Việt Nam là quốc gia có khí hậu nóng ẩm nên tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi và các loại côn trùng phát triển. Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường hay lơ là khi bị côn trùng cắn, vì nghĩ rằng chúng không nguy hiểm. Khi côn trùng cắn, chúng phóng ra nọc độc xâm nhập vào máu. Khi đó cơ thể sinh các histamin để đáp ứng miễn dịch và gây ra: Nhiễm trùng thứ phát do gãi. Mẩn ngứa, chàm hóa. Mất thẩm mỹ da: gây sẹo lồi và các vết thâm. Với trẻ nhỏ, làn da mỏng manh của trẻ chính là đối tượng tấn công của muỗi và côn trùng. Vết côn trùng cắn gây ra những tác hại như: sưng tấy, đỏ mẩn khiến trẻ đau, ngứa và để lại nhiều sẹo thâm trên trẻ. Hiện nay, những sản phẩm chữa trị các vết côn trùng cắn rất đa dạng như: Benzocaine 20% (Lanacane), Hydrocortison 1% (Cortizone, Aveeno), Prednisolone Valerate Acetat (Remos IB), Pramoxine Hydroclorid (Scalpicin, Gold Bone), Diphenhydramine (Benadryl) … Tuy nhiên việc sử dụng chế phẩm Diphenhydramine hiệu quả hơn hẳn vì tác động trực tiếp đến Histamin H1 phân bố ở mạch máu nhỏ trên da và ít để lại tác dụng phụ. Tại Việt Nam chưa sản xuất dạng kem Diphenhydramine và phải nhập khẩu từ nước ngoài với giá thành cao. Nhằm góp phần phong phú hóa các mặt hàng sản xuất trong nước, đề tài “ Nghiên cứu bào chế kem chống dị ứng và trị vết côn trùng cắn “ được thực hiện với những mục tiêu cụ thể sau: Xây dựng công thức tối ưu và quy trình điều chế kem. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm. Đề tài được thực hiện tại phòng Nghiên cứu Phát triển và phòng Kiểm nghiệm thuộc công ty Cổ Phần Dược Phẩm Pharmedic.
Trang 1Chân Thành Cảm Ơn
Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học này được thực hiện tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Pharmedic từ tháng 4/2010 đến tháng 7/2010 dưới sự
hướng dẫn của thầy PGS-TS Huỳnh Văn Hóa và cô ThS Trần Ngọc Nhung.
Xin kính gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS-TS.Huỳnh Văn Hóa
và cô ThS Trần Ngọc Nhung về sự quan tâm và tận tình chỉ bảo giúp cho
khoá luận có thể thực hiện và hoàn thành tốt đẹp.
Xin chân thành cảm ơn Thầy ThS Phạm Đình Duy đã dành thời gian quy
báu để nhận xét, đánh giá và phản biện giúp cho khoá luận hoàn chỉnh hơn.
Vô cùng cảm ơn Thầy TS Đỗ Quang Dương đã nhiệt tình hỗ trợ trong suốt
quá trình tối ưu hóa công thức.
Chân thành cảm ơn DS Nguyễn Xuân Thảo, DS Tô Thị Hồng Dung,
DS Bùi Huỳnh Quốc Đạt, DS Nguyễn Hoàng Vũ cùng các anh chị tại
phòng R&D và Kiểm nghiệm đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện khóa luận.
Trang 2Cuối cùng, xin gửi lời biết ơn đến gia đình và các bạn D2005 đã quan tâm, động viên trong suốt thời gian học tập tại Khoa Dược Đại học Y Dược TP.HCM và giúp cho khóa luận được hoàn thành tốt đẹp
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
TỔNG QUAN VỀ DA [ 1], [8] 3
Cấu trúc da 3
Sự hấp thu thuốc qua da 4
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc qua da 6
Các phương pháp tăng độ thấm của thuốc qua da 6
KHÁI QUÁT VỀ KEM [1], [7], [10], [9] 8
Định nghĩa 8
Ưu điểm của kem bôi da có cấu trúc nhũ tương D/N 8
Thành phần của kem bôi da 8
Tá dược dùng bào chế kem 9
Kĩ thuật điều chế và sản xuất kem bôi da 12
Kiểm tra chất lượng và đánh giá sinh khả dụng của kem bôi da 14
Một số chế phẩm kem trên thị trường có chứa Diphenhydramine 15
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT CHẤT CHÍNH TRONG KEM [2], [3], [17] 15
Thuốc kháng histamin H 1 Diphenhydramine HCl 15
Kẽm acetat 16
TỐI ƯU HÓA [4], [5] 17
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Trang 4NGUYÊN LIỆU & HÓA CHẤT - THIẾT BỊ & PHẦN MỀM 19
Nguyên liệu và hóa chất 19
Thiết bị và phần mềm 20
XÂY DỰNG CÔNG THỨC TỐI ƯU 20
Xây dựng công thức cơ bản 20
Quy trình điều chế 21
Tối ưu hóa công thức [4], [5], [12], [13], [15], [20] 21
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ [7], [11], [14], [19] 26
Cảm quan 26
Độ dàn mỏng 26
Độ đồng nhất 26
pH 26
Định tính 27
Định lượng 27
Thẩm định quy trình định lượng Kẽm acetat 28
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 30
XÂY DỰNG CÔNG THỨC TỐI ƯU 30
Xây dựng công thức cơ bản 30
Quy trình điều chế 33
Tối ưu hóa công thức 34
Cảm quan 42
Diện tích dàn mỏng 42
Độ đồng nhất 42
Trang 5Định lượng 42
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
DANH MỤC HÌNH HÌNH 2.1 CẤU TRÚC DA 3
HÌNH 2.2 ĐƯỜNG THẤM THUỐC QUA DA VÀ MỘT SỐ TRỊ LIỆU THÍCH HỢP 5
HÌNH 2.3 CẤU TRÚC CỦA HỆ PHÂN TÁN NANO 7
HÌNH 2.4 TÓM TẮT QUI TRÌNH ĐIỀU CHẾ KEM BÔI DA THEO PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA 13
HÌNH 2.5 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ VÀ TỐI ƯU HÓA CÔNG THỨC 18
18
BẢNG 3.1 DANH SÁCH CÁC NGUYÊN LIỆU DÙNG TRONG ĐIỀU CHẾ 19
BẢNG 3.2 DANH SÁCH CÁC HOÁ CHẤT VÀ DUNG MÔI TRONG KIỂM NGHIỆM 19
BẢNG 3.3 DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ KIỂM NGHIỆM 20
BẢNG 3.4 DANH SÁCH CÁC PHẦN MỀM THIẾT KẾ VÀ TỐI ƯU HÓA 20
Trang 6HÌNH 3.6 MÔ HÌNH THỬ ĐỘ PHÓNG THÍCH QUA MÀNG
CELLULOSE ACETAT 23
BẢNG 3.5 CÁCH ĐÁNH SỐ THEO THỨ TỰ TÁCH LỚP CỦA CÁC MẪU KHI LY TÂM 25
BẢNG 4.6 CÔNG THỨC THĂM DÒ TÁ DƯỢC VÀ TỶ LỆ TÁ DƯỢC (1-7) 30
BẢNG 4.7 CÔNG THỨC THĂM DÒ TÁ DƯỢC VÀ TỶ LỆ TÁ DƯỢC (8-14) 31
HÌNH 4.7 QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ KEM THEO PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA 33
HÌNH 4.7 33
BẢNG 4.9 MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM 35
BẢNG 4.10 MÔ HÌNH DO MÁY TÍNH DỰ ĐOÁN SO SÁNH VỚI KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 35
BẢNG 4.11 HỆ SỐ TƯƠNG QUAN R2 37
HÌNH 4.8 MÔ HÌNH KHÔNG GIAN 3 CHIỀU CHO Y1 39
