1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 9 CẢ NĂM

143 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thứcSau bài học HS có thể : - Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số - Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta - Xác lập mối quan hệ giữa gia

Trang 1

60,58Ngày

giảng:

Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

Tiết 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Giúp học bước đầu hiểu được mục đích của việc học tập môn Địa lý 9 2 Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, sử dụng bản đồ và biết vận dụng những điều đã học vào thực tế 3 Thái độ: - Tạo cho các em hứng thú học tập môn địa lý 9 II Chuẩn bị: 1 Giáo Viên: Giáo án 2 Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà. III Tiến trình dạy học : 1 Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 9a………

Lớp 9b………

Vắng ………

Vắng ………

2 Kiểm tra : (3’) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( SGK, Tập vở )

3 Bài mới: - Ở tiểu học, các em đã được làm quen với kiến thức địa lý Bắt đầu từ lớp 6, Địa lý sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông Môn địa lý sẽ giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì, ta tìm hiểu ở bài mở đầu Hoạt dộng của thầy và trò Tg Nội dung * Hoạt đông 1 Tìm hiểu nội dung của môn dịa lí 9. - CH: Bằng sự hiểu biết của bản thân em hãy kể 1 số hiện tượng tự nhiên xảy ra xung quanh chúng ta? - CH: Như vậy, nội dung của môn địa lý 9 giúp ta hiểu biết về những vấn đề gì? - CH: Để học được bộ môn này cần phải có phương tiện gì? - HS: Bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh

- GV: Không có các phương tiện, thiết bị

trên thì việc học tập môn địa lí sẽ rất

khó khăn.

(18’) 1 Nội dung của môn địa lý

lớp 9

- Nắm được dân cư như cộng đồng các dân tộc Việt Nam , dân số và gia tăng dân số các loại hình quần cư lao động và việc làm

- Năm được sự phát triển kinh

tế của nước ta , và sự phân hóa lãnh thổ

- Hình thành và rèn luyện cho

Trang 2

* Hoạt động 2

Cần học môn địa lí như thế nào

- GV: Để học tập tốt môn địa lí 9 thì

chúng ta cần phải học tập như thế nào?

- Trong qúa trình học môn địa lý ta cần

phải quan sát các sự vật, hiện tượng địa

thích được các sự vật, hiện tượng tự

nhiên xảy ra xung quanh chúng ta

- CH: Em hãy cho một vài ví dụ về hiện

tượng tự nhiên xảy ra xung quanh chúng

- Khai thác kiến thức qua hình

vẽ trong sách giáo khoa

- Hình thành kỹ năng quansát và xử lý thông tin

- Liên hệ những điều đã họcvào thực tế, quan sát và giảithích những hiện tượng địa lýxảy ra xung quanh mình

4 Củng cố:(3’)

- Môn địa lý lớp 9 giúp các em hiểu biết những vấn đề gì?

- Để tốt môn địa lý các em cần phải học như thế nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

- Xem lại bài Đọc kỹ trước bài số 1 SGK

Trang 3

Ngày giảng:

Lớp: 9a…………

Lớp: 9b…………

ĐỊA LÍ VIỆT NAM (Tiếp theo) II ĐỊA LÍ DÂN CƯ TIẾT 2 Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I Mục tiêu 1 Kiến thức : - Nêu được một số đặc điểm về dân tộc - Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết - Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng Dân tộc kinh có số dân đông nhất Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta 2 Kỹ năng : - Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư,thu thập thông tin về một số dân tộc 3 Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước II Chuẩn bị 1 Giáo viên : Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam 2 Học sinh: Sưu tầm một số tranh ảnh, phong tục tâp quán của một số dân tộc

III Tiến trình dạy học 1 Ổn định tổ chức : (1’) Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

Vắng ………

Vắng ………

2 Kiểm tra: Kết hợp trong quá trình học bài mới 3 Bài mới:

* Hoạt động 1:Tìm hiểu các dân tộc ở

Việt Nam

-> GV: Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh

Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần

dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam

năm 1999 (đơn vị: nghìn người)

- CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu

vài nét khái quát về dân tộc kinh và các

dân tộc ít người

- CH: Các dân tộc khác nhau ở mặt nào?

Cho ví dụ?

(20’) I Các dân tộc ở Việt Nam

- Nước ta có 54 dân tộc,người Việt (kinh )chiếm da số

- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…

Trang 4

- CH: Quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân

tộc nhận xét?

- CH: Dân tộc nào có số dân đông nhất?

chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phân bố chủ yếu ở

đâu? Làm nghề gì?

- CH: Các dân tộc ít người phân bố ở

đâu? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

- CH: Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu

của dân tộc ít người mà em biết?

sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc

trong quá trình phát triển đất nước

Những Việt kiều đang sống ở nước

ngoài.Thành phần giữa các dân tộc có sự

chênh lệch

* Hoạt động 2: Phân bố các dân tộc

- CH: Quan sát lược đồ phân bố các dân

tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt

(kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?

- CH: Hiện nay sự phân bố của người Việt

có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của

sự thay đổi (chính sách phân bố lại dân cư

và lao động, phát triển kinh tế văn hoá

của Đảng)

- CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết

các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở

miền địa hình nào? (thượng nguồn các

dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên

thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc

phòng.)

- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên

30 dân tộc ít người.

- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có

trên 20 dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai,

- Các dân tộc đều bình đẳng,đoàn kết trong quá trình xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

- Người Việt định cư ở nướcngoài cũng là một bộ phậncủa cộng đồng dân tộc ViệtNam

II Phân bố các dân tộc

1 Dân tộc Việt (kinh)

- Phân bố rộng khắp nướcsong chủ yếu ở đồng bằng,trung du và duyên hải

2 Các dân tộc ít người

- Các dân tộc ít người chiếm13,8% sống chủ yếu ở miềnnúi và trung du

Trang 5

Bộ có dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa

- CH: Theo em sự phân bố các dân tộc

hiện nay như thế nào?( đã có nhiều thay

đổi)

*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào,

dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong

cộng đồng các dân tộc Việt nam? Địa bàn

cư trú chủ yếu của dân tộc em?

- CH: Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu

của dân tộc em ?

- > GV kết luận bài

- Hiện nay sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi

4 Củng cố: (3’)

- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Địa bàn phân bố ?

5 Hướng dẫn học ở nhà : (1’)

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

Ngày giảng:

Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

TIẾT 3 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ I Mục tiêu 1.Kiến thức :

- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai - Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả - Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi 2 Kỹ năng : - Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số - Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số 3 Thái độ: - Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí II Chuẩn bị 1 Giáo viên : Biểu đồ dân số Việt Nam 2 Học sinh : Đọc bài ở nhà III Tiến trình dạy học 1 Ổn định tổ chức : (1’) Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

Vắng ………

Vắng ………

2 Kiểm tra: Kết hợp trong quá trình học bài mới

3 Bài mới

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

*Hoạt động 1: Số dân

- CH: Dựa vào vốn hiểu biết và SGK cho

biết số dân Việt Nam theo tổng điều tra

ĐNÁ.( Sau Singapo và brunei)

- MĐDS: cao gấp 5,2 lần so với thế giới,

cao thứ 3 so với thế giới

- Năm 1999 dân số nước ta 76,3 triệu

xét về tình hình tăng dân số của nước ta?

- CH: Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

giảm nhưng dân số vẫn tăng? nhanh?

( mới giảm gần đây)

- GV: Gợi ý Quan sát và nêu nhận xét về

sự thay đổi số dân qua chiều cao của các

cột để thấy dân số nước ta tăng nhanh

liên tục

- CH: Quan sát lược đồ đường biểu diễn

tỉ lệ gia tăng tự nhiên để thấy sự thay đổi

qua từng giai đoạn và xu hướng thay đổi

từ năm 1979 đến năm 1999, Giải thích

nguyên nhân thay đổi?

- CH: Nhận xét mối quan hệ giữa gia

tăng tự nhiên, gia tăng dân số và giải

thích?

- CH: Dân số đông và tăng nhanh đã gây

ra những hậu quả gì? (khó khăn việc làm,

chất lượng cuộc sống, ổn định xã hội,

môi trường)

- CH: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ

lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta

(nâng cao chất lượng cuộc sống)

- CH: Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta

II Gia tăng dân số

- Dân số nước ta tăng nhanhliên tục

- Hiện tượng “bùng nổ” dân

số nước ta bắt đầu từ cuốinhững năm 50 chấm dứt vàotrong những năm cuối thế kỉXX

- Nhờ thực hiện tốt kế hoạchhoá gia đình những nhữngnăm gần đây tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên đã giảm

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

có sự khác nhau giữa các vùng

Trang 7

như thế nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh giảm.

Tuổi thọ tăng)

- 1999 tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta là

1,43%

- CH: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành

thị và nông thôn, miền núi như thế nào?

(Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành thị và khu

công nghiệp thấp hơn nhiều so với nông

thôn, miền núi)

- CH: Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định

các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số

cao nhất, thấp nhất, các vùng lãnh thổ có

tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn trung bình

cả nước ?

Giải thích.(cao nhất Tây Nguyên, Tây

Bắc vì đây là vùng núi và cao nguyên)

*Hoạt động 3: Cơ cấu dân số

- CH: Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận

xét cơ cấu nhóm tuổi của nước ta thời kì

1979 – 1999? đặc biệt là nhóm 0-14 tuổi

- CH: Nêu dẫn chứng và những vấn đề

đặt ra về giáo dục, y tế, việc làm đối với

các công dân tương lai?

- CH: Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?

- CH: Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy

nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ

III Cơ cấu dân số

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

Tỉ lệ trẻ em có xu hướnggiảm, tỉ lệ người trong độ tuổilao động và ngoài tuổi laođộng tăng lên

- Tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệ nam,

có sự khác nhau giữa các vùng

4 Củng cố (4’)

- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.?

- HS phải Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vịtính %) chia10 trên một trục toạ độ đường thể hiện tỉ lệ GTDSTN?

5 Hướng dẫn học ở nhà : (1’)

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

Trang 8

Ngày giảng:

Lớp :9a…………

Lớp: 9b…………

TIẾT 4 Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ I Mục tiêu 1 Kiến thức :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta - Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở Việt Nam 2 Kỹ năng : - Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thị Việt Nam, một số bảng số liệu về dân cư - Có kĩ năng phân tích lược đồ Bảng số liệu 3 Thái độ: - Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư II Chuẩn bị 1 Giáo viên: Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam 2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà III Tiến trình dạy học 1 Ổn định tổ chức : (1’) Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

Vắng ………

Vắng ………

2 Kiểm tra: (5’)

- CH: Nhận xét về cơ cấu dân số nước ta ?

- ĐA: Nước ta có cơ cấu dân số trẻ Tỉ lệ trẻ em có xu hướng giảm, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và ngoài tuổi lao động tăng lên

Tỉ lệ nữ cịn cao hơn tỉ lệ nam có sự khác nhau giữa các vùng

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Mật độ dân số và sự

phân bố dân cư

- Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24

người/km2 mật độ Inđônêxia

115người/km2 Thái Lan 123người/km2

mật độ thế giới 47 người/km2

- CH: Qua số liệu em có nhận xét về

mật độ dân số nước ta ?

- GV cho HS so sánh các số liệu về mật

độ dân số nước ta giữa các năm

1989,1999,2003 để thấy mật độ dân số

ngày càng tăng ,(bảng 3.2)

(10’) I Mật độ dân số và sự phân

bố dân cư

- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới Năm 2003

là 246 người/km2

Trang 9

(năm 1989 là 195 người/km 2 ;năm

1999 mật độ là 231 người/km 2 ;2003 là

246 người/km 2 )

- CH: Nhắc lại cách tính mật độ dân số

- CH: Quan sát lược đồ phân bố dân cư

nước ta (phân bố không đều,giữa nông

thôn, thành thị, đồng bằng …)

- CH: Dân cư sống đông đúc ở những

vùng nào?, (đồng bằng ven biển và các

đô thị, do thuận lợi về điều kiện sinh

sống)

- CH: Dân cư thưa thớt ở những vùng

nào? Vì sao?

- Để giúp HS nhận biết dân cư phân bố

không đều GV yêu cầu HS Quan sát

lược đồ bản đồ phân bố dân cư Việt

Nam trả lời câu hỏi SGK

- CH: Nguyên nhân của sự phân bố dân

cư không đều?

TP’ HCM năm 1997 có 4,8 triệu người

năm 1999 là 5.037.155 người diện

tích:2,093,7 km 2

*Khó khăn cho việc sử dụng lao động

và khai thác nguồn tài nguyên ở mỗi

* Hoat động 2: Các loại hình quần cư

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan

sát lược đồ các tranh ảnh về quần cư,

tìm đặc điểm chung của quần cư nông

thôn, sự khác nhau về quần cư nông

thôn ở các vùng khác nhau và giải

thích?

