1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình vận hành MBA OSFSZ 125 000

17 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên mặt có các mặt bích để lắp các biến dòng, sứ đầu vào, ống dầu lên bình dầu phụ, mặt bích lắp van tự xả áp lực, vị chí lắp các bộ cảm biến nhiệt, mặt bích cửa thăm … Bên cạnh thùng m

Trang 1

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1

QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY BIẾN ÁP OSFSZ - 125.000/220

( In lần thứ nhất)

Biên soạn: Hà Hải Thành

Chu Quang Hưng

Trưởng phòng KT: Lã Mạnh Hoàn

P Giám đốc: Nguyễn Hữu Long

Cao Bằng, tháng 8/2011

Trang 2

CHƯƠNG 1 - SỐ LIỆU KỸ THUẬT

1 GIỚI THIỆU CHUNG:

Máy biến áp loại ODFPSZ - 125000/220 do hãng TBEA - Shenyang Trung Quốc chế tạo theo tiêu chuẩn IEC-76, chế độ chịu tải của máy theo tiêu chuẩn IEC-60354 Độ ồn ≤ 76dB ( khoảng cách 2 m)

Máy biến áp ODFPSZ-125000/220 là loại máy biến áp tự ngẫu 3 pha ngâm trong dầu, được chế tạo vận hành lâu dài ngoài trời Máy biến áp có bộ điều chỉnh dưới tải đặt ở 3 pha phía cuộn dây 110kV

2 CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA MÁY:

2.1 Công suất định mức ở các phía:

- Chế độ ONAF2 ( 100 %):

Sđm= 125.000/125.000/25.000 KVA

- Chế độ ONAF1 ( 80%):

Sđm= 100.000/100.000/20.000 KVA

- Chế độ ONAN ( 60%):

Sđm= 80.000/80.000/15.000 KVA

2.2 Tỷ số biến đổi của máy biến áp

Tỷ số điên áp: 225±8x1,25% /115/23kV

Tỷ số dòng điện: 320,8 / 627,6 / 627,6 A

2.3 Sơ đồ đấu dây cho 3 pha:

YO tự ngẫu / Δ-0-11

2.4 Điện áp và dòng điện ở các nấc phân áp: (bảng 1 )

Trang 3

Cuộn dây Điện áp ( KV ) Dòng điện ( A )

Cuộn cao áp( HV )

2.5 Điện áp ngắn mạch : ( bảng 2 )

Công suất định

mức (kVA)

Vị trí nấc Cuộn Điện áp ngắn mạch (Un %)

220 Cao / Trung Cao / Hạ Trung / Hạ

2.6 Thời gian lớn nhất chịu dòng ngắn mạch đối xứng : 2s

2.7 Mức cách điện của máy : (bảng 3 )

Trang 4

Cuộn dây

Khả năng chịu điện áp cao tần số 50 Hz (kV) (giá trị hiệu dụng)

Khả năng chịu điện áp xung sét (kV) (giá trị đỉnh)

2.8.Tổn thất không tải ΔPo: 40 kW

2.9 Tần số : 50 Hz

2.10 Công suất tiêu thụ Hệ thống làm mát ( 8 quạt ) : 4,4 kW

2.11 Cách điều chỉnh tỷ số của MBA :

Điều chỉnh bằng cách đao đầu và thay đổi số vòng dây cuộn 220kV nhờ bộ điều áp dưới tải

2.12 Giới hạn tăng nhiệt độ so với môi trường :

Δt° dầu = 55°K

Δt° cuộn dây = 60°K

2.13 Các biến dòng điện trên máy : ( bảng 4 )

Vị trí lắp

đặt

suất

Cấp chính xác

Phía 220 kV

Trang 5

A,B,C 2 400,600,800/1,1,1 30 5P20

2.13 Khối lượng :

- Toàn máy: 175.000 kg

- Khối lượng khi vận chuyển ( không dầu ): 108.000 kg

- Khối lượng dầu: 56.000 kg

- Khối lượng phần ứng: 69.000 kg

2.14 Kích thước bản thể MBA:

- Dài × Rộng × Cao :7440 × 3260 × 4145

2.15 Dầu MBA :

Khối lượng : 56.000 kg

Chương 2 : CÁC THIẾT BỊ CỦA MÁY BIẾN ÁP

Máy biến áp gồm các thiết bị sau :

