1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam

104 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

43 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QLDA ĐÊ ĐIỀU NGHỆ AN CHO DỰ ÁN TUYẾN ĐÊ TẢ LAM .... Đặc điểm của dự án xây dựng đê t

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Sinh ngày: 10/01/1985

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều cá nhân và tập

Nhân đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Mỵ Duy Thành và PGS.TS Lê Văn

Đê Điều Nghệ An, Liên danh Công ty TNHH xây dựng Hoàng Sơn - Công ty cổ phần

tư vấn thiết kế và xây dựng CDC - Công ty TNHH một thành viên 185 - Công ty

TNHH Đại Hiệp - Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Thành Công cùng nhiều cá nhân và

cơ quan ban ngành khác vì các nguôn thông tin và tài liều đầy giá trị

này

đã là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tác giả có những kết quả này

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 3

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

7 Nội dung của luận văn: 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU 4

1.1 Tổng quan về hệ thống Đê điều ở Việt Nam 4

1.2 Tình hình tiến độ thi công các công trình xây dựng hiện nay 7

1.2.1 Thực trạng tiến độ thi công các công trình xây dựng: 7

1.2.2 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình hiện nay: 14

1.3 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công công trình Đê điều 16

Kết luận chương 1 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU 19

2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông 19

2.1.1 Các tài liệu căn cứ cần thiết lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình 19 2.1.2 Quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 20

2.2 Các phương pháp quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng 23

2.2.1 Phương pháp thi công tuần tự 23

2.2.2 Phương pháp thi công song song 24

2.2.3 Phương pháp thi công dây chuyền 25

2.2.4 Các mô hình kế hoạch tiến độ thi công 26

2.2.5 Mối quan hệ giữa chi tiêu thời gian và chi phí 35

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 4

2.2.6 Cơ sở lý thuyết để kiểm tra tiến độ thi công công trình 39

2.3 Đặc điểm của dự án xây dựng đê trong công tác quản lý tiến độ xây dựng của Chủ đầu tư 42

Do đó, phương án tuyến công trình chúng tôi chọn thiết kế là: Củng cố, nâng cấp tuyến đê tả Lam đoạn từ Nam Đàn đến Rào Đừng từ K55+00đến K104+521.49 theo tuyến đê hiện có Sửa chữa kéo dài và làm mới một số cống tưới tiêu trên tuyến phù hợp với điều kiện thực tế nhằm đảm bảo ổn định cho tuyến đê 43

Kết luận chương 2 43

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QLDA ĐÊ ĐIỀU NGHỆ AN CHO DỰ ÁN TUYẾN ĐÊ TẢ LAM 45

3.1 Giới thiệu về gói thầu dự án: Củng cố, nâng cấp tuyến đê Tả Lam đoạn từ Nam Đàn đến Rào Đừng 45

3.1.1 Giới thiệu về công trình 45

a Căn cứ pháp lý: 45

b Các tài liệu sử dụng: 46

3.1.2 Quy mô 49

3.1.3 Hạng mục công trình: 49

3.1.4 Thời gian thi công công trình: 49

3.1.5 Đặc điểm địa chất vùng công trình: 50

3.1.6 Phạm vi công trình: 50

3.1.7 Chỉ tiêu thiết kế công trình 50

3.1.8 Thành phần, hình thức kết cấu thiết kế, khối lượng xây dựng và DT 51

3.1.9 Thành phần, hình thức kết cấu: 51

3.2 Khảo sát, tổng hợp các công việc, hạng mục chậm tiến độ 57

3.2.1 Khối lượng công trình và thiết bị, nhân công phục vụ công trình 58

3.2.2 Tổ chức thi công của Nhà thầu 60

3.2.3 Công tác lập kế hoạch tiến độ thi công của Nhà thầu thi công 63

3.2.4 Đánh giá công tác lập và quản lý tiến độ của Nhà thầu thi công 1

3.3 Phân tích, đánh giá nguyên nhân gây ra chậm tiến độ do công tác quản lý của Chủ

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 5

3.3.1 Nguyên nhân chậm tiến độ 102

3.4 Đề xuất giải pháp cụ thể để tăng cường công tác quản lý tiến độ cho dự án 105

3.4.1 Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng 105

3.4.2 Lập kế hoạch tiến độ và điều khiển tiến độ 105

3.4.3 Đảm bảo nguồn nhân lực và thiết bị thi công 106

3.4.4 Đảm bảo nguồn tài nguyên 106

Kết luận chương 3 107

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 113

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

L ỜI CAM ĐOAN i

L ỜI CẢM ƠN ii

M Ở ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

7 N ội dung của luận văn: 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU 4

1.1 T ổng quan về hệ thống Đê điều ở Việt Nam 4

1.2 Tình hình ti ến độ thi công các công trình xây dựng hiện nay 7

1.2.1 Thực trạng tiến độ thi công các công trình xây dựng: 7

Hình 1 1: Biểu đồ các dự án trọngđiểm ngành GTVT hiện nay 10

Bảng 1.1: Tổng hợp một số công trình giao thông trọng điểm hiện nay 13

Hình 1 2: Biểu đồ thời gian các công trình giao thông trọng điểm hiện nay 13

Hình 1 3: Biểu đồ tỉ lệ các công trình giao thông trọng điểm hiện nay 14

1.2.2 Những tồn tại trong công tác quản lý tiến độ xây dựng công trình hiện nay: 14

1.3 Th ực trạng công tác quản lý tiến độ thi công công trình Đê điều 16

Kết luận chương 1 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU 19

2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông 19

2.1.1 Các tài liệu căn cứ cần thiết lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình 19

2.1.2 Quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 20

2.2 Các phương pháp quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng 23

2.2.1 Phương pháp thi công tuần tự 23

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 7

2.2.2 Phương pháp thi công song song 24

Hình 2 2: Sơ đồ tổ chức xây dựng theo phương pháp song song 24

2.2.3 Phương pháp thi công dây chuyền 25

Hình 2 3: Sơ đồ tổ chức phương pháp thi công theo dây chuyền 26

2.2.4 Các mô hình kế hoạch tiến độ thi công 26

Hình 2.4: Ví dụ minh họa về mô hình KHTĐ bằng số 27

Hình 2.5: Ví dụ minh họa về mô hình KHTĐ ngang 28

Hình 2.6 Sơ đồ cống lấy nước 29

Hình 2.7 Cách thể hiện công việc và sự kiện trên sơ đồ mạng 30

Hình 2.8 Bi ểu diên sự cấu tạo của sơ đồ mạng lưới 31

Hình 2.9 Sự biểu diễn các công việc song song a) Vẽ không đúng; b) Vẽ đúng: các công việc a, b cùng bắt đầu; c) Vẽ đúng: các công việc a, b cùng kết thúc 32

Hình 2.10 Sự biểu diễn mạng con thành một công việc 33

Hình 2.11 Các chu trình không cho phép có trên sơ đồ mạng, a) Các công việc a, b, c tạo thành chu trình khép kín; b) Các công việc a, b, c, d tạo thành chu trình giao nhau 33

Hình 2.12 Sự biểu diễn chia nhỏ công việc A 33

Hình 2.13 Cách thể hiện sự liên quan về quy trình công nghệ giữa các công việc trong sơ đồ mạng: b) Vẽ không đúng; a, c) Vẽ đúng 34

Hình 2.14 Sự biểu diên mối liên hệ với bên ngoài a) Trường hợp K cần thiết cho cả b và c; b) Trường hợp K cần thiết cho riêng b 34

2.2.5 Mối quan hệ giữa chi tiêu thời gian và chi phí 35

Hình 2 15: Mối quan hệ chi phí và thời gian thi công 38

Hình 2 16 : Đồ thị báo cáo chi phí – thời gian 39

2.2.6 Cơ sở lý thuyết để kiểm tra tiến độ thi công công trình 39

Hình 2 6: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích 40

Hình 2 17: Kiểm soát tiến độ bằng đường phần trăm 41

Hình 2 18: Biểu đồ nhật ký công việc 42

2.3 Đặc điểm của dự án xây dựng đê trong công tác quản lý tiến độ xây dựng của Chủ đầu tư 42 Do đó, phương án tuyến công trình chúng tôi chọn thiết kế là: Củng cố, nâng cấp tuyến đê tả Lam đoạn từ Nam Đàn đến Rào Đừng từ K55+00đến K104+521.49 theo tuyến đê hiện có Sửa chữa kéo dài và làm mới một số cống tưới tiêu trên tuyến phù hợp với điều kiện thực tế nhằm đảm bảo ổn định cho tuyến đê 43

K ết luận chương 2 43

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG D Ự ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QLDA ĐÊ ĐIỀU NGHỆ AN CHO DỰ ÁN TUYẾN ĐÊ TẢ LAM 45

3.1 Gi ới thiệu về gói thầu dự án: Củng cố, nâng cấp tuyến đê Tả Lam đoạn từ Nam Đàn đến Rào Đừng 45

3.1.1 Giới thiệu về công trình 45

a Căn cứ pháp lý: 45

b Các tài liệu sử dụng: 46

3.1.2 Quy mô 49

3.1.3 Hạng mục công trình: 49

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 8

3.1.4 Thời gian thi công công trình: 49

3.1.5 Đặc điểm địa chất vùng công trình: 50

3.1.6 Phạm vi công trình: 50

3.1.7 Chỉ tiêu thiết kế công trình 50

3.1.8 Thành ph ần, hình thức kết cấu thiết kế, khối lượng xây dựng và DT 51

3.1.9 Thành phần, hình thức kết cấu: 51

3.2 Kh ảo sát, tổng hợp các công việc, hạng mục chậm tiến độ 57

Hình: Mặt cắt ngang Đê 58

3.2.1 Khối lượng công trình và thiết bị, nhân công phục vụ công trình 58

Bảng 3 2: Khối lượng công trình 58

Bảng 3 3: Thiết bị, nhân công huy động phục vụ công trình 59

3.2.2 Tổ chức thi công của Nhà thầu 60

3.2.3 Công tác lập kế hoạch tiến độ thi công của Nhà thầu thi công 63

Hình 3 2: Tiến độ thi công của Nhà thầu 1

Hình 3 3: Biểu đồ năng lực thiết bị - nhân lực của nhà thầu 1

3.2.4 Đánh giá công tác lập và quản lý tiến độ của Nhà thầu thi công 1

Hình 3.4: So sánh thời gian của nhà thầu và lý thuyết 1

96

3 6: Biểu đồ nhân lực – thiết bị thực tế của Nhà thầu 96

Hình 3 7: Biểu đồ so sánh nhân lực thực tế của Nhà thầu 97

Hình 3 8: Biểu đồ so sánh số ca máy của Nhà thầu 98

Bảng 3 4: Bảng giá trị khối lượng theo thời gian 99

Hình 3 9: Biểu đồ giá trị khối lượng tiến độ theo tháng 100

Hình 3 10: Biểu đồ giá trị khối lượng tiến độ lũy kế theo thời gian 100

Hình 3.11: Thi công hạng mục đắp đất K90 102

3.3 Phân tích, đánh giá nguyên nhân gây ra chậm tiến độ do công tác quản lý của Chủ đầu tư 102

3.3.1 Nguyên nhân chậm tiến độ 102

Hình 3.12: Một số trang thiết bị đang thi công của Nhà thầu 104

3.4 Đề xuất giải pháp cụ thể để tăng cường công tác quản lý tiến độ cho dự án 105

3.4.1 Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng 105

3.4.2 Lập kế hoạch tiến độ và điều khiển tiến độ 105

3.4.3 Đảm bảo nguồn nhân lực và thiết bị thi công 106

3.4.4 Đảm bảo nguồn tài nguyên 106

K ết luận chương 3 107

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 111

PH Ụ LỤC 113

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 9

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Những năm vừa qua, ngành Xây dựng cơ bản có bước tiến vượt bậc và đã thu lại được

nhiều thành tựu to lớn cho đất nước Trong mọi lĩnh vực của ngành đã tiếp cận được

hiện đại hóa, công nghiệp hóa và đô thị hóa ở nhiều địa phương Đất nước chúng ta đã

vóc mới, những con đường ngày càng hiện đại, nhiều công trình thủy lợi, thủy điện

phát huy tốt hiệu quả Những thành tựu đó đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra sự

tăng trưởng kinh tế, ổn định về chính trị, bước đầu đáp ứng được một phần nhu cầu cơ

bản của xã hội trong nhiều năm qua

Bên cạnh thành tựu đạt được, hoạt động xây dựng cơ bản còn có những hạn chế cần

được cải thiện như: Còn nhiều thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư xây dựng;

Tình trạng các dự án đầu tư chậm tiến độ vẫn còn phổ biến; Dự án đầu tư có hiệu quả

thấp hoặc không có hiệu quả Để nguồn vốn đầu tư mang lại hiệu quả như kỳ vọng thì

cần có nhiều giải pháp đồng bộ trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của

các bên có liên quan trong đó vai trò của các Ban quản lý dự án là then chốt Mục tiêu

đặt ra cho các Ban Quản lý khi quản lý và sử dụng nguồn vốn được giao là: Triển khai

thực hiện dự án đạt tiến độ, chất lượng nhưng vẫn phải đảm bảo hiệu quả đầu tư lớn

nhất có thể Để thực hiện được mục tiêu đó, các Ban QLDA phải tổ chức, quản lý tiến

độ xây dựng một cách khoa học, hợp lý và hiệu quả

Việc triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được hoạch định phụ thuộc vào

rất nhiều yếu tố Bản thân học viên hiện đang công tác tại Ban quản lý dự án Đê điều,

thuộc Chi cục Thủy Lợi Nghệ An, qua quá trình làm việc, tìm hiểu tại Ban QLDA Đê

điều thì quá trình thực hiện dự án nói chung và quản lý tiến độ thực hiện dự án nói

riêng đang có nhiều bất cập Một số hạng mục của dự án cũng không nằm ngoài khả

năng chậm tiến độ, việc dự án hoàn thành đúng tiến độ hay không phụ thuộc nhiều vào

tiến độ thi công xây dựng công trình Ngoài ra, một số khó khăn vướng mắc xuất phát

từ việc ứng dụng các kỹ thuật quản lý tiến độ trong việc lập kế hoạch, công tác giám

sát và kiểm soát dự án, ảnh hưởng của các bên tham gia dự án Bên cạnh đó việc lập và

