Tập hợp chứng từ và xin các giấy chứng nhận theo quy định của HĐ và pháp luật 1 Ký kết: Hợp đồng vận tải Hợp đồng bảo hiểm Làm thủ tục XK/ khai báo hải quan cho lô hàng Giao hàng cho ng
Trang 1Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG KD XNK
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
K
Có
K
Hợp đồng XK
Ký theo đk: CIF, L/C
Cty của bạn có sản xuất ?
Sản xuất HH XK Thu mua hàng XK
Kiểm tra HH theo các
điều kiện đã ký
Có phù hợp không?
Sửa chữa hoặc khiếu nại với KH
Có
Kiểm tra các điều kiện trong L/C do NM gửi
Yêu cầu NM chỉnh sửa, bổ sung L/C
Đóng gói và ghi ký mã hiệu cho hàng XK
Có
(1)
K
Có phù hợp không?
Tập hợp chứng từ và xin các giấy chứng nhận theo quy
định của HĐ và pháp luật (1)
Ký kết:
Hợp đồng vận tải Hợp đồng bảo hiểm
Làm thủ tục XK/ khai báo hải quan cho lô hàng
Giao hàng cho người vận tải
và nhận B/L Gửi bộ chứng từ thanh toán
và bộ chứng từ HH và B/L cho NM qua NH thông báo
Theo dõi quá trình v/c và thông báo những thông tin cần thiết cho NM
Nhận tiền hàng XK từ Ngân hàng của mình END
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
Nhận bộ chứng từ HH
từ Ngân hàng mở L/C
Có phù hợp
Tiến hành kiểm hóa hàng hóa (1)
END
Làm thủ tục NK/khai báo hải quan
Nhận hàng/Thanh toán cho Ngân hàng
K
Có
Hợp đồng NK
Ký theo đk: FOB, L/C
Yêu cầu Ngân hàng của
mình mở L/C
Gửi L/C cho NB kiểm
tra thông qua Ngân
hàng thông báo
L/C có phù
hợp không?
Sửa chữa, bổ sung L/C theo yêu cầu của NB
Đôn đốc người bán
chuẩn bị HH đề giao
hàng
(1)
Ký kết:
Hợp đồng vận tải
Hợp đồng bảo hiểm
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
K
Có
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
Theo Thông t ư số 20/2001/TT-BTM ngày 17/8/2001 thì:
“Các thương nhân Việt Nam được quyền XK, uỷ thác và nhận
uỷ thác XK tất cả các loại hàng hoá, không phụ thuộc ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trừ những hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu và hàng hoá xuất khẩu có điều kiện; được nhập khẩu, uỷ thác và nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không cần phải có giấy phép kinh doanh XNK
1 XIN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện là hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại hoặc Bộ
quản lý chuyên ngành
==> Với những hàng hóa XK, NK có điều kiện thì doanh
nghiệp chỉ tiến hành ký hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hoá khi đã có giấy phép của Bộ Thương mại hoặc Bộ quản lý
chuyên ngành
1 XIN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Gần đến hạn giao hàng phải giục người NK mở L/C
* Kiểm tra L/C
- Loại L/C
- Số tiền
- Người hưởng lợi
- Các thời hạn trong L/C
- Các quy định khác
2 GIỤC NGƯỜI NHẬP KHẨU MỞ L/C VÀ KIỂM TRA L/C
Trang 2Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
3.1 Thu gom hàng:
* Đối với những đơn vị sản xuất:
Tiến hành sản xuất hàng hóa với mẫu mã, chất lượng phù hợp
với nhu cầu của thị trường trên cơ sở của các điều kiện đã ký
* Đối với những đơn vị chuyên kinh doanh XNK:
Tiến hành thu gom hàng theo hợp đồng đã ký Bao gồm các
hình thức:
- Thu mua hàng XK theo Hợp đồng kinh tế:
Hợp đồng mua đứt bán đoạn
Hợp đồng gia công hàng XK
Hợp đồng hàng đổi hàng
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
- Liên doanh liên kết với các đơn vị sản xuất: Đây là hình thức mà
DN tiến hành đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn cho các DNSX để sản xuất hàng XK
Phương thức này ngày càng được sử dụng hiện nay và tạo ra được nguồn hàng XK ổn định với giá cả hợp lý, đồng thời DN kiểm soát được chất lượng và thời gian thu gom hàng
- Thu gom hàng thông qua hệ thống các Đại lý.
Đây là hình thức DN ủy thác cho một tổ chức thương mại tiến hành thu mua hàng XK trên một địa bàn nhất định trong thời gian nhất định
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Trong khâu thu gom hàng XK c ần chú ý đến những vấn đề
c ơ bản sau:
+ Chất lượng, quy cách của hàng hóa XK:
Chất lượng hàng hóa là một bộ phận cấu thành chủ yếu của các
cuộc cạnh tranh phi giá cả và chất lượng là một trong những
biện pháp quan trọng của việc tăng cường cạnh tranh tiêu thụ
với bên ngoài
Hàng hóa XK phải có chất lượng phù hợp với các điều kiện đã
ký trong hợp đồng
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Phân tích
m ối nguy và điểm kiểm soát tới hạn.
HACCP là một công cụ kỹ thuật thường được sử dụng nhằm phân tích, đánh giá các mối nguy làm ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm (từ lúc là nguyên liệu tươi sống cho đến khi là thành phẩm xuất xưởng) và xác định điểm quan trọng có thể tiến hành kiểm soát tốt nhất các mối nguy đáng kể về an toàn thực phẩm
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* ISO 9000:
Là bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn về
chất lượng do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành
* ISO 14.000:
Là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 bao gồm các tiêu chuẩn liên quan với
Hệ thống quản lý môi trường (như ISO 14001 và 14004) và
những tiêu chuẩn liên quan với các công cụ quản lý môi trường
(các tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn ISO 14000)
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* SA 8000 (Socia Accountability):
Là những quy định về trách nhiệm xã hội mà doanh nghiệp phải tuân thủ để đảm bảo trách nhiệm xã hội của mình chẳng hạn như:
Doanh nghiệp không được sử dụng lao động trẻ em
Không ủng hộ hay có hành động nào cưỡng bức lao động
Doanh nghiệp phải tạo ra môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho người lao động
Không được có những hành vi phân biệt đối xử về chủng tộc, tầng lớp, tôn giáo…
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Trang 3Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
+ Số lượng hàng hóa:
Cần bảo đảm đáp ứng yêu cầu về số lượng của hợp đồng
Số lượng hàng chuẩn bị cần dư ra một chút, dự phòng cần đổi
xảy ra khi bốc xếp và thích ứng với diện tích khoang tàu
+ Thời gian giao hàng:
Hàng hóa xuất khẩu phải được chuẩn bị đúng thời gian quy
định trong hợp đồng
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
3.2 Bao gói hàng hóa:
Bao bì là một bộ phận quan trọng giúp bảo vệ hàng hóa trong khi chuyên chở, bảo quản và tạo sức thu hút, hấp dẫn người mua hàng
Bao bì hàng hóa không chỉ đơn thuần mang chức năng chứa đựng sản phẩm mà còn mang lại những giá trị thông tin khác cho khách hàng
Bởi bao bì nhãn mác phải truyền tải được những thông điệp marketing, để thương hiệu của công ty được nhận dạng một cách
dễ dàng…
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Ý nghĩa của việc đóng gói bao bì::
- Bảo đảm được phẩm chất hàng hóa trong quá trình vận
chuyển, tránh được rủi ro mất mát
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bốc xếp, di chuyển, vận chuyển
và giao nhận hàng hóa
- Tạo điều kiện cho việc nhận biết, phân loại hàng hóa
- Gây ấn tượng và làm cho người mua thích thú hàng hóa
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Yêu cầu: Bao bì hàng hóa phải phù hợp với:
