn đề bỏ hay giữ

đê

Giặc giã thường xuyên xảy ra trong thời Lê, Mạc, Trịnh Nguyễn phân tranh, đê điều bị

hư hại nhiều, mải tới thời Vua Gia Long (1802-1820), vua truyền cho các quan ở các

điều cho cẩn thận: chỗ nào không có thì đắp thêm, chỗ nào hư hỏng thì phải sửa chửa

lại”

Nam Định, Hải Dương Ông đi kinh lý khắp bải bồi vùng duyên hải, tự vẽ bản đồ,

Ông lập ra 2 huyện Tiền Hải (Thái Bình) và Kim Sơn (Ninh Bình) cùng hai tổng

được 37,770 ha đất Đây là vùng đất bồi, hàng năm tốc độ phù sa bồi tụ tiến ra biển từ

80 - 100 m Từ đó, cứ sau 20-30 năm, đê biển mới được xây đắp lấn ra biển Đến nay,

178 năm sau, Kim Sơn đã tiến hành quai đê lấn biển sáu lần, tiến ra biển hơn 500 m,

nhờ vậy diện tích hiện nay gấp gần 3 lần so với khi mới thành lập

cách khai đào đoạn khởi đầu sông Đuống (tức sông Thiên Đức thời bấy giờ) nối với

Trang 13

và được hoàn chỉnh thêm trong thời Pháp thuộc Từ đó, sông Đuống trở thành đường thoát lũ quan trọng nhất của sông Hồng Hệ thống đê sông và đê biển được hoàn chỉnh thêm trong thời Pháp đô hộ và sau này

Tính đến nay (2006), hệ thống đê sông Hồng khu vực quanh Hà Nội được nâng cấp tương đối hoàn chỉnh, dài tổng cộng khoảng 60 km Dự án này thực hiện từ năm 1996,

có đường hành lang hai bên thân đê, mặt đê được cứng hóa bằng nhựa hoặc bê tông Trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai ở Việt Nam luôn được coi là cuộc đấu tranh sinh tồn, gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ở Việt Nam đã có

những bước tiến vượt bậc theo tiến trình lịch sử Năm 1945, trên cả nước có hơn 3.000

km đê các loại Đến nay, trên cả nước đã có 8.000 km đê các loại trong đó hơn 5.000

km đê sông, gần 3.000 km đê biển Ngoài ra còn hàng ngàn km bờ bao chống lũ, ngăn

được xây dựng đã đóng góp rất lớn trong việc nâng mức đảm bảo chống lũ ở Hà Nội lên 500 năm Hệ thống công trình thủy lợi kết hợp kiểm soát lũ khu vực đồng bằng

1945 đến nay đã hình thành Cục Phòng, chống thiên tai, Vụ Đê điều trực thuộc Tổng

hoạt động hộ đê, phòng chống lụt, bão cũng được hình thành phát triển từ Ủy ban Trung ương hộ đê năm 1946, đến nay là Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống

bản pháp luật cũng được rà soát, điều chỉnh, nâng cấp phù hợp với điều kiện thực tế

nước, Điều lệ bảo vệ đê điều năm 1963, đến nay đã ban hành Luật Đê điều, Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn thi hành luật Định hướng chiến lược được điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ như: tăng cường quản lý đê, hộ đê, chống

Trang 14

cường trị thủy và khai thác sông Hồng thời kỳ 1955 – 1965, tăng cường phòng chống bão, củng cố đê sông, phát triển đê biển, đê bao chống lũ sớm đầu vụ thời kỳ 1975 –

1985, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hợp tác quốc tế, ứng dụng tiến

trung thực hiện giải pháp công trình sang việc kết hợp giải pháp phi công trình Năm

2015, tiếp tục rà soát chiến lược theo hướng quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp Quy

với lưu lượng lớn nhất tại Sơn Tây là 32.500 m3/s (tương ứng với trận lũ tháng 8/1945) lên mức 37.800 m3/s (tương ứng với trận lũ tháng 8/1971), sau đó là mức 42.600 m3/s giai đoạn 2007 – 2010 (tương ứng với lũ có chu kỳ lặp lại 250 năm) và

mức 48.500 m3/s giai đoạn 2010 – 2030 (tương ứng với lũ có chu kỳ lặp lại 500 năm)

Lũ lụt ở Yên Bái Giải pháp phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng được bổ sung,

xác định 6 biện pháp cơ bản Năm 2007 bổ sung và điều chỉnh thành 8 biện pháp cơ

hành động Hyogo, Sendai, Hiệp định ASEAN về giảm nhẹ và ứng phó thảm họa, Ủy ban bão Tăng cường hợp tác và triển khai các dự án do các tổ chức các tổ chức quốc

tế, tổ chức phi chính phủ tài trợ

1.2 Tình hình ti ến độ thi công các công trình xây dựng hiện nay

Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, năm 2009 là năm hết sức khó khăn, trong đó lĩnh vực đầu tư xây dựng, nhất là các dự án xây dựng trọng điểm quốc

hợp lý 5,2% của cả nước, trong đó có vai trò hết sức quan trọng của các công trình xây

dựng trọng điểm quốc gia

Các công trình xây dựng trọng điểm quốc gia có ý nghĩa to lớn về chính trị và kinh tế

Trang 15

sức quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước và đời sống nhân dân

Cho đến nay, chúng ta đã xây dựng được hệ thống đê có chiều dài 13.200 km, trong đó

đê sông 10.600km, 3000km đê biển và gần 23000km bờ bao ngăn lũ ở đồng bằng sông Cửu Long Hệ thống đê điều, đặc biệt hệ thống đê sông Hồng và sông Thái Bình, có vị trí sống còn trong việc bảo vệ dân sinh và sản xuất Ngày nay, sau khi có hồ Hoà Bình với dung tích phòng lũ 4,9 tỷ m3 thì hệ thống đê sông Hồng có thể chống lũ với mức nước 13,3m tại Hà Nội Riêng đê Hà Nội có thể chống được mực nước 13,6m Hệ thống đê sông Thái Bình có thể chịu được mức nước lũ 7,21m tại Phả Lại Ngoài việc củng cố nâng cấp hệ thống đê sông, hệ thống đê biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ tính từ Quảng Ninh đến Quảng Nam Đà Nẵng cũng đã nâng cấp, chống đỡ mực nước biển dâng tương ứng với bão cấp 9 Tính đến nay các tuyến đê biển, chống được thuỷ triều

ở mức +3,5m Hệ thống đê bao, bờ ngăn lũ ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu bảo

vệ lúa hè thu, chống lũ đầu mùa tháng 8, được kiểm nghiệm qua nhiều năm đã bảo đảm cho chống ngập cho vùng Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên, Tây Sông Hậu

từ một vụ lúa nổi trở thành sản xuất 2 vụ đông - xuân, hè - thu Phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai, nâng mức an toàn kỹ thuật của đê sông Hồng, sông Thái Bình và đê vùng Bắc khu 4 cũ chống đỡ an toàn với lũ lịch sử đã xảy ra

Tại công trình thủy điện Sơn La, tính đến thời điểm năm 2009, khối lượng thi công các

bê-tông thường (CVC) đạt 60%, khoan phun gia cố và chống thấm đạt 98%, lắp đặt thiết

bị và chi tiết đặt sẵn đạt 32% tổng khối lượng Việc thu xếp vốn cho dự án đã cơ bản

2012, vượt kế hoạch hai năm, có nghĩa là mỗi năm đất nước sẽ có thêm 10,2 tỷ kW giờ điện, doanh thu tương đương giá trị 500 triệu USD/năm Ðây là hiệu quả kinh tế to lớn

mà dự án mang lại khi đẩy nhanh tiến độ, ngoài ra còn nhiều hiệu quả khác như: chủ đầu tư giảm chi phí quản lý, chi phí vay vốn, hạn chế chi phí trượt giá Các nhà thầu

giảm chi phí thi công, chi phí máy, chi phí lãi vay và nâng công suất hữu ích của

thủy điện Hòa Bình

Trang 16

8-2009 Chủ đầu tư đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành 3/7 gói thầu: gói 5A (Ðê chắn sóng), gói 5B (Cảng xuất sản phẩm) và gói thầu 7 (Nhà hành chính), các gói thầu còn

lại (gói thầu 1, 2, 3, 4) thuộc các phân xưởng công nghệ chính, đang trong giai đoạn

vận hành thử Qua kiểm tra, kết quả quan sát cho thấy chất lượng thi công xây lắp các

hạng mục công trình đúng với yêu cầu thiết kế kỹ thuật Trong giai đoạn vận hành thử

kết quả đã cho ra sản phẩm có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế và bảo đảm tiêu chuẩn

1,65 triệu tấn, đã chế biến 1,51 triệu tấn dầu thô, sản xuất ra 1,1 triệu tấn sản phẩm đạt

tấn xăng A92, 411.833 tấn Diesel, 65.161 tấn dầu hỏa và 25.358 tấn dầu đốt Ban quản

trường, các nhân sự được đào tạo đã tham gia vận hành phần lớn các phân xưởng của nhà máy dưới sự hướng dẫn của nhà thầu Technip và Tư vấn trợ giúp vận hành Ðến

bảo dưỡng trong tổng số 45/90 quy trình an toàn

Nhiều cơ quan đơn vị đã hết vận dụng sức linh hoạt, sáng tạo tư tưởng trong hoạt động

HUD, SÔNG ĐÀ, TCty XI MĂNG… Từ chỗ làm nhà thầu là chính nay nhiều doanh

nghệ, trang thiết bị, nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam

tư khoảng 1.090.000 tỉ đồng Trong đó, đường bộ có 23 dự án với tổng mức đầu tư

đai 3 Hà Nội, đường Láng - Hòa Lạc, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng… thì còn rất nhiều

dự án bị chậm tiến độ

Trang 17

Hình 1 1 : Biểu đồ các dự án trọngđiểm ngành GTVT hiện nay

công nhưng dự án Cát Linh - Hà Đông mới hoàn thành được 74% tiến độ trong khi đó cam kết của chủ đầu tư là hết năm 2016 sẽ đưa dự án này vào vận hành khai thác thương mại Mặc dù Bộ GTVT đã rất nhiều lần yêu cầu dự án này phải đẩy nhanh tiến

độ nhưng cho đến nay, tiến độ thi công của dự án này vẫn hết sức ì ạch

công trường dự án bắt đầu vào giai đoạn tiến hành lao lắp dầm cho phần đoạn tuyến trên cao và chuẩn bị thi công các ga ngầm Với tiến độ lắp đặt như vậy, theo kế hoạch,

dự án sẽ hoàn thành giai đoạn lao lắp dầm vào tháng 7/2017, thi công theo hình thức

cuốn chiếu, lao lắp đến đâu tiến hành các giai đoạn tiếp theo và đặc biệt là chỉnh trang

chính thức vận hành vào đầu năm 2019

Dự án ngoài đường bộ 38%

Dự án đường bộ đang triển khai

Trang 18

6 làn xe cơ giới, 2 làn xe thô sơ, vỉa hè hai bên rộng từ 6 - 8 m, giải phân cách giữa 4

được khởi công từ năm 2012, dự kiến hoàn thành năm 2016 Thế nhưng đến nay, sau 5 năm triển khai, dự án vẫn chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư khất tiến

độ hoàn thành giải phóng mặt bằng thay vì hoàn thành dự án vào cuối năm nay

thành 2 giai đoạn gồm: Giai đoạn 1 đầu tư 2 làn xe; giai đoạn 2 hoàn thành quy mô đường cao tốc 4 làn xe Sau khi hoàn thành đúng tiến độ công tác giải phóng mặt bằng

đường sẽ được thông tuyến vào cuối năm 2016

là 57.1 km, qua địa bàn 3 tỉnh, thành phố, gồm: tỉnh Long An với chiều dài 4,89km,

địa phương đã bàn giao được 1.232 trên tổng số 1.779 hộ (16,55/24,925 km), đạt gần 70% Trong đó huyện Cần Giờ đã hoàn thành bàn giao mặt bằng Tình hình thực hiện

giao được 97.41% (còn 22 hộ tập trung tại khu vực nút giao Nguyễn Văn Tạo)

được đầu tư theo hình thức BOT do liên danh Tổng Công ty 36 - Công ty CP Đầu tư

Trang 19

tư Nguyên nhân chậm tiến độ do vướng mắc trong khâu đền bù giải phóng mặt

bằng của chính quyền hai địa phương nơi dự án đi qua Đặc biệt, toàn bộ tuyến đi qua địa bàn TP Hà Nội dài 6,37km vẫn “án binh bất động” gần một năm qua khiến các nhà

vướng mắc về công tác tái định cư

Dự án đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận có tổng mức đầu tư gần 15.000 tỷ đồng, được xác định là một trong những tuyến đường huyết mạch, trọng điểm của

Đồng bằng sông Cửu Long Dự kiến sau khi hoàn thành, tuyến đường cao tốc này sẽ

bàn giao cho dự án trước ngày 31/12/2016 Hiện tiến độ triển khai rất chậm nhưng các nhà đầu tư vẫn cam kết bảo đảm thi công hoàn thành dự án và đưa vào khai thác cuối năm 2018 theo đúng kế hoạch

Trang 20

Bảng 1.1: Tổng hợp một số công trình giao thông trọng điểm hiện nay

TT Tên công trình Loại công

trình

Vốn đầu tư (tỷ VNĐ)

Năm khởi công

Năm hoàn thành theo HĐ

Năm cam kết hoàn thành

- GPMB chậm

- Năng lực nhà thầu

- Giải ngân vốn chậm

- GPMB chậm

- Năng lực nhà thầu

- Giải ngân vốn chậm

Bình thường

6 Cao tốc Hòa Lạc -

Hòa Bình

Đường cao tốc 2.375 2014 2016 2016

- GPMB chậm

- Năng lực nhà thầu

Hòa Lạc - Hòa Bình

Trung Lương -

Mỹ Thuận

Năm khởi công

Năm hoàn thành theo HĐ Năm cam kết hoàn thành

Trang 21

Hình 1 3 : Biểu đồ tỉ lệ các công trình giao thông trọng điểm hiện nay

Có nhiều tồn tại trong công tác quản lý công trình Mỗi công trình có một đặc thù và tính chất riêng Nhưng chung quy lại có thể liệt kê được một số tồn tại sau đây:

