Th.s Đặng Thị Thúy Hồng 1HỢP ĐỒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU Khái niệm: Hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu là sự thỏa thuận của bên mua và bên bán ở hai nước khác nhau, trong đó quy địn
Trang 1Th.s Đặng Thị Thúy Hồng 1
HỢP ĐỒNG KINH DOANH
XUẤT NHẬP KHẨU
Khái niệm:
Hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu là sự thỏa thuận của
bên mua và bên bán ở hai nước khác nhau, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa và chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và bên mua phải thanh toán tiền hàng
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Sự thỏa thuận: Đểmột thỏa thuận có hiệu lực thì:
- Phải được sự đồng ý hoàn toàn dựa trên ý chí độc lập và
sáng suốt của tất cả các bên
- Phải được hình thành trên cơ sở thoả thuận một cách bình
đẳng và tự nguyện giữa các bên
- Và theo Luật pháp Việt Nam thì sự thỏa thuận phải được
thể hiện bằng văn bản
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Sự thỏa thuận:Một thỏa thuận sẽ không được công nhận khi:
- Có sự nhầm lẫn Sự nhầm lẫn này phải là những nhầm lẫn căn bản và khi xảy ra những nhầm lẫn này thì nó làm sai bản chất của vấn đề
- Có sự lừa dối
- Có sự cưỡng bức
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Đặc điểm của Hợp đồng ngoại thương:
1.Chủ thể ký kết hợp đồng là các bên có trụ sở đăng ký kinh
doanh ở các nước khác nhau
2 Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa phải có sự di chuyển
qua biên giới (biên giới hải quan)
3 Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một trong hai bên
hoặc cả hai bên
4 Hợp đồng mang tính bồi hoàn
5 Chịu sự chi phối của nhiều nguồn luật
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Yêu cầu của Hợp đồng ngoại thương:
1 Hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc
2 Chủ thể của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp
3 Hình thức của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp
4 Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp
5 Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia mới có hiệu lực
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Trang 2Th.s Đặng Thị Thúy Hồng 7
Hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý vững
chắc:
Cụ thể người xây dựng hợp đồng ngoại thương phải nắm
vững:
- Luật của nước người mua, nước người bán
- Các luật và các tập quán có liên quan đến hoạt động mua bán
hàng hóa quốc tế như: Inconterms, Công ước Viên năm 1980
về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, UCP-DC, …
- Luật Thương mại của Việt Nam ban hành ngày 16/04/2005
và các văn phạm pháp luật hướng dẫn thi hành luật Thương
mại 2005 khác
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Chủ thể của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp:
- Phải là thương nhân hợp pháp có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu theo luật định
- Những người tham gia ký kết hợp đồng phải là những người đại diện hợp pháp cho mỗi bên, trường hợp người khác ký phải
có giấy ủy quyền hợp lệ bằng văn bản của người đại diện hợp pháp
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Hình thức của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp:
- Hình thức thỏa thuận miệng
- Hình thức ký kết bằng văn bản
Về hình thức của hợp đồng ngoại thương được quy định
trong điều 11 và điều 6 Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế
Ở Việt Nam, theo điều 24 của luật Thương mại 2005, thì hợp
đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn
bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể; Đối với các loại
hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải được
lập thành văn bản thi phải tuân theo các quy định đó
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp:
Tính hợp pháp của nội dung được thể hiện trên hai vấn đề:
- Nội dung chủ yếu của hợp đồng phải đầy đủ
- Trong hợp đồng không chứa đựng bất cứ nội dung nào trái với pháp luật hiện hành của nước người bán, nước người mua
và trái với tập quán buôn bán quốc tế
Luật Việt Nam quy định, nội dung của HĐ phải có ít nhất 6 điều khoản: Tên hàng, Số lượng, Chất lượng, Giá cả, Thời gian và địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Kết cấu của hợp đồng phải hợp pháp
1 Phần mở đầu:
- Tiêu đề hợp đồng: Thường là “Contract”, “Sale Contract”;
Tuy nhiên cũng có những tên khác như “Sale Confirmation”,
…
- Số và ký hiệu hợp đồng: Hợp đồng ngoại thương thường
mang số và ký hiệu do bên lập hợp đồng cho
- Thời gian ký kết hợp đồng: Chính là ngày hợp đồng có đủ
chữ ký của cả hai bên xuất nhập khẩu và được cho số, ký hiệu
đầy đủ
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Kết cấu của hợp đồng phải hợp pháp
2 Phần thông tin và chủ thể hợp đồng:
- Tên đơn vị: Nêu cả tên đầy đủ và tên viết tắt (nếu có).
- Địa chỉ đơn vị: Nêu đầy đủ số nhà, tên đường phố, tỉnh
thành phố, và tên quốc gia
- Các số máy Fax, Điện thoại và địa chỉ Email, Website nếu
có
- Số tài khoản và tên ngân hàng mà đơn vị có tài khoản giao
dịch thường xuyên
- Người đại diện ký kết hợp đồng: Cần nêu rõ tên và chức vụ
của người đại diện trong đơn vị
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Trang 3Th.s Đặng Thị Thúy Hồng 13
Kết cấu của hợp đồng phải hợp pháp
3 Phần nội dung của hợp đồng ngoại thương
Theo Luật Việt Nam, nội dung của Hợp đồng mua bán ngoại
thương phải có đủ 6 điều khoản bắt buộc, không thể thiếu bao
gồm: tên hàng, chất lượng, số lương, đơn giá, thời gian, địa điểm
giao hàng và phương thức thanh toán Ngoài ra, Hợp đồng mua
bán ngoại thương còn có thêm các điều khoản khác như:
- Bao bì và Ký mã hiệu
- Bảo hiểm
- Khiếu nại
- Trọng tài…
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Kết cấu của hợp đồng phải hợp pháp
4 Phần cuối của một hợp đồng ngoại thương
Thông thường sẽ bao gồm các nội dung sau:
- HĐ được lập thành bao nhiêu bản? Mỗi bên giữ mấy bản?
- Hợp đồng có hiệu lực kể từ bao giờ?
- Chữ ký, tên, chức vụ người đại diện của mỗi bên; Đối với bên Việt Nam, chữ ký còn phải đóng dấu tròn mới có giá trị
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG KD XNK
Là điều khoản bắt buộc theo luật của tất cả các quốc gia
Là điều khoản nhằm xác định mặt hàng nào là đối tượng trao
đổi để 2 bên mua bán hiểu thống nhất với nhau
Có nhiều cách để ghi tên hàng:
- Tên hàng + Tên địa phương sản xuất ra nó Ví dụ: nước mắm
Phú Quốc
- Tên hàng + Tên hãng sản xuất ra nó Ví dụ : xe máy Honda
- Tên hàng + Quy cách chính của hàng hoá đó Ví dụ: xe tải 10
tấn
- Tên hàng + Công dụng của hàng hóa Ví dụ: Lưỡi cưa để cưa
gỗ có đầu
4.1 ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG (COMMODITY)
- Tên hàng + Mã số của hàng đó trong danh mục hàng hoá thống nhất Ví dụ: Mô tô điện, mục 100.01
- Tên thương mại + Tên thông thường + Tên khoa học của hàng hoá
Thông thường khi quy định tên hàng, người ta kết hợp các cách ghi trên đây sao cho có thể nói lên chính xác đối tượng mua bán, trao đổi
4.1 ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG (COMMODITY)
Là điều khoản nói lên mặt “chất” của hàng hóa mua bán
Các cách quy định điều khoản phẩm chất thương dùng trong
hợp đồng mua bán XNK bao gồm:
* Quy định phẩm chất theo mẫu:Theo tập quán quốc tế, người
ta ký và đóng dấu vào 3 mẫu hàng, một giao cho người bán
lưu, một giao cho người mua và một giao cho người thứ ba
được hai bên thoả thuận chỉ định giữ mẫu để phân xử khi cần
thiết Có 3 cách quy định phẩm chất theo mẫu:
- Quy định phẩm chất theo mẫu hàng do người bán đưa ra
(Quality as per Seller’s Sample)
4.2 ĐIỀU KHOẢN PHẨM CHẤT (QUALITY)
- Quy định phẩm chất theo mẫu hàng do người mua đưa ra (Quality as per Buyer’s Sample)
- Mẫu hàng đối đẳng (Counter Sample): Trên cơ sở mẫu hàng của người mua, người bán sẽ sản xuất một mẫu mới Nếu mẫu mới được người mua xác nhận gọi là hàng đối đẳng (Confirming Sample) Và khi giao hàng sẽ theo mẫu hàng đối đẳng để làm chuẩn