Các điều kiện đã ký theo HĐ xuất khẩu Quy định của HQ
Phải phù hợp với phương tiện vận tải, quãng đường vận tải và khả năng chuyển tải dọc đường
Bảo đảm đủ độ bền chắc để bảo vệ hàng hóa chống lại những tác động của khí hậu, môi trường vận chuyển và bảo quản
Bao bì đóng gói phải an toàn, thẩm mỹ và tiết kiệm chi phí
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
3.3 Kẻ ký mã hiệu (marking):
Ký mã hiệu là những ký hiệu bên ngoài bao bì (chữ, số, hình
vẽ )để nhắc nhở trong quá trình vận chuyển, bảo quản hàng
hóa
* Ý nghĩa của việc ghi ký mã hiệu hàng hóa:
- Bảo đảm thuận lợi cho công tác giao nhận
- Hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật bảo quản, vận chuyển, bốc
dỡ hàng hóa
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Yêu cầu của việc kẻ ký mã hiệu hàng hóa:
- Phải rõ ràng dễ đọc, không phai màu, không thấm nước, không làm ảnh hưởng đến phẩm chất của hàng hóa
- Phải thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết theo quy định quốc tế:
Những dấu hiệu cần thiết cho người nhận hàng
Những chi tiết cần thiết cho việc tổ chức vận chuyển hàng hóa như:
Tên nước, tên địa điểm hàng đến, tên nước và tên địa điểm hàng đi, hành trình chuyên chở, số vận đơn, tên tàu, số hiệu của chuyến đi…
Những ký hiệu hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ và bảo quản hàng hóa như: dễ vỡ, tránh mưa, tránh nắng…
3 CHUẨN BỊ HÀNG HÓA
Trang 4Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
4.1 Kiểm tra tại cơ sở:
Do KCS tiến hành (KCS – Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm)
Do Chi cục Thú y, Chi cục BV Thực vật
4.2 Kiểm tra tại cửa khẩu: là kiểm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, theo quy định của Nhà nước
hoặc yêu cầu của nhà NK, việc giám định đòi hỏi được thực hiện
bởi cơ quan giám định độc lập như Công ty giám định hàng hóa
XNK (VINACONTROL) hay tổ chức giám định thuộc TCHQ…
4 KIỂM TRA HÀNG HÓA
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
Người bán chỉ thuê tàu khi giao hàng theo các điều kiện CFR, CIF CPT, CIP, DES, DEQ, DDU, DDP (nếu chặng cuối cùng là vận tải thủy)
Trong hàng hải quốc tế có ba phương thức thuê tàu:
- Thuê tàu chợ
- Thuê tàu chuy ến
- Thuê tàu định hạn
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Căn cứ thuê tàu:
- Theo HĐ XK
- Tính chất hàng hóa
- Giá trị hàng hóa
- Số lượng hàng vận chuyển
- Tuyến đường vận chuyển
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
5.1 Phương thức thuê tàu chợ (Liner Terms):
* Khái ni ệm tàu chợ:
Tàu chợ là tàu kinh doanh thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước
* Khái ni ệm phương thức thuê tàu chợ (Liner Booking Note):
Thuê tàu chợ việc chủ hàng trực tiếp hay gián tiếp thông qua người môi giới yêu cầu chủ tàu dành cho mình thuê một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác
Mối quan hệ giữa người thuê và người cho thuê trong thuê tàu chợ được điều chỉnh bằng vận đơn
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Đặc điểm phương thức thuê tàu chợ:
+ 4 cố định: - Liner : Tuyến đường cố định
- Port : Cảng đến cố định
- Time table : Lịch trình cố đinh
- Tarriff : Biểu cước cố định
+ Số lượng hàng không bị hạn chế, người thuê tàu không phải lo liệu
công việc xếp dỡ hàng hoá, vì chi phí xếp dỡ đã được tính vào trong
biểu cước
+ Giá cước ổn định, nhưng luôn ở mức cao, cao hơn nhiều so với giá
cước thuê tàu chuyến, hoặc tàu định hạn
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
+ Người thuê tàu không được tự do thoả thuận các điều kiện chuyên chở mà thông thường phải chấp nhận các điều kiện quy định sẵn trong vận đơn và biểu cước của chủ tàu
+ Phương thức này không linh hoạt trong việc tổ chức chuyên chở, nếu như cảng xếp dỡ nằm ngoài hành trình quy định của tàu
5 THUÊ TÀU
Trang 5Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Các tr ường hợp áp dụng thuê tàu chợ:
- Khối lượng hàng hoá chuyên chở không lớn
- Tuyến đường vận chuyển hàng hoá trùng với tuyến đường
tàu chạy đã định trước
- Mặt hàng chủ yếu là hàng khô và hàng có bao bì hoặc hàng
hoá được chuyên chở trong container:
- Áp dụng khi hàng không nhiều và tuyến đường thông thường
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Trình t ự các bước tiến hành thuê tàu chợ:
- Bước 1: Tập trung hàng cho đủ số lượng quy định
- Bước 2: Tiến hành nghiên cứu lịch trình tàu chạy Từ đó, chọn
hãng tàu có uy tín và cước phí hạ
Sau đó, Chủ hàng và người môi giới tiến hành chào tàu, hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (Liner booking note) cho chủ tàu
- Bước 3: Người môi giới ( hoặc Chủ hàng) với chủ tầu thoả thuận
một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận chuyển
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
- Bước 4: Chủ hàng vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho chủ
tàu theo đúng lịch trình
- Bước 5: Sau khi hàng hoá được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại
diện cho chủ tàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu
cầu của chủ hàng
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
Trong phương thức thuê tàu chợ, có 2 cách gửi hàng chuyên chở bằng container:
Cách 1: Gửi trọn container (Full container load - FCL)
Gửi hàng theo phương thức FCL là hàng hoá xếp trong nguyên một container, người gửi hàng chịu trách nhiệm đóng hàng vào container, người nhận hàng chịu trách nhiệm dỡ hàng khỏi container Người chuyên chở nhận container đã kẹp chì tại bãi container, xếp container lên tàu, dỡ container ra khỏi tàu và đưa vào bãi ở cảng đến
7 GIAO HÀNG
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
Cách 2 Gửi hàng lẻ (Less than container load - LCL):
Gửi hàng theo phương thức LCL là người vận chuyển hay người giao
nhận phải chịu trách nhiệm xếp hàng chung vào 1 container và dỡ
hàng ra khỏi container Người vận chuyển bằng chi phí của mình xếp
hàng vào container, xếp container lên tàu, dỡ container xuống bãi tại
cảng đến quy định, dỡ hàng ra khỏi container và giao cho người nhận
hàng
7 GIAO HÀNG
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
5.2 Thuê tàu chuyến (Voyage Terms):
* Khái ni ệm:
Tàu chuy ến là tàu kinh doanh không theo một lịch trình định trước mà
trên cơ sở một hợp đồng thuê tàu chuyến
Thuê tàu chuyến (Voyage) là phương thức người chủ tàu (shipowner)
cho người thuê tàu (charterer) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hoá giữa hai hay nhiều cảng và được hưởng tiền cước thuê tàu do hai bên thỏa thuận
Mối quan hệ giữa chủ tàu và người thuê tàu được điều chỉnh bằng hợp đồng thuê tàu chuyến
5 THUÊ TÀU
Trang 6Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
5.2 Thuê tàu chuyến (Voyage Terms):
* Ưu và nhược điểm của phương thức thuê tàu chuyến:
+ Ưu điểm:
- Giá cước thuê tàu chuyển rẻ hơn cước thuê tàu chợ
- Người thuê không bị ràng buộc bởi các điều kiện quy định sẵn
trong B/L mà được tự do thương lượng và thỏa thuận trong hợp đồng
- Tính linh hoạt cao, có thể thay đổi cảng xếp dỡ một cách dễ dàng
- Hàng được chuyên chở nhanh vì tàu không phải ghé vào các cảng
dọc đường
- Hàng hóa chuyên chở thường đầy tàu (90 – 95%)
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Nhược điểm:
-Giá cước biến động mạnh Nếu không nắm vững thị trường giá cước thuê tàu, người thuê tàu rất dễ thuê phải tàu giá cước cao hoặc không thuê được tàu
-Nghiệp vụ thuê tàu phức tạp đòi hỏi người thuê tàu phải giỏi luật lệ buôn bán, vận tải quốc tế
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Các hình th ức thuê tàu chuyến:
Tuỳ theo khối lượng hàng hoá, đặc điểm, điều kiện và yêu cầu chuyên
chở mà người thuê tàu có thể áp dụng các hình thức sau:
Thuê một chuyến (single voyage)
Thuê khứ hồi (Round voyage)
Thuê nhiều chuyến liên tục (Consecutive voyage)
Thuê bảo cả tàu trong một thời gian dài (Lumpsum)
Thuê chở khoán (Transportation in the form of Contact)
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Trình t ự các bước tiến hành thuê tàu chuyến:
- B ước 1: Người thuê tàu trực tiếp hoặc thông qua người môi giới
(broker) yêu cầu thuê tàu để vận chuyển hàng hoá cho mình
- Bước 2: Người môi giới chào tàu, hỏi tàu.
- Bước 3: Người môi giới đàm phán với chủ tàu về tất cả các điều
khoản của hợp đồng thuê tàu như điều kiện chuyên chở, cước phí, chi phí xếp dỡ…
- Bước 4: Người môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê
tàu:
- Bước 5: Người thuê tàu với chủ tàu ký kết hợp đồng
- Bước 6: Thực hiện hợp đồng:
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
Hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage charter party –
C/P) là hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển,
trong đó người chuyên chở cam kết chuyên chở hàng hóa từ
một hay nhiều cảng giao cho người nhận ở một hay nhiều
cảng, còn người thuê tàu cam kết trả cước phí chuyên chở
đúng theo thỏa thuận của hai bên
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* M ối quan hệ giữa Hợp đồng thuê tàu chuyến và vận đơn:
Theo thông lệ Hàng hải quốc tế và Bộ Luật Hàng Hải của Việt Nam:
- Hợp đồng thuê tàu là cơ sở pháp lý xác định trách nhiệm và nghĩa vụ giữa người thuê tàu và người chuyên chở
- Vận đơn là cơ sở pháp lý để điều chỉnh quan hệ giữa người chuyên chở và người nhận hàng ở cảng đến.
==> Vận đơn và hợp đồng thuê tàu là hai loại chứng từ hoàn toàn độc lập với nhau, trừ trường hợp hai bên quy định rõ trong vận đơn
có ghi chú và đưa nội dung hợp đồng thuê tàu vào đó
5 THUÊ TÀU
Trang 7Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
Thực tế trong quá trình chuyên chở, nếu có tranh chấp pháp sinh thì
người ta sẽ giải quyết tranh chấp đó dựa vào vận đơn hoặc dựa vào hợp
đồng thuê tàu tuỳ thuộc vào các trường hợp sau đây:
- Tr ường hợp 1: Người nhận hàng đồng thời là người ký hợp đồng
thuê tàu thì sẽ lấy hợp động thuê tàu để giải quyết
- Tr ường hợp 2: Người nhận hàng không phải là người ký hợp đồng
thuê tàu thì sẽ lấy vận đơn để giải quyết
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
- Tr ường hợp 3: Vận đơn đã được chuyển nhượng cho người khác
thì sẽ lấy vận đơn để giải quyết tranh chấp
- Tr ường hợp 4: Vận đơn có dẫn chiếu các điều khoản của Hợp
đồng thuê tàu thì sẽ lấy điều khoản của hợp đồng thuê tàu để giải quyết Đối với loại vận đơn này, thường trên vận đơn người ta ghi
