CÁC PHƯƠNG THỨC GD THÔNG THƯỜNG Các ph ương thức GDTT bao gồm: - Giao dịch trực tiếp - Mua bán đối lưu - Tái xuất khẩu - Gia công QT - Mua bán qua trung gian … Khái ni ệm: Giao dịch tr
Trang 1Th.s Đặng Thị Thúy Hồng - NEU 1
CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO
DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG
THẾ GIỚI
Th.s Đặng Thị Thúy Hồng
Khái ni ệm:
Phương thức giao dịch là những cách mà người mua và người bán sử dụng để giao dịch với nhau
Phương thức giao dịch quy định thủ tục tiến hành, điều kiện giao dịch, thao tác và các chứng từ cần thiết của quan
hệ giao dịch
GIỚI THIỆU CHUNG
Phương thức giao dịch ra đời do các nguyên nhân sau:
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất
- Sự phát triển của các phương tiện vận tải
- Sự phát triển của công nghệ thông tin
GIỚI THIỆU CHUNG
I CÁC PHƯƠNG THỨC GD THÔNG THƯỜNG
Các ph ương thức GDTT bao gồm:
- Giao dịch trực tiếp
- Mua bán đối lưu
- Tái xuất khẩu
- Gia công QT
- Mua bán qua trung gian …
Khái ni ệm: Giao dịch trực tiếp là hình thức giao dịch,
trong đó người bán và người mua quan hệ trực tiếp với
nhau bằng cách gặp mặt, qua thư từ, điện tín để bàn bạc,
thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch
khác
Ưu điểm của phương thức giao dịch trực tiếp:
- Cho phép người xuất khẩu nắm bắt được nhu cầu của thị
trường về số lượng, chất lượng, giá cả để người bán thỏa
mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường
- Giúp cho người bán không bị chia sẻ lợi nhuận
- Giúp xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp
1.1 GIAO DỊCH TRỰC TIẾP
Nhược điểm của phương thức giao dịch trực tiếp:
- Chi phí tiếp thị thị trường nước ngoài cao cho nên những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn ít thì nên xuất nhập khẩu ủy thác có lợi hơn
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp đòi hỏi có những cán bộ nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu giỏi: Giỏi về giao dịch đàm phán, am hiểu và có kinh nghiệm buôn bán quốc tế đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế thông thạo, có như vậy mới bảo đảm kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp có hiệu quả
1.1 GIAO DỊCH TRỰC TIẾP
Trang 2Th.s Đặng Thị Thúy Hồng - NEU 7
QUY TRÌNH GIAO DỊCH TRỰC TIẾP
V ề mặt pháp lý: Là lời thỉnh cầu bước vào giao dịch.
V ề mặt thương mại: Là việc người mua đê* nghi+ người bán
báo cho mình biết gia0 cả va* các điều kiện cần thiết khác đê3 mua hàng
Hình thức biểu hiện: Thư hỏi hàng
N ội dung hỏi hàng có thê gồm:
- Các thông tin vê* hàng hóa: Tên hàng, quy cách phẩm chất, sô0 lượng, thời gian giao hàng mong muốn …
1.1.1 HỎI HÀNG (INQUIRY)
- Các điều kiện giao dịch: Gia0 cả, những điều kiện làm cơ sơ3
cho việc quy định gia0, đồng tiền tính gia0, phương thức thanh
toán, đồng tiền thanh toán, điều kiện cơ sơ3 giao hàng
L ưu ý:
- Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm của người hỏi giá,
nghĩa là bên bán có đồng ý các điều kiện đưa ra trong hỏi giá
thì cũng không có nghĩa là hợp đồng đã được ký kết
- Người hỏi giá có thể hỏi ở nhiều nơi nhằm tìm được giá cả
cạnh tranh nhất
1.1.1 HỎI HÀNG (INQUIRY)
Chào hàng là lời đê* nghi+ bán hàng (hay là lời đê* nghi+
ky0 kết hợp đồng) do người bán đưa ra
Hình thức biểu hiện: Thư chào hàng.
Nội dung chào hàng: Số hiệu chào hàng, tên người
mua, tên người bán, tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán, bao bì, kỹ mã hiệu, thể thức giao nhận hàng v.v
1.1.2 CHÀO HÀNG (OFFERS)
Phân loại Thư chào hàng:
- Chào hàng tư do (Free offer)
- Chào hàng cô định (Firm offer or Binding Offer)
1.1.2 CHÀO HÀNG (OFFERS)
Chào hàng tự do là loại Chào hàng được gửi cho nhiều người
và không bị ràng buộc về trách nhiệm pháp lý với người nhận chào hàng
D ấu hiệu nhận biết: Nội dung chào hàng thường ghi:
- “Chào hàng không cam kết” (offer without engagement) hay
- “Chào hàng ưu tiên cho người mua trước” (offer subject to prior sale)
Tr ường hợp sử dụng: Sử dụng đối với những hàng hóa có giá
biến động mạnh, không dự đoán trước được hoặc những mặt hàng khan hiếm
CHÀO HÀNG TỰ DO (FREE OFFERS)
Trang 3Th.s Đặng Thị Thúy Hồng - NEU 13
Chào hàng cố định là đơn chào hàng mà người bán cam kết
chắc chắn nghĩa vụ cung cấp hàng hoá của mình trong một
khoảng thời gian nhất định ( gọi là thời hạn hiệu lực của chào
hàng)
CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH (FIRM OFFERS)
Th ời hạn hiệu lực của đơn chào hàng thường đựơc quy định
trong đơn chào hàng Nếu đơn chào hàng không quy định thì thời hạn hiệu lực xác định theo quy định của Luật thương mại của nước mà từ đó chào hàng được phát đi Nếu Luật thương mại (hay bộ luật khác) của nước đó không quy định thì thời hạn hiệu lực được xác định theo tập quán quốc tế liên quan
Luật thương mại Việt Nam quy định thời hạn hiệu lực của chào hàng là 30 ngày kể từ ngày gửi đơn chào hàng theo dấu bưu điện
CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH (FIRM OFFERS)
Đặc điểm của chào hàng cố định:
- Người chào hàng bị ràng buộc trách nhiệm khi đã gửi đơn
chào hàng đi
- Nếu người mua chấp nhận chào hàng cố định thì có nghĩa là
hợp đồng đã được ký kết
- Một lô hàng nhất định chỉ có thể chào bán cho một người
CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH (FIRM OFFERS)
L ưu ý: Một chào hàng thể hiện là chào hàng cố định thông qua
tiêu đề, nội dung hay thời hạn hiệu lực của chào hàng Nếu tiêu
đề hay nội dung của chào hàng có ghi chú những điều kiện có thể làm cho người bán không thể thực hiện nghĩa vụ cung cấp hàng hóa thì không thể coi là chào hàng cố định và người bán không bị ràng buộc trách nhiệm đối với chào hàng này
CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH (FIRM OFFERS)
Điều kiện hiệu lực của chào hàng cố định
- Có đủ điều kiện cần thiết cho việc ký hợp đồng
- Đối tượng là mặt hàng được phép mua bán theo quy định của
pháp luật nước người mua và người bán
- Chủ thể có đủ tư cách pháp lý
- Nội dung hợp pháp , có đủ các điều khoản mà pháp luật yêu
cầu Theo luật thương mại Việt Nam, nội dung hợp pháp là phải
có đủ 6 nội dung chủ yếu của hợp đồng, gồm (1) Tên hàng; (2)
Số lượng; (3) Chất lượng; (4) Giá cả; (5) Thanh toán; (6) Giao
hàng
CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH (FIRM OFFERS)
- Theo Công ước Viên thì chào hàng phải đủ chính xác (tức phải nêu rõ hàng hoá, ấn định được số lượng và giá cả)
- Hình thức: văn bản
- Đến tay người được chào hàng trong thời gian hiệu lực
- Người chào hàng không huỷ đơn chào hàng
CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH (FIRM OFFERS)
Trang 4Th.s Đặng Thị Thúy Hồng - NEU 19
Thu h ồi chào hàng:
Điều 16: Công ước viên 1980
Cho tới khi hợp đồng được giao kết, người chào
hàng vẫn có thể thu hồi chào hàng, nếu như thông
báo về việc thu hồi đó tới nơi người được chào
hàng trước khi người này gửi thông báo chấp nhận
chào hàng
1.1.2 CHÀO HÀNG (OFFERS)
H ủy bỏ chào hàng:
Điều 15: Công ước viên 1980
Chào hàng dù là loại chào hàng cố định, vẫn có thể
bị huỷ nếu như thông báo về việc huỷ chào hàng đến người được chào hàng trước hoặc cùng lúc với chào hàng
1.1.2 CHÀO HÀNG (OFFERS)
Đặt hàng (Order): là một lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất
phát từ phía người mua được đưa ra dưới hình thức đặt hàng
Luật thương mại của Việt Nam gọi “ Đặt hàng ( Order)” là
“Chào mua hàng”
Đặc điểm của Đặt hàng là nó ràng buộc nghĩa vụ của người
đặt hàng Nếu như người bán chấp nhận đơn đặt hàng có
nghĩa là hợp đồng đã được ký kết
1.1.3 ĐẶT HÀNG (ORDER)
N ội dung của Đặt hàng: Giống nội dung của chào bán hàng.
Điều kiện hiệu lực của Đặt hàng: Giống như của chào bán
hàng cố định
Trong thực tế việc đặt hàng thường chỉ áp dụng đối với việc mua bán giữa các đối tác đã có quan hệ lâu dài, thường xuyên
1.1.3 ĐẶT HÀNG (ORDER)
Khái ni ệm
- Về mặt pháp lý: là lời chào hàng mới được đưa ra dựa trên lời
chào hàng cũ
- Về mặt thương mại: Là sự mặc cả về giá cả và điều kiện giao
dịch
Khi một hoàn giá đã được đưa ra, nó làm vô hiệu bản phát giá
trước đó và được coi là một bản phát giá mới
1.1.4 HOÀN GIÁ (COUNTER OFFER)
Khái niệm: Bên nhận chào hàng hoặc hoàn giá thông báo chấp
nhận toàn bộ nội dung đã nêu ra trong chào hàng hoặc hoàn giá
Điều kiện hiệu lực:
- Chấp nhận toàn bộ nội dung của Chào hàng
- Do chính Người chào hàng đưa ra
- Được gửi đến Người được chào hàng
- Được chuyển đi trong thời hạn hiệu lực của Chào hàng
1.1.5 CHẤP NHẬN (ACCEPTANCE)
Trang 5Th.s Đặng Thị Thúy Hồng - NEU 25
Giá trị pháp lý của chấp nhận:
- Đối với chào hàng tự do: Hợp đồng chưa được ký kết
- Đối với chào hàng cố định: Hợp đồng được ký kết
1.1.5 CHẤP NHẬN (ACCEPTANCE)
Khái niệm: Là việc khẳng định lại các điều kiện hai bên đã
thoả thuận bằng văn bản Xác nhận thường làm thành hai bản, bên lập xác nhận ký trước rồi gửi cả hai bản cho phía bên kia, sau khi ký bên nhận giữ lại một bản rồi gửi trả lại một bản cho bên lập xác nhận
1.1.6 XÁC NHẬN (CONFIRMATION)
Khái niệm:
Là phương thức mua bán, theo đó hai bên không trực tiếp
giao dịch mà ủy thác một phần những công việc có liên
quan đến mua bán cho một người thứ ba, được gọi là
thương nhân trung gian (Trade middleman)
1.2 MUA BÁN QUA TRUNG GIAN
Ưu điểm khi sư dụng TG:
- Những người TG thường hiểu roD tình hình thi+ trường, pháp luật, phong tục va* tập quán địa phương, do đo0, họ có kha3 năng đẩy mạnh việc buôn bán va* giảm bớt rủi ro cho người ủy thác
- Tận dụng cơ sở vật chất của người TG, do vậy, người ủy thác không phải mất chi phí đê3 đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
1.2 MUA BÁN QUA TRUNG GIAN
Ưu điểm khi sư dụng TG:
- Sử dụng được các dịch vụ của người TG như việc lựa
chọn, phân loại va* đóng gói…, người ủy thác có thê3 giảm
bớt chi phí vận tải
- Kinh doanh đạt hiệu quả hơn tự mình KD ở một sô0 thi+
trường
1.2 MUA BÁN QUA TRUNG GIAN
Nh ược điểm khi sư dụng TG:
- Lợi nhuận bị chia sẻ
- Người TG hay đòi hỏi thêm về lợi ích
- Mất liên lạc với thị trường, phụ thuộc vào người TG
- Dễ bị thiệt thòi khi người TG không trung thực
1.2 MUA BÁN QUA TRUNG GIAN
Trang 6Th.s Đặng Thị Thúy Hồng - NEU 31
Nguyên t ắc sư dụng TG:
- Ưu tiên mua bán trực tiếp, chỉ dùng TG trong những trường
hợp thật cần thiết
- Khi tập quán thi+ trường đòi hỏi
- Khi hàng hóa đòi hỏi có sư+ chăm sóc thường xuyên
- Khi doanh nghiệp mua bán một mặt hàng mới hoặc doanh
nghiệp muốn thâm nhập vào một thị trường mới mà không có
thời gian để tìm hiểu, nghiên cứu thị trường
1.2 MUA BÁN QUA TRUNG GIAN
Nguyên t ắc lựa chọn TG:
- Có uy tín và trình độ nghiệp vụ cao
- Khả năng tài chính đảm bảo
- Lĩnh vực kinh doanh phù hợp
- Nhiệt tình hợp tác
- Có tư cách pháp nhân
1.2 MUA BÁN QUA TRUNG GIAN
Khái niệm: là thương nhân trung gian giữa người mua va* người
bán, được người mua hoặc người bán ủy thác tiến hành mua
hoặc bán hàng hóa hoặc dịch vụ
Đặc điểm:
- Không được phép đứng tên chính mình mà đứng tên của người
uỷ thác
- Không được phép chiếm hữu hàng hoá
- Không chịu trách nhiệm cá nhân về việc khách hàng không
thực hiện hợp đồng với người uỷ thác
1.2.1 MÔI GIỚI (BROKER)
Khái niệm: là các thương nhân tiến hành một hay nhiều hành
vi thương mại theo sự uỷ thác của người uỷ thác để hưởng thù lao (gọi là hoa hồng)
Đặc điểm:
- Được phép đứng tên mình trong ký hết HĐ
- Được phép chiếm hữu hàng hoá
- Chịu trách nhiệm trước người ủy thác về việc khách hàng không thực hiện hợp đồng
1.2.2 ĐẠI LÝ (AGENT)
Môi gi ới (Broker)
- Có thể đại diện cho cả hai bên
- Không tham gia ký HĐ
- Không có trách nhiệm thực hiện
HĐ
- Có thê3 nhận thu* lao tư* cả 2 phía
NM, NB
Đại ly* (Agent)
- Chỉ đại diện cho 1 bên
- Có tham gia ký HĐ
- Có trách nhiệm thực hiện HĐ
- Nhận thu* lao tư* người ủy thác
1.2 MUA BÁN QUA TRUNG GIAN
Phân lo ại Đại lý theo phạm vi ủy thác
+ Đại ly toàn quyền (Universal Agent): Là người được phép
thay mặt người ủy thác làm mọi công việc mà người ủy thác làm
+ Tổng đại ly (General Agent): Là người đại ly0 chỉ được phép
thay mặt người ủy thác thực hiện một sô0 công việc nhất định của người ủy thác
+ Đại ly đặc biệt (Special agent): Là người đại ly0 chỉ thực hiện
một sô0 công việc hạn chê0 mà nội dung của công việc do người
ủy thác quyết định
1.2.2 ĐẠI LÝ (AGENT)
Trang 7Th.s Đặng Thị Thúy Hồng - NEU 37
Phân loại Đại ly* theo quan hệ giữa người đại lý và người ủy
thác
- Đại lý thụ ủy (Mandatory):là hình thức mà người đại lý được
chỉ định để hành động thay cho người ủy thác, với danh nghĩa
và chi phí của người ủy thác Thù lao cho người đại lý thường
là một khoản tiền hay tỷ lệ % trị giá của lô hàng thực hiện
1.2.2 ĐẠI LÝ (AGENT)
- Đại lý hoa hồng (Commission Agent)là người được ủy thác tiến hành hoạt động với danh nghĩa của mình, nhưng với chi phí của người ủy thức, thù lao của người đại lý hoa hồng là một khoản tiền hoa hồng tùy theo khối lượng và tính chất của công việc được ủy thác
- Đại lý kinh tiêu (Merchant Agent)là người đại lý hoạt động với danh nghĩa và chi phí của mình; thù lao của người này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua
1.2.2 ĐẠI LÝ (AGENT)
M ột sô* hình thức Đại ly* khác:
- Factor: là người đại lý được giao quyền chiếm hữu hàng hoá
hoặc chứng từ sở hữu hàng hoá; được phép đứng tên mình khi
mua bán hoặc cầm cố hàng hoá với mức giá mà mình cho là có
lợi nhất cho người uỷ thác và được phép nhận tiền từ người
mua hàng
- Đại lý độc quyền (Sole Agent): Là người đại lý duy nhất cho
một người ủy thác để thực hiện một hành vi nào đó tại một khu
vực và trong một thời gian do hợp đồng đại lý quy định
1.2.2 ĐẠI LÝ (AGENT)
M ột sô* hình thức Đại ly* khác:
- Đại lý gửi bán (consignee): là người đại lý được uỷ thác bán
ra với danh nghĩa của mình và chi phí do người uỷ thác chịu, những hàng hoá do người uỷ thác giao cho để bái ui in từ kho của Đại lý
- Đại lý đảm bảo thanh toán: là đại lý đứng ra đảm bảo thanh
toán cho người uỷ thác nếu người mua hàng (người thứ ba) ký kết hợp đồng với mình không thanh toán tiền hàng
1.2.2 ĐẠI LÝ (AGENT)
H ợp đồng đại lý thường có những nội dung sau đây:
- Các bên ký kết: Tên và địa chỉ, người thay mặt để ký hợp
đồng
- Xác định quyền của đại lý: Đó là đại lý độc quyền hay không
- Xác định mặt hàng được ủy thác mua hoặc bán: tên hàng, số
lượng, chất lượng, bao bì
- Xác định khu vực địa lý nơi đại lý hoạt động
- Xác định giá bán tối đa, giá tối thiểu
- Tiền thù lao và chi phí
1.2.3 HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
H ợp đồng đại lý thường có những nội dung sau đây:
- Thời gian hiệu lực của hợp đồng
- Thể thức hủy bỏ hoặc kéo dài thời hạn hiệu lực hợp đồng
- Nghĩa vụ của đại lý, trong đó nêu rõ: mức tiêu thụ (hoặc mức thu mua) tối thiểu, định kỳ báo cáo và nội dung báo cáo tình hình của đại lý, những nghĩa vụ nhận thêm như quảng cáo, đảm bảo thanh toán…
- Nghĩa vụ của người ủy thác như: thường xuyên cung cấp hàng, thông báo tình hình và cung cấp thông tin để đại lý có thể chào bán, thanh toán chi phí và thù lao đại lý v.v…
1.2.3 HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
Trang 8Th.s Đặng Thị Thúy Hồng - NEU 43
Khái niệm:
Là hình thức lại xuất khẩu trơ3 ra nước ngoài những hàng
hóa trước đây đaD nhập khẩu nhưng chưa qua chê0 biến ở
nước tái xuất
Phân loại
- Hình thức kinh doanh chuyển khẩu (Switch – Trade)
- Hình thức kinh doanh “tạm nhập, tái xuất (Re –
exportation)
1.3 GIAO DỊCH TÁI XUẤT
Đặc điểm:
- Có ít nhất 3 bên tham gia
- Việc trao đổi nhằm vào giá trị chứ không phải giá trị sử dụng
- Nghiệp vụ mua bán phức tạp hơn
- Khác biệt với mua bán qua trung gian
1.3 TÁI XUẤT KHẨU
Khái niệm: Chuyên khẩu là mua hàng của một nước (nước
xuất khẩu) để bán cho một nước khác (nước nhập khẩu) mà
không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ
tục xuất khẩu từ Việt Nam
1.3.1 CHUYỂN KHẨU (SWITCH – TRADE)
Các hình thức chuyển khẩu:
- Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua Việt Nam
- Hàng hóa được vận chuyển đến Việt Nan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn đến nước nhập khẩu
