1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự chọn Địa lí 11

23 475 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 346 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Biết được khi vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu cần thực hiện qua các bước nào để đạt hiệu quả.. Vẽ biểu đồ - Biểu đồ: Là một hình vẽ cho phép mô tả động thái phát tr

Trang 1

Ngày dạy: 11B Ngày dạy: 11B

Tiết 1 Bám sát: KHÁI QUÁT VỀ KĨ NĂNG ĐỊA LÝ

- Biết được biểu đồ là gì, mục đích khi sử dụng biểu đồ

- Nắm được các dạng biểu đồ thường có trong bài học

2 Kĩ năng:

- Biết được khi vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu cần thực hiện qua các bước nào để đạt hiệu quả

- Nắm được kĩ năng của từng loại biểu đồ, bảng số liệu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Một số biểu đồ đã vẽ sẵn

- Một số bảng số liệu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm làm

các bài kĩ năng địa lí cho biết:

- Có các dạng bài kĩ năng địa lí nào thường làm

trong các bài thi?

- Tại sao lại có nhiều dạng kĩ năng địa lí như vậy?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV nêu câu hỏi:

- Theo các em biểu đồ là gì?

- Có các dạng biểu đồ nào?

- Tại sao các biểu đồ lại phong phú đa dạng?

- Khi vẽ biểu đồ cần phải đảm bảo những yêu cầu

- Phân tích bảng số liệu thống kê

1 Vẽ biểu đồ

- Biểu đồ: Là một hình vẽ cho phép mô tả động thái

phát triển của một hiện tượng (như quá trình phát triển công nghiệp qua các năm…), mối tương quan

về độ lớn giữa các đối tượng (như so sánh sản lượnglương thực của các vùng…) hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể (như cơ cấu ngành kinh tế…)

- Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng

Mỗi loại biểu đồ lại có thể được dùng để biểu hiện nhiều mục đích khác nhau Vì vậy, khi vẽ biểu đồ, việc đầu tiên là phải đọc kĩ đề bài tìm hiểu mục đích,yêu cầu định thể hiện trên biểu đồ Sau đó, căn cứ vào mục đích, yêu cầu đã được xác định để lựa chọnloại biểu đồ thích hợp nhất

- Lưu ý: Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, củng phải

đảm bảo được 3 yêu cầu:

+ Khoa học (chính xác)

+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu)

Trang 2

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vao kinh nghiệm trả lời

các câu hỏi:

- Phân tích bảng số liệu thống kê là gì?

- Khi phân tích bảng số liệu thống kê, nhận xét biểu

đồ đã vẽ cần thực hiện qua các bước nào?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn

kiến thức

+ Thẩm mĩ (đẹp)

- Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ, khi vẽ biểu

đồ người ta thường dùng kí hiệu để phân biệt các đốitượng trên bản đồ Cần chú ý là trong khi làm bài, học sinh không được sử dụng bút màu để tô lên biểu

đồ vì như vậy bị coi là đánh dấu bài Các kí hiệu trong làm bài thi thường được biểu thị bằng các cách:

+ Gạch nền (gạch dọc, ngang, chéo…)+ Dùng các ước hiệu toán học (dấu cộng, trừ, nhân, chia…)

2 Phân tích bảng số liệu thống kê

- Phân tích bảng số liệu thống kê: Là dựa vào một

hoặc nhiều bảng thống kê để rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết và giải thích nguyên nhân

- Khi phân tích bảng số liệu thống kê cần chú ý:+ Đọc kĩ đề thi để thấy được yêu cầu và phạm vi cầnphân tích

+ Cần tìm ra tính quy luật hay mối liên hệ nào đó giữa các số liệu

+ Không được bỏ sót các dữ liệu Nếu bỏ sót các số liệu sẽ dẫn đến việc phân tích thiếu chính xác hoặc

có những sai sót

+ Cần bắt đầu bằng việc phân tích các số liệu có tầmkhái quát cao (số liệu mang tính tổng thể), sau đó phân tích các số liệu thành phần

+ Tìm những giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình Đặc biệt chú ý tới những số liệu mang tính đột biến (tăng hoặc giảm)

+ Có thể phải chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối để dễ dàng so sánh, phân tích, tổng hợp.+ Tìm mối liên hệ giữa các số liệu theo cả hàng ngang và hàng dọc

- Việc phân tích bảng số liệu thống kê thường gồm hai phần:

+ Nhận xét về các diễn biến và mối quan hệ giữa các

số liệu

+ Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó Thường phải dựa vào những kiến thức đã học để giải thích

II Áp dụng

- Giáo viên đưa ra một số biểu đồ đã vẽ sẵn để học sinh nhận biết các dạng biểu đồ thường học

- Giáo viên đưa ra một số bảng số liệu và nhận xét

để học sinh thấy các bước nhận xét

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- Có các loại biểu đồ nào ?

- Tại sao người ta lai sử dụng nhiều loại biểu đồ?

- Khi vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu thống kê cần thực hiện qua các bước nào?

- GV nhận xét, đánh giá bài học

- Yêu cầu về nhà chuẩn bị bài mới

Trang 3

Ngày dạy: 11B Ngày dạy: 11B

Tiết 2 Bám sát: CÁCH CHỌN BIỂU ĐỒ HỢP LÍ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết cách chọn các biểu đồ chính xác, hợp lí khi làm bài kĩ năng địa lí vẽ biểu đồ

- Hiểu được khi chọn biểu đồ hợp lí, chính xác thì cần dựa vào yêu cầu của đề bài, kinh nghiêm

2 Kĩ năng:

- Xác định được các loại biểu đồ cần vẽ thông qua bảng số liệu và yêu cầu của đề bài

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu: vẽ các dạng biểu đồ

- Vở thực hành địa lí lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Khi vẽ các biểu đồ các em dựa vào cơ sở nào

để chọn biểu đồ hợp lí?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Cả lớp/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Câu hỏi có những dấu hiệu nào thì chọn vẽ các

biểu đồ:

+ Vẽ biểu đồ hình cột (hoặc thanh ngang)

+ Vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông)

+ Vẽ biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)

+ Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột và đồ thị)

+ Vẽ biểu đồ miền

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

I Dựa vào đâu để chọn biểu đồ hợp lí

- Dựa vào mục đích, yêu cầu của đề bài

- Dựa vào kinh nghiệm làm bài

II Sơ đồ chọn biểu đồ hợp lí, chính xác

Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)

Biểu đồ kết hợp Biểu đồ miền

So sánh tương quan độ lớn giữa các đối tượng địa lí.

Cơ cấu các thành phần trong một tổng thể

Trang 4

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- Dựa vào đau để chon biểu đồ hợp lí, chính xác nhất

- GV nhận xét, đánh giá tiết dạy

- Chuẩn bị bài mới

Trang 5

Ngày dạy: 11B Ngày dạy: 11B

Tiết 3 Bám sát: XỬ LÍ SỐ LIỆU VÀ CÔNG THỨC TÍNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được kĩ năng xử lí số liệu

- Xác định được mục đích của các công thức tính, xử lí số liệu

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê

- Rèn luyện sử các công thức áp dụng trong xử lí số liệu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV đưa một số bài tập liên quan đến xử lí số liệu đã chuẩn bị sẵn

- Vở thực hành địa lí lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao ta cần phải xử lí số liệu?

- Mục đích của xử lí số liệu?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV nêu câu hỏi:

- Em biết gì về những công thức tính số liệu?

- Những công thức đó yêu cầu như thế nào?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức-đưa ra

một số công thức thương liên quan tới xử lí số

liệu

I Tại sao phải xử lí số liệu

- Xử lí số liệu từ bảng số liệu thống kê để vẽ biểu đồ phù hợp

- Xử lí số liệu để nhận xét, phân tích, tổng hợp số liệu chính xác

II Một số công thức tính, xử lí số liệu

- Tính phần tỉ lệ trăm (%):

Thành phần % = × 100 Tổng thể

- Tính lương thực bình quân:

Sản lượng LTBQ =

Số dân

- Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu:

TGTXK = Giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu

- Tính cán cân xuất nhập khẩu:

CCXNK = Giá trị nhập khẩu – giá trị xuất xuất khẩu

- Tính giá trị xuất khẩu:

Tổng giá trị xuất nhập khẩu – Cán cân XNKGTXK =

Trang 6

- Tính tỉ suất sinh thô:

s T(%) = Dtb ( s: Số trẻ em sinh ra trong năm, Dtb : Dân số trung bình )

- Tính tử suất tử thô:

t T(%) = Dtb ( t: Tổng số người chết, Dtb: Dân số trung bình)

- Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:

Tg (%) = S – T (S: Tỉ suất sinh thô, T: Tỉ suất tử thô)

- Khi nào thì cần áp dụng công thức để xử lí số liệu?

- Hãy cho biết các bước khi xử lí số liệu?

- Chuẩn bị bài mới

Trang 7

Ngày dạy: 11B Ngày dạy: 11B

Tiết 4 Bám sát VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột

2 Kĩ năng:

- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột

- Vở thực hành lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm trả

lời câu hỏi:

- Sử dụng biểu đồ hình cột nhằm mục đích gì?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn

II Mục đích của biểu đồ hình cột

- Sử dụng để biểu hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đối tượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể

- Loại biểu đồ này thường được dùng để thể hiện sự khác biệt, sự thay đổi về quy mô số lượng của một hoặc nhiều đối tượng

III Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình cột

- Hoàn thiện biểu đồ:

+ Ghi các số liệu tương ứng vào các cột (ghi giá trị

độ lớn ở đỉnh cột và ghi thời gian hoặc tên của đối tượng vào chân cột)

+ Vẽ kí hiệu vào cột (nếu cần) và lập bản chú giải.+ Ghi tên biểu đồ

Trang 8

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- Khi nào thì vẽ biểu đồ hình cột?

- Vẽ biểu đồ hình cột cần thực hiện qua các bước nào?

- GV đánh giá, nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài mới

Trang 9

Ngày dạy: 11B Ngày dạy: 11B

Tiết 5 Bám sát VẼ BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ hình tròn

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn

2 Kĩ năng:

- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ hình cột

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ hình tr òn

- Vở thực hành lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm

trả lời câu hỏi:

- Sử dụng biểu đồ hình tròn nhằm mục đích gì?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ hình

+ Công thức xử lí số liệu: % = X 100 Tổng thể

+ Khi tính toán, ta có thể làm tròn số đến hàng chục của

số thập phân nhưng tổng phải là 100%

- Xác định bán kính hình tròn:

+ Công thức tính bán kính hình tròn: S = πR2+ Nếu là các yếu tố tự nhiên bán kính hình tròn bằng nhau

+ Nếu bảng số liệu đã cho là % bán kính hình tròn năm sau lớn hơn năm trước

- Chia hình tròn theo đúng tỉ lệ và tật tự của các thành phần trong bài:

+ Toàn bộ hình tròn là 3600, tương ứng với tỉ lệ 100%

Tỉ lệ 1% sẽ tương ứng với 3,6o trên hình tròn

+ Khi vẽ nên bắt đầu từ kim 12 giờ và làn lượt theo chiều quay của kim đồng hồ

- Hoàn thiện biểu đồ:

+ Ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ

+ Chọn kí hiệu, thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải

+ Ghi tên biểu đồ

Trang 10

- Khi nào thì vẽ biểu đồ hình tròn?

- Vẽ biểu đồ hình tròn cần thực hiện qua các bước nào?

- GV đánh giá, nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài mới

Trang 11

Ngày dạy: 11B Ngày dạy: 11B

Tiết 6 Bám sát VẼ BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ đường biểu diễn.

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ đường biểu diễn

2 Kĩ năng:

- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ đường biểu diễn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ đường biểu diễn

- Vở thực hành lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm trả

lời câu hỏi:

- Sử dụng biểu đồ đường biểu diễn nhằm mục

đích gì?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ đường

biểu diễn?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

I Mục đích của biểu đồ đường biêủ diễn

- Sử dụng để thể hiện tiến trình phát triển, sự biến thiên

của các đối tượng địa lí qua thời gian

II Các bước tiến hành vẽ biểu đồ hình tròn

- Kẻ hệ tục toạ độ vuông góc Trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượng ( số người, sản lượng, tỉ lệ % ) Trục nằm ngang thể hiện thời gian

- Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục, chú ý giữa độ cao cả hai trục đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ

- Căn cứ vào số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định để tính toán và đánh dấu toạ độ của các điểm mốc trên hai trục Lưu ý khoảng cách các năm cần đúng tỉ lệ Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục đứng

- Xác định các điểm mốc bằng các đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn

- Hoàn thiện biểu đồ:

+ Ghi số liệu vào biểu đồ

+ Chọn kí hiệu, thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải

+ Ghi tên biểu đồ

III Áp dụng

- GV đưa ra một số bảng số liệu có liên quan tới biểu

đồ đường biểu diễn

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để hoàn thành các bước vẽ biểu đồ đường biểu diễn

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- Khi nào thì vẽ biểu đồ đường biểu diễn?

- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn cần thực hiện qua các bước nào?

- GV đánh giá, nhận xét tiết học

Trang 12

- Chuẩn bị bài mới.

Tiết 7 Bám sát VẼ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP (Cột + Đường biểu diễn)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp.

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ kết hợp

2 Kĩ năng:

- Thực hiện các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu đồ kết hợp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp

- Vở thực hành lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm trả

lời câu hỏi:

- Sử dụng biểu đồ kết hợp nhằm mục đích gì?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ kết hợp?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

GV: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ

Năm Diện tích gieo

trồng (nghìn ha)

Sản lượng cà phê (nghìn tấn)

1980

1985

1990

22,544,7119,3

8,412,392,0

I Mục đích của biểu đồ kết hợp

- Đây là dạng biểu đồ kết hợp giữa biểu đồ cột và biểu

đồ đường biểu diễn

- Sử dụng để thể hiện so sánh tương quan độ lớn

giữa các đối tượng và tiến trình phát triển, sự biến thiên của các đối tượng địa lí qua thời gian

II Các bước tiến hành vẽ biểu đồ kết hợp

- Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc Hai trục đứng nằm hai bên biểu đồ Xác định tỉ lệ thích hợp trên các trục

- Vẽ biểu đồ hình cột

- Vẽ biểu đồ đường biểu diễn

Lưu ý: Khi vẽ phải vẽ biểu đồ hình cột trước, biểu đồ

đường biểu diễn vẽ sau và theo mốc thời gian của biểu

đồ cột Tuy nhiên số liệu chia hai bên cột không giốngnhau Cả hai biểu đồ điều có mối quan hệ với nhau

- Hoàn thiện biểu đồ:

+ Ghi số liệu vào biểu đồ

+ Chọn kí hiệu, thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải

+ Ghi tên biểu đồ

Trang 13

1997

186,4270,0

218400,2

* Hãy vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện diễn biến về diện tích và sản lượng cà phê thời kì 1980 -1997

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- Câu hỏi như thế nào thì vẽ biểu đồ kết hợp?

- Vẽ biểu đồ kết hợp cần thực hiện qua các bước nào?

- GV đánh giá, nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài mới

Trang 14

Ngày dạy: 11B Ngày dạy: 11B

Tiết 8 Bám sát VẼ BIỂU ĐỒ MIỀN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Xác định được khi đọc câu hỏi yêu cầu vẽ biểu miền.

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu miền

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được các bước vẽ biểu đồ và hoàn thiện biểu miền

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- GV chuẩn bị sẵn một số bảng số liệu yêu cầu vẽ biểu đồ miền

- Vở thực hành lớp 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm trả

lời câu hỏi:

- Sử dụng biểu đồ miền nhằm mục đích gì?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Cho biết các bước hoàn thành biểu đồ miền?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn

I Mục đích của biểu đồ miền

- Sử dụng để thể hiện cơ cấu và động thái phát triển

của các đối tượng địa lí

II Các bước tiến hành vẽ biểu đồ kết hợp

- Xử lí số liệu: Nếu số liệu của đề bài là số liệu

tuyệt đối thì phải xử lí số liệu thành số liệu tương đối (%)

- Vẽ khung biểu đồ (là một hình chữ nhật hoặc hìnhvuông) Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ 100%, cạnh nằm ngang thể hiện khoảng cách từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ

- Chia khoảng cách năm đúng tỉ lệ, năm đầu nằm trên cạnh đứng bên trái biểu đồ, năm cuối nằm bên phải cạnh đứng

- Vẽ ranh giới của miền Trong trường hợp biểu đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau, ta vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên Ví dụ: BIỂU ĐỒ

SỰ TAY ĐỔI CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC NÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ: Ta vẽ 2 đường nông nghiệp phía dưới, dịch vụ phía trên, công nghiệp ở giữa

Lưu ý: Ranh giới của miền phía trên của miền thứ

nhất lại chính là ranh giới phía dưới của miền thứ hai và ranh giới phía trên của miền cuối cùng chính

là đường nằm ngang thể hiện tỉ lệ 100%

- Hoàn thiện biểu đồ:

+ Ghi số liệu vào biểu đồ

Ngày đăng: 11/07/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w