ĐỀ TÀI 4: “ Tìm hiểu về dịch vụ truyền hình di động ở Việt Nam. Phân tích các ưu, nhược điểm của loại hình dịch vụ này và sơ đồ thực hiện dịch vụ.” PHẦN MỞ ĐẦU Dịch vụ truyền hình di động đang ngày càng phát triển với ƣu điểm nổi trội là chỉ bằng một thiết bị nhỏ gọn nhƣng ngƣời dùng có thể xem các chƣơng trình truyền hình yêu thích ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào. Đây là sự lựa chọn thích hợp khi khách hàng chƣa c điều kiện để sử dụng truyền hình qua Internet hay truyền hình cáp hoặc truyền hình vệ tinh. Nó là một trong những hƣớng phát triển thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đ c Việt Nam. Theo một thống kê vào năm 2016 của hãng nghiên cứu Pyramid, tại thời điểm đ đã c 40% ngƣời sử dụng điện thoại di động “say mê” với dịch vụ truyền hình di động. Việt Nam đang c 61 triệu ngƣời sử dụng điện thoại di động, 29 triệu ngƣời sử dụng smartphone, sử dụng Internet trên các thiết bị di dộng là 47 triệu ngƣời. Các con số này cho thấy Việt Nam là thị trƣờng tiềm năng cho các dịch vụ truyền hình trên Internet trong đ c truyền hình di động. Trƣớc sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam cũng tích cực nhập cuộc chơi cung cấp dịch vụ truyền hình di động. Trong những năm qua, việc triển khai đồng loạt hạ tầng, dịch vụ 3G, 4G và tháng 11/2020, sau khi thử nghiệm, triển khai mạng 5G, đã trở thành một động lực chính tạo ra sự phát triển bùng nổ của truyền hình di động. Ngoài ra, việc giới thiệu các g i cƣớc tích hợp cực kỳ cạnh tranh, chất lƣợng dịch vụ và nội dung ngày càng hoàn thiện cũng là những yếu tố giúp truyền hình di động có thể cạnh tranh mạnh với truyền hình OTT và các dịch vụ truyền hình trả tiền cùng cấp khác. Nhận rõ đƣợc xu hƣớng phát triển mạnh mẽ của dịch vụ truyền hình di động trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, nhóm 8 chúng em xin tìm hiểu về đề tài: “Tìm hiểu về dịch vụ truyền hình di động ở Việt Nam. Phân tích các ƣu, nhƣợc điểm của loại hình dịch vụ này và sơ đồ thực hiện dịch vụ.”
Trang 1KHOA HTTTKT & TMĐT
- -
BÀI THẢO LUẬN THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG
ĐỀ TÀI 4:
“ Tìm hiểu về dịch vụ truyền hình di động ở Việt Nam Phân tích các
ƣu, nhƣợc điểm của loại hình dịch vụ này và sơ đồ thực
Trang 3PHẦN NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG 2
I Lịch sử hình thành 2
II Một số khái niệm và đặc trưng của dịch vụ truyền hình di động 3
1 Một số khái niệm 3
2 Đặc trưng của dịch vụ truyền hình di động 3
3 Mô hình doanh thu 4
III Một số nội dung liên quan 5
1 Thách thức của nhà sản xuất thiết bị 5
2 Cơ cấu thị trường 6
3 Tiêu chuẩn 6
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG Ở VIỆT NAM 8
I Khái quát về dịch vụ truyền hình di động trên thế giới 8
II Dịch vụ truyền hình di động ở Việt Nam 10
1 Lịch sử phát triển 10
2 Thị trường dịch vụ truyền hình di động tại Việt Nam hiện nay 12
3 Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 17
4 Các dịch vụ được cung cấp 17
III Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ truyền hình di động 17
1 Ưu điểm 18
2 Nhược điểm 19
IV Sơ đồ thực hiện dịch vụ 19
1 Sơ đồ thực hiện 20
2 Ví dụ về dịch vụ truyền hình di động ở Việt Nam: APP FPT PLAY 21
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 30
I Cơ hội và thách thức của dịch vụ truyền hình di động tại Việt Nam 30
II Giải pháp giúp thúc đẩy dịch vụ truyền hình di động ở Việt Nam 31
Trang 51
PHẦN MỞ ĐẦU
Dịch vụ truyền hình di động đang ngày càng phát triển với ưu điểm nổi trội là chỉ bằng một thiết bị nhỏ gọn nhưng người dùng có thể xem các chương trình truyền hình yêu thích ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào Đây là sự lựa chọn thích hợp khi khách hàng chưa c điều kiện để sử dụng truyền hình qua Internet hay truyền hình cáp hoặc truyền hình vệ tinh
Nó là một trong những hướng phát triển thu hút được sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đ c Việt Nam Theo một thống kê vào năm 2016 của hãng nghiên cứu Pyramid, tại thời điểm đ đã c 40% người sử dụng điện thoại di động
“say mê” với dịch vụ truyền hình di động Việt Nam đang c 61 triệu người sử dụng điện thoại di động, 29 triệu người sử dụng smartphone, sử dụng Internet trên các thiết
bị di dộng là 47 triệu người Các con số này cho thấy Việt Nam là thị trường tiềm năng cho các dịch vụ truyền hình trên Internet trong đ c truyền hình di động
Trước sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam cũng tích cực nhập cuộc chơi cung cấp dịch vụ truyền hình di động Trong những năm qua, việc triển khai đồng loạt hạ tầng, dịch vụ 3G, 4G và tháng 11/2020, sau khi thử nghiệm, triển khai mạng 5G, đã trở thành một động lực chính tạo
ra sự phát triển bùng nổ của truyền hình di động Ngoài ra, việc giới thiệu các g i cước tích hợp cực kỳ cạnh tranh, chất lượng dịch vụ và nội dung ngày càng hoàn thiện cũng
là những yếu tố giúp truyền hình di động có thể cạnh tranh mạnh với truyền hình OTT
Trang 6XX, truyền hình chỉ được sử dụng như công cụ giải trí, rồi thêm chức năng thông tin Dần dần truyền hình đã trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý và giám sát xã hội, tạo lập và định hướng dư luận, giáo dục và phổ biến kiến thức, phát triển văn h a, quảng cáo và các dịch vụ khác
Truyền hình di động là truyền hình thế hệ mới với các chương trình và các kênh ca nhạc tự chọn được truyền qua đường điện thoại có kết nối Internet tốc độ cao Truyền hình qua đường điện thoại được biết đến như giao thức truyền hình Internet Xuất phát điểm từ Châu Âu, cung cấp bởi các công ty có tiếng Pháp, Ý, Anh và nhiều công ty ở các quốc gia khác nữa Đầu tiên ý tưởng về truyền hình di động bắt nguồn từ các cuộc gọi video call Qua các cuộc gọi thoại thấy hình, người sử dụng thiết bị di động có thể thực hiện hoặc nhận các cuộc gọi cho phép nhìn thấy và trò chuyện với người khác, không phụ thuộc vào khoảng cách
Đối với việc tải và xem trực tuyến video di động cũng đi kèm trong các hình thức truyền hình trực tuyến qua mạng di động, mà cần phải có một mạng 2,5G hoặc 3G Ngoài ra, còn có truyền hình phát sóng trên mạng di động, hoạt động như đài truyền hình truyền thống và phát sóng các nội dung chương trình trên một quang phổ khác nhau Điều này giải phóng các mạng di động để xử lý các cuộc gọi và sử dụng các dữ
Trang 73
liệu khác Hơn thế, bản chất của hệ thống xem trực tiếp qua mạng di động là “từ một đến một”, bản chất của truyền hình phát sóng trên mạng di động là “từ một đến nhiều” nên chất lượng video tốt hơn rất nhiều
II Một số khái niệm và đặc trưng của dịch vụ truyền hình di động
1 Một số khái niệm
Truyền hình loại hình truyền thông đại chúng chuyển tải thông tin bằng hình ảnh và
âm thanh về một vật thể hoặc một cảnh đi xa bằng song vô tuyến điện
- Khả năng tiếp cận: Thông qua thiết bị di động, các nhà kinh doanh có thể tiếp xúc với khách hàng bất kỳ lúc nào Mặt khác, với một thiết bị di động, người dùng có thể giao tiếp với người khác, tải và xem trực tuyến video di động bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào Hơn nữa, người dùng có thể giới hạn khả năng tiếp xúc của họ
- Sự định vị: Khả năng biết được vị trí vật lý của người dùng tại thời điểm cụ thể khi người dùng mở mạng lên hay sử dụng ứng dụng, dịch vụ truyền hình di động
- Tính cá nhân hóa: Một số lượng lớn thông tin, dịch vụ và ứng dụng khổng lồ tồn tại trên Internet, và tính thích đáng của thông tin người dùng nhận được là quan trọng Bởi vì người sử dụng thiết bị di động thường yêu cầu các tập ứng dụng, dịch vụ khác
Trang 8- Tính tiện lợi: nó rất thuận lợi cho người sử dụng để hoạt động trong môi trường máy tính không dây Các thiết bị di động có thể mang dễ dàng, cho phép người sử dụng kết nối dễ dàng và nhanh chóng tới Internet, tới các thiết bị khác và các cơ sở dữ liệu trực tuyến
- Tính tương tác: các giao dịch, giao tiếp, các điều khoản dịch vụ là những tương tác trực tiếp và ở mức độ cao trong môi trường di động Các công việc kinh doanh trong lĩnh vực hỗ trợ khách hàng và cung ứng các dịch vụ yêu cầu một mức độ cao của tính tương tác với khách hàng có thể tìm ra một phần gia tăng giá trị cao trong các thiết bị
di động
3 Mô hình doanh thu
Mô hình doanh thu chủ đạo của truyền hình di động là mô hình doanh thu đăng ký
Các dịch vụ truyền hình di động thường được thu tiền thông qua đăng ký trả phí Trong mô hình doanh thu đăng ký, các thông tin hay dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp được đưa ra thông qua một website hay một ứng dụng Người sử dụng sẽ phải trả một khoản đăng ký cho việc truy cập tới một số hoặc toàn bộ nội dung dịch vụ của doanh nghiệp Người sử dụng có thể trả phí theo tháng hoặc trả phí theo năm Các dịch
vụ của các doanh nghiệp thường bao gồm âm nhạc, video, kênh truyền hình, tạp chí, dịch vụ đặc biệt,… được cung cấp cho người đăng ký với giá để xem, nghe hoặc nhận phiên bản mới nhất
Trang 95
Các nhà xuất bản và dịch vụ nội dung: Netflix, New York Times, Spiegel Online,…Những mô hình kinh doanh thương mại điện tử này yêu cầu phí đăng ký dựa trên hàng tháng hoặc hàng năm để có quyền truy cập Bên cạnh đ , vẫn có một số trường hợp ngoại lệ như: FPT Play c thể xem miễn phí trong ứng dụng hoặc mất phí nếu muốn xem nội dung cao cấp hơn Khi sử dụng ứng dụng IQIYI với tài khoản thường có thể xem những video, nội dung miễn phí và nếu muốn xem những video độc quyền hay còn được gọi là những nội dung VIP, xem trước phim hot, đặc quyền quảng cáo, trải nghiệm hình ảnh HD VIP, xem phim trên nhiều màn hình chiếu v.v… trong app thì phải đăng ký thành viên VIP, dịch vụ này gồm ba gói: gói gia hạn tháng, gói gia hạn theo quý, gói gia hạn năm
III Một số nội dung liên quan
1 Thách thức của nhà sản xuất thiết bị
Tiêu thụ điện năng
Liên tục nhận, giải mã và hiển thị video đòi hỏi nguồn điện liên tục và không thể hưởng lợi từ tất cả các loại tối ưu h a được sử dụng để giảm tiêu thụ điện năng cho dữ liệu và thoại
Bộ nhớ
Để hỗ trợ các yêu cầu bộ đệm lớn của TV di động Khả năng bộ nhớ khả dụng hiện tại không phù hợp để xem TV di động trong nhiều giờ Hơn nữa, các ứng dụng tiềm năng trong tương lai như chia sẻ video ngang hàng trong điện thoại di động và phát sóng tiêu dùng sẽ làm tăng thêm yêu cầu bộ nhớ Các thuật toán P2P hiện c được cho
là không đủ cho các thiết bị di động, đòi hỏi sự ra đời của các thuật toán Có một công nghệ khởi động đã tuyên bố khả năng cấp bằng sáng chế trên P2P di động của mình, nhưng chưa thu hút được sự chú ý từ các nhà sản xuất thiết bị
Màn hình
Màn hình lớn hơn và độ phân giải cao hơn là cần thiết để có trải nghiệm xem tối
ưu
Sức mạnh xử lý
Trang 106
Cần có hiệu suất bộ xử lý cao hơn đáng kể cho TV di động so với hiệu suất sử dụng cho giao diện người dùng và các ứng dụng đơn giản, như trình duyệt và nhắn tin
2 Cơ cấu thị trường
Ước tính số lượng thuê bao truyền hình di động trên toàn thế giới:
- 1seg (One Segment) - Hệ thống TV di động trên ISDB-T
- ATSC-M / H (ATSC Mobile / Handheld) - Bắc Mỹ
- DAB-IP (Digital Audio Broadcast) – UK
- T-DMB (Terrestrial Digital Multimedia Broadcast) - South Korea
- DMB -T / H – China
- DVB-H (Digital Video Broadcasting - Handheld) - European Union , Asia
+ DVB-T (Digital V Ideo Broadcasting - Terrestrial)
+ DVB-T2
+ Châu Âu, Châu Phi, Châu Á và một số quốc gia ở Nam Mỹ
+ DVB-NGH
Trang 117
- iMB (Tích hợp Mobile Broadcast, 3GPP MBMS)
- ISDB-Tmm (Dịch vụ tích hợp Truyền phát kỹ thuật số - Đa phương tiện di động mặt đất) - Nhật Bản
- MediaFLO - ra mắt tại Hoa Kỳ, thử nghiệm tại Vương quốc Anh và Đức
Satellite
- CMMB (China Mobile Multimedia Phát sóng) - Trung Quốc
- DVB-SH (Truyền hình kỹ thuật số - Vệ tinh cho thiết bị cầm tay) - Liên minh Châu Âu
- S-DMB (Truyền hình đa phương tiện kỹ thuật số vệ tinh) - Hàn Quốc
Trang 128
CHƯƠNG 2:
DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG Ở VIỆT NAM
I Khái quát về dịch vụ truyền hình di động trên thế giới
Truyền hình di động là truyền hình được xem trên một thiết bị di động hoặc cầm tay nhỏ Nó bao gồm dịch vụ được cung cấp qua mạng điện thoại di động, được phát miễn phí qua các đài truyền hình mặt đất, hoặc qua truyền hình vệ tinh Có thể sử dụng các tiêu chuẩn phát s ng thông thường hoặc các định dạng truyền dẫn truyền hình di động đặc biệt Các tính năng bổ sung bao gồm tải xuống các chương trình TV và podcast từ Internet và lưu trữ chương trình để xem sau
DMB ở Hàn Quốc Theo Harvard Business Review, việc sử dụng điện thoại thông
minh ngày càng tăng cho phép người dùng xem nhiều video trên thiết bị di động trong
ba ngày của Thế vận hội Mùa đông 2010 như họ đã xem trong suốt Thế vận hội Mùa
hè 2008, tăng gấp 5 lần Tuy nhiên, ngoại trừ ở Hàn Quốc, sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với truyền hình di động phát sóng bị hạn chế do thiếu thiết bị tương thích
Máy thu truyền hình di động ban đầu dựa trên hệ thống truyền hình tương tự cũ Chúng là những chiếc ti vi sớm nhất có thể để trong túi áo khoác Đầu tiên là Panasonic IC TV MODEL TR-001, được giới thiệu vào năm 1970 Chiếc thứ hai được Clive Sinclair bán cho công chúng vào tháng 1 năm 1977 N được gọi là Microvision hoặc MTV-1 N c màn hình CRT hai inch (50 mm) và cũng là chiếc tivi đầu tiên có thể thu tín hiệu ở nhiều quốc gia N c kích thước 4,0 inch (100 mm) x 6,25 inch (159 mm) × 1,6 inch (41 mm) và được bán với giá dưới 100 bảng Anh ở Anh và khoảng 400
đô la ở Hoa Kỳ Dự án đã mất hơn mười năm để phát triển và được tài trợ bởi khoảng 1,6 triệu bảng Anh trong các khoản tài trợ của chính phủ Anh
Năm 2002, Hàn Quốc là quốc gia đầu tiên giới thiệu truyền hình di động thương mại qua mạng 2G CDMA IS95-C và 3G (CDMA2000 1X EVDO) Năm 2005, Hàn Quốc trở thành quốc gia đầu tiên phát sóng truyền hình vệ tinh qua DMB (S-DMB) vào ngày 1 tháng 5 và DMB mặt đất (T-DMB) vào ngày 1 tháng 12 Mặc dù S-DMB
Trang 139
ban đầu có nhiều nội dung hơn, T-DMB đã đã trở nên phổ biến rộng rãi hơn nhiều vì
nó miễn phí và được bao gồm như một tính năng trong hầu hết các thiết bị cầm tay di động được bán ở nước này hiện nay Hàn Quốc và Nhật Bản đang phát triển lĩnh vực
này
Dịch vụ truyền hình di động đã được nhà điều hành CSL ra mắt tại Hồng Kông vào tháng 3 năm 2006 trên mạng 3G BT ra mắt truyền hình di động tại Vương quốc Anh vào tháng 9 năm 2006, mặc dù dịch vụ này đã bị loại bỏ chưa đầy một năm sau đ Đức đã c một nỗ lực thất bại với MFD Mobiles Fernsehen Deutschland, người đã tung ra dịch vụ dựa trên DMB của họ vào tháng 6 năm 2006 tại Đức, nhưng đã kết thúc vào tháng 4 năm 2008 Cũng trong tháng 6 năm 2006, nhà khai thác di động 3 ở
Ý (một phần của Hutchison Whampoa) đã ra mắt dịch vụ truyền hình di động của họ, nhưng trái ngược với MFD của Đức, nó dựa trên tiêu chuẩn DVB-H của Châu Âu Sprint là nhà mạng đầu tiên của Hoa Kỳ cung cấp dịch vụ này vào tháng 2 năm 2006 Tại Hoa Kỳ, Verizon Wireless và AT&T đã cung cấp MediaFLO, một dịch vụ đăng ký
từ tháng 3 năm 2007 đến tháng 3 năm 2011
Tại Australia, Telstra- hãng viễn thông lớn nhất nước này đã xây dựng riêng một gói Mobile TV (Foxtel Now) cho thuê bao của mình tích hợp luôn vào g i cước dựa trên nhu cầu sử dụng và khả năng chi trả của khách hãng Làm được điều này vì Telstra nắm tới 50% sở hữu tại Foxtel (hãng THTT lớn nhất Australia)
Dù Foxtel vẫn c các g i cước dành riêng cho thuê bao cáp quang sử dụng trên mọi mạng viễn thông của các DNVT Australia; tuy nhiên Foxtel Now thiết kế cho khách hàng của Telstra được cá biệt hóa trên thiết bị smartphone/MTB nhấn mạnh yếu tố xem mọi lúc, mọi nơi, trực tiếp và tiện dụng vốn là ưu thế chỉ riêng DNVT mới có Tương tự, tại Mỹ, AT&T- hãng viễn thông lớn nhất Mỹ về mặt doanh thu (2016-2017) theo xếp hạng của Forbes cũng mua lại toàn bộ DIRECTV- hãng THTT với giá 67,1
tỷ USD vào năm 2015 để lấn sân sang mảng THTT cung cấp cho khách hàng tại Mỹ, các nước Mỹ La tinh và vùng Carribe AT&T cũng thiết kế riêng gói Mobile Tv dành cho thuê bao của mình (DIRECTV, DIRECTV NOW) với các kênh truyền hình, xem
Trang 1410
theo yêu cầu VoD (Videos on Demand), truyền hình trực tiếp (live)… tích hợp vào luôn g i cước viễn thông cho các thuê bao theo nhu cầu sử dụng và khả năng chi trả nhấn mạnh lợi thế riêng có của DNVT cung cấp: mọi lúc, mọi nơi, trực tiếp, tiện dụng (xem trên mọi thiết bị smartphone, MTB…); Phân chia theo giới và thể loại (kịch, phim truyện, dành cho trẻ em…); Địa phương h a các kênh theo địa giới hành chính nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất
II Dịch vụ truyền hình di động ở Việt Nam
1 Lịch sử phát triển
Từ cuối năm 2006, c 2 doanh nghiệp chính thức thương mại hoá Mobile TV ở Việt Nam là Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính viễn thông Sài Gòn (SPT) và Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện VTC Ngày mới ra mắt dịch vụ, cả 2 đều dự báo Mobile TV nhanh chóng bùng nổ về tốc độ phát triển thuê bao Song thực tế dịch vụ này đang phát triển rất cầm chừng và c nguy cơ chết yểu nếu các nhà cung cấp ngừng cung cấp thiết bị đầu cuối
S-Fone là mạng điện thoại di động CDMA đi tiên phong cung cấp Mobile TV vào tháng 12/2006
Ban đầu mới chỉ có 1 loại máy Samsung F363 hỗ trợ xem phim, xem truyền hình, nghe các kênh phát thanh trực tiếp bằng 3 hình thức: Tải về, xem theo yêu cầu và xem trực tiếp Thực tế, không nhiều thuê bao S-Fone sử dụng dịch vụ Mobile TV bởi mức cước phí còn quá cao và cách tính cước phức tạp
Khách hàng xem Mobile TV S-Fone trả 2 loại cước Với g i cước 400.000 đồng/tháng được xem truyền hình với dung lượng tối đa là 4Gb, g i cước 250.000 đồng/tháng được xem truyền hình với dung lượng tối đa 2Gb, vượt quá hạn mức dung lượng này khách hàng trả thêm 0,5 đồng/kb truy cập
Nếu khách hàng sử dụng các dịch vụ nội dung khác thì phải trả phí riêng Ví dụ, cước tải nhạc theo yêu cầu (MOD - Music on demand) là 2.000 đồng/bài, nghe trực tuyến 500 đồng/bài, cước xem phim (VOD- video on demand) tải về 2.500 đồng/nội
Trang 1511
dung, xem trực tuyến 1.000 đồng/nội dung Với cách tính này, thuê bao S-Fone phải chi phí tối thiểu 250.000 đồng/tháng riêng cho dịch vụ Mobile TV
VTC ra mắt dịch vụ Mobile TV theo chuẩn DVB-H từ tháng 1/2007, vào thời điểm
đ VTC kỳ vọng phát triển được ít nhất 80.000 thuê bao trong năm đầu tiên, song sau
18 tháng thì con số này mới chỉ dừng lại khoảng 10.000 thuê bao So với Mobile TV của S-Fone, Mobile TV của VTC có lợi thế hơn vì thuê bao của 3 mạng GSM là MobiFone, Vinaphone, Viettel có thể sử dụng dịch vụ Mobile TV của VTC có giá cước “mềm” hơn rất nhiều, cước tính trọn gói theo tháng, khách hàng không bị hạn chế thời gian và dung lượng xem Ở thời điểm đ , VTC cung cấp 2 g i cước, gói 30000vnđ/ tháng xem được 1 kênh VTCm và 2 kênh phát thanh, g i 90000vnđ/ tháng xem được 7 kênh truyền hình và 2 kênh phát thanh Tuy nhiên, giá cước đ bị coi là đắt
so với thu nhập của ngườ dân Việt Nam thời điểm đ
Ngay sau khi chính thức triển khai công nghệ 3G, mạng di động Vinaphone đã cung cấp 6 dịch vụ dành cho người dùng, trong đ c dịch vụ truyền hình di động Dịch vụ cho phép thuê bao Vinaphone có thể xem truyền hình trực tiếp (LIVE TV) và các nội dung thông tin theo yêu cầu (ca nhạc chọn lọc, phim truyện đặc sắc, video clip…) ngay trên màn hình điện thoại di động Các kênh TV hiện dịch vụ cung cấp gồm VTV1, VTV3, HTV1, HTV3, HTV7, HTV9, O2TV, FashionTV, Channel News Asia, CCTV9…Dịch vụ tính cước thuê bao, không tính cước dữ liệu phát sinh trong khi xem các kênh truyền hình Cước thuê bao 50000vnđ/ kỳ cước Sau Vinaphone thì Mobile và Viettel cũng triển khai cung cấp các dịch vụ truyền hình di động
VTV Mobile Broadcom (vtvmobile.vn) được Đài truyền hình Việt Nam phát sóng thử nghiệm chính thức dịch vụ Truyền hình di động VTV MobileTV vào ngày 27/8/2010 Hai thành phố được thử nghiệm lần này là TP Hồ Chí Minh và Hà Nội, thời gian thử nghiệm kéo dài đến 31/12/2010 Dịch vụ này giúp khán giả có thể xem truyền hình mọi lúc, mọi nơi thông qua hình thức truyền hình di động T-DMB Khách hàng có thể sử dụng các thiết bị cầm tay như điện thoại, máy tính thông minh để xem truyền hình với chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt
Trang 1612
Sau thời gian thử nghiệm, từ tháng 10/2016, 3 nhà mạng lớn của Việt Nam là Viettel, VinaPhone, MobiFone đã chính thức được cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông 4G LTE
Tháng 11/2020, mạng 5G được 3 nhà mạng Viettel, Vinaphone, MobiFone thử nghiệm thương mại và triển khai tại các thành phố lớn đã được đ n tiếp nồng nghiệt 5G được đánh giá là tác nhân quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển đổi số diễn ra nhanh và hiệu quả trên diện rộng, phù hợp với chiến lược phát triển KTXH của chính phủ Ngày nay, hạ tầng kinh tế bao gồm một thành phần quan trọng là các kết nối tốc
độ cao, mạng viễn thông và di động Tại Việt Nam, Viettel là nhà mạng tiên phong trong việc nghiên cứu sản xuất thiết bị 5G, thử nghiệm và từng bước tiến tới thương mại h a 5G, đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia đầu tiên trên thế giới tiếp cận công nghệ này, tạo được vị thế trong việc làm chủ, ứng dụng công nghệ mới và đi đầu trong chuyển đổi số
Viettel nhận định, công nghệ 5G với khả năng hỗ trợ tốc độ cao vượt trội (lên đến 10Gbps), độ trễ cực thấp (chỉ vài ms) và mật độ kết nối khổng lồ (hàng triệu kết nối/km2) sẽ thay đổi cơ bản cách thức vận hành của xã hội số trong tương lai, đặc biệt những ngành như Công nghiệp cao, Y tế, Giao thông, Giáo dục…
Với việc triển khai thử nghiệm kinh doanh 5G ở một số thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, có thể nói dịch vụ 5G là một địa hạt cạnh tranh mới của các nhà khai thác viễn thông trong những năm sắp tới Theo dự báo nhà sản xuất thiết bị mạng Cisco, đến năm 2025, số lượng thuê bao 5G tại Việt Nam dự kiến sẽ đạt 6,3 triệu Việc triển khai sớm dịch vụ 5G có thể giúp các nhà mạng di động Việt Nam tăng doanh thu thêm
300 triệu USD/năm, bắt đầu từ năm 2025 Đây là cơ sở cho việc phát triển mạnh mẽ dịch vụ truyền hình di động ở nước ta
2 Thị trường dịch vụ truyền hình di động tại Việt Nam hiện nay
Dịch vụ truyền hình di động ngày càng được ưa chuộng
Trang 1713
Nhờ sự phát triển bùng nổ của công nghệ truyền hình, sự phổ biến của các thiết bị
di động cũng như khả năng tiếp nhận của người dùng mà dịch vụ truyền hình trên di động ngày càng phổ biến
Dịch vụ truyền hình trên di động là một trong những hướng phát triển thu hút được
sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đ c Việt Nam Theo một thống
kê vào năm 2016 của hãng nghiên cứu Pyramid, tại thời điểm đ đã c 40% người sử dụng điện thoại di động “say mê” với dịch vụ truyền hình di động
Việt Nam đang c 61 triệu người sử dụng điện thoại di động, 29 triệu người sử dụng smartphone, sử dụng Internet trên các thiết bị di động là 47 triệu người Tính đến nay, tổng thuê bao hoạt động của các mạng đạt gần 80 triệu thuê bao Như vậy mật độ điện thoại di động đã đạt tới 93 máy/ 100 dân Các con số này cho thấy Việt Nam là thị trường tiềm năng cho các dịch vụ truyền hình trên Internet trong đ c truyền hình di động
Với truyền hình qua thiết bị di động (Mobile TV), về mặt bản chất, đây là dịch vụ giúp người dùng có thể xem các chương trình truyền hình (các kênh truyền hình yêu thích, phim, video, các chương trình dành riêng cho nh m đối tượng người xem, gameshows…) trên di động
Thay vì phải ngồi trước màn hình tivi ở nhà đúng giờ, hay giành giật để xem được kênh truyền hình mà mình yêu thích thì khách hàng chỉ cần đăng ký dịch vụ Mobile
TV của các nhà mạng và vô tư xem các chương trình đ ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào khách hàng có nhu cầu trên chiếc điện thoại của mình
Sự phát triển và thay đổi nhanh chóng của công nghệ cũng như khả năng bắt kịp với xu hướng công nghệ trên thế giới (5G) đã trở thành một động lực chính tạo ra sự phát triển bùng nổ của truyền hình di động khiến cho các DNVT Việt Nam tích cực nhập cuộc chơi cấp dịch vụ truyền hình di động Dự đoán, tiếp theo những bước đột phá năm 2017 với sự triển khai đồng loạt dịch vụ 4G, các năm tiếp theo sẽ chứng kiến
sự bùng nổ của Mobile TV của các DNVT Việt Nam với các g i cước tích hợp cực kỳ cạnh tranh, chất lượng dịch vụ và nội dung ngày càng hoàn thiện, cạnh tranh mạnh với truyền hình OTT và các dịch vụ THTT (truyền hình trả tiền) khác…
Trang 1814
Thực trạng phát triển thị trường truyền hình di động
Theo Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử, hiện nay cả nước có 35 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền với 13,8 triệu thuê bao phát sinh cước phí hàng tháng
Việt Nam hiện có 5 loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền là truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số mặt đất, truyền hình số vệ tinh, truyền hình di động và truyền hình qua mạng Internet Trong đ , Việt Nam có tổng cộng khoảng 10 triệu thuê bao truyền hình cáp, 200.000 thuê bao truyền hình mặt đất, 1 triệu thuê bao truyền hình số vệ tinh, 1 triệu thuê bao truyền hình Internet và khoảng 480.000 thuê bao truyền hình di động
Trong khi số lượng thuê bao sử dụng dịch vụ truyền thống đang c chiều hướng bão hòa, thậm chí giảm nhẹ, lượng thuê bao truyền hình Internet và truyền hình di động đang ngày một tăng lên Tính đến tháng 8/2020, đã c tổng cộng 30 triệu lượt tải
và đăng ký ứng dụng xem truyền hình của các doanh nghiệp trong nước Cục PTTH&TTĐT cũng ghi nhận xu hướng tăng trưởng thuê bao dịch vụ truyền hình Internet và dịch vụ truyền hình di động so với các thuê bao truyền thống
Ngoài ra, xu hướng phát triển của dịch vụ truyền hình di động nói chung hay dịch
vụ truyền hình trả tiền nói riêng còn được phản ánh rõ qua cơ cấu doanh thu
Theo thống kê từ cục PTTH&TTDT, doanh thu năm 2019 ước tính của thị trường truyền hình trả tiền đạt 8.600 tỷ đồng và sẽ còn tăng trưởng mạnh hơn vào những năm sau Đến năm 2020, do những ảnh hưởng của dịch covid, đã đem lại cơ hội cho dịch vụ truyền hình trả tiền, chỉ riêng 6 tháng đầu năm, doanh thu đã đạt mức 4.400 tỷ đồng tăng 5,7% so với cùng kỳ Số lượng người dùng cũng tăng đến mức kỷ lục 27% so với năm 2019
Đại diện VinaPhone đơn vị sở hữu truyền hình MyTV cho hay: “để cạnh tranh với truyền hình trong nước và doanh nghiệp ngoại ngoài việc đảm bảo kho nội dung lên tới hàng trăm nghìn giờ nội dung, MyTV hiện đang đầu tư mạnh vào các nội dung khác biệt, đặc biệt những thể loại nội dung được khán giả ưa chuộng như phim ảnh, âm
Trang 1915
nhạc, thiếu nhi, thể thao… Với nội dung đa dạng, khác biệt về cả kênh và video theo yêu cầu (VOD), MyTV tự tin có thể cạnh tranh với các ứng dụng này trong bối cảnh có môi trường cạnh tranh sòng phẳng, công bằng”
Hiện các dịch vụ nước ngoài chỉ có thể cung cấp dịch vụ VOD chứ chưa cung cấp được gói kênh truyền hình, đặc biệt là các kênh truyền hình trong nước, đây cũng là nội dung thiết yếu cho người dân ở mọi miền Ngoài ra theo xu hướng toàn cầu, thì sản xuất nội dung gốc (Original series) là một việc bắt buộc phải làm, trong thời gian tới MobiFone sẽ nghiên cứu xây dựng phương án để sản xuất các nội dung đặc sắc cung cấp cho tập thuê bao của mình để tiếp tục phát triển, cạnh tranh tại thị trường Việt Nam
Cạnh tranh giành thị phần gay gắt
Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử cho biết, trong thời gian vừa qua, tại Việt Nam, dịch vụ truyền hình trả tiền nói chung và dịch vụ truyền hình di động nói riêng đã phục vụ tốt nhu cầu thông tin, giải trí của người dân đặc biệt trong giai đoạn
cả nước thực hiện giãn cách xã hội để phòng dịch bệnh Covid-19
Hiện nay, nhu cầu giải trí ngày càng tăng cao, đặc biệt giải trí theo yêu cầu, dẫn tới thị trường dịch vụ truyền hình di động càng trở nên sôi động Thị trường truyền hình di động hiện đang cạnh tranh rất gay gắt, với hàng trăm ứng dụng trong và ngoài nước, từ ứng dụng chính thống cho tới ứng dụng lậu
Tại thị trường Việt Nam, truyền hình di động chủ yếu được cung cấp miễn phí với các gói nội dung cơ bản, thu phí với các gói nội dung cao cấp, nhưng nguồn thu chính lại đến từ quảng cáo Thị trường tuy sôi động là vậy, nhưng phần lớn khán giả Việt Nam lại tìm tới các ứng dụng lậu, xuyên biên giới, khiến các doanh nghiệp Việt khá chật vật trong việc kiếm chỗ đứng trên thị trường Mặc dù chiếm số lượng nhiều hơn trên thị trường nội địa song trên thực tế, các DN cung cấp dịch vụ truyền hình thu phí trong nước đang bị các nhà cung ứng nước ngoài (dịch vụ xuyên biên giới) "lấn sân" hoàn toàn
Về dịch vụ truyền hình di động xuyên biên giới được các đơn vị nước ngoài có tiềm lực kinh tế tài chính rất mạnh, cung cấp bản quyền và khả năng độc quyền cao với kho
Trang 2016
nội dung khổng lồ, về phim điện ảnh, phim truyền hình, chương trình truyền hình thực
tế, các giải thể thao, giải b ng đá hấp dẫn thế giới như Ngoại hạng Anh, Tây Ban Nha,
Ý, Pháp… Với khối lượng nội dung thông tin xuyên biên giới cung cấp vào Việt Nam, chuyên ngữ tiếng Việt không được xem xét kiểm soát về nội dung đặc biệt là các chương trình phát trực tiếp… sẽ là thách thức và kh khăn về quản lý, biên tập, biên dịch nội dung theo quy trình của Luật Báo chí, Luật Điện ảnh và các quy định pháp luật khác có liên quan
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ Internet băng rộng toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh cả nước thực hiện giãn cách xã hội để phòng dịch bệnh Covid-19 vừa qua đã làm tăng đột biến nhu cầu thưởng thức thông tin, giải trí trên các dịch vụ truyền hình di động của người dân Chính vì vậy, một số dịch vụ truyền hình di động được cung cấp từ nước ngoài vào Việt Nam c cơ hội phát triển mạnh như: We TV, iQiYi, iFlix, Netflix, Apple TV+ và đe dọa lấn sân doanh nghiệp nội Theo kết quả khảo sát của Q&Me, Netflix đang đứng thứ 2 thị trường Việt Nam với 23% thị phần, chỉ sau ứng dụng FPT Play (39%) Tính riêng trên điện thoại Android, Netflix hiện đang c 1,6 triệu người dùng dịch vụ tại Việt Nam, WeTV c hơn 630.000 người dùng, iQiYi có hơn 445.000 người dùng Điều đ , cũng khiến cho cuộc chiến cạnh tranh dành thị phần, thuê bao, doanh thu… trên thị trường truyền hình di động của Việt Nam thêm phần kh khăn cho các DN cung cấp dịch vụ Mobile TV
Theo đánh giá của Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử, cơ bản thị trường truyền hình di động tại Việt Nam hoạt động ổn định Tuy nhiên, các DN quy
mô nhỏ đang gặp nhiều kh khăn, trong thời gian tới, một số DN có quy mô nhỏ không vượt qua được kh khăn sẽ phải rút lui khỏi thị trường
Tuy nhiên, điều đáng quan tâm hơn cả là các DN xuyên biên giới hiện nay lại không phải tuân thủ các các quy định pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực này như giấy phép, đ ng thuế, phí và kiểm duyệt nội dung, trong khi các DN trong nước thì chấp hành rất nghiêm chỉnh Nếu tình trạng này kéo dài, các DN Việt Nam sẽ thua trên sân nhà về cả lượng khách thuê bao lẫn về doanh thu