Trình bày được các mục đích và yêu cầu chế biến thuốc đông dược.. Khái niệm− Là giai đoạn đầu hay trung gian − Sơ chế: “thuốc sống” → đáp ứng được các yêu cầu nhất định về chất lượng
Trang 1GV: Lê Thị Thanh Nga
BÀO CHẾ THUỐC ĐÔNG DƯỢC
THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trang 2MỤC TIÊU
Nắm được khái niệm chế biến thuốc đông dược.
Trình bày được các mục đích và yêu cầu chế
biến thuốc đông dược.
Trình bày được kỹ thuật chung bào chế thuốc
đông dược.
Trình bày được cách chế biến một số vị thuốc
đạt tiêu chuẩn sử dụng.
Trang 3NỘI DUNG
Trang 51 Khái niệm
− Là giai đoạn đầu hay trung gian
− Sơ chế: “thuốc sống” → đáp ứng được các yêu cầu nhất định về chất lượng đã đề ra
− Phức chế: xử lý DL với nhiệt độ và các dung môi →
“thuốc chín” đáp ứng yêu cầu điều trị
− Dược liệu: phong phú, đa dạng, có nhiều bộ phận dùng khác nhau → chế biến dược liệu phải dựa trên
cơ sở lý luận chữa bệnh của đông y và các kinh
nghiệm gia truyền của thầy thuốc
Trang 6 Loại tạp và bộ phận không có tác dụng
Ổn định và bảo quản dược liệu được lâu và an toàn
Phân chia vị thuốc đến kích thước, hình dạng hợp lý, tiện lợi và phù hợp với cách sử dụng
Giảm bớt, loại bỏ độc tính, tác dụng phụ của thuốc
Thay đổi tính vị của thuốc
Đưa thuốc nhập kinh
Tăng hiệu lực điều trị, tạo ra tác dụng trị bệnh mới
Loại bỏ được mùi vị khó chịu
2 Mục đích chế biến
Trang 73 Yêu cầu chế biến
Đảm bảo chế biến theo lý luận y học cổ truyền.
Đảm bảo dược liệu đạt yêu cầu chất lượng của
từng vị thuốc.
Trang 8II MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1 Lý luận “Âm dương”
2 Lý luận “Ngũ hành”
3 Tính năng của thuốc
4 Qui kinh của thuốc
Trang 9III KỸ THUẬT CHẾ BIẾN
1 Dụng cụ dùng trong chế biến
2 Kỹ thuật chế biến thuốc đông dược
2.1 Chế biến sơ bộ (sơ chế)
2.2 Chế biến hoàn chỉnh (phức chế)
Trang 10− Dao: dao nhỏ, dao bào, dao thái …
− Bào: thái bào dược liệu đã được ủ mềm
− Giần sàng: rây phân chia, chọn lọc dược liệu
− Chày cối, thuyền tán: giã nghiền,tán
Thiết bị hiện đại sản xuất lớn: máy bào, máy xay, máy
nghiền, tủ sấy, lò sấy điện…
Trang 122.1 Chế biến sơ bộ (sơ chế)
Mục đích:
− Loại bỏ các bộ phận không dùng làm thuốc
− Ổn định dược liệu ngay từ đầu
Gồm các bước sau:
− Phân loại dược liệu
− Làm sạch dược liệu
− Làm khô dược liệu
− Chia phiến dược liệu
Trang 132.1 Chế biến sơ bộ (sơ chế)
Chia phiến dược liệu
Mục đích chia phiến:
− Tăng S tiếp xúc với tác nhân chế biến và dung môi
− Rút ngắn thời gian chế biến
− Giảm thể tích, dễ chia liều, dễ bảo quản
Xử lý dược liệu trước khi chia phiến: ủ, ngâm, đồ
Chia phiến: dùng dao, kéo, dao cầu, bàn bào hay máy
thái
Trang 162.2.2 Phương pháp hỏa chế
Sấy • Tủ sấy ở áp suất thường
• Sấy trên bếp / lò than
• Sấy hồng ngoại
• Làm khô dược liệu
Lùi • DL vùi → tro nóng, bọc
giấy bản ướt/cám ướt • Tăng tính ấm
Nung • Nung trực tiếp
• Nung gián tiếp • Loại tạp, giảm tính kích thích, dễ tán
Thăng
hoa
• Nung kín • Làm tinh khiết DL, các chất
hoà hợp→chất mới
Sao • Làm khô, diệt nấm mốc
• Thay đổi tính năng, đem tính ấm vào cơ thể
• Tăng hiệu lực điều trị
Trang 172.2.2 Phương pháp hỏa chế
Trang 19trong vẫn như cũ
•Làm thuốc có mùi thơm
•Bớt tính hàn
•Tăng quy kinh tỳ
Hòe hoa, bạch
hố lót giấy, đậy kín
→ nguội hẳn)
• Giảm mùi khó chịu của thuốc
• Điều hoà âm dương vị thuốc
Lá muồng trâu
Trang 20• Khử các mùi vị khó chịu của thuốc
DL có vị chua, chát, tanh hôi: Binh lang
• Làm thay đổi tính năng DL
• Tăng td tiêu thực, chỉ huyết
Hương phụ
Sao cháy
(thán sao)
• 200 - 240 oC
• Mặt ngoài cháy đen tới 70%, bên trong vàng nâu
• Tăng td chỉ huyết (cầm máu)
Thán khương (gừng sao)
Trang 21Sao gián tiếp có chất trung gian
•Giảm tính kích thích
•Giảm mùi khó chịu
Bạch thược
Sao với
cát
• 3000C
• Rang cát → nóng già + DL → đảo
•Giảm mùi khó chịu
•Giảm bớt tính độc xuyên sơn giáp
• khử mùi hôi tanh
• Giúp dễ tán
DL dẻo,
dễ dính:dạ dày nhímSức nóng thấm sâu vào dược liệu
Trang 22Tẩm sao (chích)
Trang 23• Bổ khí, nhuận phế
• Giảm vị đắng, chát/ hăng
• Tăng tính nhiệt
Cam thảo
Tẩm
rượu
sao
Rượu trắng, ethanol 300- 400+DL, ủ→sao vàng
• Tăng td hoạt huyết, thống kinh
• Giảm tính hàn, tăng ấm
Xuyên khung
Hoàng liên
Tẩm
giấm
Dấm ăn/dd acid acetic 3 – 5%
• Đưa thuốc vào kinh can
• Giảm đau, tiêu ứ huyết
Sài hồ
Trang 24Tẩm sao (chích)
Tẩm nước muối sao • Tăng tính săn se
• Đưa thuốc vào thận, bổ thận Sa tiền tử
Tẩm nước đồng tiện • Giáng hỏa (hạ nhiệt độ)
• Dẫn thuốc vào máu Hương phụ
Tẩm nước đậu đen,
nước cam thảo
Trang 252.2.3 Phương pháp thủy hỏa chế
cụ lớn hơn + nước vđ → đun → phơi / sấy khô.
• TH chưng, phơi nhiều lần (cửu chưng, cửu sái) →
DL mềm nhuận, đen bóng
DL phân loại to nhỏ → xếp vào chõ (xếp xen
kẽ lớp phụ liệu), đậy chõ → bắc lên nồi đáy
→ trát kín → đồ → DL chín mềm.
Trang 26IV KỸ THUẬT CHẾ BIẾN 1 SỐ DL
Trang 27CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Mục đích chế biến đông dược
2 Các bước trong chế biến sơ bộ dược liệu
3 Mục đích chia phiến dược liệu
4 Chế biến hoàn chỉnh gồm mấy pp (3)
5 Có mấy cách sao (3)
6 Tẩm sao: