- Công tác thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa đang được đẩy mạnh cùng với việc mở rộng các dự án liên doanh với nước ngoài (Liên doanh Vietsovpetro,...).. - Việc [r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Câu 1 Giải thích tại sao khí hậu nước ta lại có tính chất nhiệt đới ?
Câu 2 Giải thích tại sao khí hậu nước ta lại có tính chất ẩm và tính chất gió mùa
Câu 3 Cho bảng số liệu:
Diện tích rừng nước ta qua các năm (Đơn vị: triệu ha)
a Tính độ che phủ của nước ta trong giai đoạn trên (lấy diện tích nước ta làm tròn 33,1 triệu ha)
b Nhận xét và giải thích về sự biến động độ che phủ rừng ở nước ta
Câu 4 Cho bảng số liệu:
Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của các địa điểm (Đơn vị: mm)
Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
b Qua biểu đồ, nhận xét sự khác nhau về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của ba địa điểm trên
c Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau trên
Câu 5 Cho bảng số liệu:
Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt tuyệt đối từ Bắc vào Nam
Địa điểm Biên độ nhiệt
TB (0C)
Nhiệt độ TB tháng 1 (0C)
Nhiệt độ TB tháng 7 (0C)
Trang 2TP Hồ Chí Minh 27,1 25,8 27,1
a Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam
b Giải thích nguyên nhân
Câu 6 Cho bảng số liệu:
Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt tuyệt đối từ Bắc vào Nam
Địa điểm Biên độ nhiệt
TB (0C)
Nhiệt độ TB tháng 1 (0C)
Nhiệt độ TB tháng 7 (0C)
Hà Nội (vĩ độ 21001’B) 23,5 16,4 28,9 Huế
(vĩ độ 16024’B) 25,1 19,7 29,4
TP Hồ Chí Minh (vĩ độ 10049’B) 27,1 25,8 27,1
Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, chứng minh nguyên nhân chủ yếu thay đổi nhiệt độ theo
vĩ độ nước ta chủ yếu là do gió mùa Đông Bắc
Câu 6 Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tháng ( 0 C) của Lạng Sơn và Lai Châu
Tháng
Địa điểm
độ năm
Lạng sơn
(độ cao: 285m;
vĩ độ: 21051’B)
13,3 14,3 18,2 22,1 23,3 26,9 27 26,6 25,2 22,2 18,3 14,3 13,7
Lai Châu
(độ cao: 244m;
vĩ độ: 21051’B)
17,1 18 21,3 24,6 24,5 26,5 26,5 26,6 26,1 23,7 20,6 17,7 9,4
a Nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc
b Giải thích sự khác nhau này
Trang 3Câu 7 Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ ( 0 C), lượng mưa (mm) trung bình tháng và năm ở Quy Nhơn và Plâyku
Tháng
Địa điểm
năm
Quy Nhơn
(Độ cao:
5m)
( 0 C) 23,0 23,8 25,3 27,2 28,8 29,6 29,7 29,8 28,2 26,6 25,3 23,7 26,8
(mm ) 65 32 24 32 63 62 55 59 245 463 423 170 1693
Plâyku
(Độ cao:
800m)
( 0 C) 19,0 20,7 22,7 24,0 24,0 23,0 22,4 22,2 22,3 21,7 20,7 19,3 21,8
(mm) 3 7 28 95 226 357 453 493 360 181 57 14 2274
a Nhận xét sự phân hóa khí hậu giữa Đông và Tây Trường Sơn
b Giải thích nguyên nhân
Câu 8 Tại sao nói: Sự phát triển kinh tế - xã hội ở các huyện đảo có ý nghĩa chiến lược hết sức to lớn đối
với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện tại cũng như trong tương lai
Câu 9 Hãy chọn và phân tích một hoạt động của việc khai thác tổng hợp các tài nguyên biển mà em cho
là tiêu biểu
ĐÁP ÁN
Câu 1
Do: Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, hàng năm lãnh thổ nước ta có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh và nhận được lượng bức xạ lớn
Câu 2
- Tính chất ẩm do nước ta nằm gần Biển Đông rộng lớn, các khối khí đi qua biển được bổ sung hơi ẩm gây mưa nhiều
- Tính chất gió mùa do nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí thổi theo mùa lấn át gió Tín Phong
Câu 3
a Tính độ che phủ rừng của nước ta:
1943: 43,0% ; 1995: 28,1%; 2005: 38,0% ; 2010: 39,5%
b Nhận xét và giải thích:
- Từ 1943 – 1995: diện tích rừng bị giảm nghiêm trọng, chủ yếu do chiến tranh và do khai thác bừa bãi;
Trang 4- Từ 1995 – 2010: diện tích rừng ngày càng tăng lên do thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng và trồng mới rừng
- Tổng diện tích rừng hiện tại vẫn chưa bằng diện tích rừng trước đây (năm 1943); độ che phủ rừng của nước ta còn thấp
Câu 3
a Vẽ biểu đồ: vẽ biểu đồ hình cột; mỗi địa điểm có ba cột (một cột thể hiện lượng mưa, một cột thể hiện
lượng bốc hơi, một cột thể hiện cân bằng ẩm)
b Nhận xét:
- Lượng mưa: Huế có lượng mưa lớn nhất trong ba địa điểm (2868mm), TPHCM có lượng mưa lớn hơn
Hà Nội nhưng chênh lệch không nhiều
- Lượng bốc hơi: TPHCM có lượng bốc hơi cao nhất (1686mm), thấp nhất là Hà Nội (989mm)
- Cân bằng ẩm: Huế có cân bằng ẩm cao nhất (1868mm), thấp nhất là TPHCM (245mm)
c Giải thích:
- Huế có lượng mưa cao nhất do có địa hình chắn gió (Dãy Bạch Mã) đối với các khối khí từ biển thổi vào hướng Đông bắc, do ảnh hưởng của bão, dãy hội tụ nhiệt đới
- TPHCM có lượng bốc hơi cao nhất do gần xích đạo nóng quanh năm, Hà Nội có lượng bốc hơi thấp
do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
- Huế có cân bằng ẩm lớn do có lượng mưa lớn, TPHCM có cân bằng ẩm thấp do có lượng bốc hơi lớn
Câu 4
a Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam:
- Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng từ Bắc vào Nam Hà Nội (16,40C), Huế (19,70C), TPHCM (25,80C)
- Nhiệt độ trung bình tháng 7 không chênh lệch lớn giữa ba địa điểm, cao nhất là Huế (29,40C)
- Nhiệt độ trung bình năm tăng từ Bắc vào Nam Hà Nội (23,50C), Huế (25,10C), TPHCM (27,10C)
- Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam Hà Nội (12,50C), Huế (9,70C), TPHCM (1,30C)
b Giải thích nguyên nhân:
- Tháng 1: Do miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc đến Bắc Trung Bộ thì suy yếu, miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc
- Tháng 7: Huế có nhiệt độ cao nhất do chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng
- Nhiệt độ trung bình năm tăng từ Bắc vào Nam do lãnh thổ nước ta kéo dài qua nhiều vĩ độ
- Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam do miền Bắc có mùa Đông lạnh, miền Nam gần xích đạo nóng quanh năm
Trang 5Câu 5
Chứng minh nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động của gió Đông Bắc: Vì gió mùa Đông Bắc chủ yếu hoạt động từ vĩ tuyến 160 B trở ra:
- Hà Nội nằm ở vĩ độ 210B nên chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh nên nhiệt độ trung bình năm 23,50C thấp hơn hai địa điểm là Huế và TPHCM
- Huế nằm ở 16024’B nên chỉ chịu ảnh hưởng yếu của gió Đông Bắc trong năm không có tháng lạnh dưới 200C
- TPHCM nằm ở 10049’B nên không chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc, khí hậu nóng quanh năm nhiệt độ trung bình năm 27,110C cao hơn Huế và Hà Nội
Câu 6
a Nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc:
- Vùng Đông Bắc (Lạng Sơn) có mùa đông đến sớm kéo dài 5 tháng (từ tháng 11 đến tháng 3), nền nhiệt mùa đông cũng thấp hơn Tây Bắc (tháng 1: 13,30C)
- Vùng Tây Bắc (Lai Châu) có mùa đông đến muộn, kéo dài 3 tháng (từ tháng 12 đến tháng 2), nền nhiệt mùa Đông cũng cao hơn Đông Bắc (tháng 1: 17,10C)
b Giải thích:
- Lạng Sơn thuộc vùng núi Đông Bắc có các vòng cung núi hút mạnh và đón nhận trực tiếp gió Đông Bắc nên có mùa Đông đến sớm và là vùng có mùa Đông rõ rệt
- Lai Châu thuộc vùng núi Tây Bắc khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn nên không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Đông Bắc nên có mùa Đông đến muộn hơn và kết thúc sớm
Nên hai địa điểm có cùng vĩ độ và độ cao thì vùng Đông Bắc có nhiệt độ thấp hơn vùng Tây Bắc từ 2-30C
Câu 7
a Nhận xét sự phân hóa khí hậu giữa Đông và Tây Trường Sơn:
- Quy Nhơn thuộc vùng Đông Trường Sơn:
+ Nhiệt độ trung bình các tháng đều cao hơn Plâyku (nhiệt độ trung bình năm 26,80C)
+ Mưa vào thu đông (khoảng từ tháng 8 đến tháng 1)
- Plâyku thuộc vùng Tây Nguyên:
+ Nhiệt độ các tháng đều thấp hơn Quy Nhơn (nhiệt độ trung bình năm 21,80C)
+ Mùa mưa vào hạ thu (khoảng tháng 5 đến tháng 10)
b Giải thích nguyên nhân
Trang 6- Nhiệt độ trung bình Plâyku thấp hơn Quy Nhơn do Plâyku có địa hình cao
- Quy Nhơn mưa vào thu đông do ảnh hưởng của gió thổi hướng Đông Bắc từ biển thồi vào (gió Đông Bắc, gió tín phong Bắc bán cầu), bão, áp thấp từ biển Đông
- Plâyku mưa vào hạ thu do gió mùa Tây Nam đem lại
Câu 8 Ý nghĩa chiến lược của sự phát triển kinh tế - xã hội ở các huyện đảo:
- Các huyện đảo là nơi nghề cá và đánh bắt thủy sản phát triển, tập trung đông ngư dân, cũng là căn cứ bảo vệ trật tự, an ninh trên các vùng biển và bờ biển nước ta
- Các huyện đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa
Câu 9 Phân tích một hoạt động của việc khai thác tổng hợp các tài nguyên biển (HS tự chọn):
Ví dụ: chọn hoạt động Khai thác tài nguyên khoáng sản:
* Điều kiện phát triển
- Vùng biển VN giàu tài nguyên khoáng sản với trữ lượng lớn và giá trị, nhất là dầu khí
- Vùng biển nước ta nhiều vùng có chứa dầu, khí với các bể dầu lớn nhất (dẫn chứng) và còn nhiều vùng
có chứa dầu, khí đang được tham dò, khai thác
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260km, có nhiều bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan Đây là nguồn nguyên liệu quý cho nhiều ngành công nghiệp
- Biển nước ta là nguồn muối vô tận Dọc bờ biển nhiều vùng có điều kiện thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ,
* Hiện trạng phát triển:
- Công tác thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa đang được đẩy mạnh cùng với việc mở rộng các dự án liên doanh với nước ngoài (Liên doanh Vietsovpetro, )
- Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành đưa vào đất liền phát triển công
nghiệp làm khí hóa lỏng, làm phân bón, sản xuất điện (dẫn chứng)
- Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã đi vào hoạt động và nhiều nhà máy lọc, hóa dầu khác đang được xây
dựng (dẫn chứng) sẽ đi vào hoạt động sẽ góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế của công nghiệp dầu
khí
- Nghề làm muối truyền thống hiện đang phát triển mạnh ở nhiều địa phương nước ta (dẫn chứng) việc
sản xuất muối công nghiệp đã được tiến hành và đem lại năng suất cao
- Tuy nhiên trong việc thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến các nguồn tài nguyên khoáng sản cần hết sức tránh để xảy ra các sự cố môi trường
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình,
TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn
cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí