1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ

45 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 188,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách biểu diễn tỷ giá Biểu diễn trực tiếp ➢ Một số lượng cố định ngoại tệ được biểu hiện bằng một số lượng biến đổi nội tệ ➢ Đồng tiền yết giá là ngoại tệ, đồng tiền định giá là nội tệ ➢

Trang 1

Chương 4: Những vấn đề cơ bản về tỷ giá

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 2

❖ Câu hỏi nghiên cứu, thảo luận và bài tập

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 3

Tổng quan về tỷ giá

➢ Cách biểu diễn, niêm yết và đọc tỷ giá

➢ Các loại tỷ giá: Một số phân loại

➢ Vai trò của tỷ giá

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 4

Khái niệm

⦿ Là tỷ lệ trao đổi hay tỷ giá là giá cả, tại đó một đồng tiền này đổi lấy một đồng tiền

kia ( Peter Collin)

⦿ Tỷ giá, đơn giản là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền

Trang 5

Khái niệm

⦿ Đồng tiền yết giá (Commodity currency) (C)

⦿ Đồng tiền định giá ( Terms Currency) (T)

⦿ Ngân hàng yết giá ( Quoting bank)

⦿ Ngân hàng hỏi giá ( Asking bank)

⦿ Yết tỉ giá hai chiều ( Two way quotation)

⦿ Ví dụ???

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 6

Cách biểu diễn tỷ giá

Biểu diễn trực tiếp

➢ Một số lượng cố định ngoại tệ được biểu hiện bằng một số lượng biến đổi nội tệ

➢ Đồng tiền yết giá là ngoại tệ, đồng tiền định giá là nội tệ

➢ Đa số các nước biểu diễn theo phương pháp trực tiếp

Biểu diễn gián tiếp

➢ Một số lượng cố định nội tệ được biểu hiện bằng một số lượng biến đổi ngoại tệ

➢ Đồng tiền yết giá là nội tệ, đồng tiền định giá là ngoại tệ

➢ England (GBP), Australia (AUD), New zealand (NZD), SDR và EUR sử dụng phương pháp gián

tiếp, và USD là đồng tiền định giá

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 7

Cách viết tỷ giá

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 8

Cách đọc tỷ giá

❑ Hai chữ số cuối đọc là điểm ( points), hai chữ số tiếp đọc là số ( figures)

Tỷ giá USD/ VND= 1 55 42 đọc là một- năm lăm số- bốn hai điểm

Tỷ giá AUD/ USD= 0.66 67 đọc là sáu sáu số

-sáu bảy điểm

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 9

Phân loại tỷ giá

▪ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh

▪ Căn cứ vào cơ chế điều hành

▪ Căn cứ vào quan hệ thương mại quốc tế

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 10

Vai trò của tỷ giá

Đối với quan hệ thương mại và tài chính quốc tế

Đối với chính sách thương mại quốc tế

Đối với thị trường ngoại hối

Đối với các chủ thể kinh tế

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 11

Căn cứ xác định tỷ giá

⦿ Căn cứ vào giá ngang giá vàng- chế độ bản vị vàng

⦿ Căn cứ vào giá trị đồng đô la Mỹ- chế độ tỷ giá đồng đô la Mỹ

⦿ Căn cứ vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại tệ

⦿ Kết hợp giữa cung cầu ngoại tệ trên thị trường và sự điều tiết của chính phủ

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 12

Chế độ tỷ giá( exchange rate regime)

❖ Khái niệm chế độ tỷ giá

❖ Phân loại chế độ tỷ giá

- Chế độ tỷ giá cố định

- Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

- Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 13

Chế độ tỷ giá cố định ( Fixed rate)

• Khái niệm: là chế độ tỷ giá, trong đó, NHTW công bố và cam kết can thiệp để duy trì tỷ

giá cố định ( gọi là tỷ giá trung tâm – Central Rate – Ecr) trong một biên độ hẹp đã được

định trước.

• Đặc điểm:

+ Biên độ giao động hẹp

+ Không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

+ Tỷ giá của một đồng tiền có thể được thả nổi với đồng tiền này nhưng lại cố định với

một đồng tiền khác.

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 14

Chế độ tỷ giá cố định ( Fixed rate)

• Vai trò của NHTW:

+ đối với nguồn dự trữ ngoại hối

+ đối với việc mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối

• Ưu điểm???

• Nhược điểm???

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 15

Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

( Floating rate)

• Khái niệm: Là chế độ, trong đó tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do theo quy luật

cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nào của

NHTW

+ Sự biến động của tỷ giá là không có giới hạn

+ Luôn phản ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 16

Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn

( Floating rate)

+ Tư cách là một thành viên bình thường

+ Mua hay bán một đồng tiền nhất định phục vụ cho chính hoạt động của mình

• Ưu điểm???

• Nhược điểm???

Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn có tồn tại trên thực tế không?

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 17

Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

( float regulator)

• Khái niệm: là chế độ, trong đó, NHTW tiến hành can thiệp tích cực trên thị trường

ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá biến động trong một vùng nhất định

• Đặc điểm:

+ NHTW can thiệp để tỷ giá ngày hôm nay chỉ biến động trong một giới hạn tỷ lệ

% nhất định so với ngày hôm trước

+ Được xem như là chế độ tỷ giá hỗn hợp

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 18

Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

Trang 19

Các nhân tố tác động đến tỷ giá

⦿ Cung và cầu ngoại hối trên thị trường

⦿ Mức chênh lệch về lạm phát giữa các nước

⦿ Thay đổi về năng suất lao động của một nước

⦿ Sự thay đổi về chính sách thương mại

⦿ Tác động của thị trường tài chính quốc tế

⦿ Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước

⦿ Các nhân tố khác

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 20

Học thuyết

⦿ Học thuyết ngang giá sức mua – P.P.P

⦿ Học thuyết ngang bằng lãi suất – I.R.P

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 21

Học thuyết ngang giá sức mua P.P.P

Khái niệm ngang giá sức mua

• Là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền, theo tỷ lệ này thì

số lượng hàng hóa mua được là như nhau ở trong

nước và ở nước ngoài khi chuyển đổi một đơn vị nội tệ

ra ngoại tệ và ngược lại.

• So sánh sức mua cho một rổ hàng hóa tiêu chuẩn

giống nhau ở trong nước và nước ngoài.

Ep= P/P*

Ep: ngang giá sức mua

P: Giá của rổ hàng hóa tính bằng nội tệ ( định giá)

P*: Giá của rổ hàng hóa tính bằng ngoại tệ ( yết giá)

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 22

Học thuyết ngang giá sức mua P.P.P

Quy luật một giá- The law of one price

• Kinh doanh chênh lệch giá.

• Quy luật một giá: Nếu bỏ qua chi phí vận

chuyển, hàng rào thương mại, các rủi ro và thị trường

là cạnh tranh hoàn hảo, thì các hàng hóa giống hệt

nhau sẽ có giá là như nhau ở mọi nơi khi quy về đồng

Trang 23

Học thuyết ngang bằng lãi suất I.R.P

• Quy luật ngang giá lãi suất là quy luật ngang giá trên thị

trường tiền tệ

• Hoạt động đầu tư hay đi vay trên thị trường tiền tệ sẽ có

mức lãi suất là như nhau khi quy về một đồng tiền chung

cho dù đồng tiền đầu tư hay đi vay là đồng tiền nào.

- Để hình thành IRP chúng ta đưa ra năm giả thiết:

+ Không tồn tại chi phí giao dịch

+ Không tồn tại hàng rào chu chuyển vốn

+ Kinh doanh tiền tệ quốc tế không chịu rủi ro quốc gia

+ Các chứng khoán có chất lượng là như nhau

+ Thị trường tiền tệ cạnh tranh hoàn hảo

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 24

Học thuyết ngang bằng lãi suất I.R.P

⦿ Quy luật ngang giá lãi suất có bảo hiểm: Mức lãi suất là như nhau trong việc sử

dụng các đồng tiền khác nhau

⦿ Quy luật ngang giá lãi suất không có bảo hiểm: Mức chênh lệch lãi suất giữa hai

đồng tiền phản ánh tỷ lệ biến động của tỷ giá trao ngay

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 25

Rủi ro tỷ giá ( Exchange rate risk)

⦿ Trạng thái ngoại tệ (Foreign exchange position)

⦿ Trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá

Trạng thái trường – LFC

Trạng thái đoản - SFC

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 26

Biện pháp hạn chế rủi ro tỷ giá

▪ Giải pháp chiến lược: giải pháp này phát sinh từ các nghiệp vụ vốn có của hầu hết

các NHTM là hoạt động cho vay và huy động vốn

▪ Giải pháp chiến thuật: bắt nguồn từ các giao dịch ở thị trường tiền tệ, thị trường

vốn và các giao dịch có kỳ hạn ( Futures, Forwards, Swaps, Options)

▪ Giải pháp kinh doanh: Bên cạnh mục đích tìm kiếm lợi nhuận, các NHTM còn sử

dụng nghiệp vụ mua bán ngoại tệ để kiểm soát rủi ro ngoại hối của mình

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 27

Chính sách tỷ giá

⦿ Khái niệm về chính sách tỷ giá

⦿ Mục tiêu của chính sách tỷ giá

⦿ Các công cụ của chính sách tỷ giá

⦿ Chính sách tỷ giá của các nước đang phát triển

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 28

Mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm đầy đủ

Mục tiêu cân bằng cán cân vãng lai

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 30

+ Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ

+ Quy định lãi suất trần thấp đối với tiền gửi bằng ngoại tệ

+ Quy định trạng thái ngoại tệ đối với các NHTM

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 31

Chính sách tỷ giá của các nước đang phát triển

▪ Ít được điều chỉnh một cách linh hoạt và có xu hướng định giá cao cho đồng nội tệ

▪ Rất hạn chế trong sự phối hợp và kết hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác

▪ Cơ chế điều chỉnh không rõ ràng và tuân thủ theo sự điều tiết của chính phủ

▪ Các công cụ áp dụng thường là trực tiếp mang nặng tính hành chính do vậy hiệu

quả thấp

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 32

Bài tập: Tính tỷ giá chéo

1.1 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng tiền yết giá

1.2 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng tiền định giá

1.3 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền dựa vào đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này

nhưng lại là yết giá với đồng tiền kia

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 33

Bài tập: Tính tỷ giá chéo

Trang 34

Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng yết giá

Thị trường thông báo:

X/Y= a/b

X/Z= c/d

Tính tỷ giá chéo: Y/Z và Z/Y

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 35

Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng yết giá

Trang 36

Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng yết giá

Ví dụ 1: Thị trường thông báo

Trang 37

Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng yết giá

Bài tập vận dụng:

Cho biết: CHF/USD= 1,1807/74;

HKD/USD= 7,7515/85Tính tỷ giá CHF/HKD, HKD/CHF

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 38

Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng định giá

Thị trường thông báo

X/Z= a/b

Y/Z= c/d

Tính tỷ giá X/Y, Y/X

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 39

Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng định giá

Trang 40

Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng định giá

Bài tập: Cho biết:

GBP/USD= 2,0345/15EUR/USD= 1,4052/40Tính GBP/USD

USD/GBP

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 41

Đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này và là yết giá với đồng tiền kia

Thị trường thông báo

Trang 42

Đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này và là yết giá với đồng tiền kia

Trang 43

Đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này và là yết giá với đồng tiền kia

Bài tập:

Thị trường thông báo:

EUR/USD= 1,4052/40

USD/HKD= 7,7515/85

Tính tỷ giá EUR/HKD; HKD/EUR

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 44

Bài tập về nhà: Tính tỷ giá chéo

Thông tin thị trường:

GBP/USD= 2,0345/15 USD/SEK= 6,4205/6,5678 USD/NOK= 5,3833/5,4889 USD/DKK= 5,2367/10 EUR/USD= 1,4052/40 USD/CHF= 1,1807/74 USD/HKD= 7,7515/85 Tính GBP/NOK; GBP/EUR; HKD/SEK; HKD/CHF

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Trang 45

Câu hỏi nghiên cứu, thảo luận và bài tập

⦿ Các chế độ tỷ giá

⦿ Cơ sở xác định tỷ giá

⦿ Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá

⦿ Rủi ro tỷ giá trong các hoạt động tài chính quốc tế

⦿ Chính sách tỷ giá của Việt Nam

⦿ Bài tập xác định tỷ giá chéo

Ths Nguyễn Thị Thanh Dương

Ngày đăng: 06/04/2019, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w