Máy biến áp được xem là một trong những thiết bị điện quan trong nhất trong nhà máy điện và trạm biến áp. Nó thực hiện nhiệm vụ biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác và ko làm thay đổi tần số. Chính vì điều đó, việc nắm vững nguyên lý vận hành và xử lý sự cố của của MBA của mỗi nhân viên vận hành nhà máy là hết sức quan trọng. Do vậy, việc xây dựng Quy trình Vận hành và xử lý sự cố MBA 110kV là cơ sở giúp nhân viên vận hành làm việc tốt hơn. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé
Trang 1NINH THUẬN, THÁNG 5 NĂM 2019
QUY TRÌNH
VẬN HÀNH MÁY BIẾN ÁP CHÍNH T1
NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI BP SOLAR 1
Quyết định ban hành:
Trang 2TÀI LIỆU NÀY PHẢI ĐƯỢC PHÂN PHỐI ĐẾN
Tổng Giám đốc Phòng Kế hoạch – Vật tư
Phó Tổng Giám đốc Phòng kỹ thuật Phòng Hành chính – Nhân sự Phân xưởng Sửa chữa Phòng Tài chính – Kế toán Phân xưởng Vận hành
BẢNG THEO DÕI NHỮNG THAY ĐỔI
Lần
sửa đổi sửa đổi Vị trí Nội dung thay đổi sửa đổi Ngày
Biên soạn Kiểm tra Phê duyệt
Họ và tên
Chức danh
Ký
MỤC LỤC
Trang 31 MỤC ĐÍCH 5
2 PHẠM VI ÁP DỤNG 5
3 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 5
4 GIẢI THÍCH TỪ NGỮ 5
5 TÀI LIỆU LIÊN QUAN 5
6 NỘI DUNG 5
Chương 1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN 6
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT 8
I Cuộn dây 8
II Gông từ 8
III Bộ điều áp dưới tải OLTC 8
IV Hệ thống làm mát 9
V Thùng dầu phụ MBA 10
VI Máy biến dòng chân sứ 10
VII Sứ đầu vào 11
VIII Các loại van ở MBA T1 12
IX Vận hành quá tải MBA 12
X Vận hành quá áp MBA 13
Chương 3 CÁC BẢO VỆ CỦA MÁY BIẾN ÁP T1 14
I Bảo vệ so lệch MBA (87T) 14
II Bảo vệ quá dòng/ quá dòng chạm đất có hướng (67/67N) 14
III Bảo vệ Rơ-le hơi MBA 15
IV Bảo vệ nhiệt độ dầu 15
V Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây cao áp, hạ áp 15
VI Bảo vệ mức dầu thấp của MBA và bộ điều áp dưới tải (OLTC) 16
VII Bảo vệ áp lực bộ điều áp dưới tải 16
VIII Thiết bị giải tỏa áp lực MBA (van an toàn) 17
IX Bảo vệ MBA bằng chống sét van 17
X Thiết bị tự động điều chỉnh điện áp dưới tải (F90) 17
Chương 4 TRÌNH TỰ KIỂM TRA ĐƯA MÁY BIẾN ÁP VÀO VẬN HÀNH 18
I Sau khi lắp đặt hay đại tu MBA, cần tập hợp đầy đủ các tài liệu sau đây: 18
Trang 4II Trước khi đóng điện MBA nhân viên vận hành phải kiểm tra các hạng mục sau: 18
Chương 5 KIỂM TRA MÁY BIẾN ÁP VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG 19
Trang 51 MỤC ĐÍCH
Tài liệu này quy định cách thức vận hành máy biến áp tăng áp 22/110 kV T1 để đảm bảo vận hành thiết bị an toàn, không để xảy ra sự cố chủ quan, giảm sự cố khách quan
2 PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình này được áp dụng tại Nhà máy điện Mặt trời BP Solar 1
3 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Quy định này được áp dụng cho toàn thể cán bộ, nhân viên vận hành tham gia công tác vận hành, xử lý sự cố, sửa chữa các thiết bị tại nhà máy điện Mặt trời BP Solar 1
4 GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Điều độ hệ thống điện: Là cấp có quyền điều khiển thiết bị theo quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia
Lãnh đạo Công ty: Là người quản lý, điều hành Công ty bao gồm: Các thành viên trong Ban giám đốc
Từ viết tắt
T1: Máy biến áp chính
A0: Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia
A2: : Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Miền Nam
HTĐ: Hệ thống điện
MC: Máy cắt
DCL: Dao cách ly
DTĐ: Dao tiếp địa
MBA: Máy biến áp
TU: Máy biến điện áp
TI: Máy biến dòng điện
OLTC: Bộ điều áp dưới tải
5 TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Quy phạm Trang bị điện ban hành kèm theo quyết định số 19/2006-QĐ-BCN ngày
11 tháng 7 năm 2006 của Bộ Công Nghiệp;
Quy trình phối hợp vận hành giữa Công ty cổ phần BP Solar và Trung tâm điều độ
hệ thống điện quốc gia;
Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo quyết định số 40/2014/ TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công Thương;
Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo quyết định số 28/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương;
Quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo quyết định số 44/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công Thương;
Các tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo
Trang 66 NỘI DUNG
Chương 1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
2 Loại : Ngâm dầu 3 pha, 3 cuộn dây
4 Tổ đấu dây: Ynyn0+d11
5 Kiểu làm mát: ONAN/ONAF (80%/100%)
6 Công suất định mức:
7 Điện áp định mức:
- Cuộn hạ (cuộn cân bằng): 11 kV
8 Kiểu bộ đổi nấc: OLTC
9 Số đầu phân áp: 19 (115 ± 9 × 1.78%)
10 Dòng điện định mức: 391.3/1596.5 A
11 Tổn thất:
- Có tải tại 750C (tại nấc 10): 180 kW
12 Độ tăng nhiệt độ dầu lớp trên cùng: 550C
13 Tổng khối lượng: 68000 kg
Trang 7Máy biến áp chính T1
Trang 8Chương 2 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT
I Cuộn dây
Cuộn dây của MBA được quấn bởi các dây đồng có bọc giấy cách điện có đủ khả năng chịu ảnh hưởng của điện áp và cơ khí Cuộn dây được quấn theo từng lớp, giữa các lớp thì dầu có thể chuyển dịch qua để làm mát Các lớp này nối tiếp nhau tạo thành kiểu quấn dây đĩa nối tiếp
Các cuộn dây 11 kV, 23 kV, 115 kV được quấn đồng trục lần lượt từ trong ra ngoài
II Gông từ
Gông từ của MBA được làm theo kiểu shell form bằng tôn cán nguội định hướng hạt có chất lượng cao loại HB Gông từ có kết cấu cơ khí chắc chắn nhằm giảm tối đa dòng
fu-cô và tiếng kêu Trong gông từ có các rãnh để dầu có thể chảy qua nhằm giảm nhiệt độ
III Bộ điều áp dưới tải OLTC
1 Thông số kỹ thuật
- Hãng sản xuất: ABB
- Số nấc điều chỉnh: 19 (115±9×1.78%)
Nấc U cao (kV) I cao (A) U trung (kV) I trung (A) U hạ (kV) I hạ (A)
1 133,423 194,7 23 1129,6 11 2361,9
2 131,376 197,8
3 129,329 200,9
4 127,282 204,1
5 125,235 207,5
6 123,188 210,9
7 121,141 214,5
8 119,094 218,2
9 117,047 222
10 115 225,9
11 112,953 230
12 110,906 234,3
13 108,859 238,7
14 106,812 243,2
15 104,765 248
16 102,718 252,9
17 100,671 258,1
18 98,624 263,4
19 96,577 269
- Dầu trong OLTC độc lập với dầu trong thùng dầu chính và cùng loại GEMINIX
Trang 9- Thùng dầu phụ của OLTC gắn cạnh thùng dầu phụ của MBA, dãn nở dầu qua bình xilicagel
2 Vận hành
- Bộ điều áp dưới tải có thể được điều khiển bằng điện từ xa hoặc tại chỗ, điều
khiển bằng tay tại chỗ Khi điều chỉnh nấc phân áp bằng điện, thì thời gian để OLTC chuyển một nấc là từ 5 đến 6 giây Khi điều chỉnh nấc phân áp bằng tay phải quay 15 vòng
- Điều khiển bằng điện: có thể thực hiện từ 3 vị trí:
+ Tại tủ nội bộ máy biến áp: Chuyển khóa remote/local về vị trí local, vặn khóa raise/lower về phía raise hoặc lower nếu muốn tăng hoặc
giảm nấc chính của MBA đó
+ Tại tủ điều khiển và bảo vệ 110kV (E01-CRP01): tại tủ nội bộ MBA
T1 khóa remote/local đặt remote Tại tủ E01-CRP01 chuyển khóa
Mimic-BCU SW sang vị trí Mimic Sau đó chuyển khóa R/L TAP SW
sang raise nếu tăng nấc hoặc sang lower nếu giảm nấc.
+ Tại máy tính Server phòng điều khiển trung tâm: Khóa lựa chọn tại tủ
nội bộ máy biến áp và tủ E01-CRP01 lần lượt đặt tại vị trí remote và
BCU Trên sơ đồ 1 sợi trạm tăng áp, click chuột trái vào biểu tượng
MBA T1 Sau đó, chọn raise hoặc lower khi muốn tăng hoặc giảm nấc
phân áp của MBA đó
- Điều khiển bằng tay: Chuyển khóa remote/local về vị trí local tại tủ MBA,
dùng tay quay đển chuyển nấc MBA Khi đó, liên động điện động cơ sẽ tắt
Sự tăng giảm nấc tác dụng dựa trên nguyên lý cộng trừ số vòng dây Bộ chuyển nấc gồm có các công tắc chuyển mạch, công tắc chọn đầu và cơ cấu truyền động Trên thực tế thì công tắc chuyển mạch và công tắc chọn đầu là một bộ các tiếp điểm chuyển dịch chậm sau nhau để đảm bảo mạch luôn khép kín
IV Hệ thống làm mát
1 Khái niệm chung
MBA trong quá trình vận hành thì gông từ và cuộn dây phát nhiệt do dòng Fu-cô và tổn thất trên cuộn dây Sự phát nhiệt này ảnh hưởng đến tuổi thọ của cách điện cuộn dây trong MBA Do vậy người ta sử dụng dầu ngoài tác dùng cách điện còn để làm mát máy biến áp Nguyên tắc làm mát là sử dụng đối lưu nhiệt giữa cuộn dây, gông từ với dầu Khi nhiệt độ dầu tăng cao tiếp tục đối lưu nhiệt với vỏ máy và cánh tản nhiệt Vỏ máy và cánh tản nhiệt bức xạ ra môi trường xung quanh Dầu nóng sẽ nổi lên trên, đi qua các cánh tản nhiệt, được làm mát, lại chìm xuống đáy thùng và quay trở lại làm mát cho gông
từ và cuộn dây Cứ như vậy, dầu được tuần hoàn tự nhiên
Để thúc đẩy quá trình làm mát, người ta lắp thêm quạt để biến quá trình bức xạ nhiệt
ở cánh tản nhiệt thành quá trình đối lưu nhiệt giữa cánh tản nhiệt và không khí
2 Cấu tạo
Hệ thống làm mát MBA được trang bị 4 quạt làm mát
Trang 10Nguồn động lực cho các động cơ được lấy từ nguồn AC 380V tự dùng nhà máy Nguồn điều khiển được lấy từ nguồn DC 220V
Hệ thống làm mát được điều khiển tại chỗ hoặc từ xa thông qua tủ điều khiển
Chế độ chạy quạt tự động:
- Nhóm 1 (02 quạt) chạy khi thỏa mãn một trong ba điều kiện:
+ Nhiệt độ dầu ≥650C
+ Nhiệt độ cuộn cao ≥700C
+ Nhiệt độ cuộn hạ ≥700C
- Nhóm 2 (02 quạt) chạy khi thỏa mãn một trong ba điều kiện:
+ Nhiệt độ dầu ≥750C
+ Nhiệt độ cuộn cao ≥800C
+ Nhiệt độ cộn hạ ≥800C
V Thùng dầu phụ MBA
Thùng dầu phụ MBA được lắp cao hơn thân máy biến áp có tác dụng cho dầu trong MBA giãn nở nhiệt và luôn tạo ra áp suất dầu trong máy tránh hút ẩm không khí Để tránh dầu MBA khỏi bị oxy hóa và hút ẩm trong vận hành do tiếp xúc trực tiếp với không khí người ta đặt một túi cao su mềm choáng hết phần không khí còn lại trong bình dầu phụ Túi cao su này được bắt trực tiếp với bình xilicagel của bình hút ẩm Trong quá trình giãn nở nhiệt của dầu MBA thì túi cao su này sẽ co giãn Để đề phòng túi cao su không giãn nở được trong một trường hợp nào đó thì người ta lắp thêm 2 van một chiều
áp lực cao và áp lực thấp
VI Máy biến dòng chân sứ
Tại chân sứ cao áp và trung áp của máy biến áp sử dụng cho mục đích bảo vệ rơ-le và
đo lường
Vị trí Tên CT Tỷ số biến Công suất (VA) chính xác Cấp Công dụng
Chân sứ
115 kV
CT1 200-300-400/1 15 0,5 Đo lường CT2 200-300-400/1 15 5P20 Rơ-le bảovệ CT3 200-300-400/1 15 5P20 Rơ-le bảo
vệ Chân sứ
trung tính
115 kV
CT4 200-300-400/1 15 5P20 Rơ-le bảovệ CT5 200-300-400/1 15 5P20 Rơ-le bảovệ
Chân sứ
23 kV
CT6 800-1200-1600/1 15 5P20 Rơ-le bảovệ CT7 800-1200-1600/1 15 0,5 Đo lường CT8 800-1200-1600/1 15 5P20 Rơ-le bảovệ
Trang 11Chân sứ
trung tính
23 kV
CT9 800-1200-1600/1 15 5P20 Rơ-le bảo
vệ CT10 800-1200-1600/1 15 5P20 Rơ-le bảovệ
VII Sứ đầu vào
Các đầu cuối của các cuộn dây được đấu với sứ xuyên MBA Sứ xuyên MBA được chế tạo phù hợp với môi trường lắp đặt, có độ đồng nhất cao, không có sự tạo lớp, khe nứt hay các tạp vật làm giảm độ cách điện của sứ
1 Sứ 115 kV
- Loại: GOB550/1250, ABB, Sweden
- Điện áp định mức: 126 kV
- Dòng điện định mức: 800 A
- Điện áp xung cực đại (50 µs): 550 kV
- Điện áp thử nghiệm (1 min): 260 kV
- Chiều dài sứ: 3980 mm
- Tổng khối lượng: 124 kg
2 Sứ trung tính 115 kV
- Loại: GOB325/800, ABB, Sweden
- Điện áp định mức: 72,5 kV
- Dòng điện định mức: 800 A
- Điện áp xung cực đại (50 µs): 350 kV
- Chiều dài sứ: 2285 mm
- Tổng khối lượng: 71 kg
3 Sứ 23 kV
- Loại: Dt36Nf2000, Hocerarec, Viet Nam
- Điện áp định mức: 52 kV
- Dòng điện định mức: 2000 A
- Điện áp xung cực đại (50 µs): 250 KV
- Chiều dài sứ: 950 mm
- Tổng khối lượng: 44,9 kg
4 Sứ trung tính 23 kv
- Loại: Dt36Nf2000, Hocerarec, Viet Nam
- Điện áp định mức: 52 kV
- Dòng điện định mức: 2000 A
- Điện áp xung cực đại (50 µs): 250 kV
- Chiều dài sứ: 950 mm
- Tổng khối lượng: 44,9 kg
5 Sứ 11 kV
- Loại: Dt12Nf1000, Hocerarec
Trang 12- Điện áp định mức: 30 kV
- Dòng điện định mức: 1000 A
- Điện áp xung cực đại (50 µs): 170 kV
- Chiều dài sứ: 635 mm
- Khối lượng tổng: 19,4 kg
VIII Các loại van ở MBA T1
MBA T1 có hai loại van chặn là van bướm và van tay dùng tay quay sử dụng với các mục đích khác nhau theo bảng dưới đây:
1 Van áp lực thấp bình dầu phụ Áp lực Trên nóc thùng dầu phụ
2 Van áp lực cao bình dầu phụ Áp lực Trên nóc thùng dầu phụ
3 Van xả nạp thùng dầu phụ có van lấy mẫu Quay tay Bên dưới trái thùng dầu phụ
4 Van chặn rơ-le hơi Cánh bướm Hai bên của rơ-le hơi
5 Van chặn bình dầu phụ OLTC Cánh bướm Trên đường ống nối bình dầuphụ với OLTC
6 Van an toàn Áp lực Trên mặt máy
7 Van chặn cánh tản nhiệt Cánh bướm Tại hai đầu của cánh tản nhiệt
8 Van nạp OLTC có van lấy mẫu Tay quay Phía trên bên phải OLTC
9 Van xả OLTC có van lấy mẫu Tay quay Tại đáy của OLTC
10 Van xả có van lấy mẫu của thùng dầu chính Tay quay Phía dưới đằng sau MBA
11 Van rút dầu cho OLTC Tay quay Phía trên nóc OLTC gần rơ-le áp lực dầu
12 Van chặn hệ thống làm mát Cánh bướm Gần bơm dầu trên ống thông dầu đáy MBA
13 Van xả của hệ thống làm mát Tay quay Gần bơm dầu
Lưu ý: Đối với van bướm thì vị trí mở có vẽ hình tam giác ()
IX Vận hành quá tải MBA
Khả năng vận hành quá tải MBA phụ thuộc rất nhiều yếu tố: nhiệt độ môi trường xung quanh, nhiệt độ cuộn dây và dầu trước khi quá tải, thời gian vận hành quá tải, công suất quá tải… Ngoài ra vận hành quá tải còn phụ thuộc vào các bảo vệ nhiệt độ dầu và nhiệt độ cuộn dây Dưới đây cho bảng thời gian vận hành quá tải MBA theo dòng điện phía 110 kV khi MBA đặt ở nấc 19:
Quá tải so với dòng
điện định mức (%) 30 45 60 75 100 Giá trị (A) 349,7 390,1 430,4 470,8 538
Trang 13Thời gian quá tải
Nhân viên vận hành tại Nhà máy ĐMT BP Solar 1 xử lý quá tải máy biến áp theo trình tự sau:
a) Báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:
- Thời gian bắt đầu và mức mang tải trên 90%, 100%, 110% giá trị định mức;
- Nhiệt độ dầu và nhiệt độ cuộn dây của MBA (theo dõi liên tục, báo ngay khi
có sự thay đổi);
- Thời gian cho phép theo quy định: Giá trị trong bảng phía trên.
b) Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống làm mát MBA và xử lý theo Quy trình
xử lý sự cố Máy biến áp chính T1 do Nhà máy ĐMT BP Solar 1 ban hành.
X Vận hành quá áp MBA
MBA T1 vận hành quá áp phía 110 kV phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điện áp phía 23
kV, công suất truyền tải, nấc phân áp
1 Trong điều kiện vận hành bình thường:
- Máy biến áp được vận hành lâu dài với điện áp cao hơn không quá 5% điện áp
định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải; không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua máy biến áp không quá 25% công suất định mức của máy biến áp;
- Máy biến áp được vận hành ngắn hạn (dưới 06 giờ trong 24 giờ) với điện áp
cao hơn không quá 10% điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện máy biến áp không bị quá tải
2 Trong điều kiện sự cố:
- MBA vận hành quá áp phía 110 kV phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điện áp phía
22 kV, công suất truyền tải, nấc phân áp, điện áp trên lưới 110 kV Theo lý thuyết, điện áp cho phép phía 110 kV được tính theo công thức:
Ucp = (110 – 5 × Stt
Sđm )%
Trong đó: Stt – Công suất thực tế qua MBA
Sđm – Công suất định mức của MBA
3 Không cho phép điện áp vận hành vượt quá 20% so với điện áp định mức của đầu phân áp tương ứng, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải thực hiện tách ngay máy biến áp khỏi vận hành để tránh hư hỏng
Trang 14Chương 3 CÁC BẢO VỆ CỦA MÁY BIẾN ÁP T1
Máy biến áp T1 của trạm tăng áp 22/110 kV có các bảo vệ sau:
A Bảo vệ phần điện
- Bảo vệ so lệch (87T)
- Bảo vệ quá dòng/ quá dòng chạm đất có hướng (67/67N)
- Bảo vệ chống chạm đất phía 110 kV (50REF1)
- Bảo vệ chống chạm đất phía 22 kV (50REF2)
- Bảo vệ quá dòng/ quá dòng chạm đất (50/51N)
B bảo vệ phần cơ
- Bảo vệ rơ-le hơi dòng dầu (96B)
- Bảo vệ rơ-le hơi dòng dầu OLTC (96P)
- Bảo vệ rơ-le áp lực MBA (63P1)
- Bảo vệ rơ-le áp lực bộ điều áp dưới tải OLTC (63P2)
- Bảo vệ nhiệt độ dầu MBA (26O)
- Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây MBA (26W)
- Bảo vệ mức dầu tăng cao của MBA (71Q1)
- Bảo vệ mức dầu tăng cao của OLTC (71Q2)
- Bảo vệ bằng chống sét van phía 110 kV và 22 kV
I Bảo vệ so lệch MBA (87T)
Bảo vệ so lệch MBA T1 sử dụng rơ-le MICOM P643 do hãng Schneider chế tạo dùng để phát hiện nhanh các sự cố phần điện trong vùng bảo vệ Vùng bảo vệ quy định bởi vị trí đặt của các máy biến dòng điện ở các phía đưa tới rơ-le
Phía 110 kV nguồn dòng đưa vào rơ-le được lấy từ TI131 và phía 22 kV nguồn dòng đưa vào rơ-le được lấy từ TI431
Nguồn nuôi một chiều cấp cho rơ-le được lấy từ hệ thống nguồn tự dùng DC 220V Khi có hư hỏng trong nội bộ rơ-le hoặc khi không có nguồn nuôi một chiều vào rơ-le, rơ-le tự động đưa tín hiệu cảnh báo về tình trạng hư hỏng của rơ-le hiện trên màn hình điều khiển rơ le MICOM P643 và màn hình scada xuất tuyến 131
Mạch bảo vệ tác động không có duy trì thời gian, đi cắt máy cắt 131 và 431, khóa mạch chuyển nấc MBA và báo tín hiệu âm thanh (chuông, còi)
Khi bảo vệ tác động thì trên bảng điều khiển MBA có tín hiệu Idiff đèn sáng đỏ (bảo
vệ so lệch làm việc), đèn TRIP sáng, rơ le 86 trip and lockout relay operated tác động (rơ-le đầu ra khóa làm việc) Màn hính SCADA có tín hiệu Differential Trip.
II Bảo vệ quá dòng/ quá dòng chạm đất có hướng (67/67N)
Bảo vệ quá dòng/ quá dòng chạm đất có hướng MBA T1 sử dụng rơ-le P3U30 do hãng Schneider chế tạo dùng để phát hiện nhanh sự cố trong vùng bảo vệ Vùng bảo vệ được quy định bởi vị trí đặt của các máy biến dòng điện ở các phía MBA đưa đến rơ-le Phía 110 kV nguồn dòng đưa vào rơ-le được lấy từ TI1T1 và phía 22 kV nguồn dòng đưa vào rơ-le được lấy từ TI4T1 Ngoài ra, bảo vệ 67/67N có có thêm bộ phận định hướng công suất so với bảo vệ so lệch để đảm bảo tính chọn lọc tác động của rơ-le
Nguồn nuôi một chiều cấp cho rơ-le được lấy từ hệ thống nguồn tự dùng DC 220V