Một số dự án có quy hoạch nhưng chất lượng rất thấp, khảo sát thiết kế không tốt, dẫn đến một số công trình không đồng bộ nhau, phải phá bỏ làm lại, ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án Dẫn đến nhiều hệ lụy như phát sinh khối lượng lớn, chỉnh sữa, bổ sung nhiều lần Nhiều công trình đẩu tư xây dựng có quy hoạch không hợp lý, dẫn đến

thiết kế, đây là sự thất thoát và lãng phí đáng kể

Một số dự án trình trạng phê duyệt lại nhiều lần là khá phổ biến hiện nay Thậm chí

chỉnh, thực chất là hợp pháp hóa các thủ tục thanh quyết toán khối lượng phát sinh, điều chỉnh Hoặc những công trình có khâu phê duyệt dự án chậm, buộc các hạng mục thi công phải dừng lại để chờ được phê duyệt, làm giảm năng suất lao động

Trang 22

1.2.2.3 T ồn tại trong khâu giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiện

bằng thi công, dẫn đến trình trạng nhà thầu phải chờ mặt bằng sạch từ Chủ đầu tư và chính quyền địa phương Thậm chí một số dự án phải điều chỉnh thiết kế do không thể

giải phóng được mặt bằng

có tới một nửa trong số dự án thanh tra kiểm tra là chậm tiến độ trong quá trình thực

hiện Bên cạnh đó nhiều nhà thầu thi công có nhiều công trình dàn trải, nên khâu tổ

chức thi công còn nhiều đối phó do sức ép của Chủ đầu tư nhiều dự án trong khi năng

lực chưa hoàn toán đắp ứng cho số lượng dự án như thế

Công tác nghiệm thu thanh toán thường căn cứ theo thiết kế dự toán, hoàn toàn là bản sao của thiết kế Một số dự án khối lượng nghiệm thu không đúng với thực tế thi công

Một số dự án kiểm toán Nhà nước đã kiến nghị giảm trừ giá trị quyết toán công trình,

giảm cấp phát và thu hồi từ các đơn vị thi công

Trang 23

1.3 Th ực trạng công tác quản lý tiến độ thi công công trình Đê điều

Hiện nay, trong phạm vi cả nước, các phương tiện thông tin đại chúng đã có nhiều

gây thiệt hại về tài sản Vì vậy, công tác quản lý chất lượng và tiến độ công trình phải được chú trọng từ tất cả các bên liên quan và từ khâu đầu tiên triển khai dự án đến khâu kết thúc để đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình toàn diện nhất

Để thuận lợi cho công việc kiểm tra, giám sát, đốc thúc nhà thầu hoàn thành công trình xây dựng Ban quản lý dự án Đê điều thường tôn trọng và kiểm tra tiến độ thi công do nhà thầu lập như sau:

• Căn cứ kiểm tra

- Tiến độ thực hiện dự án có trong dự án khả thi

- Biện pháp tổ chức thi công và tiến độ thi công trong hồ sơ dự thầu

- Hợp đồng thi công đã ký giữa A và B

- Thiết kế tổ chức thi công công trình do nhà thầu lập để chính thức quản lý thi công công trình

- Yêu cầu về thời gian của tổng tiến độ, các mốc khống chế tiến độ ở từng giai đoạn thi công và các điều kiện đáp ứng cho thi công của chủ đầu tư

- Các điều kiện thực tế của địa điểm thi công

• Nội dung cần kiểm tra

* Kiểm tra danh mục đầu việc cần lên tiến độ:

điểm công trình và cấp độ quản lý thi công

nghệ và tổ chức thực hiện

Trang 24

- Cần có đầu việc về "các công tác chuẩn bị" và được đặt ở phần đầu của bản tiến độ,

có thể phải tách ra các công việc cụ thể về công tác chuẩn bị

* Kiểm tra các thông số định lượng đi kèm từng đầu việc, đó là

- Khối lượng công việc

- Nhu cầu ngày công và ca máy thực hiện, chế độ làm thêm ca (nếu có)

- Quỹ thời gian thực hiện từng công việc ( kể cả chờ đợi kỹ thuật và thời gian dự phòng)

* Kiểm tra sự sắp xếp các công việc trên tiến độ

- Những đầu việc hay công việc chiếm địa vị quan trọng, then chốt theo mục tiêu chung và mục tiêu đưa từng phần của dự án vào khai thác, sử dụng; lôgíc công nghệ và

giải pháp đáp ứng nguồn lực cho từng đầu việc này;

nguồn lực hợp lý hoặc theo lợi ích riêng của nhà thầu;

công trình;

không thích hợp có thể dẫn đến chất lượng kém- thậm chí còn gây hư hại công trình;

- Những xung đột về trình tự kỹ thuật, sử dụng mặt bằng thi công, yếu tố an toàn sản

xuất, tôn trọng yếu tố thời tiết khí hậu;

từng phần và bàn giao hoàn thành toàn công trình;

Trang 25

K ết luận chương 1

Với mục đích Chương 1, Tác giả đã khái quát được lịch sữ hình thành của hệ thống đê điều Việt Nam và tình hình một số công trình xây dựng hiện nay Từ đó thấy được vai

kinh tế Tác giả sẽ tiến tục trình bày các cơ sở nghiên cứu công tác quản lý tiến độ dự

án đầu tư xây dựng đê điều trong Chương 2 của luận văn

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU

2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông

2.1.1 Các tài liệu căn cứ cần thiết lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình

hoạch quản lý tiến độ thi công không thể thiếu những tài liệu căn cứ cần thiết sau:

63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn

lượng công trình xây dựng;

1, Luật Xây dựng 2014[1];

- Thời hạn thi công và hạn kỳ kết thúc thi công đưa công trình vào phục vụ sản xuất theo quy định theo mục 2 điều 4 Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình[2];

- Những tư liệu về khảo sát kỹ thuật công trình (khí tượng, thủy văn ), khảo sát về kinh tế (tình hình sản xuất, kinh tế vùng xây dựng công trình ) chỉ dẫn theo Điều 13 Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng- Nghị định 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng[3];

- Các loại hồ sơ quy hoạch theo Nghị định 44/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết một số

nội dung về quy hoạch xây dựng[4];

theo Công văn 1776/BXD-CV ngày 16/08/2007 của bộ Xây dựng[5],Định mức 1778 ban hành theo Công văn 1778/BXD-CV ngày 16/08/2007 của bộ Xây dựng[6];

Trang 27

- Biện pháp thi công các hạng mục từ tổng thể đến chi tiếttheo quy định tại điểm c

dựng[7];

- Tình hình cung ứng vật tư, nhân lực, thiết bị máy móc, tình hình cấp điện, nước cho

- Yêu cầu lợi dụng tổng hợp trong quá trình thi công công trình (xe chở đất hữu cơ ra

bải thải, kết hợp chở vật liệu khác khi chiều ngược lại )

2.1.2 Quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình được quy định như sau:

– Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng

Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

– Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

– Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp

với tổng tiến độ của dự án

– Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến

độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

– Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án Yêu cầu chung khi lập và quản lý tiến độ của dự án

quản lý chất lượng công trình xây dựng, có hai chủ thể tham gia quản lý tiến độ là nhà

Trang 28

thầu (tự quản lý tiến độ thông qua hợp đồng đã ký kết) và chủ đầu tư (mà đại diện là tư

vấn giám sát) Yêu cầu đối với hai chủ thể như sau:

a) Yêu cầu đối với nhà thầu

– Dựa trên tiến độ đã được duyệt, chủ động đưa ra tiến độ từng tuần, kỳ theo niên

lịch;

thông tin trong quá trinh kiểm soát tiến độ, để đưa ra một báo cáo Nội dung báo cáo

gồm:

+ Khối lượng hoàn thành công việc thực tế so với kế hoạch theo tiến độ;

lý kịp thời để hạn chế đến mức thấp nhất sự chậm trễ tiếp theo;

phận kỹ thuật, kế hoạch và tư vấn giám sát để cùng khống chế tiến độ

b) Yêu cầu chế độ trách nhiệm đối với giám sát thi công về mặt tiến độ

Trang 29

Chu trình quản lý tiến độ thi công xây dựng

Tư vấn giám sát chủ động tham gia vào quá trình kiểm soát, khống chế tiến độ với

cách đề xuất các biện pháp xử lý khi bị chậm tiến độ, hoặc cùng với nhóm tiến độ của

cực, để khống chế tiến độ hoàn thành đúng kế hoạch Trách nhiệm của giám sát tiến độ

gồm:

– Chuẩn bị khởi công: Sau ngày thông báo trúng thầu thi công, dựa theo ngày quy định trong hợp đồng phải gửi thông báo khởi công;

– Xét duyệt kế hoạch tiến độ thi công: Sau ngày thông báo trúng thầu thi công, nhà

khi kỹ sư giám sát phê duyệt, phải coi đó là một bộ phận của hợp đồng;

Trang 30

– Kiếm tra và giám sát việc thực hiện tiến độ: Nếu tiến độ thi công của nhà thầu không kịp kế hoạch tiến độ được duyệt thì phải yêu cầu nhà thầu tìm biện pháp để đảm

bảo kế hoạch tiến độ đã được duyệt;

– Thời gian đã duyệt bị kéo dài: Nếu tiến độ của nhà thầu bị kéo dài do những

duyệt kéo dài thời gian, nếu không nhà thầu sẽ bị đình chỉ thanh toán hoặc bồi thường

tổn thất do sai tiến độ

Do tính chất công việc của ngành xây dựng là đa dạng Tùy điều kiện thực tế mà người

nghệ sản xuất, tiến độ và giá thành sản phẩm Cho đến nay người ta có thể áp dụng ba phương pháp tổ chức thi công chính là: tuần tự, song song và dây chuyền Một phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng, việc vận dụng và kết hợp một cách triệt để sẽ đem lại kết quả cao cho công việc

2.2 Các phương pháp quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng

2.2.1 Phương pháp thi công tuần tự

Phương pháp thi công tuần tự là phương pháp mà các đối tượng của toàn bộ công trình được hoàn thành một cách tuần tự Các công việc được hoàn thành ở vị trí này mới

thành của một đối tượng là t (thời gian) thì khi tổ chức thi công xong tuần tự M đối tượng thời gian Ttt sẽ là:

Trang 31

Hỡnh 2.1 : Sơ đồ tổ chức theo phương phỏp tuần tự

Nếu chi phớ trung bỡnh xõy dựng cho toàn bộ M đối tượng là Rc thỡ biểu đồ chi phớ tài nguyờn, vật liệu, nhõn lực, mỏy múc thiết bị luụn là Qtt = Rc Hỡnh thức tổ chức này

khụng căng thẳng Nhưng thời gian thi cụng cú thể kộo dài

Phương phỏp thi cụng song song là phương phỏp mà tất cả cỏc đối tượng của toàn bộ cụng trỡnh đều khởi cụng cựng một lần và kết thỳc cựng một thời điểm Thời gian thi cụng cho toàn bộ cụng trỡnh sẽ bằng thời gian thi cụng cho một đối tượng

Tss = t (thời gian)

Nếu chi phớ cho một đối tượng là Rc thỡ cường độ đầu tư vốn cho M đối tượng sẽ là:

Qss = M Rc

Ưu điểm phương phỏp này là thời gian thi cụng được rỳt ngắn nhưng khuyết điểm là

độ xõy dựng khẩn trương

Cống thoát nước ngang

Thời gian

Cống số 1 Cống số 2 Cống số 3 Cống số 4

1

Trang 32

2.2 3 Phương phỏp thi cụng dõy chuyền

Phương phỏp thi cụng dõy chuyền là phương phỏp mà cỏc đối tượng thi cụng dựa theo

một thời gian cỏch quóng nhất định mà lần lượt khởi cụng cũng như lần lượt kết thỳc Phương phỏp này đảm bảo toàn bộ cỏc đối tượng và cỏc loại cụng tỏc của đối tượng được tiến hành cõn bằng, nhịp nhàng

Phương phỏp này khắc phục được ưu nhược điểm của hai phương phỏp trờn về thời

phương diện chuyờn mụn húa và tớnh liờn tục Cựng một nhiệm vụ thi cụng như nhau, thỡ thời gian thi cụng tổng cộng Tdc sẽ ngắn hơn với tuần tự và dài hơn so với phương phỏp song song:

Tss < Tdc < TttCường độ cung ứng vật tư kỹ thuật thỡ ngược lại:

Qtt < Qdc < QssTrong đú:

được tớnh:

Qdc = n q (với n < 𝑚) n: số lượng loại cụng việc

Cống thoát nước ngang

Thời gian

Cống số 1 Cống số 2 Cống số 3 Cống số 4

Cống số 5

Trang 33

Hình 2 3 : Sơ đồ tổ chức phương pháp thi công theo dây chuyền

Do tính ưu việt của phương pháp dây chuyền nên nó được áp dụng thực tế nhiều cho công trình xây dựng nói chung và công trình xây dựng giao thông nói riêng

2.2.4 Các mô hình kế hoạch tiến độ thi công

*Khái niệm mô hình kế hoạch tiến độ:

- Là một biểu kế hoạch trong đó quy định trình tự và thời gian thực hiện các công việc,

và thứ tự dung chúng để thực hiện các nhiệm vụ đề ra

- Là hình thức và công cụ mô tả sự phát triển của quá trình thi công về thời gian, không gian cùng các nhu cầu vật chất mà các thiết kế tổ chức xây dựng, thi công xây

lắp ấn định

*Cấu trúc:

Phần 1: Tập hợp nhiệm vụ theo hiện vật và tài chính

Phần 2: Đồ thị của tiến độ nhiệm vụ để chỉ sự phát triển về thời gian

hoàn thành các nhiệm vụ vạch ra

*Phân loại:

tiến độ sau:

• Mô hình kế hoạch tiến độ bằng số

• Mô hình kế hoạch tiến độ ngang

• Mô hình kế hoạch tiến độ xiên

• Mô hình kế hoạch tiến độ mạng lưới

Cấu trúc một mô hình kế hoạch tiến độ gồm 3 phần chính:

Trang 34

• Phần 1: Có tên gọi là “Tập hợp nhiệm vụ theo hiện vật và tài chính”, tùy theo yêu cầu

hay chi tiết hơn nữa

• Phần 2: Có tên gọi là “Đồ thị của tiến độ nhiệm vụ”, phần này trình bày các loại mô hình bằng số, ngang, xiên hay mạng lưới để chỉ sự phát triển về thời gian, không gian

của các quá trình thi công xây dựng

• Phần 3: Có tên gọi là “Kế hoạch nhu cầu về vật tư – nhân lực – tài chính”, phần này được lập tổng hợp hoặc chi tiết các nhu cầu vật tư, thiết bị, nhân lực, tài chính…cần thiết để hoàn thành các nhiệm vụ theo kế hoạch tiến độ đã vạch ra

Mô hình KHTĐ bằng số dùng để lập kế hoạch đầu tư và thi công dài hạn trong các dự

án, cấu trúc đơn giản, xem ví dụ minh họa như hình 2.4

• Phần 1: Trình bày thứ tự và tên gọi các hạng mục đầu tư cùng giá trị công tác tương ứng (trong đó có tách riêng giá trị cho phần xây lắp và toàn bộ)

mục, mẫu số là phần giá trị xây dựng

Trang 35

2.2.4.2 Mô hình k ế hoạch tiến độ ngang

đồ thị Gantt trong phần đồ thị tiến độ nhiện vụ_đó là những đoạn thẳng nằm ngang có

độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi

2.5

Hình 2.5: Ví d ụ minh họa về mô hình KHTĐ ngang

thực hiện, vốn…của từng công việc

• Phần 2: Được chia làm 2 phần

Phần trên là thang thời gian, được đánh số tuần tự (số tự nhiên) khi chưa biết thời điểm khởi công hoặc đánh số theo lịch khi biết thời điểm khởi công Phần dưới thang

nằm ngang, có thể là đường liên tục hay “gấp khúc” qua mỗi đoạn công tác để thể hiện tính không gian Để thể hiện những công việc có liên quan với nhau về mặt tổ chức sử

dụng đường nối, để thể hiện sự di chuyển liên tục của một tổ đội sử dụng mũi tên liên

hệ Trên đường thể hiện công việc, có thể đưa nhiều thông số khác nhau: nhân lực, vật

liệu, máy, ca

công tác…, ngoài ra còn thể hiện tiến trình thi công thực tế…

Trang 36

• Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên_vật tư, nhân lực, tài chính Trình bày cụ

thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ…các tiến độ đảm bảo cung ứng cho xây dựng

độ nhiệm vụ), thay vì biểu diễn các công việc bằng các đoạn thẳng nằm ngang người ta dùng các đường thẳng xiên để chỉ sự phát triển của các quá trình thi công theo cả thời

xiên hay sơ đồ chu trình (Xyklogram) , sơ đồ xiên sẽ được nghiên cứu ở chương III, phương pháp tổ chức thi công Trục không gian mô tả các bộ phận phân nhỏ của đối tượng xây lắp (khu vực, đợt, phân đoạn công tác…), trục hoành là thời gian, mỗi công

việc được biểu diễn bằng một đường xiên riêng biệt Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ đồ tổ chức thi công, sự khác nhau

này không được phép cắt nhau trừ trường hợp đó là những công việc độc lập với nhau

về công nghệ

Hình 2.6 Sơ đồ cống lấy nước

I, II, III, IV là các trụ pin

Những khái niệm cơ bản và các phần tử của sơ đồ mạng lưới

Sơ đồ mạng lưới gồm các phần tử: công việc, sự kiện và đường

Công việc: là một quá trình hay tập hợp một số quá trình lao động cần có thời gian và chi phí nguyên vật liệu (ví dụ: đào đất hố móng, đổ bê tông v.v )

Trang 37

Hình 2.7 Cách thể hiện công việc và sự kiện trên sơ đồ mạng

là thời gian tiêu hao do yêu cầu về mặt tổ chức và kỹ thuật mà không cần chi phí về

sức lao động và nguyên vật liệu, như thời gian chờ cho bêtông đủ cường độ Công việc

và sự chờ đợi trong sơ đồ mạng vẽ bằng mũi tên liền nét

Công việc liền trước và công việc liền sau: công việc a được gọi là liền trước công

việc b nếu sự kết thúc công việc a là điều kiện trực tiếp để bắt đầu công việc b Công

việc c được gọi là liền sau công việc b nếu sự kết thúc công việc b là điều kiện trực

tiếp để bắt đầu công việc c

công việc này sẽ đạt kết quả cuối cùng thì được gọi là công việc hoàn thanh

Sự phụ thuộc hay công việc giả là phần tử có tính chất quy ước dùng để chỉ mối liên

mạng sự phụ thuộc được biểu thị bằng mũi tên đứt nét

kiện kết thúc của một công việc cũng đồng thời là sự kiện bắt đầu của một hay nhiều công việc tiếp theo Sự kiện ký hiệu bằng khuyên tròn và được đánh số theo thứ tự Đạt được một sự kiện có nghĩa là đã hoàn thành một hay một số công việc và mở ra tuyến làm việc cho một hay nhiều công việc tiếp theo

kiện bắt đầu và một sự kiện kết thúc Sự kiện bắt đầu của công việc khởi công gọi là sự

Trang 38

(chỉ có các mũi tên đi ra) sự kiện kết thúc của công việc hoàn thành gọi là sự kiện hoàn

sau (chỉ có các mũi tên đi vào)

Đường: Một dẫy liên tiếp các công việc và sự phụ thuộc nối các sự kiện với nhau sắp

xếp theo thứ tự sao cho sự kiện kết thúc của công việc này trùng với sự kiện bắt đầu

đường được xác định bằng tổng số thời gian thực hiện của từng công việc nằm trên đường đó

Trong sơ đồ mạng có nhiều đường, đường nào có thời gian thực hiện dài nhất gọi là đường gãng hay đường trọng điểm Như vậy, đường găng là một trong những đường đi

từ sự kiện ban đầu đến sự kiện cuối cùng trong sơ đồ mạng có độ dài lớn nhất, nó cho

việc trọng điểm và mũi tên biểu thị chúng được vẽ đậm nét hoặc nét đôi (Hình) Tất cả các đường khác còn lại không găng đều ngắn hơn đường găng, do đó chúng có thời gian dự trữ Vì vậy, đường găng có ý nghĩa thực tiễn sau đây:

Hình 2.8 Bi ểu diên sự cấu tạo của sơ đồ mạng lưới

Độ dài đường găng là thời hạn hoàn thành công trình sớm nhất tức là thời gian cần thiết để thi công toàn bộ công trình không thể ngắn hơn thời gian thực hiện các công

việc nằm trên đường găng

chậm Những công việc không găng nếu có kéo dài trong phạm vi dự trữ thời gian toàn

Trang 39

bộ thì không ảnh hưởng đến thời hạn hoàn thành công trình, nhưng khi vượt quá thời

hạn đó sẽ ảnh hưởng đến thời hạn hoàn thành toàn bộ công trình

thời hạn hoàn thành tõàn bộ công trình vì độ dài đường găng không được rút ngắn (tuy

phải rút ngắn thời hạn làm các công việc găng

Nhờ xác định được đường găng và thời gian dự trữ mà trong thi công công trình người lãnh đạo có thể căn cứ vào sơ đồ mạng để tập trung sự chỉ đạo của mình vào các công

việc găng và điều hoà nhân tài vật lực khi cần thiết

Các quy tắc bắt buộc cần thiết khi lập kế hoạch mạng lưới

Khi lập sơ đồ mạng lưới cần phải nắm vững các quy tắc sau đây:

Sơ đồ mạng phải là một hệ thống nhất, chỉ bắt đầu bằng một sự kiện (sự kiện khởi công) và cũng chỉ kết thúc bằng một sự kiện (sự kiện hoàn thành) Tất cả các mũi tên (chỉ công việc) đều phải hướng từ trái sang phải về phía sơ đồ phát triển đến sự kiện

cuối cùng

Để thể hiện những công việc song song có tính chất khác nhau cùng bắt đầu hoặc cùng

kết thúc thì phải đưa thêm vào sơ đồ mạng một số sự kiện phụ và mũi tên liên hệ (sự

phụ thuộc) như Hình Trên hình 2.9b và 2.9c sự kiện 4 là sự kiện phụ

công việc a, b cùng bắt đầu; c) Vẽ đúng: các công việc a, b cùng kết thúc

việc nếu mạng con đó chỉ có một sự kiện bắt đầu và một sự kiện kết thúc (Hình ) Thời

đường đi từ sự kiện đầu tiên đến sự kiện cuối cùng của mạng con

Trang 40

Hình 2.10 Sự biểu diễn mạng con thành một công việc

4,5,9 - Thời gian thực hiện của các công việc

Trong sơ đồ mạng không được có những chu trình khép kín hoặc giao nhau như Hình

Hình 2.11 Các chu trình không cho phép có trên sơ đồ mạng, a) Các công việc a, b, c

tạo thành chu trình khép kín; b) Các công việc a, b, c, d tạo thành chu trình giao nhau

Nếu có một số công việc có thể bắt đầu khi công việc trước chưa kết thúc thì nên chia công việc trước ra nhiều phần Ví dụ ở Hình , lúc công việc A hoàn thành phần a1 sẽ

bắt đầu công việc b, hoàn thành tiếp phần a2 sẽ bắt đầu công việc c v.v cho nên chia

bắt đầu của các công việc b, c, d

Quy tắc này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức thi công dây chuyền và khi chia tuyến làm việc chung ra từng đoạn hay từng khu vực

Hình 2.12 Sự biểu diễn chia nhỏ công việc A

Ngày đăng: 30/04/2019, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w