1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG Bình Định

11 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn hs giỏi thcs cấp tỉnh môn thi: Hóa học 9
Tác giả Trương Thế Thảo
Trường học THCS Nhơn Hậu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 1998 - 2001
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 475 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính m gam CaCO3 và nồng độ % chất tan trong cốc B sau khi cân thăng bằng trở lại?. Nguyên tố R ở phân nhóm chính nhóm V thì oxit cao nhất của nó là R2O5 và hợp chất với hidro là RH5.. S

Trang 1

SỞ GD- ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ THI CHỌN HS GIỎI THCS CẤP TỈNH

MÔN THI: HÓA HỌC 9; NH: 1998 - 1999 THỜI GIAN: 150 PHÚT

Câu 1: (4đ) Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ sau:

MnO2 -> Cl2 -> HCl -> X -> FeCl2 + FeCl3

B, X, C là gì?

Câu 2: (4đ) Trình bày cách nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa 4 dung dịch: HNO3; CaCl2; Na2CO3 và NaCl bằng pphh

mà không dùng thêm chất thử nào khác?

Câu 3: (4đ) Đem 17,2 gam hh 2 kim loại Cu, Ag tác dụng vừa đủ với V ml dd H2SO4 96% (d = 1,84g/ml) thì có 3,36 lít khí SO2 thoát ra ở đktc Tất cả pư xảy ra hoàn toàn Hãy tính:

1 Khối lượng từng kim loại trong hh đầu?

2 V ml dd H2SO4 đã pư?

Câu 4: (4đ) đem đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hh CH4 và C2H4; khí CO2 sinh ra được dẫn vào 200ml dd Ca(OH)2

aM, sau pư thu được 10g CaCO3 và 16,2g Ca(HCO3)2 tất cả các pư xảy ra hoàn toàn Hãy tính:

a Số mol khí SO2 tạo thành?

b Khối lượng CH4; C2H4 lúc đầu và aM?

Câu 5: (4đ) Đặt 2 cốc A, B có khối lượng bằng nhau trên 2 đĩa cân, cân thằng bằng bỏ vào cố A một quả cân nặng 1,056 gam; bỏ vào cốc B 1000 gam dd HCl 7,3% thì cân mất thăng bằng

Phải thêm vào cốc B m gam CaCO3 để cho cân thăng bằng trở lại, biết rằng khi cân thăng bằng trở lại thì trong cốc B không còn CaCO3

Tính m gam CaCO3 và nồng độ % chất tan trong cốc B sau khi cân thăng bằng trở lại

MÔN THI: HÓA HỌC 9; NH: 1999 – 2000.

THỜI GIAN: 150 PHÚT

Bài 1: (3đ) bằng pphh hãy:

a Nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa 4 dd: HCl; CaCl2; Na2CO3 và NaCl mà không dùng thêm

thuốc thử nào khác

b Tách CH4 rakhỏi hh khí: CH4; O2 và H2O (hơi)

Bài 2: (2,5đ) Viết đầy đủ các PƯ theo sơ đồ chuyển hóa sau:

a Fe -> FeCl2 < -> FeCl3

Fe(OH)2 -> Fe(OH)3

b Al ->SO2 ->SO3 -> H2SO4 ->CO2

Bài 3: (2,5 đ)

Một nguyên tố A tạo được hợp chất khí với Hidro là AHn và tạo được hợp chất khí với Oxi là AOm biết khối lượng phân tử của AOm bằng 2,75 khối lượng phân tử của AHn thành phần khối lượng H trong AHn bằng 25% Tìm CT của AOm và AHn

Bài 4 : (4đ) dùng 0,3 mol H2 khử vừa đủ 16 gam một oxit kim loại có công thức M2On, lượng kim loại tạo thành cho tác dụng hết với dd HCl dư, tạo ra muối MClm và 0,2 mol H2 Xác định C của oxit và muối

Bài 5: (4đ) đem 60g hh Cu và CuO tác dụng hết với 3 lít dd HNO3 1M thu được dd A và 0,6 mol khí

NO thoát ra

a Tính khối lượng Cu và CuO trong hh đầu?

b Cần bao nhiêu gam dd NaOH 20% để tác dụng hết với dd A?

Bài 6: (4đ) Đốt cháy hoàn toàn 67 gam hỗn hợp CH4 và C2H4, khí CO2 tạo thành được dẫn vào 3 lít dd NaOH 1M, thu được dd A

Trang 2

a Viết PTHH xảy ra?

b Tính số mol CO tạo thành có giá trị trong khoảng nào? Từ đó, hãy chứng tỏ dd A có muối

NaHCO3 và Na2CO3?

MÔN THI: HÓA HỌC 9; NH: 2000 – 2001.

THỜI GIAN: 150 PHÚT

Bài 1: (2đ)

Có 2 dd HCl nồng độ khác nhau, được kí hiệu (A), (B) và dd NaOH nồng độ không đổi

- Trộn (A) và (B) theo tỉ lệ thể tích 3/1 được dd (C) Trung hòa 10 ml dd (C) cần 7,5ml dd NaOH

- Trộn (A) bà (B) theo tỉ lệ thể tích 1/3 được dd (D) Trung hòa 10ml dd (D) cần 10,5ml dd NaOH Hãy tìm tỉ lệ thể tích (A) và (B) cần trộn, để sau khi trộn, thể tích dd NaOH cần trung hòa bằng thể tích dd sau khi trộn?

Bài 2: (3đ)

Viết đầy đủ PTHH theo sơ đồ sau đây:

-+ I, t0

-A -+X -> B -+Y -> C -+Z, H2O ->D -t0 >E

-+Z, t0

-Các kí hiệu A, B, C, D, E, X, Y, Z, I ứng với 1 chất khác nhau?

Câu 3: (3,đ)

Axit sunfuric 100% hấp thu SO3 tạo ra oleum có công thức H2SO4.nSO3 Hòa 6,76 gam oleum trên vào

H2O được dd H2SO4 Cứ 5ml dd H2SO4 trên thì trung hòa vừa đủ với 8ml dd NaOH 0,5M Xác định CT ôleum? Câu 4: (3đ)

Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ chứa 0,04 mol hh A gồm FeO và Fe2O3 đun nóng Sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,784 gam hh B gồm 4 chất rắn Fe2O3, Fe3O4, FeO và Fe, trong đó số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng

số mol FeO và Fe2O3 và có 0,046 mol CO2 thoát ra Hòa tan hết hh B bằng dd HCl dư thấy thoát ra 0,028 mol

H2

Tính số mol từng chát trong hh A và B

Câu 5: (4đ)

Hh A gồm C2H4 và H2 có tỉ khối hơi của a đối với H2 = 7,5 Đem hh A qua Ni, t0 thu được hh B, có tỉ khối của B đối với H2 = 9 tìm thành phần thể tích hh A, B Tính hiệu suất của pư C2H4 và H2

Câu 6: (2đ)

Đặt 2 cốc X, Y có khối lượng băng nhau trên 2 đĩa cân, cân thăng bằng Cho vào cốc X 0,1mol Na2CO3 và cốc Y 0,06 mol BaCO3, cho tiếp 12g dd H2SO4 98% vào cốc X, cân mất thăng bằng Hỏi phải thêm bao nhiêu gam dd HCl 14,6% vào cốc Y để cân thăng bằng Biết rằng nước và axit bay hơi không đáng kể?

Câu 7: (3đ)

Trộn m gam bột Fe với p gam bột S rồi nung ở nhiệt độ cao không có mặt oxi thì thu được hh A Hòa tan

A bằng dd HCl vừa đủ thì thu được 0,8gam chất rắn, dd và hh khí D gồm H2 và H2S Sục khí D qua dd CuCl2 dư thì tạo thành 9,6g kết tủa CuS Biết tỉ khối hơi của D đối với H2 = 9 Tính giá trị m và p?

Trang 3

SỞ GD- ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ THI CHỌN HS GIỎI THCS CẤP TỈNH

MƠN THI: HĨA HỌC 9 (Bảng A); NH: 2002 – 2003.

THỜI GIAN: 150 PHÚT

Bài 1: (3đ)

Hh A gồm C2H6, C2H2, C2H4 Nếu lấy tồn bộ lượng C2H2 cĩ trong 5,96g hh A đem trùng hợp cĩ xúc tác cacbon ở 6000C thu được 1,56g benzen Mặt khác 9,408 lít hh A ở đktc t/d vừa đủ 170ml dd Br2 2M Tính khối lượng mỗi chất trong hh A?

Bài 2: (2,5đ)

Hh A gồm 4 gam NaOH và 10,7 g Fe(OH)3 Để tác dụng vừa đủ hh A cần V ml dd hh axit HCl 1M và

H2SO4 0,5M Tính V?

Bài 3: (3đ)

Cho 135,36 ml dd H2SO4 7% (d=1,035g/ml) tác dụng vừa đủ 5,6g hợp chất X thu được 13,6g muối Y và chất Z Biết hịa tan X vào H2O thu được dd làm xanh giấy quì tím và cĩ khả năng tác dụng khí CO2 Hỏi X, Y,

Z là những chất nào?

Bài 4: (3đ)

Đốt cháy hồn tồn a gam một hợp chất A của nito cần 5a/68 mol O2 chỉ thu được NO và 6a/68 mol H2O Xác định CTHH của A Biết A chỉ chứa một nguyên tử nito?

Bài 5: (2,5đ)

Cho các chất NaAlO2, Al(OH)3, Al, Al(NO3)3 tương ứng với các kí hiệu B, C, D, E, F khơng theo thứ tự trên, thỏa mãn sơ đồ sau:

C < -> D

B

E -> F

Xác định B, C, D, E, F Viết các PTHH xảy ra, mỗi mũi tên một pư

Bài 6: (3đ) Cho 15,2g hh gồm Na, Al, Mg t/d hết với H2O du7 thu d9u7o75c 4,48 lít khí ở đktc và chất rắn

A Lấy chất rắn A t/d hết 300 ml dd CuSO4 2M được 32g Đồng kim loại tính k.l mỗi kim loại cĩ trong hh ban đầu Cho các pư xảy ra hồn tồn?

Bài 7: (3đ)

Hh khí X gồm một hidrocacbon A mạch hở và H2 Đốt cháy hồn tồn 4g X, tồn bộ sản phẩm thu được cho t/d dd KOH dư, sau đĩ thêm BaCl2 dư vào thì thu được 49,25g kết tủa mặt khác 4g X tác dụng vừa đủ 250ml dd Br2 0,5M Xác định CTPT A và tính tp% thể tích hh X?

Đề4: Đề thi chọn HS giỏi cấp Tỉnh , lớp 9 – Bình Định: 2005- 2006 Thời gian: 150 phút

A) Phần trắc nghiệm: (6đ)

Trang 4

Câu 1: (1,5đ)

Hãy cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai:

a Al2O3 và ZnO là các oxit lưỡng tính; CO2 và NO là các oxit axit

b Nguyên tố R ở phân nhóm chính nhóm V thì oxit cao nhất của nó là R2O5 và hợp chất với hidro là RH5

c Trong các loại phân đạm: Urê CO(NH)2 ; amoninitrat NH4NO3 ;

MƠN THI: HĨA HỌC 9 (Bảng A); NH: 2006 – 2007.

THỜI GIAN: 150 PHÚT

Câu 1: (5đ)

1.Cho dd HCl vào dd Na2S thu được khí X Viết các PTHH của khí X với: (a) dd Ba(OH)2; (b) Khí SO2; (c) dd CuCl2 ; (d) dd NH3

2 Ba kim loại A, B, C đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì và cĩ tổng điện tích hạt nhân là 36

a Xác định tên của 3 kim loại?

b So sánh tính bazo của 3 hidroxit ứng với các kim loại trên?

c Từ hh 3 muối clorua của 3 kim loại trên, hãy điều chế ra 3 kim loại riêng biệt?

Câu 2: (5đ)

1.Cho rất từ từ dd chứa 0,015 mol HCl vào dd chứa 0,01 mol K2CO3 thu được dd A Tính số mol các chất cĩ trong

A Nếu thí nghiệm trên được tiến hành ngược lại (cho từ từ K2CO3 vào dd HCl) thì thể tích CO2 ở đktc thu được bằng bao nhiêu?

2.Cĩ 5 dd được đánh dấu từ 1 -> 5, đĩ là các dd: Ba(NO3)2, Na2CO3, MgCl2, K2SO4 và Na3PO4 (số thứ tự khơng theo trật tự các chất hĩa học) xác định tên các chất được đánh số Biết rằng:

- DD 1 tạo thành kết tủa trắng với các dd 3,4

- DD 2 tạo thành kết tủa trắng với dd 4

- DD 3 tạo thành kết tủa trắng với các dd 1, 5

- DD 4 tạo thành kết tủa với các dd 1,2,5

- Kết tủa sinh ra do dd 1 và dd 3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao, tạo ra oxit kim loại

Câu 3: (5đ)

1.Nung 48g hh bột Al và Al(NO3)3 ngồi khơng khí, người ta thu được chất rắn duy nhất cĩ k.l 20,4g

a Viết các PTHH

b Tính tp% theo k.l các chất trong hh?

2.Cho 1 dd cĩ hịa tan 16,8g NaOH vào dd cĩ hịa tan 8g Fe2(SO4)3 sau đĩ lại cho thêm 13,68g Al2(SO4)3 vào dd các chất trên Từ những pư này người ta thu được ks6t1 tủa và lọc dd A Lọc và nung kết tủa, được chất rắn B dd

A được pha lỗng thành 500ml

a Viết các PTHH cĩ thể xảy ra?

b Xác định tp định tính và định lượng của chất rắn B?

c Tính nồng độ mol của các chất cĩ trong dd A?

Câu 4: (5đ)

1.Từ rượu CH3CH2CH2OH và các chất phụ cĩ đủ, hãy viết các PTHH điều chế:

(a) CH3CHClCH3 ;(b) CH3CHClCH2Cl (c) Etylen glycol (d) nhựa PVC

Trang 5

2.Đốt cháy hồn tồn 0,46g chất A cĩ cơng thức phân tử trùng với CT đơn giản nhất, chí thu được khí CO2 và hơi nước dẫn sán phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng NaOH dư Sau thí nghiệm, bình 1 tăng 0,36g và bình 2 tăng 1,54g

a Tìm CTPT của chất A?

b Giả sử chất A khi pư với dd AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa B, k.l phân tử của B lớn hơn A là 214 đ.v.C, thì A cĩ cấu tạo ntn?

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUI NHƠN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ QUY NHƠN

Năm học 2000 – 2001

Môn thi : Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ THI

 Câu 1 (4 điểm ) :

a (1 đ) Chỉ dùng nước hãy nhận biết 3 bột kim loại : Ba , Al và Ag

b (3 đ) Từ các chất sau : Na2O , HCl , H2O , Al có thể điều chế được những chất mới nào mà không dùng thêm phương tiện nào khác Viết phản ứng minh họa

 Câu 2 (4 điểm ) : Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau :

+ X + Y t0 + Z , t0

A B C D A

Biết C là chất kết tủa màu đỏ nâu và A , B , C , D , X ,Y , Z là kí hiệu ứng với công thức 1 chất

 Câu 3 (3 điểm ) : Đem m1 gam hỗn hợp ZnCO3 , Zn đun nóng ngoài không khí để phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được m2 gam rắn

Biết m1 =m2 ; Tính % khối lượng ZnCO3 trong hỗn hợp đầu

 Câu 4 (3 điểm ) : Đem dung dịch chứa 0,1 mol sắt clorua tác dụng với dung dịch

NaOH dư thu được 9,05 gam kết tủa

Xác định công thức sắt clorua và tính hiệu suất phản ứng

 Câu 5 (6 điểm ) : Đem 46,4 gam FexOy tác dụng với H2 đun nóng thu được rắn B gồm

Fe và FexOy dư Đem rắn B tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch C có chứa 145,2 gam muối Fe(NO3)3 và a mol NO thoát ra Tất cả phản ứng xảy

ra hoàn toàn

a Xác định công thức FexOy

b Biết a = 0,52 , tính khối lượng từng chất trong B

Trang 6

-0o0 -Trả lời :

Câu 1 : a Cho 3 kim loại vào 3 cốc nước

– Tan có bọt khí bay lên là Ba : Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2(k) (0,25đ) – Không tan là Al và Ag (0,25đ)

– Cho 2 kim loại Al và Ag vào cốc chứa dung dịch Ba(OH)2 :

Tan có bọt khí bay lên là Al : 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O  Ba(AlO2)2 + 3H2(k) (0,25đ) Không tan là Ag (0,25đ)

b Na2O + H2O  2NaOH (0,5đ)

2Al + 2NaOH + 2H2O  2Na(AlO2)2 + 3H2(k) (1đ)

NaAlO2 + HCl + H2O  Al(OH)3 + 3NaCl (0,5đ)

NaOH + HCl  NaCl + H2O (0,5đ)

Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2(k) (0,5đ)

Câu 2 : Fe + Cl2   →t0 FeCl3 (1đ)

FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl (1đ)

Fe(OH)3   →t0 Fe2O3 + 3H2O (1đ)

Fe2O3 + 3H2   →t0 2Fe + 3H2O (1đ)

A : Fe ; B : FeCl3 ; C : Fe(OH)3 ; D : Fe2O3 ; X : Cl2 ; Y : NaOH ; Z : H2

A , B , D , X , Y , Z có thể khác , nhưng C phải là Fe(OH)3

Câu 3 : ZnCO3   →t0 ZnO + CO2 (1) (0,5đ)

2Zn + O2   →t0 2ZnO (2) (0,5đ)

Gọi x , y lần lượt là số mol ZnCO và Zn trong hỗn hợp đầu Vì m1 = m2

Khối lượng CO2 thoát ra ở (1) = khối lượng Oxi tham gia ở (2)

=> 44x = 16y => x/y = 4/11 (1,5đ)

Vậy % khối lượng ZnCO3 = 41,15% (1,5đ)

Câu 4 : Nếu là FeCl2 : FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl

Khi phản ứng xảy ra 100% thì khối lượng kết tủa Fe(OH)2 = 9g < 9,05 g (2đ)

=> Vô lý , vậy đó là FeCl3

FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl => HS% = 9,0510.,7100= 84,58% (1đ)

Câu 5 : a Khối lượng Fe có trong 145,2g Fe(NO3)3

242

56 2 , 142

= 33,6g (1đ)

Khối lượng Oxi trong 46,4g FexOy = 46,4 – 33,6 = 12,8g (1đ)

Ta có : y x =1233,,86..5616 =43 = > công thức :Fe3O4 (1đ)

b Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (0,5đ)

3Fe3O4 + 28HNO3  9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (0,5đ)

Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và FeO4 trong hỗn hợp

Số mol NO : x + y/3 = 0,52 (0,5đ)

Bảo toàn Fe : 56x + 168y = 33,6 (0,5đ)

Trang 7

=> x = 0,51 mol => m Fe = 28,56g (0,5đ)

Y = 0,03 mol => m Fe3O4 = 6,96g (0,5đ)

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS

BÌNH ĐỊNH CẤP THÀNH PHỐ – NĂM HỌC 01-02

Môn thi : HÓA HỌC

Thời gian làm bài : 150 phút (không kể phát đề)

-Câu 1 : (4đ)

Chỉ được dùng CO2 và H2O, hãy trình bày cách phân biệt 4 lọ chứa 4 chất rắn : K2CO3 , BaCO3 , HNO3 , BaSO4 Viết phản ứng để minh họa

Câu 2 : (4đ)

Sục a (mol) CO2 vào dung dịch chứa 1 mol Ca(OH)2

a) Tính số mol CaCO3 tạo thành ứng với giá trị a = 0 ; a = 1 ; a = 2

b) Vẽ đường biểu diễn số mol CaCO3 tạo thành theo số mol CO2 đã cho

Câu 3 : (2đ)

Nhiệt phân m1 gam hỗn hợp Mg, MgCO3 ngoài không khí đến khi phản ứng xong ta thu được

m2 gam một chất rắn Biết m1 = m2 Tính % khối lượng Mg trong hỗn hợp đầu

Câu 4 : (2đ)

Hòa tan hỗn hợp Na2O, NaHCO3 , BaCl2 , NH4Cl có cùng số mol vào nước dư , đun nóng nhẹ thu được dung dịch A và kết tủa BaCO3 Hỏi dung dịch A chứa gì ? Viết phản ứng minh họa

Câu 5 : (4đ)

Trộn 11,2 g bột Fe và 4 g bột S trong chén sứ đem nung không có không khí để phản ứng xảy ra tạo FeS với hiệu suất 80% Lấy chất rắn tìm được trong chén sứ cho tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, thoát ra a(mol) hỗn hợp khí và m(g) chất rắn không tan

a) Viết tất cả phản ứng xảy ra

b) Tính giá trị V, a, m

Câu 6 : (4đ)

Đem hỗn hợp gồm 0,1 mol Mg và 0,2 mol Al tác dụng với một lượng H2SO4 đ,n vừa đủ thu được hỗn hợp muối, 0,075 mol S và 0,175 mol SO2

a) Tính khối lượng hỗn hợp muối tạo thành

b) Tính số mol H2SO4 phản ứng vừa đủ

Trang 8

-0o0 -Trả lời

Câu 1 :

– Lấy mỗi lọ một ít cho vào 4 cốc

– Chế nước vào 4 cốc , phân được 2 nhóm : nhóm (I) tan : dd K2CO3 tan : dd K2CO3 , KNO3 ; nhóm (II) không tan : BaCO3 , BaSO4

– Sục khí CO2 vào 2 cốc nhóm (II) :

Nếu tan là cốc chứa BaCO3 , phản ứng xảy ra tạo ra dd Ba(HCO3)2

CO2 + H2O + BaCO3  Ba(HCO3)2

Cốc không tan chứa BaSO4

– Lấy ít dd Ba(HCO3)2 nhỏ vào 2 cốc của nhóm (I)

Nếu cốc nào tạo ra kết tủa trắng đó là cốc chứa K2CO3 phản ứng tạo ra BaCO3

K2CO3 + Ba(HCO3)2  BaCO3 + KHCO3

Cốc không kết tủa chứa KNO3

Câu 2 :

a) Tính số mol CaCO3 : Khi a = 0 không có phản ứng số mol CaCO3 = 0

Khi a = 1 phản ứng xảy ra

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (1) => Số mol CaCO3 = 1

Khi a = 2 phản ứng xảy ra

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2 (2) => Số mol CaCO3 = 0

Trường hợp a = 2 có thể viết phản ứng hòa tan hết CaCO3

b) Chọn 3 điểm : n CaCO3

2

CO

n = 0 ; n CaCO3 = 0

2

CO

n = 1 ; n CaCO3 = 1 1

-2

CO

n = 2 ; n CaCO3 = 0

0 1 2 n CO2

Câu 3 :

Phản ứng xảy ra :

MgCO3   →t0 MgO + CO2 (1) Mg + 1/2O2   →t0 MgO (2)

Gọi a , b lần lượt là số mol của Mg và MgCO3 trong hỗn hợp đầu

Vì m1 = m2 nên khối lượng CO (1) = khối lượng CO2 (2) => 16a = 44b

=> a/b = 11/4 => 114..8424 336264

3

=

=

MgCO

Mg

m

m

=> Khối lượng Mg = 44%

Câu 4 :

Các phản ứng xảy ra :

Na2O + H2O  2NaOH (1) ; NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O (2)

BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl (3) ; NH4Cl + NaOH  NaCl + H2O + NH3 (4)

Vì số mol của 4 chất : Na2O , BaCl2 , NaHCO3 , NH4Cl bằng nhau , nên theo (1) , (2) , (3) , (4) dung dịch A chỉ chứa NaCl

Câu 5 :

a) Các phản ứng xảy ra :

Fe + S  FeS (1) Vì có hiệu suất nên chất rắn gồm : FeS , Fe dư , S dư

Trang 9

FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S (2)

Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2 (3)

b) Tính giá trị V , a , m :

Theo (1) nếu hiệu suất = 100% thì S hết , Fe dư

Khi hiệu suất 80% nên : S dư = 0,8 gam = a ; Số mol S phản ứng = Số mol Fe phản ứng = Số mol FeS sinh ra = 0,1 mol Vậy số mol Fe = 0,1 mol

Theo (2) và (3) Số mol H2S = Số mol FeS = 0,1 mol Số mol H2 = Số mol Fe = 0,1 mol

=> a = 0,2 mol , số mol HCl dùng 0,4 mol => V = 0,4 lít

Câu 6 :

a) Tính khối lượng hỗn hợp muối

Cứ 0,1 mol Mg tạo ra 0,1 mol MgSO4 (bảo toàn khối lượng)

Cứ 0,2 mol Al tạo ra 0,1 mol Al2(SO4)3 (bảo toàn khối lượng)

Vậy khối lượng hỗn hợp muối = (120 0,1 + 342 0,1) = 46,2 gam

b) Tính số mol H2SO4 đặc nóng đã dùng vừa đủ

Phản ứng xảy ra :

3Mg + 4H2SO4  3MgSO4 + S + 4H2O (1)

Mg + 2H2SO4  MgSO4 + SO2 + 2H2O (2)

2Al + 4H2SO4  Al2(SO4)3 + S + 4H2O (3)

2Al + 6H2SO4  Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (4)

Theo (1) và (3) số mol H2SO4 dùng = 4 số mol S = (0,075 4 )mol =0,3 mol

Theo (2) và (4) số mol H2SO4 dùng = 2 số mol SO2 = (0,175 2)mol = 0,35 mol

Vậy số mol H2SO4 đã dùng vừa đủ = 0,65 mol

-o0o -Phòng GD Thành phố Qui Nhơn

KỲ THI CHON HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Năm học 2003 -2004

Môn : Hóa Học

Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Trang 10

ĐỀ THI

Câu 1 (6 điểm) : Viết 4 phản ứng từ kim loại tạo thành muối tan và 2 phản ứng từ hợp

chất chứa kim loại tạo ra kim loại

Câu 2 (6 điểm) :

1 (3 điểm) : Viết phương trình phản ứng theo biến đổi sau :

t0

(A) + (B) (C) (1) (C) + (D) (E) (2)

Xt

(C) + (F) + (D) (G) + (H) (3) (E) + (F) (G) + (H) (4)

Biết (H) làm đỏ giấy quì tím và tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng

2 (3 điểm) Sục a mol CO2 vào dung dịch chứa 1,5 mol KOH thu được dung dịch có chứa 0,5 mol K2CO3 Tính a mol CO2

Câu 3 (4 điểm) : Hòa tan hoàn toàn 48,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và FexOy bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 0,3 mol NO thoát ra và dung dịch Y , cô cạn Y thu được 147,8 gam hỗn hợp muối khan

1) Viết phương trình phản ứng xảy ra

2) Xác định công thức FexOy

Câu 4 (4 điểm ) : Một loại đá X có chứa CaCO3 , ZnCO3 , Al2O3 , trong đó Al2O3 và Fe2O3 lần lượt chiếm 20,4% và 24% theo khối lượng

Đem 100 gam X nung không hoàn toàn thu được rắn Y , muốn hòa tan hoàn toàn Y cần 1,2 lít dung dịch HCl 2M

Đem 100gam X nung hoàn toàn thì thu được m gam rắn Z

1) Viết phương trình phản ứng xảy ra

2) Tính số mol HCl phản ứng hoàn toàn với 100 gam rắn X và tính m gam rắn Z

-Trả lời

Câu 1 (6 điểm)

1 Từ kim loại tạo thành muối tan :

a) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 b) Cu + 2H2SO4 đ.n  CuSO4 + SO2 + 2H2O

c) Al + NaOH + H2O  NaAlO2 + 3/2H2 d) Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu

2 Từ hợp chất có kim loại tạo thành kim loại :

a) CuO + H2   →t0 Cu + H2O b) Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag

Có thể thay thế bằng các phản ứng tương tự Mỗi phản ứng 1 điểm

Ngày đăng: 28/08/2013, 20:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w