ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANGSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP TỈNH CHUYÊN ĐỀ 13 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA,
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI CẤP TỈNH
CHUYÊN ĐỀ 13 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC,
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA, NHỮNG MÂU THUẪN, BẤT CẬP
ĐANG VÀ SẼ PHÁT SINH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HẬU GIANG THEO HƯỚNG CẠNH TRANH SAU SUY THOÁI KINH TẾ TOÀN CẦU
GIAI ĐOẠN TỪ 2012-2020 VÀ TẦM NHÌN 2025
Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người thực hiện: Ts NGUYỄN NGỌC MINH
HẬU GIANG - NĂM 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục ii
Danh sách bảng iv
MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1
3.2 Phương pháp phân tích 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 2
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 2
5 Bố cục của đề tài 2
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3
1 Đánh giá tổng quát những kết quả đạt được giai đoạn từ năm 2005-2011 3
1.1 Tổng giá trị GDP 3
1.2 Cơ cấu GDP 5
1.2.1 Cơ cấu GDP theo ngành 5
1.2.2 Cơ cấu GDP theo thành phần 7
1.3 Sử dụng tổng GDP 7
1.4 Vốn đầu tư 10
1.5 Hiệu quả đầu tư 12
1.6 Thu-chi ngân sách 13
1.6.1 Thu ngân sách 13
1.6.2 Chi ngân sách 15
1.7 Năng lực cạnh tranh 15
1.8 Đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 16
Trang 32 Những hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang những năm qua 18
3 Một số nguyên nhân cơ bản 22
4 Vấn đề đặt ra, những mâu thuẫn, bất cập đang và sẽ phát sinh cần giải quyết trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025 23
KẾT LUẬN 25 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4DANH SÁCH BẢNG
1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng GDP 3
2 Cơ cấu giá trị GDP và GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế) 5
3 Sử dụng tổng giá trị GDP theo giá thực tế 8
4 Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội theo giá thực tế 10
5 Cơ cấu vốn đầu tư theo huyện thị thành phố 11
6 Chỉ số ICOR và GDP/vốn đầu tư của tỉnh Hậu Giang 12
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Từ khi thành lập đến nay, nền kinh tế-xã hội tỉnh Hậu Giang đã có bướcphát triển khá nhanh về các mặt kinh tế và văn hóa xã hội, tạo tiền đề quan trọngcho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh
tế theo hướng cạnh tranh Tuy nhiên, nếu đánh giá cặn kẽ hơn thì bên cạnhnhững kết quả to lớn đã đạt được, còn những khó khăn, bất cập cần khắc phụctrong quá trình phát triển trong thập kỷ tới Chuyên đề này tập trung “Đánh giátổng quát những kết quả đạt được, những vấn đề đặt ra, những mâu thuẫn, bấtcập đang và sẽ phát sinh cần giải quyết trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế Hậu Giang theo hướng cạnh tranh sau suy thoái kinh tế toàn cầu giai đoạn từ2012-2020 và tầm nhìn 2025”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tổng quát những kết quả đạt được, những vấn đề đặt ra, nhữngmâu thuẫn, bất cập đang và sẽ phát sinh cần giải quyết trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khảnăng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức
có liên quan đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang do Cục Thống
kê, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Công thương và các sở khác của tỉnh Hậu Giangcung cấp từ năm 2005-2011
3.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp Lãnh đạo các
Sở, ban ngành của tỉnh Hậu Giang và các chuyên gia kinh tế (40 mẫu); chuyênviên quản lý nhà nước tỉnh Hậu Giang (40 mẫu); doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Trang 6(120) Ngoài ra, dữ liệu sơ cấp cũng được thu thập bằng kỹ thuật thảo luậnnhóm thông qua hội thảo khoa hoc.
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quát những thành công và chưa thành công của Hậu
Giang trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tếgiai đoạn từ năm 2005-2011
- Những hạn chế, vấn đề nảy sinh, những mâu thuẫn cần giải quyết trongchuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn từnăm 2011-2020 và tầm nhìn 2025
- Đề xuất giải pháp giải quyết các phát sinh để thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướng năng suất, chấtlượng và tăng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/2013 đến 04/2013
- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2011
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 03/2012 đến 06/2012
Trang 7KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Đánh giá tổng quát những kết quả đạt được giai đoạn từ năm 2005-2011
Bảng 1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng tổng GDP
Đơn vị tính: T ỷ đồng
Tăng
2006-2010 (%) Thực hiện
So NQ a-Tổng giá trị GDP
(giá SS 1994)
1-Phân theo 3 khu vực 3.535 3.927 4.399 4.974 5.599 6.316 7.208 12,4
- Nông, lâm, thủy sản 1.577 1.658 1.597 1.774 1.846 1.921 2.022 4,1 7-7,5
Trang 8Tổng giá trị GDP của Hậu Giang tính đến năm 2010 đạt 11.904 tỷ đồnggiá thực tế (hiện hành) và 6.316 tỷ đồng theo giá so sánh 1994 Nếu so sánh quy
mô tổng GDP (theo giá so sánh 1994) của năm 2010 với năm 2004 (năm mớithành lập tỉnh) gấp khoảng gần 2 lần và so với năm 2005 (năm gốc của kế hoạch2006-2010) gấp gần 1,8 lần Tuy quy mô kinh tế tăng khá nhanh, song TổngGDP của Hậu Giang vẫn là loại nhỏ so với các tỉnh vùng ĐBSCL Nếu so tỷtrọng GDP của tỉnh với cả vùng, chỉ dao động từ khoảng 3,7-4,0% toàn vùngĐBSCL
Quy mô và trình độ phát triển nền kinh tế còn được đo bằng GDP bìnhquân đầu người Đến năm 2010, GDP/người của Hậu Giang đạt 15,6 triệu đồng/người, tương đương 810 USD/người, chỉ bằng 78% mức thu nhập GDP/ngườicủa cả nước (cả nước năm 2010 đạt 1.100USD/người) Xem xét các năm từ2005-2010, GDP/người của Hậu Giang vẫn là nhỏ nhất so với vùng ĐBSCL(năm 2010, GDP/người của ĐBSCL đạt khoảng 21,2 triệu đồng/người)
Tốc độ tăng trưởng GDP khá cao, bình quân thời kỳ 2006-2010 đạt12,4%/năm (mục tiêu nghị quyết 12-13%), trong đó tăng trưởng các khu vựcnhư sau:
Hình 1: Tốc độ tăng bình quân tổng GDP thời kỳ 2006-2010
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang, 2005-2010.
Khu vực I (nông-lâm-thủy sản) tăng 4,1%, không đạt mực tiêu Nghị quyếtcuối kỳ (mục tỉêu NQ là 7-7,5%) Tốc độ tăng trưởng chậm so mục tiêu có thể là
do khả năng trồng trọt đã khai thác hết, việc chuyển đổi cơ cấu sang chăn nuôi
và thủy sản mới bắt đầu chưa phát huy
Khu vực II (công nghiệp và xây dựng) tăng khá nhanh, tới 16,8%/năm,đạt mục tiêu đề ra (mục tiêu NQ là 16-17%) Tốc độ tăng của khu vực II nhanh
là do phát triển mạnh công nghiệp chế biến, các khu, cụm công nghiệp từ cácnăm được thành lập đã được phát huy
Khu vực III (dịch vụ) tăng 18,5%, vượt mục tiêu nghị quyết (mục tiêu NQ
là 17-18%) Tốc độ dịch vụ tăng nhanh chủ yếu tăng nhanh phát triển dịch vụvận tải, thông tin liên lạc, đặc biệt nâng cao một bước dịch vụ cao cấp như tàichính, tín dụng, tư vấn
Trang 9Dịch vụ thương mại là ngành lớn thứ 3 sau ngành sản xuất lúa gạo vàcông nghiệp chế biến Các loại hình dịch vụ tăng khá, hàng hóa dịch vụ đa dạng,đáp ứng được một phần yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân Một đặc điểmcần chú ý là tốc độ tăng trưởng ngành phi sản xuất (dịch vụ) của tỉnh gấp 1,8 lầntăng trưởng sản xuất, chỉ tiêu này ở nước ta mới chỉ khoảng 0,9-0,95 lần Ở cácnước phát triển, chỉ tiêu này dao động từ 1,1-1,8 lần (có trường hợp như Mỹ vàAnh đạt khoảng 2-4 lần, sau đó giảm, dao động khoảng 1,4-1,8 lần) Điều nàychứng tỏ ngành dịch vụ Hậu Giang phát triển mạnh so với cả nước và ĐBSCL.
1.2 Cơ cấu GDP
1.2.1 Cơ cấu GDP theo ngành
Bảng 2: Cơ cấu giá trị GDP và GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế)
a-Tổng giá trị GDP
1-Phân theo 3 khu vực Tỷ đồng 5.269 6.191 7.524 8.702 10.256 11.904 15.116
- Nông, lâm, thủy sản Tỷ đồng 2.313 2.717 3.135 3.511 3.787 4.001 4.797
- Công nghiệp và XD Tỷ đồng 1.513 1.771 2.236 2.541 3.026 3.640 4.734
2-Theo Nông
nghiệp-phi Nông nghiệp
2-Theo Nông
- Nông nghiệp (nông,
Trang 10Năm 2011, trong cơ cấu GDP của Hậu Giang, nông-lâm-thủy sản cònchiếm tỷ trọng tương đối lớn (31,7%), tỷ trọng sản xuất tới 63%, gần gấp 2 lầnphi sản xuất Song, nếu so sánh 3 khu vực thì tỷ trọng phi sản xuất (dịch vụ) củatỉnh đã chiếm lớn nhất, đồng thời xu hướng dịch vụ đang tăng mạnh như đã nêutrên (gấp 1,8 lần sản xuất), đây là một xu hướng phát triển đúng hướng hiện đại.Nếu chỉ đơn thuần xét về con số, tỷ trọng nông-lâm-thủy sản Hậu Giang chiếm31,7%, còn một khoảng cách xa mới đạt mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóavới tỷ trọng nông-lâm-thủy sản giảm xuống còn bằng hoặc dưới 10% Cần chú ý
là, tiêu chuẩn đánh giá mức độ phát triển kinh tế một tỉnh theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa không chỉ dựa vào tỷ trọng nông-lâm-thủy sản giảmthấp, mà đối với một tỉnh giàu tiềm năng về nông-lâm-thủy sản như Hậu Giang,đến năm 2020 vẫn có thể đạt tiêu chuẩn, mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóakhi tỷ trọng nông nghiệp lớn hơn 10%, nhưng các chỉ tiêu sau đây được đảmbảo: tỷ trọng hàng hóa nông nghiệp đảm bảo cao, vựơt trên 60%; tỷ trọng 4 hóa(điện khí hóa, cơ giới hóa, thủy lợi hóa, sinh học hóa) vượt trên 60%
Hiện nay, chưa có đủ số liệu cụ thể xem xét các chỉ tiêu nêu trên ở HậuGiang đạt đến mức nào, song qua thực tế quan sát cho thấy, ở Hậu Giang, lúagạo, ngoài tiêu dùng và dự trữ trong mỗi hộ nông dân, còn lại đều là hàng hóacho xuất khẩu và cho thị trường trong nước, trong vùng; mía hoàn toàn là hànghóa cung cấp cho các nhà máy đường; thuỷ sản cung cấp cho các xí nghiệp chếbiến và cùng với rau, hoa quả là hàng hóa cho dân cư các đô thị, các khu côngnghiệp trong tỉnh, vùng ĐBSCL Như vậy, tỷ trọng nông nghiệp hàng hóa cũng
đã khá cao Về chỉ tiêu “4 hóa”, thủy lợi đã được đầu tư phát triển, song việc sửdụng “nước trời” trong sản xuất còn phổ biến; về điện khí hoá, điện sử dụngphần lớn cho máy bơm, song tỷ lệ dùng chưa cao; cơ khí hóa mới ở khâu thuhoạch và vận chuyển; tỷ lệ áp dụng biện pháp sinh học như lai tạo giống, sảnxuất phân vi sinh, bảo vệ thực vật bằng biện pháp sinh học còn chưa nhiều Việcứng dụng “4 hóa” còn một khoảng cách lớn so với yêu cầu và mục tiêu của mộtnền nông nghiệp hiện đại
Từ thực trạng nêu trên, hướng chuyển đổi cơ cấu của tỉnh theo hướngcông nghiệp hóa thời gian tới sẽ là, ngoài phấn đấu tăng mạnh dịch vụ và côngnghiệp, cần nhằm vào mục tiêu tạo ra được một nền nông ngiệp hiện đại, ứngdụng khoa học công nghệ mới, nâng cao năng suất cây trồng, đẩy mạnh việc ứngdụng “4 hóa” một cách phổ biến, chứ không đơn thuần là giảm tỷ trọng nôngnghiệp xuống bằng hoặc dưới 10%
Trang 111.2.2 Cơ cấu GDP theo thành phần
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp,dịch vụ, giảm tương đối tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP Động tháichuyển dịch cơ cấu các khu vực kinh tế cho thấy Hậu Giang đang tỏ rõ dần ưuthế về phát triển khu vực công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ Khu vựcnông nghiệp, có tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng trưởng chung của nềnkinh tế, nhưng góp phần cải thiện tiêu dùng đại bộ phận nông dân, là ngành cungcấp một lượng lớn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu Sảnxuất lúa gạo là ngành có giá trị sản xuất và đóng góp vào GDP lớn nhất trongkhu vực nông nghiệp, thủy sản
Tỷ trọng GDP của kinh tế cá thể (hộ gia đình) của tỉnh khá cao, từ
2005-2010 dao động trong khoảng từ 64-71%, điều này cho thấy việc mở rộng đầu tưtrong dân do có chính sách đúng đã được phát huy nhanh ở Hậu Giang Tỷ trọngkinh tế nhà nước giảm (còn khoảng 15-17%) là quy luật tất yếu của nền kinh tế thịtrường, nhà nước chỉ tập trung vào một số ngành quan trọng có tính dẫn dắt và pháthuy làm đầu tàu Kinh tế tư nhân, khoảng 13-15%, tỷ lệ này còn khiêm tốn, chothấy quy mô của các doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh còn nhỏ Kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài vào Hậu Giang chưa phát huy được nhiều, năm 2010 mới khoảng0,2% tổng GDP trên địa bàn
Trong kinh tế nhà nước, phần GDP do Trung ương quản lý chiếm tỷ trọngcòn nhỏ, từ 2004-2010 dao động trong khoảng 5%-12%, còn lại do địa phươngquản lý, chiếm tới 90-95% tổng GDP Đây là hiện tượng phổ biến ở các tỉnh mà
tỷ trọng nông nghiệp vẫn lớn, dẫn đến việc tham gia vào phát triển kinh tế trênđịa bàn tỉnh của các Bộ, ngành Trung ương còn ít Vấn đề thu hút các ngànhTrung ương tham gia vào phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Hậu Giang có thểphải nhằm chủ yếu vào công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và đặc biệt là kết cấu hạtầng Đây là một hướng quan trọng để phát huy tiềm năng của tỉnh trong thờigian tới
1.3 Sử dụng tổng GDP
Tình hình sử dụng tổng sản phẩm trong nước GDP (đối với cả nước) và
sử dụng tổng GDP (đối với một tỉnh) là những chỉ tiêu tổng hợp xem xét mốiquan hệ hữu cơ giữa tổng nguồn và thực tế sử dụng nguồn trong quá trình pháttriển kinh tế của tỉnh
Trang 12Bảng 3: Sử dụng tổng giá trị GDP theo giá thực tế
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh HG đến năm 2010, Số liệu điều tra mức sống năm 2006 của TCTK.
* Nguồn sử dụng (gọi tắt là nguồn), bao gồm tổng giá trị gia tăng sản xuất
ra trên lãnh thổ tỉnh và nhập khẩu Mục đích nhập khẩu là để sử dụng cho tiêudùng, bao gồm tiêu dùng trong sinh hoạt của nhà nước và nhân dân, và tiêu dùngcho quá trình sản xuất Về số liệu đơn thuần, lượng nhập khẩu càng nhiều, tổngnguồn càng lớn và sử dụng lớn, tuy nhiên một nền kinh tế phát triển, lượng nhậpkhẩu phải hài hoà với sản xuất trong tỉnh và hạn chế nhập siêu Qua bảng sửdụng của Hậu Giang cho thấy: tổng GDP sản xuất ra trong tỉnh chiếm tỷ trọnglớn trong tổng nguồn, dao động khoảng 94-99%, lượng nhập khẩu tuy có tănglên, song chỉ chiếm 4-6% tổng nguồn Qua số liệu trên cho thấy hướng phát triểnthời gian qua là hài hoà giữa sản xuất trong nước và nhập khẩu, tận dụng tốtnguồn lực trong tỉnh Lượng nhập khẩu tăng nhanh 4,9 triệu USD (77 tỷ VNĐ)năm 2004 lên và tăng lên 34,7 triệu USD (583 tỷ VNĐ) năm 2008 và năm 2010
là 34,8 tỷ USD (585 tỷ VNĐ), đây là yêu cầu tất yếu để thúc đẩy phát triển sảnxuất trong tỉnh
Trang 13* Sử dụng, gồm 3 khoản mục:
- Tiêu dùng cuối cùng, bao gồm tiêu dùng nhà nước và tiêu dùng hộ giađình Tiêu dùng nhà nước là những khoản chi tiêu của nhà nước về quản lý, sựnghiệp kinh tế, sự nghiệp xã hội và các khoản tiêu dùng khác Tiêu dùng hộ giađình gồm các khoản chi dùng cho ăn, mặc, ở, đi lại và chữa bệnh…Nhìn chung,các khoản chi này càng cao thì mức sống càng được nâng lên Chi dùng nhànước (chính quyền tỉnh) chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi dùng và có xu hướnggiảm, đây là quy luật chung của quốc gia (Cả nước ta, tỷ trọng tiêu dùng nhànước giảm từ 6% xuống còn 3,9% trong vòng 7 năm) Qua bảng sử dụng GDPcủa Hậu Giang, tổng tiêu dùng luôn chiếm tỷ trọng lớn, khoảng trên 45% (cảnước giảm từ 57,7% xuống 44,8%), trong đó mức chi dùng của hộ gia đình tăngliên tục, tỷ trọng trên dưới 40% (cả nước giảm từ 52% xuống 41%), tiêu dùngnhà nước giữ mức 6-7%
- Tích lũy tài sản là khoản mục quan trọng của quá trình sử dụng nguồn và lànhân tố phát triển sản xuất Trong đó, gồm tích lũy tài sản cố định (TSCĐ) và tíchlũy tài sản lưu động (TSLĐ) Mức tích lũy TSCĐ luôn lớn hơn nhiều so tích lũyTSLĐ Ở Hậu Giang mức tích lũy TSCĐ đạt khoảng 17% tổng sử dụng (cả nướckhoảng 19%) và tích lũy TSLĐ khoảng 1,1% tổng sử dụng (cả nước 1,31%)
- Xuất khẩu, được xem như một nội dung của sử dụng nguồn, bởi lẽ nếuxuất khẩu nhiều thì các khoản sử dụng khác (tiêu dùng và tích lũy tài sản) sẽgiảm, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất, ngược lại xuất khẩu ít, tiêu dùng vàtích lũy tăng lên, song chính việc xuất khẩu ít là nguyên nhân giảm tổng GDP dokhông đủ ngoại tệ để chi trả cho nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,hàng tiêu dùng thiết yếu mà địa phương chưa sản xuất được, ảnh hưởng nghiêmtrọng đến sản xuất và đời sống Như vậy, để tăng tổng GDP cần tăng cường xuấtkhẩu để có ngoại tệ cho nhập khẩu, đồng thời nhập khẩu để có vật tư hàng hóaphục vụ xuất khẩu được phong phú, đa dạng hơn Qua bảng sử dụng GDP củatỉnh cho thấy xuất khẩu của tỉnh tăng nhanh, làm cho tổng sử dụng tăng nhanh,năm 2005 đạt 117,2 triệu USD, tương đương 1.859 tỷ đồng (26,6% sử dụng),năm 2010 đạt 120 triệu USD, tương đương 1.900 tỷ đồng (17% sử dụng) làmtổng sử dụng nhỏ hơn tổng nguồn là phù hợp
Qua bảng sử dụng tổng GDP trên, có thể rút ra một số nhận định: Một là,việc sử dụng tổng GDP của tỉnh khá hợp lý, toàn bộ việc thoả mãn tiêu dùng đều dựavào sản xuất trên địa bàn tỉnh, mức nhập khẩu thấp so với xuất khẩu của tỉnh Hai là,tích luỹ tài sản đạt khá, đặc biệt là tích luỹ TSCĐ tăng dần và tăng nhanh, tỷtrọng TSCĐ trong sử dụng tăng từ 9% năm 2005 lên 18% năm 2010, đây là mứctăng khá cao và cho thấy sự tích lũy để tái sản xuất của khu vực nhà nước và hộdân cư khá tốt Ba là, năm 2010 có tổng nguồn lớn hơn tổng sử dụng là phù hợp
Trang 141.4 Vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư toàn xã hội của Hậu Giang thời gian qua liên tục tăng,năm 2004 khi mới thành lập tỉnh, tổng mức đầu tư (theo giá thực tế) đạtkhoảng 1.833,5 tỷ đồng, đến năm 2005 đạt 2.100 tỷ đồng và năm 2010 lên tới8.105,6 tỷ đồng Đặc điểm cơ cấu đầu tư của tỉnh từ 2004 đến 2011 như sau:
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội theo giá thực tế
A-Tổng mức đầu tư Tỷ đồng 2.100,0 6.221,3 7.680,7 8.105,6 9.631,0
a-Phân theo hình thức quản lý:
- Trung ương quản lý Tỷ đồng 426,0 992,0 2.326,0 2.369,0 1.510,0
Trang 15Tổng giá trị tài sản cố định mới tăng trong đầu tư so với vổn đầu tư xã hộimới dao động khoảng 26-29%, điều này chứng tỏ phần xây dựng cơ bản cho cáccông trình còn ít, chưa tạo được nền móng cho phát triển Ở nhiều nước, tổnggiá trị TSCĐ tăng thêm trong đầu tư khá (40-60%), nếu tính riêng trong đầu tưxây dựng cơ bản tới 80-90% (Việt Nam hiện nay mới 60-70%) Như vậy, tăngcao tỷ lệ TSCĐ mới tăng trong đầu tư xã hội nói chung và đầu tư xây dựng cơbản nói riêng là nhằm tạo ra các tiềm lực mới để tạo tiền đề cho phát triển cácbước tiếp theo.
Đầu tư theo lãnh thổ, tập trung lớn nhất ở TP Vị Thanh tổng đầu tư 5năm (2006-2010) chiếm khoảng 28,3% tổng đầu tư toàn tỉnh, tiếp đến là huyệnChâu Thành, Long Mỹ, Vị Thủy, Châu Thành, Châu Thành A, thấp nhất là thị
xã Ngã Bảy, chỉ khoảng 6,8% tổng mức đầu tư 5 năm của tỉnh Tổng đầu tưnước ngoài vào huyện Châu Thành 5 năm là 3120 tỷ đồng, chiếm 98% tổng đầu
tư trên địa bàn tỉnh Ngoài Châu Thành là Phụng Hiệp và Long Mỹ cũng có đầu
tư trực tiếp nước ngoài, song quy mô rất nhỏ
Bảng 5: Cơ cấu vốn đầu tư theo huyện-thị-thành phố
2010 Tổng đầu tư XH (giá th/tế) Tỷ đồng 2.493,5 2.790,1 6.221,3 7.680,7 8.105,6 9.631,0 27.291,2 1-Thành phố Vị Thanh Tỷ đồng 635,5 705,4 1.258,9 2.456,4 2.659,5 4.395,7 7.715,7