1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT THỨ 74 & 75(tiếng Việt)

20 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những yêu cầu về việc sử dụng tiếng Việt
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Việt Nam
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Số ng ời mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần  Lỗi kết hợp từ  Sửa: Số ng ời mắc các bệnh truyền nhiễm và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần - Những bệnh nhân không

Trang 1

Nh÷ng yªu cÇu vÒ viÖc

sö dông tiÕng ViÖt

Trang 2

I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt:

1 Về ngữ âm và chữ viết:

a Lỗi chính tả (chữ viết):

giặc (quần áo)  giặt (quần áo)

khô dáo  khô ráo

b Lỗi ngữ âm (phát âm / cách đọc):

- Sai thanh điệu:

tiền lẽ  tiền lẻ

đỗi  đổi

d ng mờ  nh ng mà

giời  trời

bẩu  bảo

Kết luận:

- Về ngữ âm: phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt

- Về chữ viết: viết đúng theo các quy tắc hiện hành

về chính tả và chữ viết nói chung

Trang 3

- Khi ra pháp tr ờng, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt

 Không có từ chót lọt , chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ trót lọt: qua đ ợc tất cả các b ớc khó khăn, không bị cản lại, mắc lại

 Dùng từ sai Phải dùng phút chót: phút cuối cùng

chót lọt

- Những học sinh hiểu sai vấn đề mà thầy giáo truyền tụng truyền tụng.

Dùng từ sai, truyền tụng: truyền miệng rộng rãi và mang sắc thái ca ngợi

Phải dùng truyền thụ: truyền lại tri thức, kinh

a Xét các VD (a):

Trang 4

- Số ng ời mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần

 Lỗi kết hợp từ

Sửa: Số ng ời mắc các bệnh truyền nhiễm và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần

- Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt đ ợc các khoa d

ợc tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt

đặc biệt

 Lỗi diễn đạt và kết hợp từ

Sửa: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt đ ợc

khoa d ợc tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt

đặc biệt mà khoa đã pha chế.

Trang 5

b Xét các VD (b):

- Các câu đúng:

+ Điểm yếu của họ là thiếu tinh thần đoàn kết

+ Bọn giặc đã ngoan cố chống trả quyết liệt

+ Bộ đội ta đã ngoan c ờng chiến đấu suốt một ngày đêm

- Câu sai:

 dùng từ sai: yếu điểm , phải dùng từ: điểm yếu Vì:

yếu điểm: điểm quan trọng nhất

điểm yếu: điểm hạn chế (nh ợc điểm), phân biệt với: điểm

mạnh (sở tr ờng)

+ Tiếng Việt ta rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú

 dùng từ sai: linh động , phải dùng: sinh động Vì:

linh động: các xử lý mềm dẻo, không máy móc, cứng nhắc, có

sự thay đổi phù hợp với thực tế

sinh động: nhiều dạng, nhiều vẻ khác nhau

 Kết luận: Về từ ngữ, cần

dùng từ ngữ đúng với hình

đặc điểm ngữ pháp của chúng

trong tiếng Việt

Trang 6

3 Về ngữ pháp:

a Phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp:

- Qua tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố đã cho ta “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ

thấy hình ảnh ng ời phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

Trạng ngữ chỉ cách thức

Vị ngữ

 Chữa: + Cách 1: Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất

Tố đã cho ta thấy hình ảnh ng ời phụ nữ nông thôn

trong chế độ cũ

+ Cách 2: Qua tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố

đã cho ta thấy hình ảnh ng ời phụ nữ nông thôn trong

chế độ cũ

Trang 7

- Lòng tin t ởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực l ợng

măng non và xung kích sẽ tiếp b ớc mình

 Đây là cụm danh từ: làm chủ ngữ

 Câu thiếu vị ngữ

 Chữa:

+ Những thế hệ cha anh đã tin t ởng sâu sắc vào lực

l ợng măng non và lực l ợng xung kích sẽ tiếp b ớc mình

+ Lòng tin t ởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực l ợng măng non và xung kích sẽ tiếp b ớc mình đã đ ợc thể hiện qua Đại hội Đoàn toàn quốc

Trang 8

b Câu văn đúng:

- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn

- Có đ ợc ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn

- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho

cuộc sống của bà

Câu sai:

- Có đ ợc ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn

 câu thiếu chủ ngữ (do nhầm trạng ngữ chỉ cách

thức là CN)

 Chữa: 3 câu đúng

c Đoạn văn:

 Sai: câu sắp xếp lộn xộn, thiếu logic

 Trật tự đúng:

(1) Thuý Kiều và Thuý Vân đều là con gái của ông bà V ơng viên ngoại (3) Họ sống êm ấm d

ới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời (2) Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn (4) Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn (5) Còn Thuý Vân có nét đẹp đoan trang thuỳ mị (6) Về tài, Thuý Kiều cũng hơn hẳn Thuý

phúc

Trang 9

Kết luận: Về ngữ pháp

- Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt

- Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử

dụng dấu câu thích hợp

- Các câu văn trong đoạn văn và văn bản cần đ

ợc liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.

Trang 10

a Phân tích và chữa lại những từ dùng không đúng phong cách ngôn ngữ:

- Hoàng hôn ngày 25/10, lúc 17h30, tại km 19 thuộc quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông.

Câu văn trong biên bản về 1 vụ tai nạn giao thông,

thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

+ Sử dụng từ hoàng hôn (từ ngữ gợi hình thuộc “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc

phong cách ngôn ngữ nghệ thuật) không phù hợp

+ Thay từ hoàng hôn = chiều / buổi chiều“chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ

4 Về phong cách ngôn ngữ:

- Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao một t t ởng “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ

nhân đạo hết sức là cao đẹp.

Câu văn trong bài văn nghị luận, thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học / chính luận.

+ Sử dụng từ “chót lọt”, chỉ có từ hết sức là”, chỉ có từ (khẩu ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt) không phù hợp

+ Thay từ “chót lọt”, chỉ có từ hết sức là”, chỉ có từ = “chót lọt”, chỉ có từ rất”, chỉ có từ / “chót lọt”, chỉ có từ vô cùng”, chỉ có từ

Trang 11

Bẩm cụ, từ ngày cụ bắt con đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù; bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru

đất diệt, bẩm cụ ở tù s ớng quá Đi ở tù còn có cơm để mà

ăn, bây giờ về làng về n ớc một th ớc cắm dùi không có, chả làm gì nên ăn Bẩm cụ, con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con

đi ở tù.

(Nam Cao, Chí Phèo)

- Từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ

sinh hoạt:

+ Từ ngữ x ng hô: cụ – con con

+ Từ ngữ hô gọi: bẩm cụ

+ Từ ngữ đ a đẩy: bẩm có thế , bẩm quả đi ở tù , “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ

con lại đến kêu cụ, cụ lại cho con

“hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc …) ” (từ ngữ gợi hình thuộc

+ Từ ngữ khẩu ngữ: “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc sinh ra , có dám nói gian , ” (từ ngữ gợi hình thuộc “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc

về làng, về n ớc , chả làm gì nên ăn

“hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc

+ Thành ngữ, tục ngữ: trời chu đất diệt , một th ớc “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc

cắm dùi” (từ ngữ gợi hình thuộc

Trang 12

- Từ ngữ và cách nói đó không thể dùng

trong 1 lá đơn đề nghị (phong cách ngôn ngữ

hành chính)

VD: Cùng có nội dung thề / hứa hẹn:

+ Trong đơn: không dùng “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc Con có nói sai

thì trời chu đất diệt” (từ ngữ gợi hình thuộc

 Phải thể hiện thành lời cam đoan: “chót lọt”, chỉ có từ Tôi

xin cam đoan điều đó là đúng sự thực, nếu sai

tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm”, chỉ có từ

Kết luận:

• Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết

phù hợp với các đặc tr ng và chuẩn mực trong

từng phong cách chức năng ngôn ngữ

( Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt , phong cách

ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ

hành chính , phong cách ngôn ngữ chính

luận …) )

Trang 13

VÒ ng÷

©m

vµ ch÷

tõ ng÷

VÒ ng÷

ph¸p

VÒ phong c¸ch

Trang 14

1 Câu tục ngữ: Chết “chót lọt”, chỉ có từ đứng còn hơn sống quỳ”, chỉ có từ

- Đứng và quỳ :“chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ sử dụng theo cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển (nh ng chủ yếu là nghĩa chuyển)

+ Nghĩa gốc: chỉ t thế của con ng ời

+ Nghĩa chuyển:

* Chỉ khí phách kiên c ờng, dũng cảm của con ng ời khi phải chết (chết đứng)

* Chỉ sự hèn nhát, quỵ luỵ của những kẻ sống luồn cúi, nịnh hót (sống quỳ)

- Sử dụng từ theo nghĩa chuyển có tác dụng làm cho câu tục ngữ giàu tính hình t ợng và giá trị biểu đạt cao.

So sánh với câu: “chót lọt”, chỉ có từ Chết vinh còn hơn sống nhục”, chỉ có từ

 ý lộ, rõ ý biểu đạt, không nhiều giá trị gợi hình

Trang 15

“chót lọt”, chỉ có từ Chúng ta luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hoà khí hậu của chúng ta”.

- H/a ẩn dụ “chót lọt”, chỉ có từ chiếc nôi xanh :”, chỉ có từ chỉ cây cối xanh mát bao quanh con ng ời.

- H/a so sánh “chót lọt”, chỉ có từ điều hoà khí hậu :”, chỉ có từ chỉ cây cối xanh mát có tác dụng điều hoà khí hậu, mang lại sự râm mát cho con ng ời.

 Tác dụng: - Câu văn có tính hình t ợng

Trang 16

nhịp điệu trong câu văn:

“chót lọt”, chỉ có từ Ai có súng dùng súng Ai có g ơm dùng g ơm,

không có g ơm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu n ớc ”, chỉ có từ

(“chót lọt”, chỉ có từ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” – con Hồ Chí

- Điệp từ ai , điệp cấu trúc Ai có súng dùng súng , “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ

Ai có g ơm dùng g ơm , Ai cũng phải

“hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc …) ” (từ ngữ gợi hình thuộc

- Đối giữa 2 vế: Ai có súng dùng súng Ai có g ơm dùng g “chót lọt”, chỉ có từ

ơm >< không có g ơm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc ”, chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ

- Nhịp điệu: nhanh, dứt khoát, khoẻ khoắn (do điệp từ,

điệp cấu trúc; liệt kê; câu đơn; ngắt nhịp ngắn, cân đối)

 Tác dụng: Lời kêu gọi giản dị vừa tha thiết vừa hùng hồn, thuyết phục

Kết luận:

Muốn sử dụng tiếng Việt hay, có tính nghệ thuật, đạt hiệu quả giao tiếp cao, cần: sử dụng các ph ơng thức chuyển nghĩa , các biện pháp tu từ

4 Ghi nhớ: SGK/tr 68

Trang 17

Những từ đúng:

Lãng mạn

H u trí Uống r ợu

Trau chuốt Nồng nàn Đẹp đẽ Chặt chẽ

Bàng hoàng

Chất phác

Bàng quan

2 Bài tập 2/SGK tr 68: – tr 68:

- Tính chính xác và tính biểu cảm của từ “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc lớp (” ( thay từ

hạng ):

“hạng”): ” (

+ Lớp : “hạng”): ” ( chỉ sự phân biệt ng ời theo tuổi tác, thế hệ

+ Hạng : chỉ sự phân biệt theo phẩm chất tốt / xấu“hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc

- Tính chính xác và tính biểu cảm của từ sẽ (thay từ “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc

phải ):

“hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc

+ Sẽ : sác thái nhẹ nhàng, thanh thản, thích hợp với quan “hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc

niệm về cái chết của Bác đi gặp các vị cách mạng đàn anh“hoàng hôn” (từ ngữ gợi hình thuộc ” (từ ngữ gợi hình thuộc

Trang 18

- Lỗi dùng từ: nhiều hơn tất cả, cái (tổ ấm), nồng nhiệt

- Lỗi thừa từ: gia đình = tổ ấm = cùng nhau sinh sống

- Lỗi diễn đạt:

+ ý câu (1) ch a bao trùm ý các câu sau

+ Đại từ họ dùng thay “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ thế không rõ, không tạo tính liên kết

Chữa:

Trong ca dao Việt Nam, những bài về tình yêu lứa đôi là nhiều hơn cả nh ng cũng có một số l ợng không nhỏ những bài ca thể hiện các cung bậc tình cảm khác Con ng ời trong ca dao, ngoài tình yêu đôi lứa, còn yêu gia đình, yêu tổ

ấm, yêu nơi chôn nhau cắt rốn Họ yêu ng ời làng,

ng ời n ớc, yêu từ cảnh ruộng đồng đến các công việc trong xóm ngoài làng Tình yêu đó vừa nồng nàn vừa đằm thắm, sâu sắc.

Trang 19

a Phân tích cấu trúc cú pháp:

“chót lọt”, chỉ có từ Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị

đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái

sai đã thắm hồng da dẻ chị ”, chỉ có từ

Phần phụ chú 2 Phần phụ chú 1

- Sử dụng quán ngữ tình thái trong kết hợp từ ở VN: “chót lọt”, chỉ có từ yêu biết bao nhiêu”, chỉ có từ (so sánh với “chót lọt”, chỉ có từ rất yêu”, chỉ có từ /

yêu vô cùng

“chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ )

- 2 thành phần chú thích làm rõ BN cái chốn “chót lọt”, chỉ có từ

này bằng lối diễn đạt giàu hình ảnh ( cất tiếng ”, chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ

khóc chào đời , quả ngọt trái sai , thắm hồng da ”, chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ ”, chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ

dẻ - ẩn dụ) (so sánh với: nơi chị sinh ra, nơi chị ”, chỉ có từ “chót lọt”, chỉ có từ

lớn lên ) Đặc biệt nói đến tình cảm thiêng liêng khi ”, chỉ có từ

con ng ời mới chào đời, con ng ời mang vẻ đẹp nhờ

Trang 20

Email: hoduchong@yahoo.com.vn

Ngày đăng: 27/08/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Tiếng Việt ta rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động,  phong phú - TIẾT THỨ 74 & 75(tiếng Việt)
i ếng Việt ta rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất linh động, phong phú (Trang 5)
thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ. - TIẾT THỨ 74 & 75(tiếng Việt)
th ấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ (Trang 6)
+ Sử dụng từ hoàng hôn (từ ngữ gợi hình ” - TIẾT THỨ 74 & 75(tiếng Việt)
d ụng từ hoàng hôn (từ ngữ gợi hình ” (Trang 10)
 Tác dụng: - Câu văn có tính hình tượng - TIẾT THỨ 74 & 75(tiếng Việt)
c dụng: - Câu văn có tính hình tượng (Trang 15)
b. Tính hình tượng và tính biểu cảm: - TIẾT THỨ 74 & 75(tiếng Việt)
b. Tính hình tượng và tính biểu cảm: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w