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 11

chậm so với yêu cầu; năng lực tư vấn còn hạn chế; một số khó khăn về công tác đền

bù, giải phóng mặt bằng do người dân và chính quyền địa phương có những yêu cầu về

tiêu chuẩn bồi thường, chính sách hỗ trợ cao hơn tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm

quyền phê duyệt và nhiều chồng chéo trong quản lý đất đai; lực lượng thi công của các

nhà thầu bị giàn mỏng ở nhiều dự án nên thiếu nhân lực, vật tư, thiết bị thi công như

đã cam kết; công tác nghiệm thu, thanh toán, giải ngân chậm do các nhà thầu không

đáp ứng yêu cầu về thủ tục hoàn công, nghiệm thu Ngoài ra, thời tiết khắc nghiệt cũng

là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án

Với thực trạng quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình, với những nhận thức

trong quá trình làm việc như đã trình bày, tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi

2 M ục đích nghiên cứu của đề tài:

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a) Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình

b) Ph ạm vi nghiên cứu: Quản lý tiến độ thi công xây dựng tuyến đê Tả Lam đoạn từ Nam

Đàn đến Rào Đừng của Chủ đầu tư

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng các phương pháp

+ Phương pháp điều tra thu thập thông tin;

+ Phương pháp kế thừa, áp dụng mô hình quản lý thông qua sách báo và thông tin

Internet nhưng có chọn lọc;

+ Phương pháp thống kê, phân tích tính toán, tổng hợp số liệu;

+ Phương pháp khảo sát thực tế;

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 12

+ Phương pháp đối chiếu hệ thống văn bản pháp quy như: Nghị định, Thông tư, Luật

+ Phương pháp tiếp cận thông tin dự án

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a ) Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của

đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả

điều mà còn cho các Ban quản lý dự án hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

6 Kết quả dự kiến đạt được

+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng nói chung

và công trình đê nói riêng trên cơ sở số liệu khảo sát các công trình đã xây dựng xong

đưa ra các đặc điểm của dự án xây dựng đê điều trong công tác quản lý tiến độ dự án

+ Xác định các nguyên nhân gây chậm tiến độ công việc xây dựng, gói thầu xây dựng

+ Đề xuất các giải pháp cụ thể đối với Chủ đầu tư để khắc phục các nguyên nhân chậm

7 Nội dung của luận văn:

Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận và kiến nghị Nội dung luận văn dự kiến gồm 3

ch-ương nội dung sau:

Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng đê điều

Chương 2: Cơ sở nghiên cứu về quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựng đê điều

Chương 3: Phân tích thực trạng và giải pháp quản lý tiến độ thi công dự án đầu tư xây

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU

Châu đã có đê lớn “Ở huyện Phong Khê có đê bảo vệ nước lũ từ Long Môn” (Sông Đà

nước lũ từ sông”

Đê Cơ Xá là con đê đầu tiên được vua Lý Nhân Tông (1072-1127) cho xây dựng vào

tháng 3 năm Mậu Tý (1108) để bảo vệ kinh thành Thăng Long khỏi ngập lụt ) Nhà

Dưới đời nhà Trần, những con đê được đắp chỉ cốt giữ cho nước lũ không tràn vào

đồng ruộng để kịp làm vụ lúa chiêm, sau khi mùa màng thu hoạch xong thì nước được

Đê hay Đê Quai Vạc Lại đặt quan để coi việc đê, gọi là Hà Đê chánh phó sứ hai viên

thường cho chủ ruộng Mỗi năm sau vụ mùa, triều đình còn ra lệnh cho quân sĩ đắp đê

hay đào lạch, hào, giúp đỡ dân chúng Đại Việt Sử Ký Toàn Thư có chép: “Tân Mão,

Hóa đến địa giới phía nam Diễn Châu” Triều đình cũng cho phép các vương, hầu có

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 14

thêm ruộng nương Có thể nói rằng hệ thống đê sông Hồng được hoàn chỉnh dưới thời

đắp đê để một vài năm cho hết nước mặn, rồi khai khẩn thành ruộng Nay ngoại trừ

được đắp mới, và tân tạo hệ thống đê cũ trên hai bờ sông Nhị Hà bằng đá vửng chăc

đê

hư hại nhiều, mải tới thời Vua Gia Long (1802-1820), vua truyền cho các quan ở các

điều cho cẩn thận: chỗ nào không có thì đắp thêm, chỗ nào hư hỏng thì phải sửa chửa

Nam Định, Hải Dương Ông đi kinh lý khắp bải bồi vùng duyên hải, tự vẽ bản đồ,

được 37,770 ha đất Đây là vùng đất bồi, hàng năm tốc độ phù sa bồi tụ tiến ra biển từ

178 năm sau, Kim Sơn đã tiến hành quai đê lấn biển sáu lần, tiến ra biển hơn 500 m,

cách khai đào đoạn khởi đầu sông Đuống (tức sông Thiên Đức thời bấy giờ) nối với

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 15

và được hoàn chỉnh thêm trong thời Pháp thuộc Từ đó, sông Đuống trở thành đường

thoát lũ quan trọng nhất của sông Hồng Hệ thống đê sông và đê biển được hoàn chỉnh

Tính đến nay (2006), hệ thống đê sông Hồng khu vực quanh Hà Nội được nâng cấp

tương đối hoàn chỉnh, dài tổng cộng khoảng 60 km Dự án này thực hiện từ năm 1996,

Nam luôn được coi là cuộc đấu tranh sinh tồn, gắn liền với quá trình dựng nước và giữ

nước của dân tộc Công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai ở Việt Nam đã có

km đê các loại Đến nay, trên cả nước đã có 8.000 km đê các loại trong đó hơn 5.000

km đê sông, gần 3.000 km đê biển Ngoài ra còn hàng ngàn km bờ bao chống lũ, ngăn

được xây dựng đã đóng góp rất lớn trong việc nâng mức đảm bảo chống lũ ở Hà Nội

lên 500 năm Hệ thống công trình thủy lợi kết hợp kiểm soát lũ khu vực đồng bằng

1945 đến nay đã hình thành Cục Phòng, chống thiên tai, Vụ Đê điều trực thuộc Tổng

Trung ương hộ đê năm 1946, đến nay là Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống

nước, Điều lệ bảo vệ đê điều năm 1963, đến nay đã ban hành Luật Đê điều, Luật

được điều chỉnh phù hợp với từng thời kỳ như: tăng cường quản lý đê, hộ đê, chống

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 16

cường trị thủy và khai thác sông Hồng thời kỳ 1955 – 1965, tăng cường phòng chống

42.600 m3/s giai đoạn 2007 – 2010 (tương ứng với lũ có chu kỳ lặp lại 250 năm) và

Lũ lụt ở Yên Bái Giải pháp phòng chống lũ cho đồng bằng sông Hồng được bổ sung,

xác định 6 biện pháp cơ bản Năm 2007 bổ sung và điều chỉnh thành 8 biện pháp cơ

hành động Hyogo, Sendai, Hiệp định ASEAN về giảm nhẹ và ứng phó thảm họa, Ủy

ban bão Tăng cường hợp tác và triển khai các dự án do các tổ chức các tổ chức quốc

1.2 Tình hình ti ến độ thi công các công trình xây dựng hiện nay

Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, năm 2009 là năm hết sức khó

khăn, trong đó lĩnh vực đầu tư xây dựng, nhất là các dự án xây dựng trọng điểm quốc

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 17

sức quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước và đời sống nhân dân

Cho đến nay, chúng ta đã xây dựng được hệ thống đê có chiều dài 13.200 km, trong đó

đê sông 10.600km, 3000km đê biển và gần 23000km bờ bao ngăn lũ ở đồng bằng sông

Cửu Long Hệ thống đê điều, đặc biệt hệ thống đê sông Hồng và sông Thái Bình, có vị

trí sống còn trong việc bảo vệ dân sinh và sản xuất Ngày nay, sau khi có hồ Hoà Bình

với dung tích phòng lũ 4,9 tỷ m3 thì hệ thống đê sông Hồng có thể chống lũ với mức

nước 13,3m tại Hà Nội Riêng đê Hà Nội có thể chống được mực nước 13,6m Hệ

thống đê sông Thái Bình có thể chịu được mức nước lũ 7,21m tại Phả Lại Ngoài việc

củng cố nâng cấp hệ thống đê sông, hệ thống đê biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ tính từ

Quảng Ninh đến Quảng Nam Đà Nẵng cũng đã nâng cấp, chống đỡ mực nước biển

dâng tương ứng với bão cấp 9 Tính đến nay các tuyến đê biển, chống được thuỷ triều

ở mức +3,5m Hệ thống đê bao, bờ ngăn lũ ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu bảo

vệ lúa hè thu, chống lũ đầu mùa tháng 8, được kiểm nghiệm qua nhiều năm đã bảo

đảm cho chống ngập cho vùng Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên, Tây Sông Hậu

từ một vụ lúa nổi trở thành sản xuất 2 vụ đông - xuân, hè - thu Phòng chống lụt bão,

giảm nhẹ thiên tai, nâng mức an toàn kỹ thuật của đê sông Hồng, sông Thái Bình và đê

vùng Bắc khu 4 cũ chống đỡ an toàn với lũ lịch sử đã xảy ra

bê-tông thường (CVC) đạt 60%, khoan phun gia cố và chống thấm đạt 98%, lắp đặt thiết

2012, vượt kế hoạch hai năm, có nghĩa là mỗi năm đất nước sẽ có thêm 10,2 tỷ kW giờ

điện, doanh thu tương đương giá trị 500 triệu USD/năm Ðây là hiệu quả kinh tế to lớn

đầu tư giảm chi phí quản lý, chi phí vay vốn, hạn chế chi phí trượt giá Các nhà thầu