* Quy định theo tiêu chuẩn hoặc phẩm cấp: Cần ghi chính xác
số hiệu tiêu chuẩn và năm ban hành tiêu chuẩn hoặc phẩm cấp
đó Ví dụ: Xi măng Việt Nam mác P.400 theo TCNN 2235/77
* Quy định theo quy cách hàng hoá
4.2 ĐIỀU KHOẢN PHẨM CHẤT (QUALITY)
Trang 4Th.s Đặng Thị Thúy Hồng 19
*Quy định theo hàm lượng chất chủ yếu trong hàng hoá
* Quy định theo số lượng thành phần có thể thu được từ hàng
hoá đó
* Quy định dựa vào hiện trạng hàng hoá
* Quy định dựa vào sự xem hàng trứơc (còn gọi là phương
pháp “ đã xem và đồng ý”- Inspected, Approved)
* Quy định theo dung trọng hàng hoá (Dung trọng là trọng
lượng tự nhiên của một đơn vị dung tích) Ví dụ: Hạt tiêu trắng
dung trọng 550g/ml
4.2 ĐIỀU KHOẢN PHẨM CHẤT (QUALITY)
* Quy định dựa vào tài liệu kỹ thuật: Người ta thường ký và đóng dấu vào tài liệu kỹ thuật và quy định rằng tài liệu kỹ thuật đó là bộ phận không tách rời hợp đồng
* Quy định dựa vào nhãn hiệu hàng hoá: Ngoài tên hàng + nhãn hiệu cần ghi rõ năm sản xuất và series sản xuất của loại hàng có nhãn hiệu đó
* Quy định dựa vào mô tả hàng hoá
Thông thường phẩm chất hàng hoá đựơc quy định theo cách kết hợp các quy định trên với nhau để nói lên chính xác mặt chất của đối tượng – hàng hoá mua bán
4.2 ĐIỀU KHOẢN PHẨM CHẤT (QUALITY)
* Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng:
Phẩm chất bình quân khá (Fair Average Quality – FAQ): là
phẩm chất trung bình của hàng hoá tại một thị trường nhất
định trong một thời gian nhất định
Phẩm chất tiêu thụ tốt (Good Merchantable Quality- GMQ):
là phẩm chất của hàng hoá mà một người tiêu dùng bình
thường tại một thị trường có thể chấp nhận được
4.2 ĐIỀU KHOẢN PHẨM CHẤT (QUALITY)
Là điều khoản nhằm nói lên mặt lượng của hàng hóa được giao dịch Điều khoản này bao gồm các vấn đề:
Đơn vị tính số lượng:
Trên thế giới, bên cạnh hệ mét thì nhiều nước còn sử dụng hệ thống đo lường khác như hệ thống đo lường của Anh, Mỹ…
Vì vậy, để tránh hiểu làm, trong Hợp đồng phải quy định rõ hệ thống đo lường sử dụng là gì
4.3 ĐIỀU KHOẢN SỐ LƯỢNG (QUANTITY)
Phương pháp quy định số lượng:
Các cách quy định số lượng bằng mua bán trong hợp đồng mua bán
quốc tế:
+ Quy định số lượng cụ thể
+ Quy định số lượng phòng chừng: Các bên có thể giao nhận hàng
hoá theo một số lượng cao hoặc thấp hơn số lượng quy định trong
hợp đồng Khoảng chênh lệch đó gọi là dung sai
Các chữ cái thường dùng “ khoảng chừng” (about), “xấp xỉ” (
approximately), “hơn kém” ( more less )…
Hợp đồng quy định rõ ai có quyền lựa chọn dung sai, giá dung sai
tính theo giá thị trường khi giao hàng hay tính theo giá hợp đồng
4.3 ĐIỀU KHOẢN SỐ LƯỢNG (QUANTITY)
Địa điểm xác định số lượng và trọng lượng: Hợp đồng có thể quy định:
+ Trọng lượng được xác định ở nơi gửi hàng ( trong lúc bốc – shipped weight) Mọi rủi ro về lượng đối với hàng hoá trong quá trình chuyên chở
do người mua phải chịu.