Trang 6

2.1 Thùng máy biến áp

2.2 Lõi thép máy biến áp

2.3 Các cuộn dây của máy biến áp

2.4 Hệ thống làm mát

2.5 Tủ đấu dây sườn máy biến áp

2.6 Tủ điều khiển xa của máy biến áp

2.7 Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải

2.8 Van đóng nhanh

2.9 Bình dầu phụ

2.10 Bình thở

2.11 Sứ máy biến áp

2.12 Rơ le gas

2.13 Thiết bị xả áp lực

2.14 Hệ thống giám sát nhiệt độ máy

2.15 Các biến dòng trên máy

2.1 Thùng máy biến áp

- Thùng máy biến áp chứa phần ứng của máy (các cuộn dây và lõi thép)

Trang 7

Thùng máy biến áp được chế tạo bằng các tấm thép hàn với nhau ( thành thùng dày 12mm, đỉnh thùng dày 30mm ), có các gân chịu lực xung quanh và

dướiđáy Trên mặt có các mặt bích để lắp các biến dòng, sứ đầu vào, ống dầu lên bình dầu phụ, mặt bích lắp van tự xả áp lực, vị chí lắp các bộ cảm biến nhiệt, mặt bích cửa thăm …

Bên cạnh thùng máy có các mặt bích để lắp các cánh dầu bộ làm mát , van nạp dầu cho máy Thành thùng máy phía dưới bình dầu phụ có mặt bích để lắp nối với khoang bộ điều áp dưới tải …Phía dưới thung máy có van xả dầu đáy , van lấy mẫu dầu, vị chí bắt tiếp đất, vị chí để kích , cẩu máy … Phỉa trên thành thùng máy có van lấy mẫu dầu phía trên

Thùng máy có thể chịu được chân không tuyệt đối, điều này giúp cho công nghê lắp máy , nạp dầu, sấy máy được thuận tiện

- Bên thành máy biến áp có gắn bảng mô tả thong số định mức MBA , sơ

đồ đấudây MBA , sơ đồ biến dòng điện

2.2 Lõi thép máy biến áp :

Lõi thép của máy biến áp được chế tạo băng các lá thép mỏng cán lạnh

được sơn phủ 2 mặt bằng Silicon có độ thẩm từ cao, tổn hao từ thấp, độ bền cao Các lá thép được xếp thành mạch từ kín Khung từ được bó chặt bằng các băng đai sợi thuỷ tinh Epoxy và được siết ép bởi các bu lông và tấm đệm chặt Cấu chúc lõi thép và các đai bó, bu lông ép,…Không tạo thành các vòng kín để tránh dòng phu cô, lõi thép được gông chặt và được kê trên các dầm sắt trên đáy máy Các dây tiếp địa gông từ được đưa ra ngoài vỏ máy nhờ các sứ xuyên và được đấu nối với các vỏ máy ở bên ngoài Trong vận hành phải bắt các đầu tiếp địa gông từ với vỏ máy

2.3 Các cuộn dây của máy biến áp :

- Cuộn dây phía 220kV và 115kV của máy biến áp được đấu tự ngẫu Các

cuộn dây 23kV của 3 pha được tổ hợp đấu hình tam giác

Các đầu dây trung tính của 3 pha MBA được tổ hợp qua thanh cái trung tính

- Cuộn dây hạ áp phía 23kV , 2 đầu ( ax) được đưa ra ngoài, đấu tam giác có tác dụng triệt tiêu các sóng đa hài bậc cao xuất hiện trong các cuộn dây của MBA khi có sự cố, thao tác lớn hoặc dao động trên các lưới điện Nhờ vậy tránh quá điện áp và cải thiện dạng sóng của dòng điện đi qua MBA

- Các cuộn dây mỗi pha được cuốn trên một lõi từ riêng Dây cuốn cuộn

Trang 8

22kV cuốn bên trong, dây cuốn cuộn 220kV, cuối cùng là dây cuốn cuộn điều chỉnh điện áp dưới tải cuốn bên ngoài Các pha đấu nối với nhau để tạo tổ đấu dây hình YN tự ngẫu 0/ Δ -0-11 ứng với các cấp điện áp 220/115/23kv của máy

2.4 H th ng làm mát : ệ ố

- Máy biến áp làm mát theo phương pháp làm mát tự nhiên và quạt gió cưỡng bức Hệ thống làm mát của MBA bố chí các dàn tản nhiệt ở một bên máy biến áp, hệ thống gồm các cánh làm mát 8 quạt gió; 0,55kW, 400VAC – 50Hz,

16 cánh làm mát Hai đầu phía trên và phiá dưới các dàn làm mát MBA có các van cánh bướm Các van cánh bướm dùng để khoá lại hoặc mở ra khi cần tháo dàn làm mát ra để sửa chữa hoặc khi lắp ráp cánh với than máy biến áp

- Các quạt gió được bố chí ở bên dưới của dàn cánh làm mát Khi quạt chạy tạo

thành luồng khí thổi qua cánh giúp cho quá trình tản nhiệt nhanh

- Hệ thống quạt gió có thể chạy hoặc dừng bằng tay hoặc tự động nhờ khoá chế

độ ở tủ đấu dây và điều khiển ở trên thành máy Ở chế độ tự động các quạt gió khởi động khi nhiệt độ cuộn dây đạt tới 75°C ( tự động cắt khi nhiệt độ dầu < 45°C ) Ở chế độ tự động bơm tự khởi động khi nhiệt độ cuộn dây đạt tới 85°C ( tự động cắt khi nhiệt độ dầu < 55°C )

-Khi nhiệt độ dầu 85°C ( nhiệt độ cuộn dây 100°C ) gửi tín hiệu cảnh báo nhiệt độ dầu ( cuộn dây) cao Khi nhiệt độ dầu 95°C ( nhiệt độ cuộn dây 115°C) gửi tín hiệu đi cắt máy cắt tổng 3 phía của MBA

2.5 Tủ đấu dây sườn máy, máy biến áp ( tủ điều khiển ):

a Tủ điều khiển hệ thống làm mát MBA.

Để điều khiển sự vận hành của hệ thống làm mát thong qua tủ điều khiển của làm mát MBA Trên có các khoá chế độ (SA1 : nguồn tổng I/ hoặc II, 1SA : Điều khiển quạt nhóm 1, 2SA : Điều khiển quạt nhóm 2, 3SA : Điều khiển bơm

1, 4SA: Điều khiển bơm 2, 5SA Điều khiển bơm số 3 cho các quạt, bơm, các áp

tô mát cấp nguồn cho hệ thống làm mát, các bảng tín hiệu táp lô bơm chạy, bơm dừng, quạt chạy, quạt dừng hay sự cố, sự cố bơm

b Tủ đấu dây máy, máy biến áp

Trang 9

- Tủ đấu dây và điều khiển làm mat MBA được lắp bên thành MBA, các tủ

này có các cáp dẫn đến các bộ phận khác trên máy như : Các biến dòng chân sứ, rơle gas, rơle áp lực, đồng hồ chỉ mức dầu, đồng hồ chỉ thị nhiệt độ dầu, các quạt gío, van xả áp lực, bơm giàu…và các cáp dẫn vào các tủ điều khiển và bảo

vệ MBA trong nhà điều khiển Bên trong tủ đấu dây tại MBA có 3 đồng hồ nhiệt độ ( 2 đồng hồ chỉ nhiệt độ dầu 2 thân máy, 1 đồng hồ chỉ nhiệt độ cuộn dây phía 220kV và các hang kẹp đấu dây cho mạch dòng chân sứ MBA,

mạch làm mát, mạch bảo vệ của các rơle trên nội bộ MBA, áp tô mát, bộ sấy đèn chiếu sang…

- Bộ sấy trong tủ có tác dụng chống ngưng đọng hơi nước, độ ẩm trong tủ nên phải thường xuyên duy trì để tránh hư hỏng các bộ phận trong tủ

2.6 Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải :

Máy biến áp sử dụng bộ điều chỉnh điện áp dưới tải CMI

-600/170D-10193 W Bộ ĐAT này được bố chí trong khoang riêng bên ngoài thùng máy Dầu của khoang thùng máy ngăn cách với nhau và được nối với 2 khoang giãn

nở riêng trên bình dầu phụ Mỗi pha của bộ điều chỉnh điện áp dưới tải gồm có, tiếp điểm đảo, tiếp điểm chính, bộ tiếp điểm dập hồ quangvà bộ điện trở chuyển tiếp Bộ truyền động của bộ điều chỉnh điện áp dưới tải đặt bên sườn bộ ĐAT và

có trục nối truyền động tới các điểm chính, các tiếp điểm dập hồ và tiếp điểm đảo của bộ ĐAT

Bộ điều áp gồm 2 khối, khối 1 ( khối dập hồ ): nằm ở phía trên gồm có bộ đảo đầu cuộn dây và các tiếp điểm dập hồ quang, tiếp điểm làm việc, khối 2 ( khối tiếp điểm lựa chọn) : nằm phía dưới là bộ lựa chọn nấc phân áp, hai bộ phận này được liên động cơ khí chặt chẽ ở từng vị chí điều chỉnh Trục truyền động của khối 1 và khối 2, làm các tiếp điểm động của 2 khối này chuyển động phù hợp với yêu cầu không làm hở mạch điện cuộn 220kV máy biến áp

Bộ điều áp được điều chỉnh nhờ bộ truyền động

Bên trong BĐT có động cơ điều chỉnh với tấc độ quay 1400 vòng/ phút dây curoa và hộp số truyền động, trục truyền động lò xo tích năng, mặt chỉ thị nấc của bộ ĐAT, khoá chuyển chế độ điều chỉnh tại chỗ và từ xa, khoá điều chỉnh tăng giảm nấc bằng điện tại chỗ, các tiếp điểm hành trình, hang kẹp đấu dây, áp

tô mát cấp nguồn, khởi động từ, đèn chiếu sáng, bộ đếm số lần chuyển nấc, điện

Trang 10

trở sấy, vị trí tra tay quay chuyển nấc bằng tay Kiểm tra nấc mays biến áp đã ở đúng vị trí bằng cách quan sát ô cửa ở bộ truyền động Điều chỉnh điện áp dưới tải được điều khiển cả 3 pha đồng thời, có thể thực hiện tại bộ truyền động bằng tay quay hoặc điều khiển bằng điện tại BTĐ hay từ phòng điều khiển Chỉ thị nấc máy biến áp ở bộ truyền động và trong phòng điều khiển phải trùng nhau Khi điêu chỉnh nấc bằng tay quay, mạch điều khiển bằng điện được tách ra nhờ tiêp điểm phụ ở vị trí lắp tay quay được tách ra Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải

có 17 nấc điều chỉnh và 3 nấc trung gian 9a,9b,9c là nấc giữa Bộ ĐAT sẽ lần lượt chuyển qua hết từng nấc một

Lưu ý :

1 Không điều chỉnh tăng khi máy biến áp ở nấc 17 và không được điều

chỉnh giảm khi máy biến áp đã ở nấc 1

2 Khi máy biến áp quá tải , hạn chế thao tác chuyển nấc khi dòng điện trong cuộn dây 220kV vượt quá dòng định mức của bộ ĐAT

Khi dầu chỉnh điện áp, bơm dầu lọc ngăn OLTC cũng tự động khởi động để lọc tuần hoàn dầu trong ngăn OLTC Khi áp kế bộ lọc này bị bẩn quá giới hạn cũng gửi tín hiệu cảnh báo

2.7 Bình dầu phụ

Bình dầu phụ máy biến áp gồm 2 ngăn Ngăn lớn nối với thùng chính

MBA, ngăn phụ nối với bộ điều áp dưới tải Phía dưới bình dầu phụ có các mặt bích để bắt các ống dẫn dầu xuống khoang máy có các van nạp, xả dầu bình dầu phụ cho khoang máy Phía trên bình dầu phụ có nút xả khí Phía dưới thùng có các nút xả dầu.Bên trong khoang chính có túi cao su kín,kiểu loại OLM 4,5×2,5 Mặt ngoài của túi tiếp xúc với dầu máy, mặt trongcủa túi thông với bình thở khoang lớn đặt bên thành máy Túi cao su có tác dụng ngăn sự tiếp xúc trực tiếp giữa dầu với không khí của bình thở, nhờ đó mà hạn chế sự xâm nhập ẩm từ ngoài vào dầu Dầu ngăn chính liên thông với khoang máy qua 2 van cánh bướm , một van đóng nhanh và một rơle gas Dầu ngăn phụ liên thông với dầu ngăn k qua 1 van cánh bướm và một rơle dòng dầu Việc thở của dầu trong bình dầu phụ ngăn chính gián tiếp thông qua mặt trong của túi cao su liên thông qua

2 bình thở Việc thở của dầu trong bình dầu phụ ngăn phụ thông qua 2 bình thở

Trang 11

Để kiểm tra mức dầu bên trong bình dầu phụ người ta sử dụng các đồng

hồ chỉ thị mức dầu của bình dầu phụ ngăn chính để trên cao, ngăn phụ để dưới thấp

giữa bình Đồng hồ ngăn phụ kiểu loại MC2-720-T1 Đồng hồ ngăn chính kiểu loại MC1-2090-T1

Đồng hồ báo mức dầu có bộ phận phao, cơ cấu truyền chuyển động ở bên trong, ngoài bình dầu phụ và chỉ thị mức dầu ở trong bình dầu phụ Mức dầu trong thùng dầu phụ lên xuống được phao truyền qua tay đòn, bánh răng côn đổi hướng, trục trong tới nam châm bị động ở ngoài, tới trục ngoài ra kim chỉ thị Khi nạp giàu vào MBA căn cứ vào đồng hồ chỉ thị nhiệt độ dầu để nạp, mức dầu chỉ của đồng hồ chỉ mức dầu nên trùng với số chỉ thị của đồng hồ chỉ nhiệt độ dầu Trong quá trình vận hành, mức dầu trên bình dầu phụ ( trong ngăn chính và ngăn OLTC ) phải luôn ở giữa mức max va min Khi mức dầu xuống tới min có tín hiệu cảnh báo và cần bổ xung dầu cho máy Khi mức dầu lên tới mức max có tín hiệu cảnh báo và cần phải xả bớt dầu ra khỏi máy

Các hệ thống đường ống liên thông nối giữa bình dầu phụ với các bộ thở, giữa các ống chính với các ống rẽ nhánh trên MBA sử dụng các loại : Φ (25-50-80-125) , tuỳ theo từng vị trí

Máy biến áp có 2 bình xi phong có tác dụng lọc tạp chất và nước khi đi qua nó

2.8 Bình thở :

Máy biến áp có 2 bình thở thông với mặt thoáng 2 khoang bình dầu phụ ( túi khí khoang thùng chính máy biến áp và mặt thoáng khoang bộ ĐAT ) Nguyên tắc hoạt động, bình thở gồm 2 thành phần chính: phần trên chứa đầy hạt Silicagen, phần dưới chứa dầu biến thế

Khi nhiệt độ thấp, áp suất trong khí ngoài lớn hơn trong máy ( tức là nhiệt

độ máy giảm xuống và làm mức dầu của máy giảm), không khí bên ngoài đi qua cốc dầu và đi vào dầu ở khoang chứa silicagen sau đó qua ống thở vào mặt thoáng trên bình dầu phụ Khi đi qua dầu và khoang chứa silicagen, không khí được lọc sạch ẩm và tạp chất, nhờ đó khí đi vào các khoang của bình dầu phụ được lọc sạch và làm khô để không làm giảm chất lượng dầu

Trang 12

Khi nhiệt độ cao, không khí trong máy và dầu giãn nở làm áp suất trong máy lớn hơn ngoài máy khi đó không khí trong máy qua ống nối, qua khoang chứa hạt silicagen sau đó qua cốc dầu và đi ra ngoài

Hạt silicagen có màu xanh sẫm, sau một thời gian hút ẩm hạt chuyển dần sang mầu trắng Khi đó cần phải thay thế hoặc đưa đi sấy lại ở nhiệt độ 100-115°C

Dầu trong phần chứa dầu phải ngang với vạch chỉ mức dầu Tuy nhiên trong vận hành do áp lực không khí đẩy ra đẩy vào nên mức dầu nhìn sẽ thấp hơn vạch khi không khí từ máy ra ngoài ( nhiệt độ cao ), và sẽ cao hơn vạch khi không khí từ ngoài vào máy ( nhiệt độ thấp ) Do vậy phải coi mức dầu trong khoang chứa dầu là mức trung bình ở nhiều thời điểm khác nhau trong ngày Khi mức dầu các ngăn trong OLTC thấp dưới mức cảnh báo thì rơle điều khiển của OLTC sẽ gửi tín hiệu đi cắt 3 phía của MBA

Bộ thở của MBA sử dụng loại XS-B ,làm việc trong môi trường từ -25°C tới 55°C Bộ thở do Xian Xibian ( china ) company chế tạo

2.9 Sứ đầu vào :

Máy biến áp có 2 loại sứ đầu vào : sứ tụ có dầu và sứ gốm đặc

2.9.1 Sứ gốm ở phía 23 kV : loại 40,5/2000, do Xian XD – China sản suất Sứ ;

Sứ trung tính dùng loại 40,5/2000, do Xian XD – China sản suất

Cấu tạo sứ gồm : Phần cách điện bằng sứ gốm Phần dẫn điện ty sứ bằng đồng mạ thiếc hình trụ , ở đuôi có một đoạn để lắp nối với đầu ra của cuộn dây 35kV Trên đầu sứ chop sứ, gioăng làm kín sứ, các ê cu cố định ty sứ với phần

sứ, đầu bắt dây ra và vít xả khí Nhờ vít xả khí này mà sau khi nạp dầu vào máy, khí đọng trong ruột sứ ( giữa phần sứ và ty sứ ) thoát được ra ngoài Ở chân sứ

có vòng bắt cố định sứ với thân máy và gioăng chân sứ

2.9.2 Sứ kiểu tụ có nạp dầu dùng ở phía 220 kV , 115kV và trung tính của

MBA : Sứ 220kV kiểu loại : BRDLW2-252/1250 -4 , sứ 115kV kiểu:

BRDLW-126/3150-4TH, sứ trung tính kiểu loại : BJLW- 40/2000-4 đều do TRENCH sản suất

Sứ tụ có cấu tạo chung gồm có một ống trụ rỗng ở chính giữa, xung quanh được quấn bằng các cuộn giấy tẩm dầu xen kẽ với lá nhôm tại các vị trí định trước, trong và ngoài có chất điện môi Các cuộn tụ được tổ hợp bên trong

sứ , mặt bích nhôm, bình dãn nở, các gioăng cao su chịu dầu Khoảng trống giữa

Ngày đăng: 01/04/2019, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w