8-dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 18

2009 Chủ đầu tư đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành 3/7 gói thầu: gói 5A (Ðê chắn

trường, các nhân sự được đào tạo đã tham gia vận hành phần lớn các phân xưởng của

nhà máy dưới sự hướng dẫn của nhà thầu Technip và Tư vấn trợ giúp vận hành Ðến

HUD, SÔNG ĐÀ, TCty XI MĂNG… Từ chỗ làm nhà thầu là chính nay nhiều doanh

tư khoảng 1.090.000 tỉ đồng Trong đó, đường bộ có 23 dự án với tổng mức đầu tư

đai 3 Hà Nội, đường Láng - Hòa Lạc, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng… thì còn rất nhiều

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 19

Hình 1 1 : Biểu đồ các dự án trọngđiểm ngành GTVT hiện nay

công nhưng dự án Cát Linh - Hà Đông mới hoàn thành được 74% tiến độ trong khi đó

thương mại Mặc dù Bộ GTVT đã rất nhiều lần yêu cầu dự án này phải đẩy nhanh tiến

độ nhưng cho đến nay, tiến độ thi công của dự án này vẫn hết sức ì ạch

công trường dự án bắt đầu vào giai đoạn tiến hành lao lắp dầm cho phần đoạn tuyến

Dự án ngoài đường bộ 38%

Dự án đường bộ đang triển khai

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 20

6 làn xe cơ giới, 2 làn xe thô sơ, vỉa hè hai bên rộng từ 6 - 8 m, giải phân cách giữa 4

được khởi công từ năm 2012, dự kiến hoàn thành năm 2016 Thế nhưng đến nay, sau 5

năm triển khai, dự án vẫn chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư khất tiến

độ hoàn thành giải phóng mặt bằng thay vì hoàn thành dự án vào cuối năm nay

thành 2 giai đoạn gồm: Giai đoạn 1 đầu tư 2 làn xe; giai đoạn 2 hoàn thành quy mô

đường cao tốc 4 làn xe Sau khi hoàn thành đúng tiến độ công tác giải phóng mặt bằng

đường sẽ được thông tuyến vào cuối năm 2016

là 57.1 km, qua địa bàn 3 tỉnh, thành phố, gồm: tỉnh Long An với chiều dài 4,89km,

địa phương đã bàn giao được 1.232 trên tổng số 1.779 hộ (16,55/24,925 km), đạt gần

70% Trong đó huyện Cần Giờ đã hoàn thành bàn giao mặt bằng Tình hình thực hiện

giao được 97.41% (còn 22 hộ tập trung tại khu vực nút giao Nguyễn Văn Tạo)

được đầu tư theo hình thức BOT do liên danh Tổng Công ty 36 - Công ty CP Đầu tư

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 21

tư Nguyên nhân chậm tiến độ do vướng mắc trong khâu đền bù giải phóng mặt

địa bàn TP Hà Nội dài 6,37km vẫn “án binh bất động” gần một năm qua khiến các nhà

vướng mắc về công tác tái định cư

đồng, được xác định là một trong những tuyến đường huyết mạch, trọng điểm của

Đồng bằng sông Cửu Long Dự kiến sau khi hoàn thành, tuyến đường cao tốc này sẽ

nhà đầu tư vẫn cam kết bảo đảm thi công hoàn thành dự án và đưa vào khai thác cuối

năm 2018 theo đúng kế hoạch

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 22

Bảng 1.1: Tổng hợp một số công trình giao thông trọng điểm hiện nay

TT Tên công trình Loại công

trình

Vốn đầu tư (tỷ VNĐ)

Năm khởi công

Năm hoàn thành theo HĐ

Năm cam kết hoàn thành

- GPMB chậm

- Năng lực nhà thầu

- Giải ngân vốn chậm

- GPMB chậm

- Năng lực nhà thầu

- Giải ngân vốn chậm

Bình thường

6 Cao tốc Hòa Lạc -

Hòa Bình

Đường cao tốc 2.375 2014 2016 2016

- GPMB chậm

- Năng lực nhà thầu

Hòa Lạc - Hòa Bình

Trung Lương -

Mỹ Thuận

Năm khởi công

Năm hoàn thành theo HĐ

Năm cam kết hoàn thành

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 23

Hình 1 3 : Biểu đồ tỉ lệ các công trình giao thông trọng điểm hiện nay

1.2.2.1 T ồn tại trong khâu quy hoạch, khảo sát, lập dự án khả thi

đến một số công trình không đồng bộ nhau, phải phá bỏ làm lại, ảnh hưởng đến tiến độ

1.2.2.2 T ồn tại trong khâu thẩm định, phê duyệt dự án

điều chỉnh Hoặc những công trình có khâu phê duyệt dự án chậm, buộc các hạng mục

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 24

1.2.2.3 T ồn tại trong khâu giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiện

1.2.2.4 T ồn tại trong khâu nghiệm thu thanh toán

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 25

1.3 Th ực trạng công tác quản lý tiến độ thi công công trình Đê điều

Hiện nay, trong phạm vi cả nước, các phương tiện thông tin đại chúng đã có nhiều

được chú trọng từ tất cả các bên liên quan và từ khâu đầu tiên triển khai dự án đến