rõ “ vận đơn dùng với hợp đồng thuê tàu” – Bill of lading to be used with charter party…
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Hợp đồng thuê tàu:
a Chủ thể của hợp đồng:
Chủ thể của hợp đồng thuê tàu chuyến bao gồm: chủ tàu (hoặc
người chuyên chở) và người thuê tàu ( người xuất khẩu hoặc người
nhập khẩu)
Trong hợp đồng thuê tàu phải ghi rõ tê, địa chỉ của các bên Những
Đại lý hoặc người môi giới là người được uỷ thác để ký hợp đồng
thì cuối hợp đồng phải ghi chữ “chỉ là đại lý –as agent only” với
mục đích để xác định tư cách người ký hợp đồng
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Hợp đồng thuê tàu:
b Điều khoản về tàu (Vessel):
Tàu là công cụ để chuyên chở hàng hoá nên ở điều khoản này người ta quy định cụ thể các đặc trưng cơ bản của con tàu mà hai bên đã thoả thuận như: tên tàu, quốc tịch tàu, chất lượng, động cơ, trọng tải, dung tích…
Chủ tàu chỉ được quyền thay thế tàu khác nếu trong hợp đồng quy định “Substitute”
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Hợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
c Điều khoản về thời gian tàu đến cảng xếp hàng (Time of arrival
-Layday):
Là thời gian tàu phải đến cảng xếp hàng nhận hàng để chuyên chở
theo quy định
Trường hợp tàu đến trước thời gian quy định, người thuê tàu không
nhất thiết phải giao hàng, nhưng nếu giao hàng thì thời gian sẽ tính
vào thời gian làm hàng, ngược lại tàu đến mà chưa có hàng để giao
thì số ngày tàu chờ đợi sẽ tính vào thời gian làm hàng
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Hợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
Thời gian tàu đến cảng xếp hàng có thể:
Fixed: Cố định trong 1 thời gian nhất định About (From….to…): Trong một khoảng thời gian nào đó…
Tuy nhiên, trước khi tàu đến cảng xếp hàng, Chủ tàu phải thông báo cho người thuê tàu biết dự kiến thời gian tàu đến cảng xếp hàng
(Extimated Time of Arrival-ETA)
5 THUÊ TÀU
Trang 8Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
d Điều khoản về hàng hoá:
Mô tả hàng hoá rõ ràng, chính xác về tên hàng, loại bao bì, số lượng,
trọng lượng và khối lượng cũng như là đơn vị hàng hoá…
- Trong thực tế, rất ít khi người ta quy định chính xác về số lượng hàng
hoá thuê chuyên chở, mà thường ghi kèm theo tỷ lệ hơn kém (More or
less (+/-), Min/Max, From…to….) Khi gửi thông báo đã sẵn sàng xếp
hàng, thuyền trưởng mới tuyên bố chính thức số lượng hàng hoá
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
- Người thuê tàu có trách nhiệm xếp đầy đủ toàn bộ lượng hàng đã được thông báo (Full and complete cargo)
- Nếu giao và xếp lên tàu ít hơn số lượng quy định, người chuyên chở
sẽ thu tiền cước khống (Dead Freight) Ngược lại, người chuyên chở không nhận hết số lượng quy định thì người thuê tàu có quyền lợi đòi bồi thường những chi phí liên quan đến việc tàu bỏ lại hàng
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
e Điều khoản về cảng bốc dỡ:
Hai bên thoả thuận tên một cảng hoặc một vài cảng xếp hàng (loading
port) Cảng bốc dỡ quy định trong hợp đồng phải là cảng an toàn (safe
port) đối với tàu về mặt hàng hải và chính trị xã hội
f Điều khoản về cước phí (Freight):
+ Mức cước (Rate of Freight):là tiền cước tính cho mỗi đơn vị cước
(Freight Unit) Đơn vị tính cước có thể là đơn vị trọng lượng, hay thể
tích …
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
+ Thời gian thanh toán cước phí:
- Cước phí thanh toán tại cảng bốc hàng (Freight payable at port of loading): là toàn bộ chi phí phải thanh toán khi ký vận đơn (on signing
of loading) hoặc sau khi ký vận đơn vài ngày
- Cước phí thanh toán tại cảng dỡ hàng (Freight payable at the port of
desination hay Freight to collect):
Cước phí trả trước khi dỡ hàng (Freight payable before breaking bulk)
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
Cước phí trả sau khi đã dỡ hàng xong (Freight payable after
complete of discharge)
Cước phải trả cùng với việc bốc dỡ hàng trong mỗi ngày (Freight
payable concurrent with discharge)…
Ngoài ra, trong điều khoản cước phí hai bên còn thoả thuận về địa
điểm thanh toán, tỷ giá hối đoái, phương thức thanh toán…
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
g Điều khoản về chi phí bốc dỡ:
- Theo điều kiện miễn chi phí xếp hàng (Free in = FI), tức là chủ tàu được miễn chi phí xếp hàng lên tàu, nhưng chịu chi phí bốc dỡ hàng khỏi tàu
FI.S - Free In and Stowage (sắp đặt)
FI T – Free In and Trimming (san hàng)
5 THUÊ TÀU
Trang 9Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
g Điều khoản về chi phí bốc dỡ:
Theo điều kiện miễn chi phí dỡ hàng (Free out = FO), tức là chủ tàu
được miễn chi phí dỡ hàng khỏi tàu, nhưng phải chịu chi phí bốc hàng
lên tàu
Theo điều kiện miễn cả chi phí xếp dỡ hàng (Free in and out = FIO),
tức là chủ tàu được miễn chi phí bốc dỡ hàng lên tàu, lẫn chi phí dỡ
hàng khỏi tàu
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
h Điều khoản về thời gian bốc dỡ:
Là khoảng thời gian do hai bên thoả thuận dành cho người đi thuê tàu tiến hành công việc bốc dỡ hàng lên tàu hoặc dỡ hàng khỏi tàu
- Nếu người đi thuê tàu hoàn thành công việc bốc hàng hoặc dỡ hàng sớm hơn thời gian cho phép, thì được hưởng tiền thưởng bốc hoặc dỡ hàng nhanh (Dispatch money)
- Nếu người đi thuê tàu hoàn thành công việc bốc hoặc dỡ hàng chậm hơn thời gian cho phép, thì bị phạt bốc dỡ hàng (Demurage)
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
* Nguyên tắc thưởng phạt:
- Thời gian phạt không được kéo dài quá 14 ngày, sau đó sẽ bị phạt
lưu tàu
- Once on demurriage, always on demurriage (“khi bị phạt thì liên
tục bị phạt”): tức là một khi đã phạt thì những ngày tiếp theo kể cả
ngày lễ, chủ nhật, ngày xấu trời đều bị phạt
- Tiền thưởng lại quy định theo 2 trường hợp: thưởng cho tất cả thời
gian tiết kiệm được (all time saved) hoặc chỉ thưởng cho thời gian
làm việc tiết kiệm được (working time saved)
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
* Khái niệm “ngày” trong hợp đồng:
Ngày (days) là ngày theo lịch
Ngày liên tục (Runing days): là những ngày kế tiếp nhau trên lịch
kể cả ngày lễ, chủ nhật
Ngày làm việc (working days): là những ngày làm việc chính thức tại các cảng do luật pháp của từng nước quy định
Ngày làm việc 24 giờ (working days of 24 consecutive hours) là ngày làm việc 24 giờ, chứ không phải là ngày làm việc 8 giờ
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
* Khái niệm “ngày” trong hợp đồng:
Ngày làm việc tốt trời (Weather working days) là những ngày thời
tiết tốt cho phép tiến hành công việc bốc hoặc dỡ hàng Ngày mưa,
gió bão là thời tiết xấu không thể tiến hành công việc bốc dỡ hàng
nên không tính
Ngày chủ nhật và ngày lễ là những ngày thường nghỉ làm việc,
nhưng cũng có thể tiến hành bốc dỡ được, tuỳ theo quy định của hợp
đồng.)
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* H ợp đồng thuê tàu: Gồm những nội dung cơ bản sau:
* Thông báo tàu đã sẵn sàng NOR (Notice of Readiness):
Có 2 loại thông báo:
Thông báo ngày dự kiến tàu đến (ETA – Estimated/Expected Times
of Arrival)
Thông báo tàu sẵn sàng xếp/dỡ hàng (NOR)
5 THUÊ TÀU
Trang 10Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
6 Mua bảo hiểm:
* Sự cần thiết phải mua bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng
đường biển:
- Hàng hoá vc bằng đường biển gặp nhiều rủi ro
- Người chuyên chở đường biển được hưởng nhiều miễn trách
- Hàng hoá chuyên chở bằng đường biển có giá lớn
- Tạo ra tâm lý an tâm
5 THUÊ TÀU
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
6 Mua bảo hiểm
* Khái ni ệm Bảo hiểm:
Bảo hiểm là một sự cam kết của nhà bảo hiểm bồi thường đối với người được bảo hiểm về những mất mát thiệt hại của đối tượng bảo
hiểm do những rủi ro đã được thoả thuận gây ra, với điều kiện
người được bảo hiểm đã thuê bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm và
đã nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm
==> Như vậy, bản chất của bảo hiểm là sự phân chia rủi ro, tổn thất của một hay của một số người cho cả cộng đồng tham gia bảo hiểm cùng gánh chịu
6 MUA BẢO HIỂM
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* R ủi ro (Risk)
Là những đe dọa, nguy hiểm mà con người không lường trước được,
là nguyên nhân gây nên tổn thất cho đối tượng bảo hiểm Ví dụ như:
Tàu mắc cạn, đắm, cháy, đâm và, chiến tranh, đình công
* T ổn thất (Loss, Average, Damage)
Là sự mất mát, hư hại của đối tượng bảo hiểm do rủi ro gây nên Ví
dụ: Tàu bị đắm, hàng bị ướt, tàu đâm phải đá ngầm, hàng bị vỡ
6 MUA BẢO HIỂM
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
Trong bảo hiểm HH chuyên chở bằng đường biển tới 3 loại rủi ro sau:
- Rủi ro thông thường: Đây là những rủi ro được bảo hiểm Rủi ro thông thường gồm: mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm va, mất tích
và các rủi ro phụ như rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong vênh, mất mùi, lây hại, lây bẩn, đập, nước mưa, hành vi ác ý, trộm cắp, cướp hay hành vi phi pháp của thuyền trưởng…
- Rủi ro phải bảo hiểm riêng: Đây là những rủi ro đặc biệt, phi hàng hải như chiến tranh, đình công… Các rủi ro này chỉ được bảo hiểm nếu có mua riêng, mua thêm Khi chỉ mua bảo hiểm hàng hải thì những rủi ro này bị loại trừ
6 MUA BẢO HIỂM
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
- Rủi ro loại trừ: Là những rủi ro thường không được bảo
hiểm trong mọi trường hợp đối với hàng hoá vận chuyển bằng
đường biển Bao gồm: Buôn lậu, tịch thu, lỗi cố ý của người
được bảo hiểm, tàu không đủ khả năng đi biển, tàu đi chệch
hướng, chủ tàu mất khả năng tài chính…
6 MUA BẢO HIỂM
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
* Người bán chỉ mua BH khi giao hàng theo các điều kiện CIF, CIP, DES, DEQ, DDU, DDP
* Căn cứ để mua BH
- HĐ XK
- Tính chất, giá trị hàng hóa
- Tuyến đường vận chuyển
- Vị trí xếp hàng
6 MUA BẢO HIỂM