+ Hoặc trọng lượng được xác định ở nơi hàng đến ( trọng lượng dỡ – landed weight) Mọi rủi ro về lượng đối với hàng hoá trong quá trình chuyên chở do người bán chịu.
+ Tỷ lệ miễn trừ ( franchise): chỉ quy định trong hợp đồng đối với một số
loại hàng nhất định.
+ Ý nghĩa của tỷ lệ miễn trừ: Người bán được miễn trách nhiệm nếu mức hao hụt tự nhiên thấp hơn tỷ lệ miễn trừ đã được quy định.
4.3 ĐIỀU KHOẢN SỐ LƯỢNG (QUANTITY)
Trang 5Th.s Đặng Thị Thúy Hồng 25
Phương pháp quy định trọng lượng:
Có hai cách xác định trọng lượng hàng hoá mua bán trong hợp
đồng:
+ Tr ọng lượng cả bì (Gross Weight):Trọng lượng của hàng
hoá cùng với trọng lượng các loại bao bì hàng hoá đó
GW = Net Weight + Weight of Packing
+ Tr ọng lượng tịnh (Net Weight):Trọng lượng thực tế của
hàng hoá, bằng trọng lượng cả bì trừ đi trọng lượng bao bì
NW = Gross Weight – Weight of Packing
4.3 ĐIỀU KHOẢN SỐ LƯỢNG (QUANTITY)
Các cách xác định trọng lượng tịnh:
- Tr ọng lượng tịnh thuần tuý (Net Net Weight):Chỉ bao gồm trọng lượng của bản thân hàng hoá, không có bất kỳ loại bao bì nào
- Tr ọng lượng tịnh nửa bì (Semi Net Weight):Bao gồm trọng lượng của bản thân hàng hoá cộng với trọng lượng của những bao bì vật liệu trực tiếp
- Tr ọng lượng tịnh luật định (Legal Net Weight):Là trọng lượng chỉ dùng để tính thuế hải quan chứ không dùng để mua bán
4.3 ĐIỀU KHOẢN SỐ LƯỢNG (QUANTITY)
Các cách xác định trọng lượng bì:
- Tr ọng lượng bì thực tế (Actual Tare): Đem cân tất cả bao bì
rồi tính tổng số lượng bao bì
- Tr ọng lượng bì quen dùng (Average Tare):Trong số toàn bộ
bao bì, người ta rút ra một số bao bì nhất định để cân lên tính
bình quân
- Tr ọng lượng bao bì ước tính (Estimated Tare):Tính trọng
lượng bao bì bằng cách ước lượng không qua cân thực tế
- Tr ọng lượng bao bì ghi trên hoá đơn (Invoiced Tare):Trọng
lượng bao bì được xác định căn cứ vào lời khai của người bán,
không kiểm tra
4.3 ĐIỀU KHOẢN SỐ LƯỢNG (QUANTITY)
Tr ọng lượng thương mại:là trọng lượng của hàng hoá ở độ ẩm tiêu chuẩn Loại trọng lượng này thường dùng cho những hàng hoá dễ hút
ẩm và đắt
GTM = Gtt * (100 + Wtc)/(100 + Wtt) GTM: Trọng lượng thương mại của hàng hoá Gtt: Trọng lượng thực tế của hàng hoá Wtc: Độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá (tính bằng %) Wtt: Độ ẩm thực tế của hàng hoá (tính bằng %)
Tr ọng lượng tịnh lý thuyết (Theorical Weight): là trọng lượng chỉ dựa
trên tính toán chứ không dựa trên cân đo thực tế Dùng với những hàng hoá đã được tiêu chuẩn hoá.
4.4 ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ (PRICE)
Đồng tiền tính giá:
- Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị của hàng hóa
- Khi ghi giá bao giờ cũng phải xác định tiền tệ để biểu thị giá
đó
- Đồng tiền tính giá có thể là đồng tiền của một trong hai bên
- Phụ thuộc vào:
Tập quán ngành hàng
Tương quan giữa người bán và người mua
Chính sách kinh tế đối ngoại
4.4 ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ (PRICE)
Phương thức quy định giá
Thường dùng các phương pháp sau:
- Giá c ố định (Fixed Price):là giá được quy định lúc ký kết hợp đồng và không được sửa đổi nếu không có thỏa thuận khác
- Giá quy định sau (Deffered fixing price):Là giá không được quy định ngay khi ký kết hợp đồng mà được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng Trong hợp đồng chỉ quy định thời điểm tính giá và nguyên tắc tính giá
4.4 ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ (PRICE)
Trang 6Th.s Đặng Thị Thúy Hồng 31
Phương thức quy định giá
Thường dùng các phương pháp sau:
- Giá linh ho ạt (Flexible Price):Là giá được xác định ngay lúc
ký hợp đồng nhưng nếu vào lúc giao hàng, giá thị trường của
hàng hóa đó có sự biến động nhất định thì giá trong hợp đồng
sẽ được xem xét lại
- Giá di động (Sliding scale price):là giá cả được tính toán dứt
khoát vào lúc thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá cả quy định
ban đầu, có đề cập tới những biến động về chi phí sản xuất
trong thời kỳ thực hiện hợp đồng
4.4 ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ (PRICE)
Công thức tính giá di động:
P1 = P0 * (a + b * m1/m0 + c* s1/s0)
Trong đó:
P1: Giá lúc thanh toán P0: Giá lúc ký HĐ a: Tỷ lệ chi phí cố định trong giá cả b: Tỷ lệ chi phí NVL trong giá cả c: Tỷ lệ chi phí NC trong giá cả m1: Giá NVL lúc thanh toán m0: Giá NVL lúc ký HĐ s1: Giá nhân công lúc thanh toán s0: Giá nhân công lúc ký HĐ a + b + c = 1
4.4 ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ (PRICE)
Giảm giá: Là biện pháp để thu hút người mua mua hàng
* Xét v ề nguyên nhân giảm giá, có các loại:
- Giảm giá do mua với số lượng lớn hay mua liên tục
- Giảm giá thời vụ cho người mua trái vụ để khuyến khích mua
hàng lúc khó tiêu thụ
* Xét v ề cách tính toán các loại giảm giá, có các loại:
- Gi ảm giá đơn (single discount): thường được biểu thị bằng
một mức % nhất định so với số hàng
4.4 ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ (PRICE)
- Gi ảm giá luỹ tiến:là loại giảm giá có mức tăng dần theo số lượng hàng được mua bán trong một đơn giao dịch nhất định
- Gi ảm giá tặng thưởng:là loại giảm giá mà người bán thưởng cho người mua thường xuyên, nếu trong một thời hạn nhất định (vd: 6 tháng, 1 năm ) tổng số tiền mua hàng đạt tới một mức nhất định
- Gi ảm giá kép (giảm giá liên hoàn):Là một chuỗi liên hoàn các giảm giá đơn mà người mua được hưởng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau
4.4 ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ (PRICE)
Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng:
Trong việc xác định giá cả, người ta luôn định rõ điều kiện cơ
sở giao hàng có liên quan đến giá cả đó Vì vậy, trong các hợp
đồng mua bán, mức giá bao giờ cũng được ghi bên cạnh một
điều kiện cơ sở giao hàng nhất định
Vd: Hợp đồng mua bán gạo có thể ghi giá:
Unit price: USD 222/MT FOB (Incoterm 2000) SaiGon port,
HoChiMinh City, VietNam
4.4 ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ (PRICE)
Đồng tiền thanh toán:
Đồng tiền thanh toán có thể trùng hoặc không trùng với đồng tiền tính giá Nếu đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính toán là hai đồng tiền khác nhau, phải quy định tỷ giá quy đổi hai đồng tiền đó
Thời hạn thanh toán:
- Trả tiền trước (Advanced Payment): Là thời gian thanh toán xảy
ra kể từ khi ký kết hợp đồng đến trước ngày giao hàng
Trả trước với mục đích cấp tín dụng cho người XK: xảy ra khi người XK có nhu cầu về vốn
Trả trước với mục đích là tiền đảm bảo thực hiện hợp đồng (Performance Bond – PB)
4.5 ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN (PAYMENT)
Trang 7Th.s Đặng Thị Thúy Hồng 37
Đặc điểm của Trả trước với mục đích cấp tín dụng cho
người XK:
- Thời gian trả trước xảy ra sau ngày ký hợp đồng hoặc sau
một số ngày nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
- Có tính lãi
- Quy mô số tiền ứng trước lớn hay nhỏ phụ thuộc vào sự thỏa
thuận của hai bên
- Giá hàng nhập khẩu hỏ nhơn giá hàng nhập khẩu trả tiền
ngay
- Việc hoàn trả tiền ứng trước được khấu trừ vào trị giá hóa
đơn giao hàng
4.5 ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN (PAYMENT)
Đặc điểm của Trả trước với mục đích là tiền đảm bảo thực hiện hợp đồng:
- Thời gian trả trước xảy ra trước ngày giao hàng một số ngày nhất định
- Không tính lãi
- Quy mô số tiền ứng trước lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tính chất của dảm bảo thực hiện hợp đồng
- Việc hoàn trả tiền ứng trước này sẽ được chiết khấu vào từng chuyến nhận hàng của người nhập khẩu
4.5 ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN (PAYMENT)
- Trả tiền ngay (Sight Payment)
Trả ngay sau khi giao hàng (Cash On Delivery - C.O.D)
Trả ngay sau hàng hóa đã bốc lên phương tiện vận tải (Cash
On Board – C.O.B)
Trả ngay (At sight): Ngay khi nhìn thấy Bộ chứng từ của
hàng hóa
D/P x Days: Sau khi nhận Bộ chứng từ x ngày (khoảng 5-7
ngày)
Trả tiền ngay sau khi nhận được hàng hóa (Cash on Receipt –
C.O.R)
4.5 ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN (PAYMENT)
- Trả tiền sau (Defferred Payment):
Trả tiền sau x ngày kể từ ngày người XK đã hoàn thành giao hàng hco người chuyên chở tại nơi giao hàng quy định Trả tiền x ngày kể từ ngày ký phát vận đơn đường biển “On board”
Trả tiền x ngày kể từ ngày nhận được chứng từ hàng hóa Trả tiền x ngày kể từ ngày nhận hàng
- Thời hạn thanh toán hỗn hợp (một phần trả trước, một phần trả ngay và một phần trả sau)
4.5 ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN (PAYMENT)
Phương thức thanh toán
- Phương thức chuyển tiền
- Phương thức ghi số
- Phương thức nhờ thu
- Phương thức tín dụng chứng từ
4.5 ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN (PAYMENT)
Thời hạn giao hàng: Là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
* Thời hạn giao hàng có định kỳ:
- Hoặc vào một ngày cố định, ví dụ: vào ngày 31/01/2007
- Hoặc vào một ngày được coi là ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng, ví dụ: không chậm quá ngày 31/01/2007
- Hoặc bằng một khoảng thời gian như: quý 1 năm 2007, tháng
4 năm 2007
- Hoặc bằng một khoảng thời gian nhất định tuỳ theo sự lựa chọn của một trong hai bên…
4.6 ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG (SHIPMENT)
Trang 8Th.s Đặng Thị Thúy Hồng 43
Thời hạn giao hàng:
* Thời hạn giao hàng ngay:
- Giao nhanh ( prompt)
- Giao ngay lập tức ( immidiately)
- Giao càng sớm càng tốt ( as soon as possible- ASAP)…
Các thuật ngữ trên được hiểu theo các cách khác nhau ở từng n
ơi, từng vùng Theo UCP 500, giao ngay ( tất cả các thuật ngữ
trên) là “ yêu cầu gửi hàng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày
mở thư tín dụng) Vì vậy, tốt nhất nên quy định rõ cách hiểu
thống nhất giữa các bên khi sử dụng một thuật ngữ nào đó
trong hợp đồng
4.6 ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG (SHIPMENT)
Thời hạn giao hàng
* Thời hạn giao hàng không có định kỳ ( ít dùng)
- Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên (Shipment by first available steamer)
- Giao hàng khi nào có khoang tàu (Subject to shipping space available)
- Giao hàng sau khi nhận được L/C (Subject to the opening of L/C)
- Giao hàng khi nào xin được giấy phép xuất khẩu (Subject to export licence)
4.6 ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG (SHIPMENT)
Địa điểm giao hàng
Có các cách quy định địa điểm giao hàng thường dùng trong
hợp đồng mua bán quốc tế sau:
- Quy định chính xác cảng (ga) giao hàng, cảng (ga) đến, cảng
(ga) thông qua
- Quy định nhiều cảng (ga) gửi hàng và nhiều cảng (ga) đến
4.6 ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG (SHIPMENT)
Phương thức giao hàng
Hợp đồng cần quy định rõ giao hàng là:
- Giao hàng toàn bộ (Total shipment)
- Giao hàng từng phần (Partial shipment): Cần quy định rõ lượng hàng mỗi chuyến và thời gian mỗi chuyến hàng giao
Ngoài ra, Hợp đồng còn phải quy định việc giao nhận được tiến hành tại một địa điểm nào đó là giao nhận về chất lượng hay số lượng Có các cách quy định:
- Trọng lượng và chất lượng bốc hàng (Shipped weight and shipped quality) Giấy chứng nhận trọng lượng và giấy chứng nhận chất lượng ở cảng bốc hàng có giá trị pháp lý cuối cùng ràng buộc hai bên
4.6 ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG (SHIPMENT)
Phương thức giao hàng
- Trọng lượng và chất lượng dỡ hàng (Landed weight and landed
quality) Giấy chứng nhận trọng lượng và giấy chứng nhận chất
lượng ở cảng bốc hàng có giá trị pháp lý cuối cùng ràng buộc hai
bên
- Trọng lượng bốc hàng và chất lượng dỡ hàng (Shipped weight and
landed quality) Giấy chứng nhận trọng lượng ở cảng bốc hàng và
giấy chứng nhận chất lượng ở cảng dỡ hàng có giá trị pháp lý cuối
cùng ràng buộc trách nhiệm hai bên
- Trọng lượng dỡ hàng và chất lượng bốc hàng (Landed weight and
shipped quality) Giấy chứng nhận trọng lượng ở cảng dỡ hàng và
giấy chứng nhận chất lượng ở cảng bốc hàng có giá trị pháp lý cuối
4.6 ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG (SHIPMENT)
Thông báo giao hàng: Cần quy định rõ:
- Thời điểm thông báo giao hàng ( thường phải có thông báo trứơc khi nhận hàng và thông báo sau khi nhận hàng)
- Số lần thông báo giao hàng
- Những nội dung cần được thông báo trong mỗi lần thông báo
Những quy định khác về việc giao hàng:
- Cho phép chuyển tải (Transhipment allowed)/
- Vận đơn đến chậm được chấp nhận (State bill of lading acceptable)
- Vận đơn người thứ ba được chấp nhận (Third party B/L acceptable)
4.6 ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG (SHIPMENT)
Trang 9Th.s Đặng Thị Thúy Hồng 49
Phương pháp quy định chất lượng bao bì:
Có hai cách quy định chất lượng bao bì:
- Bao bì phải phù hợp với một phương thức vận tải nào đó
- Quy định cụ thể các yêu cầu về bao bì, như:
Yêu cầu về vật liệu làm bao bì
Yêu cầu về hình thức bao bì: Hòm, bao , thùng
Yêu cầu về kích cỡ của bao bì và cách thức cấu tạo mỗi lớp đó
Yêu cầu về đai nẹp của bao bì
Yêu cầu về kẻ mã hiệu và hình thức, nội dung chữ viết và ký
hiệu trên bề mặt bao bì ( Trình bày bao bì)
4.7 ĐIỀU KHOẢN BAO BÌ (PACKING AND MAKING)
Phương thức cung cấp bao bì
- Bên bán cung cấp bao bì cùng với việc giao hàng cho bên mua
- Bên bán ứng trước bao bì để đóng gói hàng hoá, nhưng sau khi nhận hàng bên mua phải trả lại bao bì Phương pháp này dùng với các loại bao bì có giá trị cao
- Bên mua gửi bao bì đến trước để đóng gói Phương pháp này
áp dụng khi bao bì khan hiếm và thị trường thuộc về người bán
4.7 ĐIỀU KHOẢN BAO BÌ (PACKING AND MAKING)
Phương thức xác định giá cả bao bì
Nếu bên bán chịu trách nhiệm cung cấp bao bì, sau đó không
thu hồi, thì hai bên giao dịch thường thoả thuận với nhau về
việc xác định giá bao bì Việc xác định giá bao bì có thể có
mấy trường hợp:
- Giá của bao bì được tính theo giá hàng hoá: Packing charges
included (giá hàng hoá đã bao gồm cả giá bao bì)
- Giá của bao bì do bên mua trả riêng
- Giá của bao bì được tính như giá của hàng hóa
4.7 ĐIỀU KHOẢN BAO BÌ (PACKING AND MAKING)
Loại hình trọng tài:
- N ếu là trọng tài quy chế (Institutional arbitration):Hai bên phải tuân theo quy chế của tổ chức trọng tài
- N ếu là trọng tài vụ việc (Ad – hoc):Hai bên phải quy định tất
cả những gì liên quan đến việc thành lập và cách hoạt động của Ban trọng tài đó Nội dung cơ bản gồm: Địa điểm trọng tài; Trình tự tiến hành trọng tài; Luật áp dụng vào việc xét xử;
Việc chấp hành tài quyết
4.8 ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI (ARBITRATION)
Địa điểm trọng tài:
Có thể ở nước người xuất khẩu, hoặc ở nước ngoài nhập khẩu;
hoặc ở nước bị cáo, hoặc ở nước nguyên cáo; hoặc ở nước thứ
ba
Chi phí trọng tài:
Chi phí trọng tài theo tập quán thường do bên thua kiện chịu
Tuy nhiên trong hợp đồng hoặc thoả thuận bổ sung nên ghi rõ
Luật dùng để xét xử:
Hoặc được hai bên thoả thuận quy định trước hoặc do Uỷ ban
trọng tài lựa chọn, hoặc được chọn căn cứ vào địa điểm trọng
tài, nếu các bên không thoả thuận trước
4.8 ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI (ARBITRATION)
Nội dung cơ bản của điều khoản bảo hành bao gồm:
Phạm vi bảo hành của người bán
Thời hạn bảo hành
Trách nhiệm của người bán trong thời hạn bảo hành 4.9 ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH (WARRANTY)