Để thuận lợi cho công việc kiểm tra, giám sát, đốc thúc nhà thầu hoàn thành công trình

• Căn cứ kiểm tra

công trình

thi công và các điều kiện đáp ứng cho thi công của chủ đầu tư

• Nội dung cần kiểm tra

điểm công trình và cấp độ quản lý thi công

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 26

- Cần có đầu việc về "các công tác chuẩn bị" và được đặt ở phần đầu của bản tiến độ,

phòng)

công trình;

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 27

K ết luận chương 1

điều Việt Nam và tình hình một số công trình xây dựng hiện nay Từ đó thấy được vai

án đầu tư xây dựng đê điều trong Chương 2 của luận văn

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG ĐÊ ĐIỀU

2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

giao thông

2.1.1 Các tài liệu căn cứ cần thiết lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công

trình

63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn

lượng công trình xây dựng;

theo quy định theo mục 2 điều 4 Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi

Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng- Nghị định 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất

lượng và bảo trì công trình xây dựng[3];

theo Công văn 1776/BXD-CV ngày 16/08/2007 của bộ Xây dựng[5],Định mức 1778

ban hành theo Công văn 1778/BXD-CV ngày 16/08/2007 của bộ Xây dựng[6];

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 29

- Biện pháp thi công các hạng mục từ tổng thể đến chi tiếttheo quy định tại điểm c

2.1.2 Quy định về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng

không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 30

thầu (tự quản lý tiến độ thông qua hợp đồng đã ký kết) và chủ đầu tư (mà đại diện là tư

loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 31

Chu trình quản lý tiến độ thi công xây dựng

Tư vấn giám sát chủ động tham gia vào quá trình kiểm soát, khống chế tiến độ với

cách đề xuất các biện pháp xử lý khi bị chậm tiến độ, hoặc cùng với nhóm tiến độ của

định trong hợp đồng phải gửi thông báo khởi công;

dai loi dai dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 32

– Kiếm tra và giám sát việc thực hiện tiến độ: Nếu tiến độ thi công của nhà thầu

phương pháp tổ chức thi công chính là: tuần tự, song song và dây chuyền Một phương

pháp đều có những ưu nhược điểm riêng, việc vận dụng và kết hợp một cách triệt để sẽ

đem lại kết quả cao cho công việc

2.2.1 Phương pháp thi công tuần tự

Phương pháp thi công tuần tự là phương pháp mà các đối tượng của toàn bộ công trình

được hoàn thành một cách tuần tự Các công việc được hoàn thành ở vị trí này mới

Trang 33

Hỡnh 2.1 : Sơ đồ tổ chức theo phương phỏp tuần tự

khụng căng thẳng Nhưng thời gian thi cụng cú thể kộo dài

Phương phỏp thi cụng song song là phương phỏp mà tất cả cỏc đối tượng của toàn bộ

cụng trỡnh đều khởi cụng cựng một lần và kết thỳc cựng một thời điểm Thời gian thi

Hỡnh 2 2 : Sơ đồ tổ chức xõy dựng theo phương phỏp song song

Ưu điểm phương phỏp này là thời gian thi cụng được rỳt ngắn nhưng khuyết điểm là

độ xõy dựng khẩn trương

Cống thoát nước ngang

Thời gian

Cống số 1 Cống số 2 Cống số 3 Cống số 4

1

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 34

2.2 3 Phương pháp thi công dây chuyền

Phương pháp thi công dây chuyền là phương pháp mà các đối tượng thi công dựa theo

Phương pháp này đảm bảo toàn bộ các đối tượng và các loại công tác của đối tượng

được tiến hành cân bằng, nhịp nhàng

Phương pháp này khắc phục được ưu nhược điểm của hai phương pháp trên về thời

phương diện chuyên môn hóa và tính liên tục Cùng một nhiệm vụ thi công như nhau,

Thêi gian

Cèng sè 1 Cèng sè 2 Cèng sè 3 Cèng sè 4

Cèng sè 5

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 35

Hình 2 3 : Sơ đồ tổ chức phương pháp thi công theo dây chuyền

Do tính ưu việt của phương pháp dây chuyền nên nó được áp dụng thực tế nhiều cho

2.2.4 Các mô hình kế hoạch tiến độ thi công

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 36

• Phần 1: Có tên gọi là “Tập hợp nhiệm vụ theo hiện vật và tài chính”, tùy theo yêu cầu

được lập tổng hợp hoặc chi tiết các nhu cầu vật tư, thiết bị, nhân lực, tài chính…cần

Mô hình KHTĐ bằng số dùng để lập kế hoạch đầu tư và thi công dài hạn trong các dự

ứng (trong đó có tách riêng giá trị cho phần xây lắp và toàn bộ)

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 37

2.2.4.2 Mô hình k ế hoạch tiến độ ngang

đồ thị Gantt trong phần đồ thị tiến độ nhiện vụ_đó là những đoạn thẳng nằm ngang có

độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi

2.5

điểm khởi công hoặc đánh số theo lịch khi biết thời điểm khởi công Phần dưới thang

tính không gian Để thể hiện những công việc có liên quan với nhau về mặt tổ chức sử

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 38

• Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên_vật tư, nhân lực, tài chính Trình bày cụ

2.2.4.3 Mô hình k ế hoạch tiến độ xiên

độ nhiệm vụ), thay vì biểu diễn các công việc bằng các đoạn thẳng nằm ngang người ta

dùng các đường thẳng xiên để chỉ sự phát triển của các quá trình thi công theo cả thời

xiên hay sơ đồ chu trình (Xyklogram) , sơ đồ xiên sẽ được nghiên cứu ở chương III,

phương pháp tổ chức thi công Trục không gian mô tả các bộ phận phân nhỏ của đối

tượng xây lắp (khu vực, đợt, phân đoạn công tác…), trục hoành là thời gian, mỗi công

này không được phép cắt nhau trừ trường hợp đó là những công việc độc lập với nhau

I, II, III, IV là các trụ pin

2.2.4.4 L ập tiến độ xây dựng bằng phương pháp sơ đồ mạng lưới

Sơ đồ mạng lưới gồm các phần tử: công việc, sự kiện và đường

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 39

Hình 2.7 Cách thể hiện công việc và sự kiện trên sơ đồ mạng

a, b, c: ký hi ệu các công việc;1,2,6:số thứ tự các sự kiện

Đạt được một sự kiện có nghĩa là đã hoàn thành một hay một số công việc và mở ra

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Trang 40

(chỉ có các mũi tên đi ra) sự kiện kết thúc của công việc hoàn thành gọi là sự kiện hoàn

Đường: Một dẫy liên tiếp các công việc và sự phụ thuộc nối các sự kiện với nhau sắp

đường được xác định bằng tổng số thời gian thực hiện của từng công việc nằm trên

đường đó

Trong sơ đồ mạng có nhiều đường, đường nào có thời gian thực hiện dài nhất gọi là

đường gãng hay đường trọng điểm Như vậy, đường găng là một trong những đường đi

các đường khác còn lại không găng đều ngắn hơn đường găng, do đó chúng có thời

Độ dài đường găng là thời hạn hoàn thành công trình sớm nhất tức là thời gian cần

dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai loi dai

Ngày đăng: 18/09/2021, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tổng hợp một số cụng trỡnh giao thụng trọngđiểm hiện nay - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
Bảng 1.1 Tổng hợp một số cụng trỡnh giao thụng trọngđiểm hiện nay (Trang 22)
Bảng 3.1: Thống kờ chỉ tiờu thiết kế tuyến đờ - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
Bảng 3.1 Thống kờ chỉ tiờu thiết kế tuyến đờ (Trang 63)
Bảng 3. 2: Khối lượng cụng trỡnh - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
Bảng 3. 2: Khối lượng cụng trỡnh (Trang 67)
Hỡnh: Mặt cắt ngang Đờ - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
nh Mặt cắt ngang Đờ (Trang 67)
Bảng 3. 3: Thiết bị, nhõn cụng huy động phục vụ cụng trỡnh - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
Bảng 3. 3: Thiết bị, nhõn cụng huy động phục vụ cụng trỡnh (Trang 68)
TT HẠNG MỤC ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
TT HẠNG MỤC ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG (Trang 68)
bảng tien độ thi công hạng mục chinh - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
bảng tien độ thi công hạng mục chinh (Trang 74)
bảng tiên độ thi công hạng mục chinh THEO Sơ đô ngang - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
bảng ti ên độ thi công hạng mục chinh THEO Sơ đô ngang (Trang 77)
Bảng 3.4: Bảng giỏ trị khối lượng theo thời gian - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
Bảng 3.4 Bảng giỏ trị khối lượng theo thời gian (Trang 81)
Phụ lục 4: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi cụng năm 2013 - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
h ụ lục 4: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi cụng năm 2013 (Trang 101)
Phụ lục 5: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi cụng năm 2014 - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
h ụ lục 5: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi cụng năm 2014 (Trang 102)
Phụ lục 6: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi cụng năm 2015 - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
h ụ lục 6: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi cụng năm 2015 (Trang 103)
Phụ lục 6: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi cụng năm 2015 - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
h ụ lục 6: Bảng khối lượng thực tế nhà thầu thi cụng năm 2015 (Trang 103)
Phụ lục 7: Bảng đơn giỏ cỏc hạng mục chớnh (chi phớ trực tiếp) - Luận văn nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tiến độ dự án đầu tư xây dựn tuyến đê tả lam
h ụ lục 7: Bảng đơn giỏ cỏc hạng mục chớnh (chi phớ trực tiếp) (Trang 104)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm