Trình bày được định nghĩa, phân loại và ưu, nhược điểm của thuốc đặt Nêu được 6 yêu cầu chất lượng Trình bày được thành phần và các pp điều chế Nêu được 6 yêu cầu kiểm tra chất lượng Dạng thuốc phân liều Hình dạng, kích thước và khối lượng nhất định Nhiệt độ thường: dạng rắn Đặt vào cơ thể thì chảy lỏng hoặc hòa tan trong niêm dịch để giải phóng hoạt chất nhằm gây tác dụng tại chỗ hoặc toàn thân
Trang 1ĐỐI TƯỢNG DƯỢC TRUNG HỌC
Trang 4 Trình bày được định nghĩa, phân loại và ưu, nhược điểm của thuốc đặt
Nêu được 6 yêu cầu chất lượng
Trình bày được thành phần và các pp điều chế
Nêu được 6 yêu cầu kiểm tra chất lượng
4
Trang 51 ĐẠI CƯƠNG
2 THÀNH PHẦN
3 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
4 ĐÓNG GÓI VÀ BẢO QUẢN
5 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Trang 61 Định nghĩa
2 Phân loại và đặc điểm
3 Ưu nhược điểm của thuốc đặt
4 Đặc điểm hấp thu thuốc ở trực tràng và các
yếu tố ảnh hưởng
5 Yêu cầu chất lượng của các dạng thuốc đặt
6
Trang 7 Dạng thuốc phân liều
Hình dạng, kích thước và khối lượng nhất định
Trang 8 Căn cứ vào nơi đặt
Thuốc đạn ( rectal suppository)
Thuốc trứng (vaginal suppository)
Thuốc bút chì ( urethral suppository)
8Đại cương
Trang 9 Thuốc đạn ( rectal suppository)
Có hình trụ, hình nón, hoặc hình thủy lôi
Trang 1010
Trang 12 Thuốc trứng (vaginal suppository)
Trang 14 Thuốc bút chì ( urethral suppository)
Có hình giống lõi bút chì, một đầu nhọn
Trang 15 Ưu điểm
Có thể điều chế ở qui mô nhỏ và qui mô công
nghiệp
Thích hợp cho bệnh nhân:
bị tổn thương đường tiêu hóa, nôn mửa,
sau phẩu thuật còn hôn mê
rối loạn tâm thần
Thích hợp đối với trẻ em, người già
Tránh tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
Đại cương
Trang 16 Ưu điểm
Không bị phân hủy trong môi trường pH dịch vị
Không bị tác động bởi enzym trong ống tiêu hóa
Tránh được mùi vị khó chịu,…
Giảm khoảng 70% thuốc qua gan vì được hấp thu qua tĩnh mạch trực tràng
16Đại cương
Trang 17 Nhược điểm
Sự hấp thu đôi khi chậm và không hoàn toàn
Sự hấp thu thay đổi nhiều giữa các cá thể và ngay trong cùng một cá thể
Sử dụng thuốc đạn đôi khi gây viêm trực tràng
Khó đảm bảo tuổi thọ của thuốc thích hợp
Khó bảo quản
Cách dùng bất tiện
Đại cương
Trang 18 Đặc điểm hấp thu thuốc ở trực tràng
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc ở
trực tràng
Các yếu tố sinh học
Các yếu tố dược học
18Đại cương
Trang 19 Cấu tạo trực tràng
◦ Trực tràng là phần cuối của ruột kết, là đoạn
cuối cùng của ống tiêu hóa, là cơ quan rỗng
Trang 20Trực
tràng
Hậu môn
Trang 21 Hệ tĩnh mạch trực tràng (TMTT) chia thành 3
vùng: TMTT dưới, TMTT giữa và TMTT trên.
Khi đặt thuốc vào trực tràng:
TheoTMTT dưới và TMTT giữa →TM chủ dưới rồi vào hệ tuần hoàn chung không qua gan
Theo TMTT trên vào TM cửa, qua gan rồi vào
hệ tuần hoàn chung
Đại cương
Trang 22 Mức độ hấp thu thuốc tùy vị trí viên thuốc
Nếu đặt ở vùng tĩnh mạch trực tràng dưới thì
tỷ lệ dược chất được hấp thu theo đường thứ
nhất là 70% và theo đường thứ hai là 30%
Nếu đặt ở vùng tĩnh mạch trực tràng giữa thì
tỷ lệ dược chất được hấp thu theo mỗi đường
là 50%
22Đại cương
Trang 23Tĩnh mạch trực tràng trên
Tĩnh mạch cửa
Trang 25 Hệ tĩnh mạch trực tràng tuần hoàn với lưu lượng
50ml/ 1 phút là rất tốt cho sự hấp thu dược chất theo đường trực tràng
Dịch tràng: dung môi hòa tan dược chất Nếu cơ
thể bị mất nước do bệnh lý hoặc do táo bón thì
sự hấp thu dược chất từ thuốc đạn là khó khăn
Đại cương
Trang 26 pH của dịch tràng: có pH 7,6 - 8
Dược chất có tính acid, base yếu được hấp thu
nhanh qua niêm mạc trực tràng hơn so với dược
chất có tính acid, base mạnh
Lớp chất nhầy làm chậm sự khuếch tán của dược chất đến nơi hấp thu nên làm giảm hấp thu thuốc Nếu trực tràng dược thụt rửa thì sự hấp thu thuận lợi hơn
Sự vận động của trực tràng giúp cho dược chất
được hòa tan và khuếch tán nhanh qua niêm mạc
26Đại cương
Trang 27 Ảnh hưởng của dược chất
Ảnh hưởng của tá dược
Đại cương
Trang 28 Tính tan của dược chất
Kích thước của các tiểu phân dược chất
Dạng hóa học
Đặc điểm bề mặt của tiểu phân dược chất
28Đại cương
Trang 29 Tính tan của dược chất:
Quyết định cấu trúc của chế phẩm (dung dịch, hỗn
dịch, nhũ tương)
Quyết định tốc độ hấp thu và nồng độ tối đa của
thuốc có thể đạt được
Kích thước của các tiểu phân dược chất
◦ Đối với dược chất không tan:
Kích thước to, dễ lắng đọng, dễ kích ứng
Kích thước nhỏ, dễ phân tán, không kích ứng
Kích thước quá mịn sẽ có khuynh hướng kết tụ do
Đại cương
Trang 30 Dạng hóa học của dược chất: dạng hóa học
khác nhau của cùng 1 dược chất được hấp thu
khác nhau qua niêm mạc trực tràng
Hydrocortison hấp thu 30%
Acetyl hydrocortison hấp thu 60%
Đặc điểm bề mặt của tiểu phân dược chất
Khi dược chất tiếp xúc với tá dược thì không khí
phải được loại đi, nếu không thì các tiểu phân có
khuynh hướng kết tụ → hàm lượng không đều
Khi đặt vào trực tràng tá dược phải được làm ẩm để
dễ hòa tan trong dịch tràng
Đại cương
Trang 31 Tá dược quyết định đến khả năng giải phóng và
hấp thu dược chất
nhau sẽ cho tác dụng khác nhau
Điểm chảy của tá dược phải phù hợp
Trang 32 Hình dạng, kích thước, khối lượng phù hợp nơi
đặt thuốc
Phải có độ bền cơ học nhất định, giữ được hình
dáng trong quá trình bảo quản, khi sử dụng có
thể dùng tay đặt dể dàng
Chảy lỏng ở thân nhiệt hoặc hòa tan trong niêm
dịch để giải phóng dược chất
32Đại cương
Trang 33 Dịu với da và niêm mạc nơi đặt thuốc, tạo được
tác dụng mong muốn
Đồng đều về hàm lượng và khối lượng viên Sai
số về khối lượng từng viên thuốc so với khối
lượng trung bình 5 viên không quá ± 5%
Giải phóng dược chất tốt
Đại cương
Trang 34Dược chất: 2 nhóm chính
Nhóm cho tác dụng tại chỗ
Nhóm cho tác dụng toàn thân
Tá dược
Vai trò của tá dược
Yêu cầu đối với tá dược
Phân loại tá dược
34
Trang 35 Nhóm cho tác dụng tại chỗ
- Nhuận tràng, tẩy sổ (viên glycerin)
- Gây tê tại chỗ (anestesin, cocain, procain)
- Chữa trĩ (preparation H)
Nhóm cho tác dụng toàn thân
- Thấp khớp (pirazolon)
- …….
Thành phần
Trang 36 Vai trò của tá dược
Yêu cầu đối với tá dược
Phân loại tá dược
36
Thành phần
Trang 37 Làm cho viên thuốc có hình dạng, kích thước
và độ bền cơ học đạt yêu cầu
Quyết định đến độ chảy, khả năng phân tán, sự giải phóng và hấp thu dược chất
Ảnh hưởng quyết định đến tác dụng và hiệu quả của thuốc
Cùng một dược chất nhưng được điều chế với
tá dược khác nhau thì hiệu quả điều trị sẽ rất
khác nhau
Thành phần
Trang 38 Nhiệt độ chảy < 36,50C
Khoảng nóng chảy thích hợp sao cho:
• Thuốc đông rắn nhanh sau khi pha chế, tránh
việc tách và kết tụ các tiểu phân dược chất rắn
• Để bào chế dễ dàng, nhất là ở quy mô công
nghiệp
38
Thành phần
Trang 39 Có khả năng co rút thể tích để dễ dàng lấy viên
thuốc ra khỏi khuôn
Có độ nhớt thích hợp để hỗn hợp dễ chảy vào
khuôn khi điều chế và tránh sự lắng đọng dược
chất rắn đồng thời giúp khối thuốc lan tỏa nhanh
và đều lên bề mặt hấp thu khi sử dụng
Thành phần
Trang 40 Phải có khả năng chuyển thể đột ngột từ rắn
sang lỏng theo cơ chế nóng chảy hoặc tan rã
khi được đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể
Không có tác dụng dược lý riêng, không gây
kích ứng niêm mạc nơi đặt thuốc
40
Thành phần
Trang 41 Không gây tương kỵ với nhiều loại dược chất chứa trong thuốc đặt
Ổn định về mặt hóa lý trong quá trình bảo quản
Thích hợp với nhiều phương pháp bào chế thuốc đặt
Thành phần
Trang 42 Nhóm tá dược thân dầu (tá dược béo)
Nóng chảy ở thân nhiệt để giải phóng dược chất
Các dầu mỡ sáp: bơ ca cao và các chế phẩm,
Trang 43 Nhóm tá dược thân nước
Giải phóng dược chất bằng cách hoà tan trong niêm dịch.
Gồm 2 nhóm
Các chất keo thân nước : gelatin, thạch .
Các tá dược tổng hợp : PEG (polyetylen glycol), CMC
(carboxy methyl cellulose)
Thành phần
Trang 44 Nhóm tá dược nhũ hóa
Vừa có khả năng chảy lỏng, vừa có khả năng nhũ hóa để giải phóng dược chất
Một số tá dược nhũ hóa hay dùng điều chế
thuốc đặt: monolen (propylen glycol
monostearat), tween 61 (polyethylen glycol 4 - sorbitan monostearat)
44
Thành phần
Trang 46Ưu điểm:
Đơn giản, không yêu cầu trang thiết bị phức tạp
áp dụng cho dược chất không bền vững ở nhiệt
độ cao
Nhược điểm:
Hình thức viên không đẹp
Không điều chế với số lượng lớn
Hoạt chất không phân bố đều
46
Trang 47Tiến hành:
Nghiền dược chất thành bột mịn, trộn bột kép
Thêm dần tá dược, trộn thành khối dẻo
Lăn thành hình đũa, chia viên thành hình trụ
Sửa viên thành hình thù thích hợp với nơi đặt
Trang 48 Ưu điểm: Hình thức viên đẹp hơn phương pháp nặn
Nhược điểm: Như phương pháp nặn
Tiến hành: giống như phương pháp nặn, sau khi thành khối dẻo thì đưa vào thiết bị ép tạo thành
viên có hình thù, kích thước theo yêu cầu
48
Trang 49 Nguyên tắc của 2 phương pháp:
Dược chất mịn trộn đều vào tá dược rắn đã được xác nhỏ (không dùng nhiệt), sau đó tạo viên có
hình dạng, kích thước và khối lượng thích hợp
với nơi đặt thuốc
Hai phương pháp này ít được sử dụng vì khó
Trang 51 Nguyên tắc : dược chất đã được hòa tan hoặc phân tán trong tá dược đã được đun chảy, sau đó đổ vào khuôn có thể tích nhất định ở nhiệt độ thích hợp.
Tiến hành: 2 giai đoạn
Chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu
Phối hợp dược chất vào tá dược và đổ khuôn
Trang 52Dụng cụ
Qui mô bào chế nhỏ:
Cối chày, dao để làm nhỏ tá dược và nghiền mịn
dược chất
Chén sứ để đun chảy tá dược
Khuôn thuốc (đồng, nhôm, chất dẻo); bôi trơn
◦ Bằng dung dịch cồn xà phòng: tá dược thân dầu
◦ Hoặc bằng dầu parafin: tá dược thân nước
Qui mô công nghiệp: điều chế bằng máy tự động
52
PP đun chảy đổ khuôn
Trang 53 Nguyên liệu :
Phải tính dư 10% để trừ hao phần dính vào dụng cụ
thay thế (HSTT) để tính chính xác lượng tá dược cần dùng
chế
Trang 54 HSTT thuận (E) của dược chất so với tá dược:
là lượng dược chất chiếm thể tích tương đương 1g tá dược khi đổ khuôn
HSTT nghịch (F) của dược chất so với tá dược:
là lượng tá dược chiếm thể tích tương đương
1g dược chất khi đổ khuôn
54
Trang 55 THÍ DỤ: tính nguyên liệu cho đơn thuốc sau
Sulfathiazol ……… 0.5 g
Bơ ca cao……….…vđ 2g
Liều như vậy điều chế 10 viên thuốc đạn
HSTT thuận của sulfathiazol so với bơ ca cao
E= 1,6
Trang 56 Lượng sulfathiazol để điều chế 11 viên (hao hụt 10%): 11 x 0,5 = 5,5 g
Lượng bơ ca cao để điều chế 11 viên:
E: HSTT thuận
n: số viên thuốc cần điều chế
a: khối lượng viên thuốc
b: lượng dược chất cho 1 viên
56
g
Trang 57Phối hợp dược chất vào tá dược
Tùy theo tính chất của dược chất và tá dược, có
thể phối hợp dược chất vào tá dược đã được đun chảy bằng:
Phương pháp hòa tan
Phương pháp nhũ hóa
Trang 58 Để khối thuốc nguội đến gần nhiệt độ đông đặc, đổ vào khuôn đã được tiệt khuẩn, bôi trơn và làm lạnh
Trong lúc để nguội chờ đổ khuôn phải khuấy đều
để tránh lắng đọng, đặc biệt là thuốc có cấu trúc
kiểu hỗn dịch
58
Trang 59 Phải đổ đầy và cao hơn mặt khuôn 1 - 2 mm
Phải đổ nhanh và liên tục để tránh tạo ngấn
Sau khi đổ khuôn phải làm lạnh viên thuốc ngay để thuốc đông rắn hoàn toàn, tránh tách lớp
Khi khối thuốc đông rắn hoàn toàn dùng dao gạt
phần thừa ở phía trên, tháo khuôn để lấy viên ra
Trang 60 Qui mô nhỏ: bọc từng viên trong giấy chống ẩm như giấy nến, giấy bóng, giấy thiếc rối xếp vào hộp có ngăn riêng hoặc đựng trong lọ thủy tinh rộng miệng.
Qui mô sản xuất lớn:
bảo quản trong những vỉ bằng chất dẻo hay giấy
nhôm có tráng chất dẻo là khuôn đồng thời là đồ bao gói, vừa để chống ẩm
Các vỉ thuốc được xếp vào hộp giấy cứng và được giữ ở nơi khô mát t0 < 300C
60
Trang 62Theo các tiêu chuẩn ghi trong DĐVN III với các
yêu cầu sau:
Hình thái bên ngoài
Độ đồng đều khối lượng
Thời gian tan rã
Độ cứng
Định tính, Định lượng dược chất trong viên
Độ phóng thích dược chất
62
Trang 63 Cloral hydrat……… 0,5g
Witepsol ……….vđ 2 g (1 viên)
Liều như vậy, điều chế 10 viên thuốc đạn
Hệ số thay thế của cloral hydrat E = 1,3
Lượng Cloral hydrat để điều chế 11 viên (hao hụt
10%):
11 x 0,5 = 5,5 g
Lượng witepsol để điều chế 11 viên:
Một số thí dụ
Trang 64 Cloral hydrat tan trong witepsol sẽ tạo nên hỗn
hợp mềm Do đó, có thể thêm 1 – 3% sáp ong
vào thành phần để đảm bảo thể chất của thuốc
đạn
Đun chảy tá dược ở nhiệt độ khoảng 70 0 C, cho
cloral hydrat vào hòa tan, đổ khuôn
64Một số thí dụ
Trang 66 Nghiền mịn paracetamol
Cân paracetamol và witepsol
đun chảy witepsol trên bếp cách thủy
Cho paracetamol đã nghiền mịn vào, trộn đều
Đem hỗn hợp paracetamol và witepsol ra khỏi
bếp, chờ nguội đến nhiệt độ đông đặc (trong lúc chờ nguội phải luôn khuấy)
Đổ khuôn
66Một số thí dụ
Trang 68A Bảo quản và cách dùng
B Quy mô sản xuất có thể lớn hoặc nhỏ
C Bệnh nhân hôn mê sau phẫu thuật, tổn
thương đường tiêu hóa, nôn ói,…
D Gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
E 70% dược chất không qua gan
68
Trang 72A Thuốc phân liều
B Chỉ gây tác dụng tại chỗ
C Hình dạng, kích thước phù hợp nơi đặt thuốc
D Ở thể rắn khi bảo quản
E Phóng thích dược chất theo cơ chế chảy
lỏng hay hoà tan
72
Trang 73A Thích hợp với dược chất có mùi vị khó chịu
B Sử dụng cho người bệnh hôn mê,hoặc nôn
ói khi uống
C Tỷ lệ dược chất không chuyển hoá qua gan
50 – 70%
D Bảo quản và cách sử dụng thuận tiện
E Áp dụng cho dược chất không bền vững với
dịch vị
Trang 74A Vùng tĩnh mạch trực tràng trên, không qua
gan
B Vùng theo tĩnh mạch trực tràng dưới,không
qua gan
C Vùng theo tĩnh mạch trên qua gan
D Vùng theo tĩnh mạch trực tràng dưới qua
gan
E Vùng tĩnh mạch trực tràng giữa, qua gan
74