HÌNH 4.9 MÔ HÌNH KHÔNG GIAN 3 CHIỀU CỦA Y2 40
HÌNH 4.10 MÔ HÌNH KHÔNG GIAN 3 CHIỀU CỦA Y3 41
BẢNG 4.12 SO SÁNH KẾT QUẢ GIỮA LÔ DỰ ĐOÁN BẰNG PHẦN MỀM VÀ LÔ THỰC NGHIỆM 41
BẢNG 4.63 KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG DIPHENHYDRAMINE HCL BẰNG HPLC 42
BẢNG 4.14 KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG KẼM ACETAT BẰNG TRILON B 42
BẢNG 4.15 KẾT QUẢ ĐỘ ĐÚNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG KẼM ACETAT 43
Trang 7BẢNG 4.16 KẾT QUẢ ĐỘ LẶP LẠI 43
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là quốc gia có khí hậu nóng ẩm nên tạo điều kiện thuận lợi cho muỗi vàcác loại côn trùng phát triển Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường hay lơ làkhi bị côn trùng cắn, vì nghĩ rằng chúng không nguy hiểm Khi côn trùng cắn,chúng phóng ra nọc độc xâm nhập vào máu Khi đó cơ thể sinh các histamin để đápứng miễn dịch và gây ra:
- Nhiễm trùng thứ phát do gãi
- Mẩn ngứa, chàm hóa
- Mất thẩm mỹ da: gây sẹo lồi và các vết thâm
Với trẻ nhỏ, làn da mỏng manh của trẻ chính là đối tượng tấn công của muỗi và côntrùng Vết côn trùng cắn gây ra những tác hại như: sưng tấy, đỏ mẩn khiến trẻ đau,ngứa và để lại nhiều sẹo thâm trên trẻ
Hiện nay, những sản phẩm chữa trị các vết côn trùng cắn rất đa dạng như:Benzocaine 20% (Lanacane), Hydrocortison 1% (Cortizone, Aveeno), PrednisoloneValerate Acetat (Remos IB), Pramoxine Hydroclorid (Scalpicin, Gold Bone),Diphenhydramine (Benadryl) …
Tuy nhiên việc sử dụng chế phẩm Diphenhydramine hiệu quả hơn hẳn vì tác độngtrực tiếp đến Histamin H1 phân bố ở mạch máu nhỏ trên da và ít để lại tác dụngphụ Tại Việt Nam chưa sản xuất dạng kem Diphenhydramine và phải nhập khẩu từnước ngoài với giá thành cao
Trang 9Nhằm góp phần phong phú hóa các mặt hàng sản xuất trong nước, đề tài “ Nghiên cứu bào chế kem chống dị ứng và trị vết côn trùng cắn “ được thực hiện với
những mục tiêu cụ thể sau:
- Xây dựng công thức tối ưu và quy trình điều chế kem
- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm
Đề tài được thực hiện tại phòng Nghiên cứu - Phát triển và phòng Kiểm nghiệmthuộc công ty Cổ Phần Dược Phẩm Pharmedic
Trang 10TỔNG QUAN TÀI LIỆU
TỔNG QUAN VỀ DA [ 1], [8]
Cấu trúc da
Da là một cơ quan rộng nhất của cơ thể, gồm 3 lớp:
- Biểu bì: gồm lớp sừng và lớp niêm mạc, ở giữa là hàng rào Rhein không thấmnước, chỉ cho chất thân dầu đi qua
- Trung bì: cấu tạo chủ yếu bởi collagen là chất keo thân nước, cho chất phân cực
đi qua, cản trở chất không phân cực
- Hạ bì: nối liền da và tổ chức bên dưới, cấu tạo bởi các tiểu thùy mỡ
Cấu trúc da được mô tả ở Hình 2.1.
Hình 2.1 Cấu trúc da
Trang 11Sự hấp thu thuốc qua da
Thuốc sẽ thấm qua các lớp tổ chức của da theo hai con đường: đường thấm trực tiếpxuyên qua tế bào biểu bì và đường thấm theo các bộ phận phụ
Tùy theo mục đích trị liệu và tính chất từng thành phần trong thuốc mà có thànhphần được giữ lại ở lớp dưới biểu bì hoặc có thành phần có thể thấm sâu hơn tớitrung bì và hạ bì Đường thấm thuốc qua da và các trị liệu thích hợp được trình bày
ở Hình 2.2.
Trang 12Hình 2.2 Đường thấm thuốc qua da và một số trị liệu thích hợp
Đối với kem trị ngứa và chống dị ứng thì thuốc phải được hấp thu tới lớp biểu bìsống nơi có dây thần kinh Các hoạt chất không tự bản thân thấm và hấp thu sâu vàobên trong nên phải cần vai trò dẫn thuốc của tá dược Các tá dược nhũ tương D/N sẽdẫn hoạt chất vào sâu tận trung bì và hạ bì nhờ cơ chế nhũ hóa chất béo và làm sạch
bề mặt biểu bì và lỗ chân lông
Trang 13Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc qua da
- Tình trạng da: da bị tổn thương, da mỏng mịn, da có độ ngậm nước cao dễthấm thuốc
- Điều kiện bôi thuốc: rửa sạch da, chà xát mạnh sẽ tăng sự thấm và hấpthu thuốc
- Dược chất: nồng độ cao, phân tử lượng nhỏ, kích thước tiểu phân nhỏ, dễ thấmqua da
- Tá dược: tùy bản chất hóa học, đặc tính vật lý, tính thân nước, thân dầu, sự hiệndiện của chất nhũ hóa, của tá dược mà ảnh hưởng khác nhau đến sự hấp thu củathuốc, tác dụng của thuốc
- pH: ảnh hưởng đến độ ion hóa của hoạt chất, tức là ảnh hưởng đến sự thâm nhậpcủa hoạt chất khi qua da
Các phương pháp tăng độ thấm của thuốc qua da
Thuốc dùng ngoài da hoặc mỹ phẩm có tác dụng khi nó thấm qua da Sự vậnchuyển dược chất qua da chậm do tác dụng kháng thấm của lớp sừng Những chấthòa tan không điện li khuếch tán vào hệ tuần hoàn nhanh gấp 1000 lần khi không cólớp sừng Vì vậy, có nhiều phương pháp tăng sự thấm qua da bao gồm: phươngpháp vật lí, hóa sinh và hóa học
Phương pháp quá bão hoà
Phương pháp này làm tăng nồng độ bão hòa của thuốc nhờ loại bỏ dung môi, làmlạnh nhanh dung dịch hoặc tạo ra phản ứng giữa hai hay nhiều chất tan để tạo ra hỗnhợp ít tan hơn… nhằm cải thiện sự thấm dược chất qua da
Sự hydrat hóa
Trang 14Sự hydrat hóa giúp dược chất thấm sâu do làm trương nở cấu trúc lớp sừng bằngcách tăng lượng nước di chuyển từ tá dược lỏng đến da hoặc ngăn sự mất nước nhờcác thành phần hút và giữ nước được sử dụng trên da.
Ứng dụng công nghệ nano trên sự tăng thấm: Dùng các hạt siêu phân tử để vận
chuyển dược chất cùng những phân tử hoạt động vào trong da như liposome, siêunhũ tương (nanoemulsions) và phân tử nano rắn – lỏng (solid - lipid nanoparticles)
Hệ phân tán nano có cấu trúc như Hình 2.3.
Hình 2.3 Cấu trúc của hệ phân tán nano
Trang 15KHÁI QUÁT VỀ KEM [1], [7], [10], [9]
Ưu điểm của kem bôi da có cấu trúc nhũ tương D/N
- Dễ phối hợp với nhiều loại dược chất và dược chất dễ đạt độ phân tán nên pháthuy được tác dụng dược lý cao
- Dễ bám thành lớp mỏng lên da và niêm mạc kể cả niêm mạc ướt
- Không cản trở sự trao đổi bình thường và làm dịu khi bôi trên da, ít trơn nhờn và
dễ rửa sạch
- Kem bôi da dẫn được dược chất tốt, giải phóng hoạt chất nhanh và hoàn toàn
Thành phần của kem bôi da
- Tướng Dầu: gồm các dược chất, tá dược tan trong dầu
- Tướng Nước: gồm các dược chất, tá dược tan trong nước
- Chất nhũ hóa dùng để phân tán hai tướng Dầu và tướng Nước vào nhau
- Chất chống khô: làm cho kem thuốc ổn định, chống mất nước trong quá trìnhbảo quản
- Chất giúp thấm sâu
- Chất tạo hương
Trang 16- Chất ổn định, bảo quản.
Tá dược dùng bào chế kem
Trong chế phẩm kem, tá dược chiếm một tỷ lệ rất lớn ( >90%), giữ vai trò quantrọng ảnh hưởng đến chất lượng thuốc mỡ Tá dược thuốc mỡ là môi trường phântán, có tác dụng tiếp nhận, bảo quản, giải phóng hoạt chất và dẫn thuốc qua da,niêm mạc với mức độ và tốc độ thích hợp
Các tá dược được chọn phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Tăng sự thấm và hấp thu thuốc qua da
- Không tương tác với hoạt chất
- Không có tác dụng dược lý riêng
- Tạo với hoạt chất một hỗn hợp đồng nhất, dược chất đạt độ phân tán cao
- Có pH phù hợp với pH của da
- Dễ rửa sạch, ít gây bẩn da và quần áo
- Nguồn nguyên liệu rẻ tiền và dễ tìm
2.2.4.1 Nhóm tá dược thân Dầu và không tan trong Nước
Một số tá dược thân Dầu thường được sử dụng như:
Dầu parafin
Tính chất: Chất lỏng trong không màu, sánh như dầu, hầu như không mùi, không vị,không có huỳnh quang dưới ánh nắng ban ngày Thực tế không tan trong nước vàethanol 96º, tan trong ether và cloroform Tỷ trọng 0, 830-0, 890
Công dụng: dầu parafin hay được dùng phối hợp với một số tá dược khan nhằmmục đích điều chỉnh thể chất, để dễ nghiền mịn các dược chất rắn trước khi phốihợp với tá dược trong phương pháp trộn đều đơn giản Được dùng làm pha dầutrong các thuốc mỡ nhũ tương và mỹ phẩm
Trang 17Cetyl alcohol (1-Hexadecanol C 16H 34O)
Tính chất: dạng khối rắn hoặc mảng óng ánh không màu, sờ nhờn tay không tantrong nước, tan trong cồn, chloroform, benzene Không dễ bị ôi khét, làm mềm danhưng không gây nhờn da, có khả năng nhũ hóa rất yếu (tạo kiểu nhũ tương Nướctrong Dầu) nhưng lại có khả năng làm tăng rất mạnh khả năng nhũ hóa, hút nướccủa nhiều tá dược khác như Vaselin…
- Chỉ số acid : không quá 2
- Chỉ số iod : không quá 5
- Chỉ số hydroxyl : 218-238
Công dụng: Cetyl alcohol có tính chất hấp phụ nước và nhũ hóa nên được dùngphổ biến trong mỹ phẩm Một hỗn hợp gồm 19 phần dầu và 1 phần Cetyl alcoholhấp thu 40-50% nước
Polawax: gồm cetostearyl alcol, nước cất và natri lauryl sulfat
- Là chất sáp cứng màu trắng, khi đun nóng trở nên dẻo trước khi tan chảy
- Độ tan: tan trong cloroform, ethanol 95%, ether và dầu đun nóng, thực tế khôngtan trong nước mà tạo thành nhũ tương
- Polawax được dùng làm chất nhũ hóa tạo kiểu nhũ tương D/N, không nhờn
- Tương kỵ (chủ yếu là do natri lauryl sulfat) với hợp chất cationic (amoni bậc 4,epherin HCl, chất kháng histamin …), muối kim lọai đa hóa trị (nhôm, kẽm, thiếc
Trang 182.2.4.2 Các tá dược thân Nước
Các tá dược thuộc nhóm này có nguồn gốc và cấu tạo rất khác nhau nhưng có chungnhững ưu - nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Có thể hòa tan hoặc trộn với nước và các chất lỏng phân cực khác.
- Dễ bám thành lớp mỏng trên da và niêm mạc kể cả niêm mạc ướt.
- Phóng thích hoạt chất nhanh, hoàn toàn nhất là các chất dễ hòa tan trong nước.
- Không cản trở sự trao đổi bình thường ở chỗ bôi thuốc và môi trường, không
gây kích ứng, dị ứng, có tác dụng dịu da và tạo cảm giác dễ chịu, mát mẻ
- Không có khả năng thấm qua da nhưng thích hợp với da hoặc niêm mạc đã bị
tổn thương hoặc da bị mẫn cảm với tá dược béo
- Không trơn nhờn, ít gây bẩn, dễ rửa sạch bằng nước và xà phòng.
Nhược điểm:
- Kém bền vững, thường bị vi khuẩn, nấm mốc phát triển, vì vậy cần thêm các
chất bảo quản
- Dễ bị khô cứng vì vậy cần thêm các chất háo ẩm với tỷ lệ 30-40% như glycerin,
sorbitol, propylen glycol…
Một số tá dược thân Nước thường dùng như gel alginat, Natri CMC, Carbopol, Lutrol F…2.2.4.3 Chất nhũ hóa dùng trong điều chế kem
Một số chất nhũ hóa thường dùng:
Tween: là các ester của span với Polyoxyetylen gọi là các Polysorbat khi thay đổi
sẽ cho các Tween khác nhau
Polioxyetylen 20-Span 20→Tween 20 hay Polisorbat 20
Polioxyetylen 40-Span 40→Tween 40 hay Polisorbat 40
Tính chất của Tween: có thể chất từ lỏng đến rắn
Trang 19- Tween 20, Tween 40, Tween 80: chất lỏng hơi sánh vàng, trong và độ nhớtkhác nhau.
- Tween 60: thể chất mềm dẻo, nhiệt độ 20 oC chảy lỏng
- Tween 61: thể chất giống sáp, nhiệt độ nóng chảy 35-36 oC
Tween đều là những chất phân cực thân nước nên tan trong nước ở nhiều mức độkhác nhau và thường dùng để tạo nhũ tương D/N Các Tween đều trung tính, bền ởnhiệt độ cao, có khả năng gây thấm nhũ hóa và trung gian hòa tan mạnh, được dùngrộng rãi trong bào chế dược phẩm và mỹ phẩm
Span 80:
- Là este của acid oleic và đường sorbitol (sorbital mono oleate)
- Là chất trung tính, bền vững, dịu da và niêm mạc được dùng cho các thuốc tiêm,
thuốc uống và dùng ngoài
- Là chất nhũ hóa thân dầu tạo kiểu nhũ tương N/D nhưng thường dùng phối hợp
với Tween (tỉ lệ Tween – Span là 1, 5: 1 hoặc 2: 1) để làm chất nhũ hóa tạo nhũtương D/N cho nhũ tương uống và dùng ngoài
Glyceryl monostearat (GMS)
- Là chất rắn giống sáp, trắng ngà, sờ nhờn tay, không mùi vị, trung tính bền vững
- Là chất nhũ hóa thân dầu không ion hóa với HLB từ 3, 6 - 4, 2
- Dùng làm chất nhũ hóa, ổn định, hỗ trợ trong dung dịch phân cực hoặc khôngphân cực tạo nhũ tương N/D hoặc phối hợp với các chất nhũ hóa thân nước tạokiểu D/N
- Tương kỵ với chất oxy hóa khử như KMnO4
Kĩ thuật điều chế và sản xuất kem bôi da
Tùy theo tính chất của dược chất và tá dược, có thể điều chế thuốc mỡ bằng mộttrong ba phương pháp sau:
- Phương pháp hòa tan
Trang 20- Phương pháp trộn đều đơn giản
- Phương pháp nhũ hóa chia làm 2 trường hợp
Đun nóng ở 60-65 oC
Trộn đều nhũ hóa
Hình 2.4 Tóm tắt qui trình điều chế kem bôi da theo phương pháp trộn đều nhũ hóa
Trang 21Kiểm tra chất lượng và đánh giá sinh khả dụng của kem bôi da
Cảm quan
Thể chất
- Xác định độ xuyên sâu
- Xác định độ dàn mỏng của kem
- Xác định khả năng bám dính của kem
- Xác định giới hạn chảy lỏng của kem
- Xác định thời gian chảy lỏng
Xác định pH của kem
pH của kem có một tác động rất quan trọng về mặt bào chế cũng như về mặt trị liệu
Nó ảnh hưởng đến độ ổn định của kem, thay đổi tính lưu biến hay hoạt tính củachất bảo quản Ngoài ra nó có thể gây nên sự tương kỵ giữa hoạt chất và tá dược,
pH của thuốc mỡ càng gần với pH da càng tốt.Các thuốc mỡ thân nước thườngđược xác định pH bằng phép đo điện thế trên pH kế
Đánh giá sinh khả dụng của kem
Sinh khả dụng của kem có thể xác định bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
Đối với dạng kem ta có thể xác định sinh khả dụng in vitro bằng nhiều
Trang 22Một số chế phẩm kem trên thị trường có chứa Diphenhydramine
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT CHẤT CHÍNH TRONG KEM [2], [3], [17] Thuốc kháng histamin H 1 Diphenhydramine HCl
Diphenhydramine là một trong những thuốc kháng histamine được biết đến đầu tiênvào năm 1943 của Tiến sĩ George Rieveschl Năm 1946, nó đã trở thành đơn thuốckháng histamine đầu tiên được sự chấp thuận của Cơ quan Quản lý Thực phẩm vàDược của Hoa Kỳ (FDA)
Công thức: C 17 H 21 NO.HCl M= 291.8154 g / molTên gọi khác: 2- ( Diphenylmethoxy) -N, N-dimethylethylamine hydrochlorid
Trang 23Tính chất hóa học:
- Là tinh thể bột màu trắng không mùi, vị đắng
- Tỷ trọng: 1, 024 g/cm3
- Nhiệt độ nóng chảy: 166-167 ºC
- Hòa tan theo tỉ lệ 1: 1 trong nước, 1: 2 trong cồn và chloroform, 1: 50 trong aceton
- Bền, tương kỵ với tác nhân oxi hóa mạnh
- Dung dịch Diphenhydramine hydroclorid 5% có pH khoảng 4 - 6
- Liều thấp nhất gây độc trên da là 80 mg/ kg / 6giờ
Tính chất hóa học:
- Được sản xuất bởi Kẽm oxid với acid acetic băng
- Bột tinh thể màu trắng, có mùi acetic nhẹ, vị chát
- Dung dịch 5% có pH=6-8
- Nhiệt độ nóng chảy: 237 °C
Trang 24- Tương kỵ với tác nhân oxy hóa.
Công dụng: chất làm dịu, tác nhân ổn định, chất làm săn se và sát khuẩn.
TỐI ƯU HÓA [4], [5]
Hai nội dung chính trong giai đoạn nghiên cứu và phát triển thuốc là thành lập côngthức và xây dựng qui trình sản xuất, trong đó xây dựng công thức là nền tảng Vì mỗisản phẩm đều có một vòng đời nhất định và nhu cầu cạnh tranh trên thị trường đòi hỏiphải không ngừng cải tiến sản phẩm hiện có hoặc thay thế bằng sản phẩm mới
Trong mỗi công thức, ngoài các hoạt chất còn có nhiều thành phần tá dược khác nhau.Tính chất của sản phẩm không ngừng phụ thuộc vào tính chất và tỷ lệ của các nguyênliệu mà còn bị ảnh hưởng bởi điều kiện pha chế Vì vậy, việc thành lập công thức khôngphải là một vấn đề đơn giản mà thực sự là một thử thách Theo kinh nghiệm, công thứcthường được thành lập qua bốn giai đoạn:
- Xây dựng tiêu chuẩn
- Thành lập công thức
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Sửa đổi hoàn thiện công thức
Cho đến nay, việc thành lập công thức được thực hiện với các mức khác nhau (từthấp đến cao): không thiết kế - không tối ưu hóa, thiết kế thủ công - tối ưu hóatruyền thống và thiết kế vi tính - tối ưu hóa thông minh
Các phương pháp tối ưu hóa truyền thống (toán thống kê, đơn hình…) có thể được
áp dụng với các dữ liệu đơn giản và tuyến tính Nhưng với những dữ liệu phức tạp
và phi tuyến thì các phương pháp này không còn phù hợp Ngoài ra, các phươngpháp truyền thống không tối ưu hóa được đồng thời nhiều biến phụ thuộc trong khimỗi sản phẩm thường có rất nhiều tính chất cần được tối ưu
Trang 25Phương pháp tối ưu hóa thông minh có nhiều triển vọng thay thế các phương pháptruyền thống trong mục đích tối ưu hóa bởi nó không giới hạn về biến số độc lập(x), có thể tối ưu đồng thời nhiều biến phụ thuộc (y), phù hợp với các dữ liệu phứctạp và phi tuyến.
Quá trình thiết kế và tối ưu hóa công thức kem Diphenhydramine gồm 6 giai đoạn
chính được tóm tắt theo Hình 2.5.
Hình 2.5 Quá trình thiết kế và tối ưu hóa công thức
Trang 26PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NGUYÊN LIỆU & HÓA CHẤT - THIẾT BỊ & PHẦN MỀM
Nguyên liệu và hóa chất
Các nguyên liệu và hoá chất dùng trong điều chế và kiểm nghiệm kem
Diphenhydramine được tóm tắt lần lượt trong Bảng 3.1 và Bảng 3.2.
Bảng 3.1 Danh sách các nguyên liệu dùng trong điều chế
Bảng 3.2 Danh sách các hoá chất và dung môi trong kiểm nghiệm
Trang 27Acetonitril BP Merck
Thiết bị và phần mềm
Bảng 3.3 Danh sách các thiết bị kiểm nghiệm
Water AllianceIEC 610HielscherLab companion
Bảng 3.4 Danh sách các phần mềm thiết kế và tối ưu hóa
Tên phần mềm Công dụng Nhà cung cấp
Design Expert 6.0.6 Trial
BCPharSoft
Thiết kế công thức Tối ưu hóa công thức
USA Khoa dược ĐH Y dược
XÂY DỰNG CÔNG THỨC TỐI ƯU
Xây dựng công thức cơ bản
Công thức dự kiến:
Diphenhydramine hydroclorid 2%
Khảo sát thành phần công thức của kem trên với các tỷ lệ tá dược khác nhau:
- Pha dầu: Dầu parafin, Vaselin, Sáp ong, Cetyl alcohol
- Tác nhân nhũ hóa: Tween 80, Span 80, Glyceryl monostearat
- Pha nước
- Các chất phụ
Trang 28Quy trình điều chế
Theo phương pháp trộn đều nhũ hóa
- Đun nóng chảy pha Dầu Điều chỉnh nhiệt độ pha Dầu khoảng 60 - 65 ºC