- CH: Ở nông thôn dân cư thường làm

những công việc gì? vì sao? (trồng trọt,

chăn nuôi)

- Nông thôn dân cư thường sản xuất

nông nghiệp , lâm nghiệp, ngư nghiệp.

(15’)

- Phân bố dân cư không đều, tậptrung đông ở đồng bằng, venbiển và các đô thị Thưa thớt ởmiền núi, cao nguyên

- Khoảng 74% dân số sống ởnông thôn 26% ở thành thị(2003)

II.

Các loại hình quần cư

1 Quần cư nông thôn

- Dân cư sống phân tán ,xen kẽvới đất canh tác.Dân cư thườngsản xuất nông nghiệp , lâmnghiệp, ngư nghiệp

Trang 10

- Các làng bản thường phân bố ở

những nơi có điều kiện thuận lợi về

nguồn nước

- Chú ý hoạt động kinh tế để hiểu vì

sao cc lng bản ở nơng thơn thường

cách nhau xa Mật độ cách bố trí các

không gian nhà cũng có đặc điểm

riêng của từng miền Đó chính là sự

thích nghi của con người với thiên

nhiên và hoạt động kinh tế

- CH: Hãy nêu những thay đổi của

quần cư nông thôn mà em biết?

- CH: Quan sát lược đồ phân bố dân cư

Việt Nam (hình 3.1), hãy nêu nhận xét

về sự phân bố các đô thị của nước ta

Giải thích vì sao?

- CH: Ở thành thị dân cư thường làm

những công việc gì? vì sao?

( Ở thành thị dân cư thường tham gia

sản xuất công nghiệp, thương mại,

dịch vụ)

- CH: Sự khác nhau về hoạt động kinh

tế cách bố trí nhà giữa nông thôn và

thành thị như thế nào?

- CH: Địa phương em thuộc loại hình

no?

- CH: Quan st hình 3.1 hãy nêu nhận

xét về sự phân bố các đô thị của nước

ta Giải thích vì sao?

* Hoạt động 3: Đô thị hoá

Qua số liệu ở bảng 3.1:

- CH: Nêu nhận xét về số dân thành thị

và tỉ lệ dân thành thị của nước ta

- CH: Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân

thành thị đã phản quá trình đô thị hóa ở

nước ta như thế nào?

số, nhà cửa rất cao Dân cư

thường tham gia sản xuất côngnghiệp, thương mại, dịch vụ

III Đô thị hoá

- Các đô thị nước ta phần lớnthuộc loại vừa và nhỏ, phân bốchủ yếu ở vùng đồng bằng vàven biển Quá trình đô thị hoá ởnước ta đang diễn ra với tốc độngày càng cao

Trang 11

-Niu I-oóc năm 2000 có 21 triệu người

- CH: Việc tập trung quá đông dân vào

các thành phố lớn gây ra hiện tượng gì?

- CH: HS Quan sát lược đồ phân bố

dân cư để nhận xét về sự phân bố của

- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?

- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sựthay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta

5 Hướng dẫn học ở nhà : (1’)

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

Trang 12

Ngày giảng:

Lớp: 9a…………

Lớp: 9b…………

TIẾT 5 BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG I Mục tiêu 1 Kiến thức :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động, sử dụng lao động ở nước ta Biết được sức ép cửa dân số tới vấn đề việc làm, trình bày được hiện trạng cuộc sống - Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta 2 Kỹ năng : - Biết nhận xét các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống - Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động việc làm và chất lượng cuộc sống 3 Thái độ: - Ý thức lao động tự giác, nâng cao chất lượng cuộc sống II.Chuẩn bị 1 Giáo viên : Biểu đồ về cơ cấu lao động 2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà III Tiến trình dạy học 1 Ổn định tổ chức : (1’) Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

Vắng………

Vắng ………

2 Kiểm tra: (5’)

- CH: Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta ?

- ĐA: - Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới Năm 2003 là 246 người/km2

- Phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên

- Khoảng 74% dân số sống ở nông thôn 26% ở thành thị (2003)

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Nguồn lao động và sử

dụng lao động

- CH: Nhận xét về nguồn lao động

nước ta ?Nguồn lao động bao gồm

những người trong độ tuổi lao động ở

nước ta (nam từ 16-60 nữ 16-55)

- CH: Dựa vào biểu đồ hình 4.1:

- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao

động giữa thành thị và nông thôn Giải

thích nguyên nhân?

- CH: Nhận xét về chất lượng của

nguồn lao động ở nước ta (thấp) Để

(15’) I Nguồn lao động và sử dụng

lao động

1 Nguồn lao động

- Nguồn lao động nước ta rất dồi dào và có tốc độ tăng nhanh Trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động

- Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ

Trang 13

nâng cao chất lượng nguồn lao động,

cần có những giải pháp gì?

(Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu người

lao động trong khu vực thành thị chiếm

24,2% nông thôn 75,8% )

- CH: Nguồn lao động nước ta có

những mặt mạnh và những hạn chế

nào?

(Nguồn lao động nước ta năng động,

có nhiều kinh nghiệm sản xuất, cần cù,

khéo tay)

- CH: Quan sát biểu đồ hình 4.2, nhận

xét về cơ cấu lao động và sự thay đổi

cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta

*Hoạt động 2: Vấn đề việc làm

- CH: Tại sao nói Việc làm là vấn đề

kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta

- CH: Để giải quyết việc làm theo em

cần phải có những biện pháp gì?

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao

động giữa các vùng, tạo công ăn việc

làm

*Hoạt đông 3: Chất lượng cuộc sống

- GV cho HS đọc SGK nêu dẫn chứng

nói lên chất lượng cuộc sống của nhân

dân đang được cải thiện

- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%

năm1999 Mức thu nhập bình quân đầu

người tăng ,người dân được hưởng các

dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn…

- CH: Chất lượng cuộc sống của dân cư

như thế nào giữa các vùng nông thôn

và thành thị, giữa các tầng lớp dân cư

trong xẫ hội ? (chênh lệch)

II.

Vấn đề việc làm

- Lực lượng lao động dồi dàotrong điều kiện kinh tế chưaphát triển đã tạo sức rất lớn đốivới vấn đề giải quyết việc làm

- Tỉ lệ thất nghiệp của khu vựcthành thị cả nước khá caokhoảng 6%

III.

Chất lượng cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống củanhân dân ngày càng được cảithiện và đang giảm dần chênhlệch giữa các vùng

4 Củng cố : (3’)

- Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta

- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân?

5 Hướng dẫn học ở nhà : (1’)

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk và chẩn bị bài mới

Trang 14

Ngày giảng:

Lớp: 9a…………

Lớp: 9b…………

TIẾT 6 BÀI 5: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999 I Mục tiêu: 1 Kiến thứcSau bài học HS có thể : - Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số - Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta - Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giưa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước 2 Kĩ năng - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích và so sánh tháp dân số của nước ta 3 Thái độ - Giáo dục ý thưc thực hiện dân số kế hoạch hoá gia đình II Chuẩn bị 1 Giáo viên : 2 Học sinh: Tìm hiểu bị ở nhà III Tiến trình dạy học 1 Ổn định tổ chức : (1’) Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

Vắng ………

Vắng………

2 Kiểm tra: (5’)

- CH: Thực trạng nguồn lao động của nước ta hiện nay? 10đ

- ĐA: - Nguồn lao động nước ta rất dồi dào và có tốc độ tăng nhanh Trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động

- Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật

- Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn

3 Bài mới

* Hoạt động 1: So sánh hai tháp tuổi

- GV: cho học sinh thảo luận nhóm

- Quan sát tháp dân số năm 1989 và

năm 1999, so sánh hai tháp dân số về

các mặt:

- Hình dạng của tháp ?

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới

tính?

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc?

- GV y/c HS phân tích từng tháp sau đó

tìm sự khác biệt về các mặt của từng

tháp

->Các nhóm thảo luận nhóm truởng bấo

(20’) 7’

I

So sánh hai tháp tuổi

- Hình dạng: đều có đáy rộng, đỉnh nhọn nhưng chân của đáy

ở nhóm 0-4 tuổi ở năm 1999

đã thu hẹp hơn năm 1989

- Cơ cấu dân số : + Theo độ tuổi: Tuổi dưới và trong tuổi lao động đều cao nhưng độ tuổi dưới lao động

Trang 15

các kết quả, gv kết luận

- >GV nói về tỉ số phụ thuộc Tỉ số phụ

thuộc = Tổng số người dưới tuổi lao

động cộng Tổng số người trên tuổi lao

động chia cho số người trong độ tuổi lao

động

*Hoạt động 2: Nhận xét và giải thích :

- CH: Từ những phân tích và so sánh

trên nêu nhận xét về sự thay đổi và xu

hướng thay đổi của cơ cấu dân số nước

ta Giải thích nguyên nhân?

- CH: Cơ cấu dân dân số trên có thuận

lợi khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế

năm 1999 nhỏ hơn năm 1989

Độ tuổi lao động và ngoài laođộng năm 1999 nhỏ hơn năm1989

+ Giới tính: cũng thay đổi

- Tỉ lệ dân phụ thuộc cao

- Thuận lợi: Lực lượng laođộng và dự trữ lao động dồidào

- Khó khăn:

+ Nhóm 0-14 tuổi đông đặt ranhiều vấn đề cấp bách về vănhoá, giáo dục, y tế

+ Tỉ lệ và dự trữ lao động caogây khó khăn cho việc giảiquyết việc làm

+ Tỉ lệ người cao tuổi cũng làvấn đề quan tâm chăm sóc sứckhoẻ

- Biện pháp khắc phục:

* Cần có chính sách dân sốhợp lí

* Tạo việc làm

*Cần có chính sách trong việcchăm sóc sức khoẻ người già

4 Củng cố : (3’)

- Tháp dân số cho chúng ta biết điều gì?

- Khi nào dân số của một nước được coi là già?

5 Hướng dẫn học ở nhà : (1’)

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk và chẩn bị bài mới

Trang 16

Lớp: 9a…………

Lớp: 9b………… ĐỊA LÍ KINH TẾ BÀI 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM I Mục tiêu 1 Kiến thức: Sau bài học HS có thể : - Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam - Trọng tâm là về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế , những thành tựu , khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế x hội 2 Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí ( ở đây là sự diễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP) - Kĩ năng đọc bản đồ - Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ ) nhận xét biểu đồ 3 Thái độ: Tích cực học tập xây dựng tổ quốc II Chuẩn bị 1 Giáo viên : Bản đồ các vùng kinh tế Việt Nam 2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà III Tiến trình dạy học 1 Ổn định tổ chức : (1’) Lớp : 9a………

Lớp : 9b………

Vắng ………

Vắng ………

2 Kiểm tra: Kết hợp trong quá trình học bài mới

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Nền kinh tế nước ta

trong thời kì đổi mới

- GV y/c HS đọc thuật ngữ chuyển

dịch cơ cấu kinh tế

- CH: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nước ta thể hiện ở những mặt nào?

- CH: Dựa vào biểu đồ hình 6.1, hãy

phân tích xu hướng chuyển dịch cơ

cấu kinh tế Xu hướng này thể hiện rõ

nhất ở khu vực nào?(công nghiệp –xây

dựng)

- GV dẫn dắt HS nhận xét xu hướng

thay đổi của từng đường biểu diễn

quan hệ giữa các đường Đặt câu hỏi

gợi ý để HS nhận biết nguyên nhân

của sự chuyển dịch

- Tỉ trọng của nông - lâm - ngư nghiệp

trong cơ cấu DGP không ngừng giảm

năm 2000 cao hơn 24% chứng tỏ nước

(40’) I Nền kinh tế nước ta trong

thời kì đổi mới

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế

Trang 17

ta đang từng bước chuyển từ nông

nghiệp sang công nghiệp

- Tỉ trọng của công nghiệp – xây dựng

đã tăng lên nhanh nhất chứng tỏ quá

trình công nghiệp hiện đại hoá đang

tiến triển

- Khu vực dịch vụ có trọng tăng khá

nhanh sau đó có giảm do ảnh hưởng

khủng khoảng tài chính của khu vực

- CH: Dựa vào lược đồ hình 6.2, kết

hợp bản đồ treo tường Xác định các

vùng kinh tế nước ta Phạm vi lãnh thổ

của các vùng kinh tế trọng điểm.?

