Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung.. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, kể tên và cho biết ranh giới các miền địa lí tự nhiên.[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Câu 1 Nêu các đặc điểm chung của tự nhiên nước ta
Câu 2 Trình bày những thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội
Câu 3 Trình bày những thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội
Câu 4 Nêu những tài nguyên thiên nhiên và thiên tai vùng biển ở nước ta
Câu 5 Tính chất nhiệt đới và tính chất ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào ?
Câu 6 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện qua các thành phần địa hình và sông
ngòi như thế nào ?
Câu 7 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trình bày đặc điểm vùng núi Tây Bắc Hãy kể tên một số ngọn núi
có độ cao trên 2000m
Câu 8 Trình bày ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước
ta
Câu 9 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết tự nhiên nước ta được chia thành mấy miền, đó là
những miền nào? Đặc trưng cơ bản của mỗi miền về địa hình và khí hậu
Câu 10 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm chung của địa hình
nước ta
Câu 11 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy xác định các cách cung núi và nêu nhận xét về đặc điểm địa
hình của vùng núi Đông Bắc
Câu 12 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy nêu đặc điểm địa hình của vùng núi Tây Bắc
Câu 13 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung
Câu 14 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, kể tên và cho biết ranh giới các miền địa lí tự nhiên
Câu 15 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy xác định các dãy núi lớn đi từ Bắc vào Nam
ĐÁP ÁN Câu 1 Các đặc điểm chung của tự nhiên nước ta:
- Đất nước nhiều đồi núi;
- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển;
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa;
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Câu 2 Những thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi:
Trang 2- Thế mạnh :
+ Tập trung nhiều khoáng sản, là nguyên - nhiên liệu cho công nghiệp
+ Rừng và đất trồng để phát triển nông – lâm nghiệp nhiệt đới
+ Các con sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn
+ Tiềm năng du lịch : tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái,
- Hạn chế :
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây khó khăn cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh giữa các vùng
+ Thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, mưa đá,
Câu 3 Những thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng:
- Thuận lợi:
+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng nông sản;
+ Cung cấp nhiều nguồn lợi thiên nhiên như: khoáng sản, thủy sản, lâm sản;
+ Thuận lợi cho việc giao thông, hình thành các đô thị, khu công nghiệp, các trung tâm thương mại;
- Hạn chế:
+ Thường xuyên có nhiều thiên tai như bão, lụt, hạn hán,…
+ Nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền
Câu 4 Những tài nguyên thiên nhiên và thiên tai vùng biển ở nước ta:
- Tài nguyên khoáng sản :
+ Trữ lượng và giá trị lớn nhất là dầu khí
+ Ti tan ở bãi các bãi cát ven biển
+ Muối biển
- Tài nguyên hải sản :
+ Trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, hàng nghìn loài phù du, sinh vật đáy
+ Các rạn san hô ven các đảo
- Thiên tai
+ Bão: Mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão xuất hiện trên Biển Đông
Trang 3+ Ven biển miền Trung còn có hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai
Câu 5 Tính chất nhiệt đới và tính chất ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện:
a Tính chất nhiệt đới
- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC
- Tổng số giờ nắng trong năm cao từ 1400 – 3000 giờ
b Lượng mưa, độ ẩm lớn
- Lượng mưa trung bình năm từ 1500 – 2000mm
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
Câu 6 Biểu hiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta:
a Địa hình
- Địa hình xâm thực mạnh ở miền đồi núi : bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, đất trượt, đá lở, địa hình cacxtơ,
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét
b Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc (2360 sông)
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước theo mùa (mùa lũ, mùa cạn )
Câu 7
- Đặc điểm vùng núi Tây Bắc:
+ Giới hạn từ sông Hồng đến sông Cả
+ Vùng núi cao nhất nước (dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-Xi-Păng 3143m)
+ Hướng núi tây bắc – đông nam, có các cao nguyên, thung lũng sông xen giữa các dãy núi
- Các đỉnh núi có độ cao trên 2000m: Phan-Xi-Păng (3143m), Pu-Si-Lung (3076m), Phu-Luông
(2985m), Pu-Trà (2504m), Pu-Huôi-Long (2178m)
Câu 8 Ảnh hưởng của Biển Đông đến:
- Khí hậu: mang đặc tính của hải dương đều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm không khí cao trên 80%
Trang 4- Địa hình ven biển: đa dạng các vịnh cửa sông, các tam giác châu thổ, các bãi triều rộng lớn, các đảo
ven bờ, các rạn san hô…
- Hệ sinh thái vùng ven biển: đa dạng và giàu có như hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn,
nước lợ…
Câu 9 Các miền tự nhiên của nước ta và đặc trưng cơ bản của mỗi miền:
Tự nhiên nước ta được chia thành ba miền: miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc trung
Bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
* Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
- Địa hình:
+ Chủ yếu là đồi núi thấp cao trung bình 600m, hướng núi vòng cung;
+ Đồng bằng mở rộng, địa hình ven biển đa dạng nhiều vịnh, đảo và quần đảo
- Khí hậu:
+ Nhiệt đới gió mùa có mùa Đông lạnh;
+ Mùa hạ nóng, mưa nhiều
* Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
- Địa hình:
+ Địa hình cao nhất nước, hướng núi Tây Bắc – Đông Nam, nhiều bề mặt cao nguyên, đồng bằng giữa núi;
+ Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
- Khí hậu
+ Mùa đông ngắn, gió Đông Bắc suy yếu
+ Bắc Trung Bộ mùa hạ ảnh hưởng của gió tây khô nóng, bão hoạt động mạnh
* Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
- Địa hình: Các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan bằng phẳng rộng
lớn
- Khí hậu:
+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa;
+ Tây Nguyên, Nam Bộ mưa từ tháng 5-10; duyên hải NTB mưa từ tháng 9-12
Câu 10 Đặc điểm chung của địa hình nước ta:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp;
Trang 5- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng;
- Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa;
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Câu 11
- Có 4 cánh cung núi: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, mở rộng về phía bắc và phía đông chụm đầu lại ở núi Tam Đảo;
- Hướng núi vòng cung, núi cao ở thượng nguồn sông Chảy, núi trung bình giáp biên giới Việt - Trung, trung tâm là vùng đồi núi thấp
- Hướng nghiêng chung của địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
Câu 12 Đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc:
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Địa hình cao nhất nước ta
- Các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam Có 3 dải địa hình: phía Đông là núi cao với dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipăng (3143m); Phía Tây là núi trung bình với dãy Pu Đen Đinh và Pu sam sao; núi thấp nằm xen giữa là cao nguyên đá vôi Tà Phình, Sín Chảy, Sơn La, Mộc Châu
Câu 13 Đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung:
- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa
- Diện tích 15000 km2, địa hình hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
- Một số đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu (Thanh Hoá); đồng bằng sông Cả (Nghệ An), sông Thu Bồn (Quảng Nam),
- Nhiều đồng bằng được phân chia thành 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá ; giữa là vùng thấp trũng; trong cùng bồi tụ thành đồng bằng
Câu 14 Ranh giới các miền địa lí tự nhiên:
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: ranh giới phía tây và tây nam của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng
và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
Câu 15
Tên các dãy núi lớn đi từ Bắc vào Nam: Hoàng Liên Sơn, Pu sam sao, Pu đen đinh, Trường Sơn Bắc, Bạch Mã, Trường Sơn Nam
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức
Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình,
TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn
cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí