Tiến trình bài mới GV hỏi: Bằng những hiểu biết của bản thân, em hãy nêu các biện GV hỏi:Thông tin dự báo kịp thời về thời gian xảy ra hạn hán có ý nghĩa nh thế nào đối với chính quyền
Trang 1Nắm dợc các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do hạn hán
Có ý thức trong việc sử dụng tự nhiên hợp lí để có thể phòng chống đợc hạn hán
II Phơng tiện dạy học
Một số tranh ảnh về hậu quả hạn hán ở nớc ta
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'
Em hãy nêu các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiệt hạn do bão và lũ lụt gây
ra ở nớc ta
2 Bài mới
Mở bài:GV cho HS nhắc lại những hậu quả do hạn hán gây ra, từ đó hỏi HS chúng
ta cần làm gì để hạn chế hậu quả của hạn hán, Vào bài
Tiến trình bài mới
GV hỏi: Bằng những hiểu biết của
bản thân, em hãy nêu các biện
GV hỏi:Thông tin dự báo kịp thời
về thời gian xảy ra hạn hán có ý
nghĩa nh thế nào đối với chính
quyền dịa phơng cũng nh dân c?
HS trả lời, GV nhận xét ý kiến của
HS, sau đó GV chuẩn kiến thức
GV hỏi tiếp:Việc canh tác nông
nghiệp nh thế nào là hợp lí trong
việc chống hạn
1 Các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ tác hại của hạn hán
-Thông tin, dự báo về thời gian có thể xảy ra hạn hán, mức độ hạn và nguy cơ thiệt hại do hạn hán gây ra cho chính quyền và cộng đồng địa ph-
ơng biết để có biện pháp phòng tránh
và phòng vệ kịp thời -Các biện pháp nhằm tiết kiệm nớc
Trang 2- GV giải thích các biện pháp cụ
thể và dữ trữ nớc để dảm bảo cân đối giữa cung và cầu nớc trong vùng xảy ra hạn
hán -Sử dụng nớc cứu hạn kịp thời cho cây trồng, có biện pháp giảm thoát hơi nớc cho cây trồng và che nắng cho vật nuôi-Canh tác nông nghiệp và sử dụng đất hợp lí
- Cứu trợ đối với dân c vùng bị hạn hán, có thể phải cứu trợ dân c về lơng thực , thực phẩm, thuốc men cần tiến hành khẩn cấp
IV Đánh giá5'
Địa phơng em đã có những biện pháp nào để phòng chống hạn hán?
V Hoạt động nối tiếp 15'
KIểM TRA 15 '
I.Câu hỏi
1.Vì sao nớc ta chịu ảnh hởng mạnh của bão?Nêu các đặc điểm hoạt động của bão ở
n-ớc ta?
2 Nêu các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiệt hại do bão
II Đáp án và thang điểm
Câu 1 (5 đ)
Do nớc ta nằm trong kv nội chí tuyến bắc bán cầu nơi xảy ra bão biển trên TBD
Do nớc ta hẹp ngang, kéo dài nên bão xảy ra trên phạm vi cả nớc
Đặc diểm:
-Bão có tần suất lớn và có xu hớng gia tăng
-Bão có gió mạnh và ma lớn
-Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam, bão mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ
-Bão có diễn biến thất thờng
Câu2 (5đ)
Biện pháp
- Thông báo sự xuất hiện của bão
-Tiến hành cứu hộ ,cứu trợ, giải quyết hậu quả
-Khắc phục hậu quả lâu dài
-Thực hiện đúng văn bản quy phạp pháp luật
-Tiến hành quy hoạch hợp lí các công trình
VI.rút kinh nghiệm
TiếT PPCT 12
Trang 3Sau bài thực hành, học sinh cần:
- Hiểu rõ hơn về biến động rừng ở nước ta qua biểu đồ đã vẽ
- Giải thích được sự biến động các loại rừng ở nước ta và hậu quả của sự suy giảm tài nguyên rừng
- Vẽ biểu đồ thể hiện biến động diện tích các loại rừng
- Xử lí và phân tích bảng số liệu
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Một số tranh ảnh trên mạng Internets liên quan về rừng
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.5'
2Bài mới.
Mở bài:GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài thực hành
Thời
lượng
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cơ bản
15' Hoạt động 1: Hãy đọc yêu cầu bài
Hoạt động 2: Hãy nhận xét và giải
thích sự biến động diện tích các loại
1.Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng ở nước ta.
Vẽ biểu đồ cột chồng tuyệt đối:
-Trục tung biểu thị diện tích (đơn vị: nghìn ha)
- Trục hoành biểu thị thời gian
Trang 41983
1995
1999
2003
2005Rừng
tự
nhiên
14
3
11
10
2Rừng
được xem là rừng nghèo?
Nguyên nhân: Lấy đất làm nông
nghiệp, khai thác gỗ, củi, lâm sản, cháy
rừng chất độc hóa học, ô nhiểm
Hoạt động 3: Hãy cho biết phá rừng sẽ
đem lại những hậu quả gì?
2 Nhận xét và giải thích sự biến động diện tích các loại rừng.
- Tổng diện tích rừng nước ta
có nhiều biến đổi của diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng
+Diện tích rừng nước ta đang được phục hồi tuy nhiên vẫ còn thấp so với năm 1943
+Năm 1043 rừng của nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên, chua có diện tích rừng trồng.+Từ năm 1943 – 1983 nước ta mất di 7,2 triệu ha rừng trung bình mỗi năm mất đi 0.18 triệu
ha Trong giai đoạn này diện tích rừng trồng chỉ tăng được 0.1 triệu ha Như vậy, diện tích rừng trồng của nước ta không
bù lại được so với diện tích rừng tự nhiên mất đi
+ Từ năm 1983 – 2005, diện tích rừng tự nhiên có sự phục hồi nên đã tăng được 2,7 triệu
ha, diện tích rừng trồng cũng tăng 2.5 triệu ha Vì vậy, tổng diện tích rừng nước ta đã tăng lên 5,2 triệu ha
- Sự biến đổi diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng chứng tỏ chất lượng rừng của nước ta giảm vì diên tích rừng
tự nhiên phục hồi chủ yếu là rừng tái sinh và rừng trồng
Trang 5Hậu quả: Mất lớp phủ thực vật => mất
cân bằng chu trình sinh học
- Mất nơi nghĩ ngơi giải trí
- Tăng hàm lượng CO2 => Giảm điều
hòa khí hậu
- Rửa trôi, xói mòn đất = > Tăng diện
tích đất bị suy thoái và giảm diện tích
đất trồng trọt
- Dòng chảy kém điều hòa => Mất cân
bằng nước => Gây ngập lụt khô hạn
- Tổn thất tài nguyên động thực vật
=>TỔN THẤT TÀI NGUYÊN VÀ ĐA
DẠNG SINH VẬT PHÁ VỠ CÂN
BẰNG SINH THÁI
3 Hậu quả của sự suy giảm tài nguyên rừng.
Sự suy giảm tài nguyên rừng sẽ gây các hậu quả nghiêm trọng:
- Làm mất lớp phủ bề mặt, tăng cường quá trình xói mòn rửa trôi, thoái hóa bạc màu đất
- Lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên với cường độ mạnh hơn
- Suy giảm đa dạng sinh học và các nguồn lợi từ rừng
IV ĐÁNH GIÁ 5':
Hãy giải thích hiện tượng hiệu ứng nhà kính qua diện tích rừng giảm.V
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 1':
Nhắc HS hoàn thiện bài ở nhà
VI RÚT KINH NGHIỆM.
TiÕt PPCT 13.
t×m hiÓu vÒ chÊt lîng cuéc sèng( kh¸i niÖm)
Trang 6Ngày soạn: 10/11/2008
Ngày dạy : Tuần 13
I Mục tiêu bài học
Sau bài học , HS cần
-Hiểu dợc khái niệm về chất lợng cuộc sống
-Thớc đo chất lợng cuộc sống
- Biết cách tính toán chỉ số HDI
II Phơng tiện dạy học
Tài liệu sách tự chọn
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'
2Bài mới
Mở bài:Cuộc sống con ngời đang từng ngày thay đổi,CLCS ngày càng đợc nâng cao
Để dánh giá CLCS ngời ta dựa vào đâu, bài học này giúp chúng ta hiểu điều đó
Tiến trình bài mới
GV nêu khái niệm CLCS sau đó
giảng giả để HS hiểu rõ hơn
2 Thớc đo( chỉ số)
- HDI( chỉ số phát triển con ngời) là
th-ớc đo tổng họp chất lợng cuộc sống HDI phản ánh mức độ đạt đợc của những khát vọng chung của con ngời
Đó là sức khoẻ dồi dào, có trí thức, và tinh thần
+ Một cuộc sống lâu dài và khoẻ mạnh
đợc đo bằng tuổi thọ trung bình
+ Tri thức của dân c đợc đo bằng tỉ lệ
ngời lớn biết chữ và tỷ lệ nhập học các cấp
Trang 7o<=HDI<= 1 + Mức sống của con ngời đợc đo bằng
tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu ngời
HDI nhận giá trị dao động từ 0 đến 1.HDI càng gần 1 có nghĩa là trình độ phát triển con ngời càng cao, tỷía lại càng về 0, nghĩa là trình độ phát triển con ngời càng thấp
- Để đánh giá rộng hơn CLCS , ngời
ta còn sử dụng thêm các thớc đo khác
nh điều kiện sử dụng nớc sạch , điều kiện sử dụng điện sinh họat điều kiện về
nhà ở
IV Đánh giá 5' Thế nào là chất lợng cuộc sống? Hãy nêu các thớc đo đối với chất lợng cuộc sống V hoạt động nối tiếp 1' Dặn dò HS học bài ở nhà VI Rút kinh nghiệm
Tiết PPCT 14 HDI của việt nam
Ngày soạn: 2/12/2008
Ngày dạy: Tuần 14
Trang 8I Mục tiêu bài học
Sau bài học , HS cần:
1 Kiến thức :
-Nắm đợc những thành tựu phát triển con ngời của việt nam
-Nhận thức đợc các khó khăn, tồn tài của nức ta trong chỉ số phát triển con ngời
2 Kĩ năng.
-Có kĩ năng so sánh với các nớc trong khu vực Đông nam á vè chỉ số HDI
- Biết phân tích bảng số liệu
II Phơng tiện dạy học
Bảng số liệu vè thành tựu phát triển con ngời ở VN
Biểu đồ chỉ số phát triển con ngời của VN
Bảng số liệu về HDI của các nớc Đông Nam á
bảng số liệu về HDI và thứ hạng HDI theo vùng , 2005
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về chất lợng cuộc sống? Nêu các thớc đo chất lợng cuộc sống?
2 Bài mới
Mở bài: GV cho HS nhắc lại khái niệm về chất lợng cuộc sống, và chỉ số HDI,Vậy chỉ
số HDI của VN nh thế nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Tiến trình bài mới
Thời
lợng Hoạt động của GV và HS kiến thức cơ bản
25'
Hoạt động1: cả lớp
Tìm hiểu những thành tựu về HDI
của Việt Nam
GV cho HS xem bảng thành tựu HDI
của Việt Nam hãy nhận xét thành tựu
HDI của VN từ 1995-2005?
Dựa vào bảng số liệu sau: Hãy nhận
xét HDI của VN so với các nớc Đông
Nam á( phụ lục bạng 1.1)
Dựa vào bảng số liệu sau: nhận xét
HDI và thứ hạng HDI theo vùng năm
HDI 121/174 108/177 109/173
- Giá trị HDI và thứ hạng về HDI của nớc ta liên tục tăng
Trang 9- Sự chênh lệch về chỉ số HDI giữa các vùng là không cao
b Tồn tại
- Thứ bậc HDI của VN trên thế giới,châu á , Đông Nam á vẫn còn ơ mức thấp
- Việt Nam vẫn là nớc có mức thu nhập thấp, GDP bình quân đầu ngời năm 2005 là 638 USD, cha bằng mức trung bình của các nớc đang phát triển, bằng 1/11 các nớc phát triển
Là nhân tố làm cho HDI của Việt Nam còn ở mức thấp
IV Đánh giá 8'
Dựa vào chỉ số HDI của nớc ta từ 1995-2005 hãy vẽ biểu đồ thê hiện chỉ số phát triển con ngời của nớc ta
V Hoạt động nối tiếp 2'
GV ra câu hỏi về nhà:Căn cứ vào bảng số liệu về HDI của các nớc Đông Nam á hãy nêu những thành tựu về phát triển con ngời của Vn giai đoạn 1995-2005
hạng HDI
%
GDP/ ngời theo PPP
Trang 10Tiết PPCT 15 sự phân hoá chất lợng cuộc sống
Ngày soạn: 5/12/2008
Ngày dạy: Tuần 15
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 kiến thức:
Nắm đợc bình quân thu nhậ theo đầu ngời ở nớc ta
-GDP và GDP/ ngời
-Về thu nhập bình quân đầu ngời
-Xoá đói giảm nghèo
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ
II Phơng tiện dạy học
Bảng số liệu về các chỉ số bình quân thu nhập
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5’
Hãy trình bày những thành tựu HDI của Việt Nam
2 Bài mới
Mở bài: Trong những năm qua , công cuộc đổi mới của VN đã thu đực những thành
tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực, làm cho đời sống của nhân dân đựơc cải thiện Bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu
Tiến trình bài mới:
Thời
lựơng Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
10’ Hoạt động 1 cá nhân
Tìm hiểu về GDP và GDP/ ngời
Dựa vào bảng số liệu sau , hãy nhận xét
GDP và GDP/ ngời theo giá thực tế giai
Trang 11GV đa bảng số liệu về bình quân thu
nhập giữa các vùng , yêu cầu HS nhận xét
+Từ năm 1991-2005 GDP tang
11 lần,GDP/ ngời tăng8,8 lần tức
là 220 USD/ng năm 1991 lên 638 USD/ ng năm 2005 và đạt 1024 USD/ ng năm 2008
+Tuy nhiên có sự chênh lệch giữa các vùng Cao nhất là ĐNB thấp nhất là TDMNPB
- Về thu nhập bình quân đầu ng
ời
Có thể chia làm 3 nhóm vùng chính về mức thu nhập của dân c
+Vùng có mức thu nhập cao hơn
so với cả nớc ĐNB+Vùng có mức thu nhập tơng đ-
ơng hơn so với cả nớc+Vùng có mức thu nhập thấp hơn so với cả nớc
- Xoá đói giảm nghèo
+Nghèo theo tiêu chuẩn VN:Nớc ta đã lấy mức thu nhập bình quân đầu ngời / tháng làm tiêu chuẩn đánh giá đói nghèo, Năm
2005 chuẩn nghèo đợc áp dụng
200 nghìn đồng/ngời/ tháng ở nông thôn, 260 nghìn đồng /ng-
ời / tháng ở thành thị+Tỉ lệ hộ nghèo ở nớc ta có xu h-ớng giảm dần
+ Tỉ lệ đói nghèo ở các vùng có khác nhau
+Nguyên nhân:
Thiếu vốn sản xuất, thiếu kiến thức sản xuất, thiếu thông tin về thị trờng, ốm đau, bệnh tật, ….+ Mục tiêu: phấn đấu đến năm
2010 giảm tỉ lệ đói nghèo xuống 11%, hỗ trợ ngời nghèo phát
Trang 12triển sản xuất
IV.Đánh giá 5’
Để rút ngắn chênh lệch về bình quân thu nhập ccần phải có những giải pháp gì?
V Hoạt động nối tiếp 1’
Yêu ccàu HS vè nhà dụă vào bảng số liệu vẽ biểu đồ
VI Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết PPCT 16 Giáo dục và đào tạo
Ngày soạn: 10/12/2008
Ngày dạy: Tuần 16
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc vai trò của GD-ĐT đối với sự phát triển đất nớc
- Hiện trạng GD nớc ta
- Xu hớng phát triển GD ĐT trong thời gian tới
II Phơng tiện dạy học
Biểu đồ số lợng HS qua các năm học, cơ cấu lực lợng lao động chia theo trình độ học vấn
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5’
Em hãy nêu những thành tựu đạt đợc về GDP và GDP / ngời ở nớc ta?
2 Bài mới
Mở bài:GV giớ thiệu lại vài trò của nguồn lực con ngời trong phát triển kinh tế từ đó
đánh giá tầm quan trọng của GD ĐT đối với nguồn nhân lực của đất nớc Vào bài
Tiến trình bài mới
thế nào đối với đất nớc?
b Giáo dục và đào tạo
* Vai trò của GD ĐT
-Nâng cao chất lợng dân số, phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nớc
-Nớc ta coi GD là quốc sách hàng đầu , thực hịên nền GD toàn dân, GD cho mọi ngời, và tất cả cho GD
Trang 13*Hiện trạng giáo dục và đào tạo VN
- Chỉ số GD của VN trong HDI đạt đợc
sự vợt trội và cao hơn nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới
-Từ sau năm học 1999-2000 số HS tiểu học bắt đầu giảm
-tỉ lệ ngời lớn biết chữ trên 91%
-Có hơn 27 nghìn trờng phổ thông ,tuy nhiên ở một số vùng chất lợng lớp học cha đảm bảo
-Năm 2005,cả nớc có 255 trờng cao
đẳng, đại học, 157 trờng dạy nghề-Cơ cấu lực lợng lao động theo trình độ học vấn có sự chênh lệch giữa các vùng-Trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực l-ợng lao động trong cả nớcngày càng đợc nâng cao
- Chất lợng đào tạo nhiều mặt cha đáp ứng nhu cầu của thị trờng lao động
* Chiến l ợc phát triển GD ĐT
-Tiếp tục thực hiện phổ cập giáo dục.-Nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật cho ngời lao động
-Xây dựng các trờng đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế…
IV Đánh giá 5’
Trình bày những kết quả đạt đợc về giáo dục nớc ta?
V Hoạt động nối tiếp 1’
Yêu cầu HS thu thập tài liệu về giáo dục nớc nhà
VI Rút kinh nghiệm
Ngày dạy: Tuần 17
I Mục tiêu bài học
Sau bài học,HS cần :
Trang 14-Nắm đợc vai trò của y tế trong phát triển xã hội.
-Những thành tựu đạt đợc của ngành y tế
-Sự phân hoá tuổi thọ trung bình ở VN
-Những chiến lợc phát triển y tế
II Phơng tiện dạy học
Bảng sự phân hoá tuổi thọ trung bình theo vùng ở VN
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5’
Nêu những thành tựu nổi bạt của nền GD nớc ta?
2 Bài mới
Mở bài: Sức khoẻ là vốn quý , là điều kiện quan trọng để thực hiện các mục tiêu phát
triển của mỗi quốc gia, là tơng lai của mỗi dân tộc Sức khoẻ là 1 yếu tố cơ bản của chất lợng cuộc sống dân c Việc chăm sóc tốt sức khoẻ sẽ làm tăng nguồn nhân lực về mặt số lợng nhờ kéo dài tuổi lao động Việc đảm bảo sức khoẻ cho dân c phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế, vào mức thu nhập và vào sự phát triển dân số
Tiến trình bài mới
Tìm hiểu vai trò của y tế
GV hỏi: Ytế có vai trò nh thế nào đối
với đời sống nhân dân và sự phát
triển xã hội?
HS trả lời GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 Cả lớp
Tìm hiểu những thành tựu của y tế
GV cho HS nghiên cứu tài liệu và
bảng số liệu( phụ lục) hãy nêu những
- Tuổi thọ trung bình có xu hớng tăng từ 58 tuổi năm 1970 lên 71,3 tuổi năm 2005 , dự kiến 2020 là 75 tuổi
-Số giờng bệnh và cán bộ ngành y tăng lên nhanh chóng, thíêt bị y tế ngày càng đợc hiện đại,mạng lới y tế phát triển rộng khắp
Trang 15GV hỏi : Bên cạnh những thành tựu
ngành y tế còn có những tồn tại nào
? Để chăm sóc tốt hơn sức khoẻ của
nhân dân cần chú ý đến những vấn
đề gì?
* Tồn tại:
-Bình quân trên 1 vạn dân về y tá và giờng bệnh không nhng không tăng
mà còn giảm, phân bbố không đồng
đều giữa các vùng
- Tuổi thọ trung bình giữa các vùng
có sự chênh lệch
- Một số can bệnh hiểm nghèo cha
đợc kiểm soát
*.Định h ớng phát triển
-Tiếp tục đào tạo đội ngũ y, bác sỹ
- Nâng cấp cơ sở thiết bị y tế
Đẩy mạnh chăm sóc sức khoẻ trẻ sơ sinh,giảm tỉ suất tử vong trẻ em xuống dới 15 %0 đến năm 2010, giảm tỉ lệ suy dinh dỡng trẻ em
- Đẩy lùi các bệnh nan y
- Nâng cao tuổi thọ trung bình
IV Đánh giá 5’
Trình bày những kết quả đạt đợc về y tế và chăm sóc sức khoẻ của nớc ta?
V Hoạt động nối tiếp 1’
HS về học bài ở nhà
VI Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
VII Phụ lục:
Bảng 2.5 Sự PHÂN HOá TuổI THọ TRUNG BìNH THEO VùNG ở VIệT NAM
( Đơn vị : Tuổi )
Cả nớc
Tây Bắc
Đông Bắc
ĐBSH
Bắc Trung Bộ
Duyên hải NTB
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
65,3 63 65,5 69,8 65,3 66,2 58,5 69,2
68,6 63,1 67,5 71,5 68,5 67,4 61,6 72,4
71,3 66,6 69,1 73,8 71,2 73,6 68,9 73,9
Trang 16II Hệ thống câu hỏi ôn tập
Câu 1.Vì sao nớc ta chịu ảnh hởng mạnh của bão?Nêu các đăvj điểm hoạt động của
bão ở nớc ta
Câu 2 Nêu các nguyên nhân gây ra lũ lụt ở VN
Câu 3 Lập bảng tiòm hiểu lũ lụt ở các vùng ( ĐBSH, miền Trung, ĐBSCL ) theo 3
mục; đặc điểm về điều kiện hình thành, diễn biến và hậu quả
Câu 4 Hãy nêu nguyên nhân gây ra hạn hán ở nớc ta
Câu 5 Tìm hiểu hậu quả của bão, lũ lụt, hạn hán ở nớc ta Nêu những dẫn chứng về
hậu quỉa của bão, lũ lụt, hạn hán ở địa phơng em
Câu 6 Hãy nêu những điểm nổi bật của Chiíen lợc quốc gia phòng chống và giảm nhẹ
thiên tai của VN
Câu 7 Hãy nêu các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán ở
nớc ta
Câu 8 Thế nào là chất lợng cuộc sống? Hãy nêu cá thớc đo đối với chất lợng cuộc
sống?
Câu 9 Trình bày về chỉ số phát triển con ngời (HDI) , Nêu các thành tựu về phát triển
con ngời của VN
Câu 10 Trình bày những thành tựu đạt đợc về giáo dục, y tế và chăm sóc sức khoả của
Trang 17GV nhận xét kết quả làm việc của HS
V Hoạt động nối tiếp 1’
Dặn dò HS chuẩn bị kiểm tra học kỳ
VI Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết PPCT 19 Chất lợng cuộc sống
Ngày soạn: 20/12/2008
Ngày dạy : Tuần 19
I Mục tiêu: Sau bài học,HS cần :
-Nắm đợc GDP bình quân đầu ngời/ tháng theo thành thị và nông thôn và theo các vùng( năm 2004 )
- Viết báo cáo ngắn về tình hình giáo dục phổ thông ở nớc ta dựa vào bảng số liệu
II Phơng tiện dạy học
Bảng số liệu về GDP /ngời/tháng phân theo thành thị và nông thôn và theo vùng
Bảng số liệu về tình hình giáo dục phổ thông ở nớc ta
III.Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5’
Thế nào là chất lợng cuộc sống? Hãy nêu các thớc đo đối với CLCS
2 Bài mới
Mở bài:Chúng ta đã đợc học về chất lợng cuộc sống ở nớc ta, để tìm hiểu kĩ hơn hôm
nay chúng tan sẽ làm các bài tập sau đây Vào bài
Tiến trình bài mới
Hoạt động 1 Cả lớp 15’
B ớc 1 .GV đa bảng số liệu lên bảng yêu cầu HS dựa vào đó NX và giải thích
Bài tập 1: Căn cứ vào bảng số liệu sau:
Gdp bình quân đầu ngời / tháng phân theo thành thị,
Trang 18- ĐBSH
- Bắc Trung Bộ
- DH Nam Trung Bộ
-Tây Nguyên
- Đông Nam Bộ
- ĐBSCL
488,2 317,1 414,9 390,2 833,0 471,1 Nhận xét và giải thích phân hoá về GDP bình quân theo đầu ngời / thánggiữa nông thông, thành thị và giữa các vùng
B
ớc 2 HS tự làm việc theo gợi ý sau
* Giữa nông thôn và thành thị
………
………
………
………
* Giữa các vùng ………
………
………
………
B ớc 3 GV gọi 1-2 em trình bày kết quả, HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức Bài tập 2: Viết một báo cáo ngắn về tinh hình giáo dục phổ thông ở nớc ta dựa vào bảng số liệu dới đây: tình hình giáo dục phổ thông ở nớc ta Năm học 2000-2001 2006-2007 - Số trờng học(trờng) -Số lớp học (nghìn lớp) -Số giáo viên (nghìn ngời) -Số học sinh(nghìn HS) + Tiểu học + Trung học cơ sở +Trung học phổ thông 24692 509.6 789.6 17776.1 9741.1 5863.6 2171.4 27593 501.2 789.6 16256.6 7029.4 6152 3075.2 B ớc 1 .GV đa bảng số liệu lên bảng yêu cầu HS dựa vào đó viết báo cáo B ớc 2 HS tự làm việc theo gợi ý sau ………
………
………
………
……… Bớc 3 GV gọi 1-2 em trình bày kết quả, HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức
Trang 19IV Đánh giá 5’
GV gọi 2-3 HS đọc kết quả làm việc, gọi HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức
V Hoạt động nối tiếp 1’
HS hoàn thiện bài ở nhà
VI Rút kinh nghiệm
-Giải thích về tỉ lệ nghéo đói giữa các vùng
II Phơng tiện dạy học
Bảng số liệu về tình hình y tế và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
III.Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5’
Hãy nêu các tiêu chuẩn nghèo ở nức ta?
2 Bài mới
Mở bài:Chúng ta đã đợc học về y tế ở nớc ta, để tìm hiểu kĩ hơn hôm nay chúng tan sẽ
làm các bài tập sau đây Vào bài
Tiến trình bài mới
Hoạt động 1 Cả lớp 15’
B ớc 1 GV đa bảng số liệu lên bảng yêu cầu HS dựa vào đó chứng minh công tác y tế
và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đã đạt đợc kết quả đáng kể
Bài tập 1: Căn cứ vào bảng số liệu sau:
9031067252.86.3
B
ớc 2 HS tự làm việc theo gợi ý của GV
………