- Đun nóng pha Nước gồm Diphenhydramine, Kẽm acetat và các chất tan trongpha Nước Điều chỉnh sao cho nhiệt độ pha Nước khoảng 70 -75 ºC
- Cho từ từ pha Nước vào pha Dầu, vừa cho vừa khuấy đến khi tạo thành kem
- Hòa tan camphor trong cồn và cho vào kem Khuấy đều
- Để kem trong 1 ngày cho ổn định thể chất
- Đóng tuýp 10 g, dán nhãn
Tối ưu hóa công thức [4], [5], [12], [13], [15], [20]
3.2.3.1 Thiết lập mô hình nhân quả
Mô hình liên quan nhân quả được thiết lập bằng phần mềm Design-Expert 6.0.6Trial, mô hình D- Optimal (USA) qua các bước:
- Nhập dữ liệu và khai báo biến số x, y
- Luyện mạng theo thông số phù hợp
- Xem xét các giá trị R2 luyện và R2 thử: thông thường giá trị R2 luyện > 90% vàgiá trị R2 thử > 70% thì mô hình có thể chấp nhận được Giá trị R2 thử càng tiến tới
100 thì khả năng dự đoán của mô hình càng tốt Các thông số luyện mạng đượcthăm dò và quá trình thực hiện được lặp lại đến khi chọn được mô hình liên quannhân quả có giá trị R2 luyện và R2 thử cao nhất
3.2.3.2 Tối ưu hóa công thức
Trang 29Dữ liệu đầu vào là dữ liệu thực nghiệm ghi nhận từ những công thức được thiết kế theo môhình Việc tối ưu hóa được thực hiện bằng phần mềm BCPharSoft qua các bước:
- Ấn định điều kiện: ràng buộc, trọng số và hàm mục tiêu
- Tiến hành tối ưu hóa (khai báo số nguyên dương nếu cần)
- Xem kết quả: giá trị tối ưu (x), giá trị dự đoán (y) và mức tối ưu (%)
- Quá trình thực hiện được lặp lại cho đến khi nào giá trị dự đoán của y đạt giới
hạn mong muốn (mức tối ưu là 100%)
- Tiến hành thực nghiệm kiểm chứng
Điều chế 2 lô kem Diphenhydramine với công thức tối ưu
Kiểm tra các thông số tối ưu
Phân tích phương sai
3.2.3.3 Đánh giá các biến số y
Diện tích dàn mỏng (y 1 )
Tiến hành:
- Trải 1 g kem vào tâm của một phiến kính một
- Đặt tấm kính thứ hai lên 1 phút rồi đo đường kính (d0) do kem tản ra (đo 2
chiều, lấy giá trị trung bình)
- Tiếp tục đặt thêm quả cân 100g, 500g lên tấm kính Khi thêm quả cân thì đo
đường kính tản ra sau khi đặt 1 phút
- Ta tính ra đường kính trung bình và diện tích của vùng dàn mỏng theo công thức
S = π.(d2/4)
Phần trăm phóng thích hoạt chất qua màng cellulose acetat (y 2 )
Dụng cụ:
- Máy khuấy từ điều chỉnh được nhiệt độ
- Màng cellulose acetat kích thước lỗ lọc 0, 45 µm
Trang 30- Tế bào khuyếch tán kiểu Franz có đường kính 22 mm, thể tích khoang nhận
là 21 ml
Tiến hành:
- Đặt cá từ vào khoang nhận
- Thêm cồn 90º vào khoang nhận cho tới vạch
- Đặt màng cellulose acetat vào giữa khoang cho và khoang nhận của tế bào
khuyếch tán Cố định 2 khoang lại bằng 2 lò xo
- Bơm 1 gam kem vào khoang cho của tế bào khuyếch tán kiểu Franz
- Đặt tế bào khuyếch tán vào becher có mỏ để duy trì nhiệt độ trong khoang nhận
là 37ºC, tốc độ khuấy 3
- Sau thời điểm 10, 20, 30, 40, 50, 60 phút, hút 2 ml đem định lượng
Diphenhydramine HCl với phương pháp chuẩn độ bằng NaOH
m (mg) = VNaOH (ml) x 0.2918
Tính lượng Diphenhydramine trong tế bào khuyếch tán và suy ra phần trăm
Diphenhydramine được phóng thích qua màng cellulose acetat theo công thức:
P1= (m1-m0) x 21 x 1 x100
Hình 3.6 Mô hình thử độ phóng thích qua màng cellulose acetat