1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 6 tiết kiểm tra tiếng việt

18 425 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kĩ năng sống c ơ bản cần được giáo dục trong bài - Tự nhận thức, quản lí thời gian - Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, IIi.. Mục tiêu cần đạt: - N

Trang 1

Ngày soạn: 3.11.2012

Ngày giảng: 11.2012

Ngữ văn – Bài 10 - Tiết 41

DANH TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được định nghĩa về danh từ

- Có ý thức khi sử dụng danh từ

* Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

- Các tiểu loại danh từ chỉ vật: danh từ chung, danh từ riêng

- Quy tắc viết hoa danh từ riêng

2 Kĩ năng

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

3 Thái độ:

- Có ý thức khi sử dụng danh từ

II Các kĩ năng sống c ơ bản cần được giáo dục trong bài

- Tự nhận thức, quản lí thời gian

- Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng,

IIi

Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ

- H/s: Đọc và xem trước bài

IV Phương pháp:

- Động não, thảo luận nhóm, nhận xét, đánh giá

V Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra đầu giờ : (3p)

H DT là gì? Có mấy loại DT chính chỉ rõ từng loại cho VD?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* HĐ1: Khởi động (1p)

Gv: Đưa ra bảng phụ:

Em chưa nói dứt lời, cụ già

đã biễn mất Mã Lương giật mình

tỉnh dậy mới biết là mình năm mơ

Thế nhưng, cây bút thần vẫn năm

trong tay em, em rất lấy làm lạ.

H Tìm DT trong đoạn văn trên?

( Em, cụ già, MLương, cây bút)

GV: Các DT trên thuộc nhóm DT

nào? Cách viết cac danh từ đó ra

sao?

* HĐ2: HDHS hình thành kiên

thức mới

- Mục tiêu

- Các tiểu loại danh từ chỉ vật: danh

từ chung, danh từ riêng.

2p

20p I Danh từ chung và DT riêng

Trang 2

- Quy tắc viết hoa danh từ riêng

Gv treo bảng Đọc B.tập (108)

HS Đọc B.tập 1.

H Dựa vào kiến thức đã học điền DT

vào bảng phân loại ?

( Thảo luận bàn)

H DT chung có nghĩa chỉ cái gì? DT

riêng chỉ cái gì?

H Cách viết có giống nhau không?

Gv đưa ra VD1:

- Mao Trạch Đông, Lê Hoài Thu

- Hà Nội, Bắc Kinh

- VD2: VLa đi mia; Mác xcơ va; Lào

cai; sô - cô - la; Căm pu chia

H Em có nhận xét gì về cách viết

các bộ phận ?

H Đối với bộ phận gồm nhiều tiếng

ta lưu ý điểm gì?

(VD: Căm pu chia; Phi líp pin )

VD3: ĐCSVN; Liên hiệp quốc; Huy

trương vì sự nghiệp giáo dục

H Đọc VD2 và nêu nhận xét về

cách viết ?

H Trong DT chỉ sự vật được chia

thành những nhóm nào ? cách viết?

H Vậy thế nào là DT chung, DT

riêng, trình bầy các cách viết của DT

riêng?

- H/s đọc sgk ( 109)  Về học thuộc

* HĐ3: HD học sinh luyện tập

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào

làm bài tập

- HS Đọc B.tập 1  Xác định yêu

cầu của B.tập

( Hoạt động đọc lập  2 hs lên bảng

làm)

- HS Đoc B.tập 2  nêu y/c B.tập ?

( Thảo luận nhóm bàn)

1, Bài tập

a, Bài tập 1: Dựa vào kiến thức đã học

điền DT vào bảng phân loại

DT chung vua, Tsĩ , đền thì , làng

xã, huyện ,công sơn ,

Gióng, Gia Lâm, HNội

- DT chung: chỉ tên chung người ,

s.vật

- DT riêng : chỉ tên riêng người , sư vật, địa danh

b, Bài tập 2: nhận xét gì về cách viết

các bộ phận

- Đối với tên người, địa danh VN,tên địa danh nước ngoài đã được phiên âm qua tiếng Hán Việt: Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng

- Tên người và tên địa lí nước ngoài được phiên âm trực tiếp: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó

Nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối

- Tên cơ quan tổ chức, danh hiệu: viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành cum từ

2 Ghi nhớ: (sgk - 109)

II Luyện tập

B.tập 1: Tìm DT chung và danh từ

riêng?

- DT riêng: Lạc Việt, Bắc bộ, LNữ, LLQuân

- DT chung Ngày xưa, miền đất, đất, nước, thần, nòi, rồng

2 B.tập 2: Các từ in đậm có phải DT

riêng không vì sao?

a Hoa, chim, Mây, Nước, Họ mi,

Trang 3

- Các nhóm trình bày kết quả.

- Đọc B.tập 3  XĐ y/c B.tập :

- Gv dùng bản phụ  h/s lên bảng

sửa

- ( Vài h/s làm  Gv ghi bảng)

- Đọc B.tập 4  XĐ y/c B.tập :

- Gv đọc  h/s viết

- ( Chấm chéo  Gv chấm 3 bài)

17p

DT riêng  Vì: Đã được nhà văn nhân hoá mhư người, như tên riêng của mỗi nhân vật

b Út: DT riêng  tên riêng của vật.

c Cháy DT riêng  tên riêng của một

làng

3 B.tập 3: Gạch chân những từ viết

sai

Tiền Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Bưng Biền, Khánh Hoà, Phan Rang, Phan Thiếc, Tây Nguyên, Com Tum, Đắc Lắc, Tung, Hương, Bến Hải, Cửa Tùng, VN, VN Dân Chủ Cộng Hoà

4 B.tập 4: Viết ctả “ Ếch ngồi đáy

giếng”

- Đọc cho h/s viết bài

4 Củng cố(2p):

Gv dùng sơ đồ Tkết lại 2 bài

Các loại danh từ

CXác ước chừng

5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bi bài(1p):

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị: Các lỗi trong bài kiểm tra văn- Sửa chữa

Danh từ

DT chỉ đơn vị

quy ước

DT chỉ Đvị

tự nhiên

Trang 4

Ngày soạn: 3.11.2013

Trang 5

Ngày giảng:6.11.2013

Ngữ văn - Bài 11 - Tiết 42:

CỤM DANH TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được đặc điểm của cụm danh từ

- Giáo dục cho h/s lòng yêu mến tiếng việt

* Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

- Nắm được nghĩa của cụm danh từ, chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Hiểu nghĩa của cụm danh từ, chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Phân tích được nghĩa của cụm danh từ, chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

2 Kĩ năng

- Trình bày được nghĩa của cụm danh từ, chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Biết đặt câu có sử dụng cụm danh từ

- Biết đặt câu và phân tích được đặc điểm của câu có sử dụng cụm danh từ

II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài

- Tự nhận thức, quản lí thời gian

- Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng,

III Đồ dùng dạy học

- GV: bảng phụ

- H/s: chuẩn bị theo yêu cầu

IV Phương pháp:

- Phân tích, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật DH: Động não

V Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: 1p

2 Kiểm tra đầu giờ: (4p)

H DT chỉ sự vật gồm những DT nào? Đặt câu có DT và cho biết danh từ đó thuộc tiểu loại nào?

(Định hướng: DT chỉ sự vật thuộc 2 loại : DT chung và DT riêng

- VD h/s tự đặt.)

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: 37p

* HĐ1 : Khởi động

Có cấu trúc.

VD1: Học sinh

VD2: Tất cả học sinh lớp 6a

H Trong 2 cấu trúc đâu là DT đâu là

cụm DT?

(VD1 là DT, VD2 là cụm DT)

GV: Vậy cụm DT là gì có cấu tạo

như thế nào ta cùng tìm hiểu trong tiết

học này

*

HĐ2: HDHS hình thành kiến thức

mới

- Mục tiêu:. - Hiểu nghĩa của cụm

2p

23p I Cụm DT là gì?

Trang 6

danh từ, chức năng ngữ pháp của

cụm danh từ.

- ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ

ngữ sau của cụm danh từ.

- Gv: Treo bảng phụ - h/s đọc BT ->

xác định yêu cầu

H Các từ in đậm bổ xung ý nghĩa

cho từ nào trong câu?

H Các từ được bổ xung ý nghĩa

thuộc từ loại nào?

- Danh từ

H Các từ bổ xung ý nghĩa gọi là gì?

(Phụ ngữ)

Vậy: Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm

danh từ là gì? Ta tìm hiểu BT 2:

- HS đọc BT-> Nêu yêu cầu.

H* So sánh cách nói trong từng cặp

rồi rút ra nhận xét?

- Vậy đặc điểm ngữ pháp của cụm

danh từ là gì? Chúng ta tìm hiểu BT

3

H* Tìm một cụm DT và đặt câu với

cụm DT ấy?

H Xác định CN – VN trong các câu

em vừa tìm?

H Qua B.tập 1 em cho biết cụm DT

do các yếu tố nào tạo nên?

H* Nhận xét nghĩa của cụm DT so

với DT ?

H* Qua B.tập 3 em có nhận xét gì

về chức vụ của cụm danh từ trong

câu?

H Vậy em hiểu thế nào là cụm DT?

Nghĩa của cụm DT so với DT ?

- H/s đọc ghi nhớ, chốt ND

- GV chốt lại

H: Lấy ví dụ về cụm danh từ ? Đặt

câu với cụm danh từ ấy ?

1.Bài tập: (sgk/116)

a Bài tập 1:

- Các từ in đậm - Bổ sung ý nghĩa + Xưa -> Ngày

+ hai -> vợ chồng + ông lão đánh cá -> vợ chồng + một -> túp lều

+ nát trên bờ biển -> túp lều

b Bài tập 2:

+ Một túp lều + Một túp lều nát + Một túp lều nát trên bờ biển -> Nghĩa đầy đủ hơn nghĩa của một mình danh từ

c Bài tập 3:

+ VD:

- Những cái bàn ấy

-Những cái bàn ấy đều đã hỏng.

- Các bạn học sinh

- Các bạn học sinh rất chăm học.

+ Đặc điểm của cụm DT : Do DT và phụ ngữ tạo nên

2 Nhận xét:

- Các danh từ kết hợp với những từ đứng trước hoặc sau nó tạo thành cụm danh từ

- Nghĩa của cụm DT đầy đủ hơn nghĩa của DT

- Chức vụ: Làm chủ ngữ hoặc vị ngữ (Giống DT)

3 Ghi nhớ ( sgk - 117)

- K/n

- Đặc điểm

* Bài tập

Trang 7

- Đọc B.tập  Xác định yêu cầu.

( HĐ độc lập)

1.B.tập 1: Tìm các cụm DT.

a Một người chồng thật xứng đáng

b Một lưỡi búa của cha

c Một con yêu tinh ở trên núi

4 Củng cố:2p

H Cụm danh từ là gì?

H Nêu cấu tạo cụm DT.

5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài: 2p

- Về học thuộc 2 ghi nhớ Làm B.tập ( sbt)

- Làm các bài tập trong phần luyện tập

**********************************************

Ngày soạn: 3.11.2013

Ngày giảng:7.11.2013

Ngữ văn - Bài 11 - Tiết 43:

CỤM DANH TỪ

( Tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được đặc diểm của cụm danh từ

- Giáo dục cho h/s lòng yêu mến tiếng việt

* Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo của cụm danh từ

- Bước đầu phân tích được đặc điểm cấu tạo của cụm danh từ

- Phân tích được cấu tạo của cụm danh từ, ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau của cụm danh từ

2 Kĩ năng

- Trình bày được nghĩa của cụm danh từ, chức năng ngữ pháp của cụm danh từ

- Biết đặt câu có sử dụng cụm danh từ

- Biết đặt câu và phân tích được cấu tạo của câu có sử dụng cụm danh từ

II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài

- Tự nhận thức, quản lí thời gian

- Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng,

III Đồ dùng dạy học

- GV: bảng phụ

- H/s: chuẩn bị theo yêu cầu

IV Phương pháp:

- Phân tích, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật DH: Động não

V Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: 1p

2 Kiểm tra đầu giờ: (2p)

H Thế nào là cụm danh từ? Đặc điểm của cụm danh từ? Cho VD?

- Định hướng: Cụm DT là loại tổ hợp từ do DT với một số từ ngữ phụ nó tạo thành CDT có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơp một mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ

- VD h/s tự đặt

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 8

* HĐ1 : Khởi động

Có cấu trúc.

VD1: Học sinh

VD2: Tất cả học sinh lớp 6a

H Trong 2 cấu trúc đâu là DT đâu là

cum DT

(VD1 là DT, VD2 là cụm DT)

GV: Vậy cum DT là gì có cấu tạo

như thế nào ta cùng tìm hiểu trong tiết

học này

*

HĐ2: HDHS hình thành kiến thức

mới

- Mục tiêu:. Ý nghĩa của phụ ngữ

trước và phụ ngữ sau của cụm danh

từ

- GV treo bảng phụ

H Tìm cụm DT trong B.tập

H Tìm những phụ ngữ đứng trước,

sau DT?

- Phụ ngữ đứng trước có 2 loại:

+ Cả: Chỉ lượng không chính xác (T2)

+ Ba, chín Chỉ lượng không chính

xác ( T1)

- Phụ ngữ đứng sau có 2 loại:

+ Nếp, Đực, Sau: Đ2 Sự vật ( S1)

+ ấy : Chỉ vị trí sự vật ( S2)

H Điền các cụm DT đã tìm được

vào mô hình cụm DT?

- H/s tự điền vào mô hình gv đã kẻ ở

bảng phụ

Gv: Lưu ý: Phần phụ sau có khi là 1

cụm từ hoặc một cụm từ C- V

+ Phần trước kí hiệu T1 T2 ( Có hoặc

không)

+ Phần TTâm: DT kí hiệu T1 T2 (Nhất

thiết phải có)

+ Phần Sau: DT kí hiệu S1 S2 (Có

hoặc không)

2p

23p II Cấu tạo của cụm DT.

1 B.tập: (sgk/117)

- Cụm DT: + Làng ấy.

+ Ba thúng gạo nếp + Ba con trâu đực + Ba con trâu ấy + Chín con.

+ Năm sau.

+ Cả làng.

Làng

2 Nhận xét.

Trang 9

H Cum DT có cấu tạo ntn?

H Đặc điểm của từng phần?

- Gv lưu ý: Cụm DT có thể ở dạng

đầy đủ hoặc không đầy đủ, không

nhất thiết phải có phần trước và phần

sau

H* Nêu mô hình cấu tạo cụm DT ý

nghĩa bổ sung của các phần phụ

trước và phần phụ sau?

- Gv chốt lại nội dung kiến thức

- H/s đọc - Dặn về học thuộc

* HĐ3: HD học sinh luyện tập

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào

làm bài tập

- Đọc B.tập  Xác định yêu cầu

( HĐ độc lập)

- Đọc B.tập - XĐ yêu cầu

( HĐ nhóm 2)

15p

- Cụm danh từ cấu tạo 3 phần:

+ Phần trước: ( Từ chỉ slượng) + Phần TTâm ( DT)

+ Phần sau: ( Chỉ VTrí đ2 từ để trỏ)

- Đ2: Phần trước 2 loại

Phần sau: 2 loại

3 Ghi nhớ: ( sgk - 118)

- Mô hình cụm DT

- Đặc điểm cấu tạo cụm DT

III Luyện tập.

1.B.tập 1: Tìm các cụm DT.

a Một người chồng thật xứng đáng

b Một lưỡi búa của cha

c Một con yêu tinh ở trên núi

2 Bài tập 2: Chép lại cụm DT vào

mô hình cụm DT

đáng

- Đọc B.tập - XĐ yêu cầu B.tập

- HS làm miệng-> GV ghi bảng

Cho danh từ: Mớ rau, gà

H* Thêm các phụ ngữ đứng trước

và đứng sau danh từ?

Đặt cụm DT ấy vào mô hình cụm

DT

3 B.tập 3: Điền phụ ngữ thích hợp

vào ô trống

+ Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước

+ Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình

+ Lần thứ 3, vẫn thanh sắt cũ mắc vào lưới

4 B.tập thêm.

Câu Mẫu:

- Hai mớ rau ấy

- Hai con gà trên sân

4

Củng cố:2p

H Nêu cấu tạo cụm DT

5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài :1p

- Về học thuộc 2 ghi nhớ Làm B.tập ( sbt)

- Chuẩn bị: “ Chân, tay, tai, mắt, miệng”

Trang 10

+ Đọc và soạn bài, tìm hiểu bài học đc rút ra từ truyện

**********************************************

Ngày soạn: 4/11/2013

Ngày giảng: 7/11/2013

Ngữ văn – Bài 11 - Tiết 44:

Văn bản: CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG

( Truyện ngụ ngôn)

I Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu đc nội dung, ý nghĩa của truyện Chân, Tay, Tai, Mắt , Miệng

- Hiểu một số nét chính về n/t của truyện

- Giáo dục tinh thần đoàn kết , biết giúp đỡ nhau

* Trọng tâm kiến thức kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Kể lại được truyện

- Phân tích và rút ra nghệ thuật đặc sắc của truyện: Cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại

- Kể lại được truyện

- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện

II Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài

-Tự nhận thức giá trị của tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết tương thân tương ái trong cuộc sống

- Ứng xử có trách nhiệm và có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái

- Giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về bài học trong truyện

III Đồ dùng dạy học

- GV: Giáo án, máy chiếu

- H/s: chuẩn bị theo yêu cầu

IV Phương pháp:

- Phân tích, trao đổi, thảo luận nhóm

- KTDH: Động não, cặp đôi chia sẻ, trình bày 1 phút, đọc sáng tạo

V Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: 1p

2 Kiểm tra đầu giờ: (4p)

H Kể tóm tắt truyện “ Thầy bói xem voi”và cho biết bài học rút ra từ truyện?

(H/s kể được 3 sự việc chính trong truyện

Bài học ngụ ngôn:

+ Muốn hiểu sự vật phải xem xét 1 cách toàn diện.)

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: 37p

HĐ1: Khởi động

Chân, tay, tai, mắt, miệng là

những bộ phận trong cơ thể con

người Mỗi bộ phận đều có chức

năng, nghĩa vụ riêng nhưng lại có

1p

Trang 11

chung một mục đích: Đảm bảo sự

sống cho cơ thể Không hiểu được

điều này , Các nhân vật đã bất bình

với lão miệng và tất cả phải chịu

một hậu quả nghiêm trọng, may mà

còn kịp thời cứu được Tiết học

hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu câu

truyện để rút ra bài học trong đời

sống hàng ngày

* HĐ2:HD HS đọc và thảo luận

chú thích

- Mục tiêu: Học sinh đọc đúng

chính tả, diễn cảm và hiểu được

một số chú thích có trong văn bản

- Gv hướng dẫn đọc: Đọc to, đúng

phù hợp với tâm trạng và suy nghĩa

của từng nhân vật

- GV phân vai cho HS

- H/s đọc phân vai  Kể lại truyện

H Truyện được kể theo ngôi kể

nào? Thứ tự kể?

(Kể theo ngôi kể thứ 3 Thứ tự kể

xuôi.)

- Gv hướng dẫn h/s tìm hiểu các

chú thích sgk?

* HĐ3: HD học sinh tìm hiểu bố

cục của văn bản.

- Mục tiêu: HS nắm được bố cục

của văn bản

H Truyện có thể chia làm mấy

phần? ND từng phần?

P1: Từ đầu …kéo nhau về.

Cuộc so bì của Chân, tay, tai, mắt

với lão miệng

P2: Tiếp … Họp nhau lại để bàn.

Hậu quả của cuộc so bì

P3: Còn lại : Cách sửa chữa hậu

quả

GV: Cuộc so bì của Chân, Tay,

Tai, Mắt, Miệng diễn ra ntn? Hậu

quả ra sao?

* HĐ4: HD tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: + Đặc điểm thể loại

của ngụ ngôn trong văn bản Chân,

Tay, Tai, Mắt, Miệng

+ Nghệ thuật đặc sắc của truyện:

Cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi

đúc kết bài học về sự đoàn kết

10p

2p

20p

I Đọc- thảo luận chú thích:

1 Đọc, kể.

2 Thảo luận chú thích

- Chú thích : 1.2.3

II Bố cục:

3 phần

III Tìm hiểu văn bản

Ngày đăng: 14/02/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - văn 6 tiết kiểm tra tiếng việt
Bảng ph ụ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w