1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 27 - 35

63 565 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Viết Đoạn Văn Chứng Minh
Tác giả Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 200...
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 713,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: - Củng cố thêm một bước nhận thức của học sinh về lập luận chứng minh luận điểm, luận cứ về cách làm bài văn lập luận chứng minh: Tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập bố cục, v

Trang 1

Tuần 27 Ngày soạn: … /… /200… Tiết 100

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố thêm một bước nhận thức của học sinh về lập luận chứng minh (luận điểm, luận cứ

về cách làm bài văn lập luận chứng minh: Tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập bố cục, viết từng đoạn

… qua việc luyện tập giải quyết trọn vẹn một đề bài lập luận chứng minh một vấn đề văn học đơn giản trên lớp

- Nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?

- Nêu điều kiện để có câu bị động?

? Cho biết quy trình các bước tạo lập văn bản?

? Nêu nội dung từng phần?

- Các bước tạo lập văn bản:

+ Tìm hiểu đề:

Xác định luận đề

Xác định kiểu bài nghị luận

Xây dựng hệ thống luận điểm

+ Kết luận vấn đề nhằm xác lập tư tưởng

? Nêu nhiệm vụ của phần viết bài?

Hoạt động 2:

Chia nhóm viết đoạn văn ( nhóm 1, 2, 3 viết luận điểm 1-

nhóm 4, 5, 6 viết luận điểm 2)

2 Bố cục:

+ Mở bài: nếu vấn đề mà bài

văn hướng tới

+ Thân bài: làm sáng tỏ vấn đề

bằng lí lẽ và dẫn chứng + Kết luận vấn đề nhằm xác lập tư tưởng

3 Viết bài

4 Đọc và sửa chữa

5 Cách viết đoạn văn

Trang 2

→ GV và HS nhận xét

VD: Ngoài tình cảm đối với gia đình, người thân,

bạn bè, thầy cô thì trong lòng mỗi người có một tình yêu

đối với quê hương đất nước cho dù tiềm ẩn hay bộc lộ ra

ngoài Văn chương đã khơi gợi cho ta những tính chất cao

quý ấy

“Quê hương là chùm khế ngọt Cho con … thành người”

(Đỗ Trung Quân)

“Xưa yêu quê hương vì có chim có bướm

Có những ngày trốn học bị đòn roi Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất

Có một phần xương thịt của em tôi”

Qua những lời ca, tiếng hát ngọt ngào, những câu

thơ câu văn thiết tha tình cảm trong lòng mỗi người dường

như đều có suy nghĩ trăn trở về những người thân , làng

xóm quê hương và có thể họ sẽ điều chỉnh những hành vi

chưa đúng hoặc phát huy những tình cảm trong sáng, cao

đẹp, thiêng liêng

* Sắp xếp dẫn chứng: Luận điểm 2 ( luyện những

tình cảm sẵn có)

+ Tình yêu đối với người thân

Tục ngữ, ca dao: - Công cha, ơn cha

- Ngó lên nuộc lạt …

- Mẹ già …

- Chồng em …

+ Tình cảm đối với thầy cô giáo

- Không thầy đố mày làm nên

4.Củng cố:

- Trình bày cách đưa và phân tích dẫn chứng

- Nêu cách viết một số đoạn văn

5 Hướng dẫn về nhà:

- Luyện viết đoạn văn

- Soạn bài: Ôn tập văn nghị luận

D/ Rút kinh nghiệm :

Tiết 101

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được đề tài, luận đề và kiểu bài của các bài văn nghị luận đã học

- Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học

Trang 3

- Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt đối với các thể văn khác

B Chuẩn bị:

- Bảng phụ, phân nhóm

- Tích hợp vơi phần Văn ở tất cả các văn bản nghị luận đã học ở chương trình lớp 7 và một số văn bản tự sự, miêu tả, trữ tình đã học ở lớp 6; với phần Tiếng Việt ở câu chủ động và câu bị động; sự chuyển đổi giữa 2 kiểu câu ấy

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra:

- Cho biết quy trình tạo lập văn bản?

- Các yêu cầu của việc tìm hiểu bài văn nghị luận?

- Cho biết bố cục của một bài văn nghị luận?

2 Bài mới:

Chúng ta đã học 4 văn bản nghị luận Các văn bản trên góp phần giúp chúng ta hiểu

rõ hơn về văn nghị luận nói chung Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những đặc điểm đó

3 Trình t ự các họat động dạy và học :

I Tóm tắt nội dung và đặc điểm nghệ thuật của những bài văn nghị luận đã học

1 Nội dung các bài nghị luận:

STT Tên bài Tác giả Đề tài nghị

luận Luận đề nghị luận (luận điểm chính) Kiểu bài

dân Việt Nam

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta

Chứng minh

2 Sự giàu

đẹp của

tiếng Việt

Đặng Thai Mai Sự giàu đẹp của tiếng Việt Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,

một thứ tiếng hay

Chứng minh (kết hợp giải thích)

3 Đức tính

giản dị của

Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản

dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương diện: bữa cơm (ăn), cái nhà (ở), cách nói

và viết sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác

Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận

4 Ý nghĩa

văn chương Hoài Thanh Văn chương và ý nghĩa của nó

đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo ra

sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu tình cảm của con người

Giải thích (kết hợp bình luận)

2 Tóm tắt những nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài đã học

- Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc,

toàn diện, sắp xếp hợp lí: hình ảnh so sánh đặc sắc

Trang 4

- Bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt: Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng

minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ

- Bài Đức tính giản dị của Bác Hồ: Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện Kết hợp

chứng minh với giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc

- Bài Ý nghĩa văn chương: Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn,

giản dị, sáng sủa, kết hợp với cảm xúc, lời văn giàu hình ảnh, lời “

II Đối sánh đặc trưng của văn nghị luận với loại hình trữ tình và tự sự

a Liệt kê các yếu tố có trong văn bản tự sự trữ tình và nghị luận

Thơ kể chuyện Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể truyện, vần, nhịp

b Sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự trữ tình

Tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện

Thơ trữ tình

Trữ tình

Tuỳ bút Biểu cảm

Biểu hiện tình cảm, cảm xúc (qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu)

Chứng minh

Nghị luận

Giải thích

Lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng (văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác đáng)

Trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức

c Giải thích vì sao có thể coi tục ngữ là loại văn bản nghị luận đặc biệt?

Hai bài về tục ngữ cũng được đặt vào cụm bài nghị luận vì những câu tục ngữ có thể coi là một dạng nghị luận đặc biệt nhằm khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian về tự nhiên, xã hội, con người

* Câu hỏi:

? Tóm tắt nội dung và đăc điểm nghệ thuật của các bài văn nghị luận đã học?

? Hãy phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự trữ tình?

? Các câu tục ngữ trong bài 17-18 có thể coi là loại văn bản nghị luận đặc biệt không?

Vì sao ?

* Ghi nhớ: SGK tr 67

Trang 5

4.Củng cố:

? Em hiểu thế nào là nghị luận?

? Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu là ở những điểm nào?

Tiết 102

DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ - vị ( C - V ) để mở rộng câu (tức dùng cụm

C - V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ )

- Nắm được các trường hợp dùng cụm C - V để mở rộng câu

- Em hiểu thế nào là nghị luận?

- Văn nghị luận phân biệt với các thể loại tự sự, trữ tình chủ yếu là ở những điểm nào?

+ Các vế trong câu ghép có thể tách ra làm câu đơn,

chúng độc lập với nhau, không bao hàm lẫn nhau

+ Hai kết cấu chủ vị trong câu phức thành phần bao

hàm lẫn nhau

Hoạt động 2:

I Bài học:

Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

1 VD:

- Chủ ngữ: văn chương

- Vị ngữ: gây cho ta những … sẵn có

- Có hai cụm danh từ:

+ Những tình cảm ta/ không có + Những tình cảm ta/ sẵn có

- Những: định từ chỉ lượng trước danh từ trung tâm

- Tình cảm: danh từ trung tâm

- Ta không có, ta sẵn có: định ngữ

Trang 6

VD: Văn chương gây cho ta những tình cảm không có,

- Những : định từ chỉ lượng trước danh từ trung tâm

- Tình cảm : danh từ trung tâm? Các định ngữ Ta

không có, ta sẵn có được cấu tạo như thế nào?

- Ta không có, ta sẵn có: định ngữ đứng sau danh từ

- Khi bắt đấu kháng chiến, nhân dân ta thế nào ? =>

Tinh thần rất hăng hái

Cụm chủ vị làm vị ngữ

- Chúng ta có thể nói gì? => Trời sinh lá sen để bao

bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen

Trang 7

c Khi các cô gái Vòng / đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta // thấy hiện ra từng lá

DTTT C V CN ĐTTT C Định ngữ Bổ ngữ

cốm /sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào

- Nêu các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

- Phát triển câu sau: “ Ngôi trường này đẹp” thành câu dùng cụm chủ vị để mở rộng

Tiết 103

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố kiến thức tiếng Việt: câu rút gọn, thêm trạng ngữ cho câu, câu đặc biệt

- Ôn lại kiến thức Văn nghị luận và phép lập luận chứng minh trong văn chứng minh

B Chuẩn bị:

- GV chấm bài: rút ra ưu khuyết điểm bài làm của HS

- Tích hợp với các phần Văn và Tiếng Việt đã học

- HS ôn lại những kiến thức đã học

a Trả bài Tiếng Việt:

- Giáo viên thông báo đáp án

- Nhận xét

* Ưu điểm:

Đa số học sinh hiểu bài và làm được bài

Trang 8

- Học sinh học bài, hiểu bài, nắm bài khá chắc

- Viết đoạn văn mạch lạc, lập luận chặt chẽ

* Tồn tại:

- Một vài học sinh không hiểu đề: yêu cầu phân tích một câu tục ngữ, học sinh phân tích cả 4 câu

- Học sinh chưa thuộc thơ nói về đức tính giản dị của Bác Hồ

- HS chưa thuộc dẫn chứng của văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ

c. Trả bài Tập làm văn

* Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lí

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

* Đáp án:

1) Mở bài (1.5đ)

- Nêu vai trò quan trọng của đạo đức , phẩm chất trong đời sống của nhân dân ta

- Khẳng định đạo lí “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam

- Đây là một chân lí

2) Thân bài (7đ)

a) Học sinh cần nêu các luận cứ:

- Thế nào là “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

- Nhớ ơn là một đạo lí làm người, một chân lí của nhân loại

b) Học sinh đảm bảo luận chứng:

- Những biểu hiện của đạo lí “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” trong thực tế đời sống:

+ Các ngày cúng, giỗ trong gia đình

+ Ngày thương binh liệt sĩ , ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày quốc tế phụ

nữ 8/3, ngày thầy thuốc Việt Nam v.v …

- Dẫn chứng thơ văn:

+ Ca dao:

“Ơn ai một chút chẳng quên…”

+ Tục ngữ :

“Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi”

“Uống nước nhớ nguồn”

3) Kết bài (1.5đ)

- Mọi người nên tu dưỡng đạo đức, rèn luyện những phẩm chất, đức tính tốt

- Cần góp phần phát huy những truyền thống trong thực tế đời sống học sinh

* Nhận xét:

+ Ưu điểm:

- Học sinh hiểu đề, biết phương pháp chứng minh

- Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng

- Viết phần mở bài và kết bài đủ ý, đúng yêu cầu

+ Tồn tại:

- Một số thiếu phần giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng

Trang 9

- Dẫn chứng chưa cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

- Một số đưa dẫn chứng mà không phân tích nên thiếu sức thuyết phục

- Chuyển ý giưã các luận điểm lủng củng

- Một số nhiều lỗi sai chính tả, viết tắt

- Giáo viên ghi điểm vào sổ , thu bài

- Làm lại bài vào vở bài tập

5 Hướng dẫn về nhà:

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn lập luận giải thích

D/ Rút kinh nghiệm :

Tiết 104

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

Trang 10

- Tích hợp với phần Văn: liên hệ đến các đoạn giải thích trong 4 văn bản nghị luận chứng minh đã học và vừa ôn tập; với phần Tiếng Việt: tiếp tục công việc của các tiết trước.

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra:

- Thế nào là văn nghị luận

- Phân biệt nghị luận với tự sự và trữ tình

2 Bài mới:

Chúng ta đã tìm hiểu về văn chứng minh, tuy cùng thuộc văn nghị luận nhưng văn

giải thích lại có nhiều điểm khác biệt Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phép lập luận giải thích

để thấy điều đó

3 Trình t ự các họat động dạy và học :

Hoạt động 1:Hướng dẫn hs tìm hiểu nhu cầu giải thích

trong đời sống

Kể cho hs nghe câu chuyện của hai bà cháu:

Sáng sớm bà ra nhìn trời và nói:

- Trời này lại sắp mưa rồi!

Cháu nhanh miệng hỏi:

- Mưa là gì hả bà?

- Là nước từ trên trời rơi xuống

- Tại sao trên trời lại có nước hả bà?

- Vì hơi nước tích tụ thành mây, mây tích tụ nhiều,

hơi nước nặng thành hạt và rơi

Những câu hỏi của em bé luôn chứa đựng điều cần được

làm rõ, cần được giải thích Trong đời sống còn rất nhiều

vấn đề cần được giải thích Vậy giải thích là gì?

? Trong cuộc sống, khi nào ta cần giải thích?

? Hãy nêu một số nhu cầu giải thích hàng ngày?

- Trong cuộc sống, nhu cầu giải thích rất to lớn Gặp một

hiện tượng lạ con người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích

nảy sinh

- Vì sao mình học sút? Vì sao mình học không giỏi? Vì

sao bạn ấy học giỏi?

- Vì sao bạn ấy đi học trễ?

- Vì sao bạn ấy không dự sinh nhật mình?

? Văn giải thích bắt nguồn từ đâu?

- Văn giải thích bắt nguồn từ cuộc sống

? Nhằm mục đích gì?

- Giải thích làm cho hiểu rõ những điều chưa biết trong

mọi lĩnh vực

? Giải thích trong văn nghị luận nhằm mục đích gì?

- Nghị luận giải thích là một thao tác nhằm làm sáng tỏ

nội dung, ý nghĩa của 1 từ, 1 khái niệm, 1 câu, 1 hiện

tượng xã hội hoặc lịch sử nào đó thường là 1 tư tưởng

hoặc1 nhận định, 1 quan điểm

=> Giải thích giúp người ta hiểu biết vấn đề trong văn

học, ngoài xã hội.

Hoạt động 2:

I.Bài học:

Mục đích và phương pháp giải thích

1 Giải thích trong đời sống: là

nhu cầu của con người nhằm giúp con người hiểu rõ những vấn đề chưa biết

2 Giải thích trong văn nghị

Trang 11

- Đọc văn bản “Lòng khiêm tốn”

? Bài văn giải thích vấn đề gì?

- Bài văn giải thích khái niệm lòng khiêm tốn

? Bài văn giải thích như thế nào?

- Giải thích bằng định nghĩa về khiêm tốn (Chứng minh

làm sáng tỏ khái niệm)

Thảo luận:

? Để tìm hiểu phương pháp giải thích, em hãy chọn và

ghi ra những câu định nghĩa như “Lòng khiêm tốn có thể

coi là một bản tính.”

- Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết

sống theo thời …

- Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một …

- Con người khiêm tốn là con người …

- Khiêm tốn là điều không thể thiếu …

? Theo em cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách

đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là

cách giải thích không?

- Những biểu hiện liệt kê đối lập ở bài văn là cách giải

thích sinh động, phong phú, tạo nên chất lượng cao cho

tác phẩm

? Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không

khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn có

phải là nội dung của giải thích không?

- Việc chỉ ra cái lợi, cái hại, nguyên nhân của thói không

khiêm tốn chính là nội dung của bài giải thích Điều này

làm cho vấn đề giải thích có ý nghĩa thực tế đối với người

đọc

? Qua những điểm trên, em hiểu thế nào là lập luận giải

thích?

- Là nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối

chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra cái lợi cái hại

nguyên nhân hậu quả… của vấn đề giải thích

-Thảo luận:

? Qua bài văn “ Lòng khiêm tốn” , em thấy ngôn từ ở đây

thế nào?

- Ngôn từ trong sáng, dễ hiểu, mạch lạc

? Vậy thì, muốn làm được bài văn giải thích phải có yêu

cầu gì?

- Phải học nhiều, đọc nhiều, vận dụng tổng hợp các thao

tác

Hoạt động 3: HS thảo luận

- Bài văn giải thích vấn đề gì?

- Phương pháp giải thích trong bài?

- Chỉ ra các yếu tố ấy trong bài?

Giải thích vấn đề tư tưởng, phẩm chất nhằm nâng cao nhận thức, tư tưởng, tình cảm.

3, Phép lập luận trong văn giải thích:

- Khái quát về lòng khiêm tốn

Giải thích sẽ giúp người đọc hiểu và cảm → Mạch lạc, tỉ mỉ

Trang 12

Lòng nhân đạo tức là lòng biết thương người

- Mọi người xót thương

+ Đối chiếu lập luận bằng cách đưa ra câu nói của

Thánh Găng-đi

II Luyện tập:

Văn bản “ Lòng nhân đạo”

Bài “Lòng nhân đạo”:

- Vấn đề được giải thích: lòng nhân đạo

- Phương pháp giải thích:+ Nêu định nghĩa

+ Nêu biểu hiện+ So sánh, đối chiếu

4.Củng cố:

- Thế nào là phép lập luận giải thích?

- Yêu cầu đọc hai bài đọc thêm và chỉ ra vấn đề cũng như phương pháp giải thích?

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra:

- Thế nào là nghị luận giải thích?

- Trình bày các cách lập luận trong văn giải thích?

2 Bài mới:

Chơi trò chơi ô chữ Đáp án là các tên nhân vật ( Khổng mẫu, Bà đỡ Trần, Thái y

lệnh) trong các truyện Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con, Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng Từ

đó so sánh sự giống và khác nhau của truyện trung đại và truyện ngắn Việt Nam hiện đại Giới thiệu sơ lược về truyện “ Sống chết mặc bay”

3 Trình t ự các họat động dạy và học :

Trang 13

Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:

? Giới thiệu vài nét về tác giả?

Phạm Duy Tốn(1883-1924) quê ở tỉnh Hà Tây, là một

trong số ít những nhà văn có thành tựu về truyện ngắn

hiện đại

“Sống chết mặc bay” là tác phẩm thành công nhất của

ông

- GV giới thiệu cơ bản vế truyện ngắn hiện đại: xuất

hiện muộn, viết bằng văn xuôi Tiếng Việt, thiên về kể

+ Đoạn 1: Đầu → khúc đê này hỏng mất: nguy cơ vỡ

đê và sự chống đỡ của dân

+ Đoạn 2: Ấy, lũ con dân … Điếu, mày!: cảnh quan

phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi “đi hộ đê”

+ Đoạn 3: Phần còn lai: cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào

cảnh thảm sầu

? Tóm tắt truyện ngắn “Sống chết mặc bay?

- Học sinh tự tóm tắt, giáo viên nhận xét

Hoạt động 2:

- GV giới thiệu phép tương phản và tăng cấp:

+Tương phản: Còn gọi là đối lập trong nghệ thuật tạo ra

những hành động, cảnh trái ngược hay để làm nổi bật

một ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng

chính của tác phẩm

+Tăng cấp: Bằng cách lần lượt đưa thêm chi tiết, qua đó

làm rõ thêm bản chất của sự việc

Thảo luận:

? Hãy chỉ ra hai mặt tương phản trong truyện “Sống chết

mặc bay”?

- Mặt tương phản 1: cảnh hộ đê (thiên tai đang từng lúc

giáng xuống đe doạ cuộc sống của người dân

- Mặt tương phản 2: cảnh trong đình (quan phủ và nha

lại, chánh tổng đánh tổ tôm trong đình)

? Trong sự tương phản này, hình ảnh tên quan phủ đi

“hộ đê” được tác giả khắc hoạ như thế nào?

+ Cảnh hộ đê: gần một giờ đêm, trời mưa tầm tã, nước

sông Nhị Hà lên to;Dân phu hàng trăm hàng nghìn, kẻ

thuổng người cuốc … ướt như chuột lột Trống đánh

liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác Sức dân

khó lòng địch nổi với sức trời; Thế đê không cự lai với

I Giới thiệu:

1 Tác giả:

Phạm Duy Tốn(1883-1924) quê ở tỉnh Hà Tây, là một trong số ít những nhà văn có thành tựu về truyện ngắn hiện đại

2 Tác phẩm:

“Sống chết mặc bay” là tác phẩm thành công nhất của ông

II Đọc-Hiểu văn bản:

- Họ mệt lử người

- Mưa vẫn tầm tã, nước cuồn cuộn bốc lên

* Tấp nập, khẩn trương, nhốn nháo, nguy hiểm

- Tương phản, tăng cấp

Cảnh dân đang chống chọi với thiên nhiên để cứu con đê

Trang 14

sức nước.

- Than ôi, lo thay, nguy thay

→ độ mưa, độ dâng của nước sông, không khí, cảnh hộ

đê nhốn nháo căng thẳng, thiên tai đang từng lúc đe doạ

cuộc sống của người dân

+ Cảnh trong đình:

- Địa điểm: Trong đình vững chãi, đê vỡ cũng không

sao

- Không khí, quang cảnh: tĩnh mịch, trang nghiêm, nhàn

nhã, đường bệ, nguy nga

- Đồ dùng sinh hoạt cho quan phủ khi “hộ đê”: bát yến

hấp đường phèn, tráp đồi mồi chữ nhật để mở trong

ngăn bàn đầy trầu vàng, cau đậu …

- Dáng ngồi, cách nói: quan ngồi trên, nha ngồi dưới,

người nhà lính lệ khoanh tay sắp hàng

- Sự đam mê tổ tôm: đê vỡ mặc đê, nước sông không

bằng nước bài

- Niềm vui phi nhân tính của tên quan khi “Ù ! Thông

tôm, chi chi nảy”

- GV: Hai cảnh tượng cùng diễn ra ở một thời điểm, ở

trên cùng một mặt đê, chỉ cách nhau vài trăm thước,

những người đang có chung nhiệm vụ Vậy mà 2 cảnh

đó hoàn toàn trái ngược đến khó tin

? Dụng ý của tác giả trong việc dựng cảnh tương phản

này?

Để người đọc cảm nhận hết sự vô trách nhiệm của

“quan phụ mẫu” với dân.

Hoạt động 3:

Thảo luận:

? Chỉ ra sự tăng cấp trong cảnh hộ đê, trong cảnh đam

mê bài bạc của tên quan phủ?

- Sự tăng cấp trong việc miêu tả mức độ của trời mưa,

độ nước sông dâng cao

- Cảnh trời mưa mỗi lúc một tăng

- Mức nước sông mỗi lúc một dâng cao

- Dưới sông thì nước cứ cuồn cuộn bốc lên

- Âm thanh mỗi lúc một ầm ĩ

- Sức người mỗi lúc một yếu

- Nguy cơ vỡ đê mỗi lúc một đến gần và cuối cùng đã

đến

- Phép tăng cấp được vận dụng vào việc miêu tả độ đam

mê tổ tôm của tên quan Mê bạc do không thấy cảnh hộ

đê đã đành nhưng trước sân đình, mưa đổ xuống mỗi lúc

một tăng mà coi như không biết gì thì độ mê quá lớn

Đến khi đê vỡ vẫn thờ ơ, quát bọn tay chân rồi tiếp tục

đánh đến khi “Ù! Thông tôm, chi chi nảy” trong niềm

vui cực độ nhưng phi nhân tính → Phép tăng cấp làm

- Hầu quan lớn: gãi chân, quạt, điếu đóm, yến hấp đường phèn, tráp trầu,

- Lính lệ khoanh tay sắp hàng

- Quan đánh bài lúc mau, lúc khoan, khi ung dung, ê

ái, khi vui vẻ, dịu dàng

* Không khí tĩnh mịch, nghiêm trang Cuộc sống xa hoa, lãng phí

* Sự đam mê thái quá, thói vô trách nhiệm, tàn nhẫn

→ Nghệ thuật tương phản, tăng tiến

=> Quan phụ mẫu đã hiện nguyên hình là một kẻ bất nhân, lòng lang dạ thú, không hề biết động tâm trước số phận bi thảm của người dân.

Trang 15

thuật tương phản và tăng cấp?

- Với hai biện pháp nghệ thuật trên, quan phụ mẫu

đã hiện nguyên hình là một kẻ bất nhân, lòng

lang dạ thú, không hề biết động tâm trước số

phận bi thảm của người dân Ngay khi đám thuộc

hạ của hắn đã có cảm giác lo sợ, nôn nao, không

còn dửng dưng thì duy nhất quan phụ mẫu là

trước sau như một, giữ nguyên thái độ Do đó

khơi dậy ở người đọc sự phẫn nộ, căm uất với

bọn quan bất nhân và niềm thương cảm sâu xa

trước cảnh bi thảm của dân

? Hãy phát biểu chung về giá trị hiện thực, nhân đạo và

giá trị nghệ thuật của truyện?

- Giá trị hiện thực: Phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống

của nhân dân với quan lại

- Giá trị nhân đạo: Thể hiện niềm cảm thương của tác

giả trước cuộc sống cơ cực của người dân do thiên tai và

thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền

- Giá trị nghệ thuật: Kết hợp thành công 2 phép tương

phản - tăng cấp, có trình độ ngôn ngữ sinh động, thể

hiện cá tính nhân vật Câu văn sáng gọn, sinh động

? Ý nghĩa truyện ngắn “Sống chết mặc bay”?

Bài 2: Qua ngôn ngữ đối

thoại (Chủ yếu ở trang 77 và 78)

ta có thể thấy tính cách của nhân vật quan phủ rất hách dịch, rất thản nhiên với việc đê vỡ: rất chăm chú quan tâm tới ván bài

mà hắn biết chắc là sẽ ăn bởi đám thuộc hạ để cho quan ăn

Ngôn ngữ là hành động lời nói có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bộc lộ tính cách của nhân vật

4 Củng cố :

- Chỉ ra hai mặt tương phản cơ bản trong truyện “Sống chết mặc bay” và nêu dụng ý

của tác giả trong việc dựng cảnh tương phản này?

- Nêu ý nghĩa của truyện?

5 Dặn dò:

- Học bài, đọc lại truyện, tóm tắt truyện

- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn lập luận giải thích

D/ Rút kinh nghiệm :

Tiết 107

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

A Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích

- Biết được những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài

Trang 16

- Giống: đều là văn nghị luận

- Khác: mỗi kiểu bài có một đặc điểm riêng

→ Cách làm bài nghị luận giải thích khác với cách làm bài

? Hãy xác định yêu cầu cần giải thích?

- Câu tục ngữ còn thể hiện khát vọng mở rộng tầm hiểu

biết của người dân quanh năm sống dưới luỹ tre

→ Xác định đúng yêu cầu đề bài => Người viết sẽ không

lạc đề - xa đề

? Xác định vấn đề cần giải thích có tác dụng gì trong việc

làm bài văn giải thích?

- Đề yêu cầu giải thích giúp người đọc hiểu rõ việc đi của

con người và cuộc sống để mở rộng hiểu biết

? Từ việc xác định yêu cầu của đề người viết đi vào phần

lập dàn ý

Hoạt động 2:

? Hãy nêu yêu cầu của từng phần trong văn giải thích?

Thảo luận: Phần mở bài của bài văn giải thích cần phải

2 Dàn ý:

- Mở bài:

+ Dẫn dắt vào vấn đề + Trích câu nói + Hướng giải quyết ( Có nhiều cách mở bài: SGK tr

Trang 17

- Thân bài:

+ Đi một ngày là đi đâu?

+ Một sàng khôn là gì?

+ Vì sao đi một ngày đàng học một sàng khôn?

+ Đi như thế nào?

? Theo em giải thích câu tục ngữ trên cần đặt và trả lời

những câu hỏi nào?

Hoạt động 3:

- Đọc 3 cách mở bài SGK

? Các đoạn mở bài này có đáp ứng yêu cầu của bài lập

luận giải thích không?

- Có đáp ứng yêu cầu của bài lập luận giải thích: chỉ ra nội

dung và phương hướng giải thích

? Có phải đối với mỗi bài văn chỉ có một cách mở bài

không?

- Không, có nhiều cách mở bài cho một bài văn

- HS đọc các đoạn phần thân bài tr 85 - 86 SGK

? Làm thế nào để đoạn đầu tiên của thân bài liên kết với

phần mở bài?

- Dùng từ ngữ: “Thật vậy”

? Cần làm gì để các đoạn sau của thân bài liên kết được

với đoạn trước đó?

- Dùng các từ ngữ liên kết như : “nhưng”, “không chỉ …

mà còn …”

? Ngoài những cách nói như vậy, có cách nào nữa không?

- Có – Đúng như vậy, đúng vậy …

- Không – Có nhiều cách kết bài

? Nêu cách lập luận trong văn giải thích mà em đã biết?

* Cách lập luận: Nêu định nghĩa – những biểu hiện khác

nhau của vấn đề - so sánh, đối chiếu với hiện tượng khác

Nêu lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc

VD: Một kiểu kết bài: Nhân dân ta ngày xưa đã đúc kết kinh nghiệm về việc

“học khôn” cho chúng ta Nếu

Trang 18

đi nhiều, học hỏi nhiều thì túi khôn cũng sẽ nhiều Đó là khát vọng được mở rộng tầm nhìn, tầm hiểu biết nhưng cũng là một con đường học khôn thật hấp dẫn, thật tự nhiên Hãy tiếp xúc nhiều và sàng lọc những điều khôn, kiến văn của chúng ta sẽ dồi dào hơn, sâu sắc

4 Củng cố:

- Nêu các bước làm bài văn lập luận giải thích

- Nêu nội dung phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn nghị luận giải thích

5 Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài Luyện tập lập luận giải thích.

D/ Rút kinh nghiệm :

- Củng cố kỹ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, hình thành đoạn văn

- Nêu các bước làm bài văn lập luận giải thích

- Nêu nội dung phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn nghị luận giải thích

Đề bài: Một nhà văn nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất

diệt của trí tuệ con người” hãy giải thích nội dung câu nói đó?

? Hãy cho biết kiểu bài của đề bài trên?

Trang 19

? Nêu nội dung phần mở bài?

- Loài người phát triển với những thành tựu trí tuệ

- Sách là nơi lưu giữ những thành tựu đó

- Là ánh sáng soi rọi mãi mãi Vì thế sách mãi mãi làm cho trí

tuệ con người được soi rọi sáng sủa

? Trí tuệ là gì?

- Là những tinh hoa của sự hiểu biết

? Tại sao sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người?

- Sách giúp con người hiểu biết các sự việc diễn ra thời quá

khứ, hiện tại và tương lai

- Sách đem lại cho con người những kiến thức trên trái đất, trên

vũ trụ, dưới đáy đại dương

- Nhờ sách con người biết được kiến thức về lịch sử, địa lí, khoa

? Muốn sách trở thành ngọn đèn sáng bất diệt soi rọi cho trí tuệ

con người chúng ta phải làm gì?

- Chọn sách tốt để đọc

- Đọc sách có kế hoạch, có giờ giấc

- Đấu tranh với những nhà xuất bản sách thiếu lành mạnh …

? Kết bài của bài văn nghị luận chúng ta làm gì?

- Tình cảm thái độ của em đối với sách, với lời câu nói trên

? Trình bày các cách lập luận trong bài văn giải thích?

- Nêu định nghĩa, đối chiếu, so sánh nguyên nhân, kết quả, mặt

lợi, mặt hại …

? Nêu việc làm tiếp theo?

- Viết bài, liên kết câu đoạn , văn bản

- Đọc và sửa chữa

Hoạt động 3:

* Tiến hành theo nhóm: Viết từng đoạn văn giải thích đề bài

trên

Nhóm 1: viết mở bài, nhóm 2, 3, 4, 5 viết lần lượt các đoạn của

phần thân bài, nhóm 6 viết phần kết bài

- Các nhóm trình bày – GV nhận xét, gợi ý sửa chữa

+ Ngọn đèn sáng bất diệt là gì?

* Giải thích nội dung

- Sách là nơi lưu giữ trí tuệ của loài người

- Ngọn đèn sáng bất diệt: soi rọi mãi mãi

- Trí tuệ: tinh hoa của sự

hiểu biết

* Tại sao: Nhờ sách con người biết được nhiều kiến thức văn học, lịch sử, địa lí, khoa học …

- Liên hệ bản thân

II Luyện tập:

4 Củng cố :

Trang 20

- Trình bày các bước tiến hành một bài văn nghị luận giải thích? Nêu nội dung phần

mở bài, thân bài và kết bài?

5 Dặn dò:

- Làm đề bài trên vào vở bài tập

- Soạn bài: “ Những trò lố hay là Va -ren và Phan Bội Châu”

- Làm bài vào giấy tuần sau nộp

Đề bài viết số 6: (Viết ở nhà)

“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng”

Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?

- Nhiễu điều phủ lấy giá gương là gì?

2 Vì sao người trong một nước phải thương nhau cùng? (3đ)

- Cùng một nước, cùng chung môt văn hoá, lịch sử, lãnh thổ

- Phải thương yêu nhau để bảo vệ độc lập chủ quyền và xây dựng đất nước

- Nêu những câu có ý nghĩa tương tự

3 Hiểu được ý nghĩa câu ca dao, ta phải làm gì? (2đ)

- Đoàn kết các dân tộc trên lãnh thổ

- Phát huy tinh thần yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

Tiết 109-110

NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh hiểu được giá trị của tác phẩm trong việc khắc hoạ sắc nét hai nhân vật Va-ren và Phan Bội Châu với hai tính cách đại diện cho hai thế lực của hai lực lượng xã hội phi nghĩa và chính nghĩa hoàn toàn đối lập trên đất nước chúng ta thời Pháp thuộc

B Chuẩn bị:

- Bảng phụ, phân nhóm

Trang 21

- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài luyện tập dùng cụm chủ vị để mở rộng câu, với

phần Tập làm văn ở bài Luyện nói về văn nghị luận giải thích.

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra:

? Trình bày các bước tiến hành một bài văn nghị luận giải thích?

? Nêu nội dung phần mở bài, thân bài và kết bài?

2 Bài mới:

Chúng ta đã được làm quen với một truyện ngắn hiện đại rất thành công Truyện ngắn

đó được viết bằng tiếng Việt hiện đại và được lưu truyền trong nước Hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với một truyện ngắn hiện đại nữa nhưng truyện này lại được viết bằng tiếng

Pháp và đăng trên báo Le paria của Pháp

Mở rộng: Em biết gì thêm về Nguyễn Ai Quốc?

Giảng: Từ khi được sinh ra cho đến lúc qua đời, Bác đã dùng rất

nhiều tên gọi khác nhau: Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành,

Nguyễn Ai Quốc, Hồ Chí Minh

Nguyễn Ai Quốc là cái tên được Bác dùng từ năm 1919 đến năm

1945

Qua bộ môn lịch sử, em hiểu Phan Bội Châu là người thế nào?

Giảng: Phan Bội Châu là một chí sĩ yêu nước, ông lãnh đạo nhiều

phong trào cứu nước và từng bị Pháp xử tử vắng mặt năm 1913 năm

1925, ông bị bắt ở Trung Quốc và sau đó bị đem về Việt Nam để xử

? Cốt truyện được bố trí theo trình tự nào?

? Có thể chia tác phẩm thành mấy đoạn?

? Mỗi đoạn nói gì?

Bố cục: 3 phần

Phần 1: Từ đầu đến “trong tù”: Thông báo chuyến sang Việt Nam

của quan toàn quyền Va-ren

Phần 2: Tiếp đến “Va-ren không hiểu Phan Bội Châu”: Cuộc gặp gỡ

giữa va-ren và Phan Bội Châu

Phần 3: phần còn lại: Thái độ của Phan Bội Châu

? Tác phẩm thuộc thể loại truyện hay kí?

- Tác phẩm thuộc thể loại truyện, do đó có sự hư cấu nghệ thuật

Hoạt động 2:

HS đọc lại đọc lại đoạn đầu

Nội dung chính của đoạn 1 là gì?

Thông báo việc Va-ren sang Việt Nam

I Giới thiệu

1 Tác giả:

Nguyễn Ái Quốc

là tên Bác Hồ 1969) từ năm 1919 đến năm 1945

(1890-2 Tác phẩm

- Tác phẩm được viết ngay sau khi Pha Bội Châu bị bắt cóc (18-6-1925)

- Thể loại: truyện ngắn

II Đọc - Hiểu văn bản

III.Phân tích:

Trang 22

Vì sao Va-ren lại sang VN?

Giảng: PhanBội Châu hoạt động Cách Mạng vì dân vì nước thì bọn

thực dân Pháp phải tiêu diệt do đó chúng đã băt1 cóc ông với mưu đồ

sẽ giết bí mật, nhưng việc bị lộ chúng đành phải đưa về VN để xử

công khai và kết án tù chung thân cho ông Dư luận ở Pháp và Đông

Dương không đồng tình, buộc Pháp phải giải quyết vụ này Vì vậy,

Va-ren sang Việt Nam để “chăm sóc”vụ án này

?Tại sao lời hứa của Va-ren lại là lời hứa “nửa chính thức”?

Vì Va-ren chỉ ứa chứ không làm, hắn hứa để ve vuốt, làm dịu sự

phẫn nộ của người dân Pháp cũng như người dân Đông Dương

? Va-ren hứa gì về vụ Phan Bội Châu?

- Va-ren hứa sẽ chăm sóc vụ Phan Bội Châu trước khi sang nhậm

chức Toàn quyền Đông Dương

? Thực chất đó là lời hứa như thế nào?

- Thực chất đó là lời hứa dối trá, hứa để ve vuốt, trấn an nhân dân

Việt Nam đang đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu Lời hứa đó thực

chất là một trò lố

Thảo luận:

? Cụm từ “ Nửa chính thức hứa” và câu hỏi của tác giả “Giả thử cứ

cho rằng … làm sao” có ý nghĩa gì trong việc bộc lộ thực chất lời

hứa của Va-ren?

- Cụm từ và câu hỏi mang tính chất nghi ngờ của tác giả đã thể hiện

đó chỉ

một trò lố Thực chất Va-ren vẫn là Va-ren, một tên đứng đầu trong

việc cai trị Đông Dương còn Phan Bội Châu vẫn là người cách mạng

bị cầm tù Hai bên đối lập nhau tuyệt đối

Hoạt động 3:

? Trong đoạn 2, số lượng lời văn dành cho việc khắc hoạ tính cách

của từng nhân vật nhiều ít như thế nào?

- Tác giả đã sử dụng một số lượng từ lớn, hình thức ngôn ngữ trần

thuật để khắc hoạ tính cách của Va-ren còn Phan Bội Châu lấy sự im

lặng làm phương châm đối lập Đây là một bút pháp vừa tả vừa gợi ý,

một lối viết thâm thuý độc đáo

Thảo luận:

? Qua những lời lẽ có tính chất độc thoại của Va-ren trước Phan Bội

Châu, động cơ, tính cách, bản chất của Va-ren đã hiện lên như thế

nào?

- Thể hiện sự vuốt ve, dụ dỗ, bịp bợm một cách trắng trợn của

Va-ren

Thảo luận

? Phan Bội Châu đã ứng xử như thế nào?

? Qua đó thề hiện thái độ của Phan Bội Châu ra sao?

- Im lặng, phớt lờ, coi như không có Va-ren trước mặt → Thái độ

khinh bỉ và kiên cường trước kẻ thù

? Lời bình của tác giả có ý nghĩa gì?

- Giọng điệu mỉa mai làm rõ thêm thái độ, tính cách của Phan Bội

Châu

Hoạt động 4:

? Ví thử, tác phẩm dứt ở câu: “ … cũng như Va-ren không hiểu Phan

1 Va-ren với lời hứa:

a Va-ren:

- Nói nhiều

- Trơ trẽn, thiếu tự trọng

→ Thái độ mỉa mai, hóm hỉnh

→ Kẻ phản bội, bịp

Trang 23

Bội Châu” Trong đoạn kết có lời quả quyết của anh lính và lời đoán

của tác giả thì giá trị của câu chuyện có gì khác?

- “Sự thay đổi nhẹ trên nét mặt của người lừng tiếng”, “đôi ngọn râu

mép người tù nhếch lên một chút rồi lại hạ xuống ngay và cái đó chỉ

diễn ra có một lần thôi”

→ Sự tiếp tục nâng cấp tính cách, thái độ của Phan Bội châu trước kẻ

thù

→ Làm tăng giá trị của câu chuyện

? Truyện được kết thúc bằng lời tái bút, giá trị của lời tái bút là thế

nào?

- Tái bút là một hành động chống trả quyết liệt (nhổ vào mặt Va-ren)

như thế với kẻ thù phải có nhiều cách tỏ thái độ Chỉ im lặng, dửng

dưng thôi chưa đủ mà còn phải nhổ vào mặt nó

? Qua những phân tích, em hãy nêu lên tính cách của hai nhân vât?

- Va-ren: con người phản bội giai cấp vô sản, tên chính khách đã bị

đồng bọn đuổi khỏi tập đoàn, ruồng bỏ quá khứ, ruồng bỏ lòng tin

giai cấp mình

- Phan Bội Châu: Vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập,

được hai mươi triệu người trong vòng nô lệ tôn sùng

? Em hãy trình bày giá trị nội dung nghệ thuật tác phẩm?

- Ghi nhớ: SGK

bợm

b Phan Bội Châu:

- Im lặng, phớt lờ, coi như không có Va-ren trước mặt

- Cười mỉa

- Nhổ vào mặt

→ khinh bỉ Va-ren, bản lĩnh kiên cường

- Học bài – đọc lại truyện

- Soạn bài: Luyện tập: Dùng cụm C-V để mở rộng câu

D/ Rút kinh nghiệm :

Tiết 111

DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.

LUYỆN TẬP (tt)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh :

- Củng cố kiến thức về việc dùngcụm chủ vị để mở rộng câu

- Bước đầu biết cách mở rộng câu bằng cụm chủ vị

B Chuẩn bị:

- Bảng phụ, phân nhóm

- Tích hợp với phần Văn qua văn bản Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu,

với phần Tập làm văn ở bài Luyện nói về văn nghị luận giải thích.

C Tiến trình dạy học:

Trang 24

1 Kiểm tra:

? Cảm nhận từ truyện “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” về nội dung và

nghệ thuật ?

? Nêu tính cách của hai nhân vật Va-ren và Phan Bội Châu? 2 Bài mới:

Chúng ta đã được làm quen với cách dùng cụm chủ vị để mở rộng câu Hôm nay chúng ta sẽ

tiếng chim, tiếng suối // nghe mới hay

→ Đây là câu ghép có 2 kết cấu chủ vị làm nòng cốt câu: Có cụm chủ vị làm định ngữ, bổ ngữ

c Thật đáng tiếc khi chúng // thấy những tục lệ tót đẹp ấy / mất dần, và những thức

ĐTTT C V

quý của đất mình / thay dần bằng những thức bóng bẩy hào nhoáng và thoc kệch bắt

C V

chước người ngoài

→ Hai cụm chủ vị làm bổ ngữ cho động từ “thấy”

Bài 2: Gộp các câu cùng cặp thành một câu có cụm chủ vị làm thành phần

a Chúng em / học giỏi // làm cho cha mẹ và thầy cô / rất vui lòng

Trang 25

Bài 3: Gộp câu hoặc vế câu:

a Anh em / hoà thuận // khiến hai thân / vui vầy

- Làm cho nhiều học sinh trong lớp có cơ hội được trình bày miệng về một vấn đề xã hội (hoặc văn học), để thông qua đó, tập nói năng một cách mạnh dạn, tự nhiên, trôi chảy

Trang 26

3 Trình t ự các họat động dạy và học :

* Giáo viên kiểm tra bài làm để nắm được sự chuẩn bị của học sinh

- Các tổ trường báo cáo cho giáo viên sự chuẩn bị bài của tổ viên

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề, dàn ý (10’)

- Học sinh nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói:

+ Đối với người trình bày, em cần “

- Giữ thái độ bình tĩnh, tự tin, mạnh dạn, nhiệt tình

- Giải thích chủ yếu bằng lời nói kết hợp với dáng điệu , cử chỉ

- Không lệ thuộc vào giấy tờ viết sẵn, nói những điều em hiểu chứ không phải đọc những điều em đã viết ra

- Thật sự giao lưu với người nghe Chú ý nói sao cho cả lớp nghe được

- Không nhìn lên bảng, xuống đất, vào giấy

+ Khi nghe bạn nói, em cần

- Trật tự, chăm chú nghe với tình thần “Học thầy không tày học bạn”

- Chú ý xem sự giải thích của bạn có chỗ nào thành công, chỗ nào còn hạn chế

- Mạnh dạn nhận xét, lắng nghe sự đánh giá của thầy cô và các bạn

* Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc lại đề, giáo viên ghi lên bảng

- Em hãy xác định tính chất yêu cầu

- Khẳng định lại vấn đề nêu trên là đúng

- Tuỳ theo đề các em chọn, có thể đề a hoặc đề b, c,

- Thông báo luận đề đã được giải thích xong và nêu

ý nghĩa của công việc giải thích đối với thực tế đời sống

* Thực hành luyện nói (35’)

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói và cho điểm

- Cố gắng tạo điều kiện cho học sinh ở nhiều trình độ khác nhau đều có cơ hội được nói

- Học sinh xem lại bài theo từng tổ, cử đại diện trình bày trước lớp

+ Mở bài + kết bài: tổ 1

+ Phần 1 trong thân bài: tổ 2

+ Phần 2 trong thân bài: tổ 3

Trang 27

+ Phần 3 trong thân bài: tổ 4

- Các tổ cử đại diện trình bày, thảo luận (hoặc giáo viên chỉ định cá nhân) → Tập thể góp ý bổ sung

- Giáo viên sơ kết tiết luyện nói, chỉ ra rõ ràng, cụ thể những ưu điểm học sinh cần phát huy và những mặt hạn chế mà các em cần khắc phục để có thể nói tốt hơn và trước mắt,

có thể làm tốt bài kiểm tra cuối học kì

Tiết 113

CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

(Hà Ánh Minh )

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hoá của cố đô Huế, một vùng dân ca phong phú về nội dung, giàu có về làn điệu và những con người rất đỗi tài hoa

- Tổ chức và hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu, trao đổi … từ đó rút ra những điều đã nêu ở trên

Cung cấp các bức tranh về Huế cho hs xác định Từ đó dẫn dắt; Ngoài những di sản

bằng vật thể Huế còn có những di sản phi vật thể rất quý Trong đó có những câu hò điệu hát Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những tài sản vô giá này

- Nhắc đến Huế, người ta thường nhắc tới sông Hương, núi

Ngự, đến chùa Thiên Mụ, đến Phú Văn Lâu và các điệu hò, ca

Huế thể hiện rõ nét tâm hồn của con người Huế

- Đọc bài văn và tìm hiểu chú thích

? Văn bản “Ca Huế trên sông Hương” do ai sáng tác?

? Đăng trên báo nào?

- Do Hà Ánh Minh sáng tác, đằng trên báo “Người Hà Nội”

Trang 28

? Em hãy nêu thể loại của tác phẩm?

- Đây không phải là một truyện ngắn, một sáng tác có tính hư

cấu mà chỉ là một bút ký ghi chép lại một sinh hoạt văn hoá

? Hãy chia bố cục và nêu nội dung từng phần?

Nhóm 1,2,3: Em có thể nhớ hết tên các làn điệu ca Huế?

Nhóm 4,5,6: kể tên các dụng cụ âm nhạc được ngắc tới trong

bài không? Điều đó có ý nghĩa gì?

- Nhóm 1 trình bày, nhóm 2,3 nhận xét bổ sung

- Nhóm 4 trình bày, nhóm 5,6 nhận

xét bổ sung

Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi khó có thể nhớ hết tên

các làn điệu, các nhạc cụ và những ngón đàn của các ca công

với hơn 60 tác phẩm thanh nhạc và khí nhạc Mỗi làn điệu có

một vẻ đẹp riêng

? Ca Huế được hình thành từ đâu?

- Bài văn cho thấy ca Huế được hình thành từ nguồn nhạc dân

gian và nhạc cung đình, có cả điệu Bắc lẫn điệu Nam

? Em hãy nêu lên đặc điểm nổi bật của một số làn điệu ca Huế?

- Chèo cạn, bài thai … : buồn bã

- Hò giã gạo, ru em … : náo nức, nồng hậu tình người

- Nam ai, nam bình … : buồn man mác, thương cảm, bi ai,

vương vấn

? Tại sao các điệu ca Huế được nhắc tới trong bài văn vừa sôi

nổi tươi vui vừa trang trọng uy nghi?

- Từ nguồn gốc hình thành ca Huế: nhạc dân gian là các làn

điệu dân ca, những điệu hò … thường sôi nổi, lạc quan, vui

tươi Nhạc cung đình, nhã nhạc là nhạc trong những buổi lễ tôn

nghiêm nơi cung đình, nơi tôn miếu thường có sắc thái trang

trọng, uy nghi

? Các ca công ăn mặc ra sao?

- Nam mặc áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp

- Nữ mặc áo dài, khăn đóng duyên dáng, khăn đóng duyên

dáng

? Đọc tên các nhạc cụ trong bài văn, giải thích ý nghĩa tên các

nhạc cụ?

- Học sinh dựa vào phần chú thích trả lời

? Đoạn văn nào cho thấy tài chơi đàn của nhạc công và âm

thanh của nhạc cụ?

- Đoạn văn từ “không gian yên tĩnh bỗng bừng lên âm hanh của

dàn hoà tấu … “ đến “… xao động tận đáy hồn người”

Hoạt động 3:

? Cảnh đêm trăng trên sông Hương được miêu tả ra sao?

- Đêm xuống, màn sương dày dần lên, cảnh vật mở đi trong

II Đọc - Hiểu văn bản III.Phân tích

1 Vẻ đẹp phong phú đa dạng của làn điệu dân ca Huế:

- Chèo cạn, bài thai … : buồn bã

- Hò giã gạo, ru em … : náo nức, nồng hậu tình người

- Nam ai, nam bình … : buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn

→ Nghị luận chứng minh, liệt kê, giải thích, bình luận

=> Làn điệu dân ca Huế

rất phong phú, sâu sắc, thấm thía về nội dung, tình cảm mang những nét đặc trưng của miền đất và tâm hồn Huế

2 Những đặc sắc của ca Huế:

- Nguồn gốc: nhạc dân gian vui tươi sôi nổi – nhạc cung đình trang trọng

uy nghi

- Ca công: trang phục lịch

sự, nhã nhặn

- Nhạc cụ: đàn tranh, đàn nguyệt, tỳ bà, nhị …

- Nhạc công: dùng các ngón đàn: nhấn, mổ, vỗ,

vả, bấm, day …

→ Liệt kê, tả, biểu cảm

=> Thanh lịch, tinh tế, tài

hoa, đậm đà bản sắc dân tộc

Trang 29

một màu trắng đục.

- Trăng lên, gió mơn man dìu dịu Dòng sông trăng gợn són

Con thuyền bồng bềnh, không gian như lắng đọng Thời gian

như ngừng lại

?Cách nghe ca Huế trong bài có gì độc đáo?

- Người nghe ca Huế ở trên một chiếc thuyền rồng Trước mũi

là một không gian rộng để hóng mát ngắm trăng, giữa là sàn gỗ

bào nhẵn, mui vòm lộng lẫy …

- Đêm khuya, sóng vỗ mạn thuyền rồi gợn vô hồi xa mãi cùng

những tiếng đàn réo rắt du dương

- Quang cảnh đẹp, huyền ảo

- Nghe và nhìn trực tiếp các ca công trong trang phục cổ truyền

? Một đêm ca Huế được diễn ra theo trình tự như thế nào?

- Mở đầu là: lưu thuỷ, kim tiền, xung phong, long hổ

- Kế đến là hò hay lí dân ca

- Sau cùng là nhạc cung đình

- HS trình bày, GV nhận xét

Thảo luận:

? Tại sao có thể nói: Nghe ca Huế là một thú tao nhã?

- Vì ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn , sang trọng và duyên

dáng từ nội dung đến hình thức, từ cách biểu diễn đến cách

thưởng thức, từ ca công đến nhạc công; từ giọng ca đến trang

điểm, ăn mặc … chính vì thế nghe ca Huế là một thú tao nhã

? Từ đó em hiểu gì về con người xứ Huế?

- Con người Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín đáo,

sâu thẳm

* Cách thưởng thức ca Huế:

- Trên thuyền rồng giữa sông Hương

- Đêm trăng gió mát

→ Quang cảnh sông nước huyền ảo thơ mộng

- Nghe nhìn trực tiếp

→ Tả biểu cảm

=> Vừa dân dã, vừa trang

trọng, giữa một thiên nhiên trong sạch và lòng người trong sạch

=> Thanh cao, lịch sự,

nhã nhặn, sang trọng, duyên dáng, tinh tế từ biểu diễn đến thưởng thức

IV Tổng kết:

SGK

4 Củng cố:

- Học xong văn bản em hiểu biết gì thêm về xứ Huế?

- Qua văn bản “Ca Huế trên sông Hương”, tác giả gợi cho em tình cảm gì đối với Huế

- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản

5 Dặn dò:

Soạn bài: Liệt kê

D/ Rút kinh nghiệm :

Tiết 114

LIỆT KÊ

A Mục tiêu bài học:

- Hiểu rõ thế nào là phép liệt kê và tác dụng của phép liệt kê

- Phân biệt được các kiểu liệt kê

Trang 30

- Tích hợp với phần Văn qua văn bản “Nhữngtrò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu”, với phần Tập làm văn ở “Luyện nói về nghị luận giải thích”

- Có ý thức vận dụng phép liệt kê trong nói, viết

- Nêu những hiểu biết của em về ca Huế trên sông Hương?

- Nêu cách hiểu về văn bản nhật dụng?

2 Bài mới:

Có nhiều biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản nói chung và trong

bài “ ca huế trên sông Hương” nói riêng Trong các biện pháp đó có biện pháp liệt kê Vậy liệt kê là gì? Có mấy kiểu liệt kê? Ta sẽ trả lời được các câu hỏi đó qua bài học hôm nay

khuất, trung hậu, đảm đang

b Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh //

? Nêu cấu tạo phần vị ngữ Ví dụ (a)?

- Ví dụ (a) có 4 vị ngữ là 4 từ ghép (cấu tạo tương tự)

? Nêu ý nghĩa phần vị ngữ?

- Nêu những phẩm chất khác nhau của phụ nữ Việt Nam , giúp

người đọc hiểu đầy đủ về phẩm chất người phụ nữ Việt Nam

? Tương tự, nêu cách trình bày chủ ngữ, cấu tạo, ý nghĩa của chủ

ngữ trong ví dụ (b)?

- Sắp xếp liên tiếp các cụm từ cùng loại để giúp người đọc hiểu

rõ về các làn điệu dân ca Huế

? 2 ví dụ trên có dùng phép liên kê?

? Hãy trình bày cách hiểu của em về liệt kê?

- Nội dung ghi nhớ: SGK

I Bài học:

1 Thế nào là phép liệt kê?

* VD:

a Phụ nữ Việt Nam / anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang

b Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh / buồn bã

→ Sắp xếp liên tiếp từ, cụm từ có cấu tạo gần giống nhau, diễn đạt sâu sắc những khía canh khác nhau của một vấn

đề → Liệt kê

* Bài tập nhanh: Tìm phép liệt kê trong đoạn văn “Bên cạnh ngài … nghiêm trang lắm”

- Bên cạnh ngài, mé tay trái

- Hấp đường phèn để trong khay khảm, khói bay nghi ngút

- Trầu vàng, cau đậu, rễ tía

- Nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông

→ Cuộc sống xa hoa, hưởng lạc của quan phụ mẫu

Trang 31

Hoạt động 2:

? Xét về cấu tạo các phép liệt kê trong ví dụ SGK mục

II.1 a, b

a Liệt kê không theo cặp

b Liệt kê theo cặp

? Thử đảo thứ tự các bộ phận trong phép liệt kê ở ví dụ

mục II 2, a b và nhận xét về ý nghĩa các phép liệt kê ấy

có gì khác nhau?

a Liệt kê không tăng tiến

b Liệt kê tăng tiến

? Từ hai bài tập trên hãy trình bày kết quả phân loại phép

* Gợi ý giải bài tập:

* Chẳng hạn, để làm sâu sắc và đầy đủ ý a, tác giả đã

dùng liệt kê:

- Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to

lớn

- Nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn

- Nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước

2 Các kiểu liệt kê:

* VD: SGK Liệt kê

Cấu Ý tạo nghĩa

Theo Không Tăng Khôngcặp theo tiến tăng cặp tiến

II Luyện tập:

Bài 1: Trong bài “Tinh thần

yêu nước của nhân dân ta”, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ba lần dùng phép liệt kê để diễn tả đầy đủ, sâu sắc

a Sức mạnh của tinh thần yêu nước

b Lòng tự hào về những trang

sử vẻ vang qua tấm gương của các vị anh hùng dân tộc

c Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam đứng lên đánh Pháp

Bài 2:

a Trong đoạn này tác giả dùng 2 lần phép liệt kê

- Lần 1: dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm

- Lần 2:

+ Những culi xe kéo tay phóng cật lực, đôi bàn chân trần giẫm lạch bạch trên mặt đường nóng bỏng

+ Những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm

+ Những xâu lạp xưởng lủng lẳng dưới mái hiên các hiệu cơm

+ Cái rốn của một chú khách trưng ra giữa trời

+ Một viên quan uể oải bước ra, tay phe phẩy cái quạt, ngực đep tấm Bắc Đẩu bội tinh hình chữ thập

b Phép liệt kê gồm:

- Dòng thơ 2: em đã sống lại rồi, em đã sống !

- Dòng thơ 3: điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

Bài 3: HS đặt câu, GV nhận xét, sửa chữa.

4 Củng cố:

- Thế nào là phép liệt kê?

- Nêu các kiểu liệt kê

5 Dặn dò:

- Học bài

Ngày đăng: 27/08/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nam tử bước đi tu hành”. - Tuần 27 - 35
Hình nam tử bước đi tu hành” (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w