- Hàng hóa được vận chuyển tạm thời tới Việt Nam vào kho ngoại quan rồi mới vận chuyển tới nước nhập khẩu, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam
1.3.1 CHUYỂN KHẨU (SWITCH – TRADE)
Khái niệm:
Kinh doanh tạm nhập tái xuất được hiểu là việc mua bán
hàng hóa của một nước để bán cho một nước khác trên cơ sở
hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương, có làm thủ tục nhập
khẩu hàng hóa vào Việt Nam, rồi làm thủ tục xuất khẩu mà
không qua khâu chế biến
Chú ý: Thời gian hàng hóa tạm nhập để tái xuất khẩu được lưu
chuyển tại Việt Nam là 60 ngày
1.3.2 TẠM NHẬP TÁI XUẤT
Các trường hợp không được coi Tạm nhập tái xuất:
- Hình thức nhập nguyên liệu để gia công cho nước ngoài
- Tạm nhập nhằm mục đích dự hội chợ, triển lãm, hoặc sửa chữa máy móc, phương tiện theo quy định của hợp đồng hợp tác đầu tư, liên doanh sản xuất… rồi để tái xuất
- Hàng hoá nhập khẩu nhằm mục đích sử dụng trong nước, nhưng sau một thời gian, vì lý do nào đó, không sử dụng trong nước nữa mà tái xuất ra nước ngoài
1.3.2 TẠM NHẬP TÁI XUẤT
Trang 9Th.s Đặng Thị Thúy Hồng - NEU 49
1.4 GIA CÔNG QUỐC TẾ
Khái niệm:
Gia công hàng xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng
xuất khẩu Trong đó, người đặt hàng gia công ở nước
ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc
bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người
nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản
phẩm theo yêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm ra
người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để
nhận tiền công
1.4 GIA CÔNG QUỐC TẾ
Ưu điểm
- Thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phí cho hoạt động bán sản phẩm xuất khẩu
- Vốn đầu tư cho sản xuất ít
- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
- Học hỏi kinh nghiệm sản xuất, tạo mẫu mã bao bì
- Trong điều kiện kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của các doanh nghiệp ngành may thấp, chưa có mẫu mã, nhãn hiệu có uy tín riêng thì hình thức gia công xuất khẩu giúp cho các DN của Việt Nam đưa ngay ra thị trường thế giới, mang lại kim ngạch ngoại
tệ cho đất nước
1.4 GIA CÔNG QUỐC TẾ
Nh ược điểm
- Tính bị động cao: Vì toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp nhận gia công phụ thuộc vào bên đặt gia công: phụ
thuộc về thị trường, giá bán sản phẩm, giá đặt gia công,
nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm cho nên
với những doanh nghiệp sản xuất lớn, chất lượng sản
phẩm tốt với hình thức gia công doanh nghiệp khó có điều
kiện phát triển mạnh ra thị trường thế giới
1.4 GIA CÔNG QUỐC TẾ
Nh ược điểm
- Nhiều trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán máy móc cho bên phiá Việt Nam, sau một thời gian không có thị trường đặt gia công nữa, máy móc phải “đắp chiếu” gây lãng phí
- Nhiều trường hợp bên đặt gia công đưa máy móc trang thiết bị cũ, lạc hậu về công nghệ sang Việt Nam dẫn tới công nhân làm việc nặng nhọc, môi trường bị ô nhiễm
1.4 GIA CÔNG QUỐC TẾ
Nh ược điểm
- Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp bị bên
phía đặt gia công lợi dụng quota phân bổ để đưa hàng
vào thị trường ưu đãi
- Có những trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng
hình thức gia công để đưa các nhãn hiệu hàng hóa
chưa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào Việt Nam
1.4 GIA CÔNG QUỐC TẾ
Nh ược điểm
- Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh nội địa
- Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng gay gắt làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm, hậu quả: hiệu quả kinh doanh gia công thấp, thu nhập của công nhân gia công ngày càng giảm sút
Trang 10Th.s Đặng Thị Thúy Hồng - NEU 55
1.4.1 CÁC LOẠI GIA CÔNG QUỐC TẾ
C ăn cư* vào quyền sơ hữu NVL:
- Hình thức nhận giao nguyên liệu giao thành phẩm:Bên đặt
gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận
gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi thành
phẩm và trả phí gia công Trong trường hợp này, trong thời
gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên
đăt gia công
1.4.1 CÁC LOẠI GIA CÔNG QUỐC TẾ
C ăn cư* vào quyền sơ hữu NVL:
- Hình thức mua đứt bán đoạn:Dựa trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn với nước ngoài Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm Trong trường hợp này quyển sở hữu nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công
- Hình thức kết họp:trong đó bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên phụ liệu
1.4.1 CÁC LOẠI GIA CÔNG QUỐC TẾ
C ăn cư* vào gia* cả gia công:
- Hợp đồng thực chi thực thanh:Trong đo0 bên nhận gia công
thanh toán với bên đặt gia công toàn bô+ chi phí thực tê0 của mình
cộng với tiền thu* lao gia công
- Hợp đồng khoán:Trong đo0 người ta xác định một mức gia0
định mức cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức va* thu*
lao định mức Du* chi phí thực tê0 của bên nhận gia công là bao
nhiêu thi* hai bên vẫn thanh toán theo gia0 định mức
Khái niệm:
Buôn bán đối lưu (Counter – Trade) hay còn gọi là hình
thức xuất khẩu liên kết là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi với nhau,có giá trị tương đương Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải nhằm thu ngoại tệ, mà thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương
1.5 MUA BÁN ĐỐI LƯU
Các bi ện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng buôn bán đối
l ưu :
- Thư tín dụng đối ứng (reciprocal letter of credit, viết tắt
là reciprocal L/C) trong đó thư tín dụng có ghi “L/C này chỉ
có hiệu lực khi người hưởng mở một L/C khác trả lại có kim
ngạch tương đương”
- Dùng người thứ ba giữ chứng từ sở hữu hàng hóa, chỉ giao
chứng từ cho người nhận hàng khi người này đổi lại chứng
từ sở hữu hàng hóa tương đương
1.5 MUA BÁN ĐỐI LƯU
Các bi ện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng buôn bán đối
l ưu :
- Dùng một tài khoản đặc biệt ở ngân hàng để theo dõi việc giao hàng của hai bên, đến cuối một thời kỳ nhất định (như sau 6 tháng, sau 1 năm…) nếu còn số dư thì bên bị nợ hoặc phải giao nốt hàng, hoặc chuyển số dư sang kỳ giao hàng tiếp, hoặc thanh toán bằng ngoại tệ…
- Phạt về giao hàng thiếu hoặc chậm giao: Bên không giao hoặc chậm giao hàng phải nộp phạt bằng ngoại tệ mạnh
Mức phạt do hai bên thỏa thuận quy định trong hợp đồng
1.5 MUA BÁN ĐỐI LƯU