- CH: Kể tên các vùng kinh tế nào giáp

biển, vùng kinh tế nào không giáp

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:Hình thành các vùng chuyêncanh trong nông nghiệp các lãnhthổ tập trung công nghiệp ,dịch

vụ tạo những vùng kinh tế pháttriển năng động

- Chuyển dịch cơ cấu thànhphần kinh tế : từ nền kinh tế chủyếu là khu vực nhà nước và tậpthể sang nền kinh tế nhiều thànhphần

- Hình thành các vùng kinh tếtrọng điểm

2 Những thành tựu và thách thức

* Thành tựu:

- Nền kinh tế tăng trưởng tươngđối vững chắc các ngành đềuphát triển

- Cơ cấu kinh tế đang chuyểndịch theo hướng công nghiệphoá

- Sự hội nhập vào nền kinh tếkhu vực và toàn cầu

* Khó khăn, thách thức:

Một số vùng còn nghèo, cạn kiệttài nguyên, ô nhiễm môitrường , việc làm, biến động thịtrường thế giới, các thách thứctrong ngoại giao

4 Củng cố (3’)

Trang 18

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà : (1’)

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk và chẩn bị bài mới

Ngày giảng:

Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

TIẾT 8 BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I Mục tiêu 1 Kiến thức: - Phân tích được các nhân tố tự nhiên ,kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố kinh tế xã hội - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của xản suất nông nghiệp 2 Kĩ năng: - Phân tích được bản đồ ,biểu đồ nông nghiệp - Kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên - Liên hệ với thực tế địa phương 3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên II.Chuẩn bị 1 Giáo viên : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam 2 Học sinh: Tìm hiểu bài ở nhà III Tiến trình dạy- học 1 Ổn định tổ chức : (1’) Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

Vắng ………

Vắng ………

2 Kiểm tra (5’)

- CH: Nêu những thành tựu và thách thức của nền kinh tế Việt Nam hiện nay ? 10đ

- ĐA: * Thành tựu:

- Nền kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc các ngành đều phát triển

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá

- Sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu

* Khó khăn, thách thức:

- Một số vùng còn nghèo, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường , việc làm, biến động thị trường thế giới, các thách thức trong ngoại giao

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò T g Nội dung

* Hoạt động 1: Các nhân tố tự nhiên

- CH: Những nhân tố nào ảnh hưởng

đến sự phát triển nông nghiệp nước

ta ?

- CH: Em có nhận xét gì về tài nguyên

(20’) I Các nhân tố tự nhiên

1 Tài nguyên đất

Trang 19

- CH: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp

8, hãy trình bày đặc điểm khí hậu của

nước ta ?

- CH: Những đặc điểm đó có thuận lợi

và khó khăn như thế nào đến sản xuất

nông nghiệp ?

- CH: Hãy tìm hiểu về các cây trồng

chính và cơ cấu mùa vụ ở địa phương

em.?

- CH: Nêu những thuận lợi và khó

khăn của tài nguyên nước đối với nông

nghiệp ?( HS xác định các hệ thống

sông lớn trên bản đồ )

- CH: Tại sao thủy lợi là biện pháp

hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp

ở nước ta?

- GV các nhân tố tự nhiên tạo cơ sở

nền tảng cho sự phân bố nông nghiệp

- CH: Em có nhận xét gì về tài nguyên

sinh vật ở nước ta? (HS xác định một

số loài thực, động vật trên bản đồ treo

- CH: Kể tên các loại cơ sở vật chất kĩ

thuật trong nông nghiệp để minh họa

rõ hơn sơ đồ trên (sơ đồ hình 7.2)

- Hệ thống thuỷ lợi

(15’)

- Tài nguyên đất ở nước ta khá

đa dạng 2 loại + Đất phù sa có diện tích 3triệu ha, thích hợp với trồnglúa và nhiều cây ngắn ngàykhác

+ Các loại đất feralit thích hợpvới trồng cây công nghiệp lâunăm, cây ăn quả và một số câyngắn ngày

+ Các loại đất khác: đất phèn,đất mặn, đất xám bạc màu phù

sa cổ…

2 Tài nguyên khí hậu

- Khí hậu của nước ta là khíhậu nhiệt đới gió mùa ẩm câycối xanh quanh năm thuận lợitrồng cây nhiệt đới, cận nhiệtdới, ôn đới

- Khó khăn: Gió Lào, sâubệnh…

3 Tài nguyên nước

- Mạng lưới sông ngòi dàyđặc, nguồn nước dồi dào.Nhưng hay có lũ lụt, hạn hán,bão …

4 Tài nguyên sinh vật

- Nước ta có tài nguyên thựcđộng vật phong phú là cơ sởtạo nên các cây trồng vật nuôi

có năng xuất chất lượng

II Các nhân tố kinh tế xã hội

1 Dân cư và lao động

- Lao động đông dồi dào mỗinăm lại bổ sung 1 triệu laođộng

- Nông dân Việt Nam giàukinh nghiệm sản xuất, cần cùsáng tạo…

2 Cơ sở vật chất kĩ thuật.

Trang 20

- Hệ thống dịch vụ, trồng trọt, chăn

nuôi Các cơ sở vật chất kĩ thuật khác

- Nông nghiệp có hơn 20 000 công

trình thuỷ lợi phục vụ cho nơng nghiệp

- CH: Nhà nước đã có những chính

sách gì để phát triển nông nghiệp ?

- GV: nhấn mạnh đến vai trò trung tâm

của các chính sách kinh tế xã hội tác

động đến sự phát triển và phân bố

nông nghiệp vai trò ngày càng tăng của

công nghiệp đối với nông nghiệp và

3.Chính sách phát triển nông nghiệp

- Phát triển kinh tế hộ gia đình,kinh tế trang trại, nông nghiệphướng xuất khẩu

4 Thị trường trong và ngoài nước

- Mở rộng thị trường và ổnđịnh đầu ra cho xuất khẩu

4 Củng cố (3’)

- Hãy tìm hiểu về các cây trồng chính và cơ cấu mùa vụ ở địa phương em.?

- Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

Trang 21

Lớp: 9b………

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I Mục tiêu 1 Kiến thức: - HS trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay - Trọng tâm là về sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với sự hình thành các vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu 2 Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích bảng số liệu - Kĩ năng phân tích về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo các vùng - Kĩ năng đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam - Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên kinh tế xã hội với sự phát triển vầ phân bố nông nghiệp 3 Thái độ - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước II.Chuẩn bị 1 Giáo viên : Bản đồ kinh tế chung Việt Nam 2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà III Tiến trình dạy -học 1 Ổn định tổ chức : (1’) Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

Vắng ………

Vắng ………

2 Kiểm tra (5’) - CH: Nêu đặc điểm tài nguyên đất Việt Nam? - ĐA: + Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng 2 loại chiếm diện tích lớn nhất là: Đất phù sa đất fe ralit ngoài ra còn một số loại đất khác + Đất phù sa có diện tích 3 triệu ha, thích hợp với trồng lúa và nhiều cây ngắn ngày khác + Các loại đất feralit thích hợp với trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày + Các loại đất khác: đất phèn, đất mặn, đất xám bạc màu phù sa cổ 3 Bài mới

* Hoạt động 1: Ngành trồng trọt

- CH: Nêu đặc điểm chung ngành trồng

trọt ?

- CH: Dựa vo bảng 8.1 hãy nhận xét về

sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và

cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị

sản xuất ngành trồng trọt Sự thay đổi

này nói lên điều gì?

(18’) I Ngành trồng trọt

- Đặc điểm chung: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là nghành chính

1 Cây lương thực

- Bao gồm cây lúa và các cây hoa màu như ngô, khoai, sắn

- Lúa là cây lương thực chính

Trang 22

- Cây lương thực có xu hướng giảm.

Cho thấy: Ngành trồng trọt đang phát

triển đa dạng cây trồng

- Cây công nghiệp có xu hướng tăng

lên.

Cho thấy:Nước ta đang phát huy thế

mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới

chuyển sang trồng các cây hàng hoá

để làm nguyên liệu cho công nghiệp

chế biến và xuất khẩu

- Cây lương thực Trọng tâm là cây lúa

- GV y/c phân tích bảng số liệu diện

tích tăng bao nhiêu nghìn ha

- CH: Dựa vào bảng 8.2, trình bày các

thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa

trong thời kì 1980-2002?

- CH: Vì sao đạt được những thành tựu

trên?

- GV: Gợi ý Nhờ những điều kiện tự

nhiên và kinh tế xã hội nào ? (đồng

bằng phù sa màu mỡ, nước dồi dào,

- CH: Việc trồng cây công nghiệp có

tầm quan trọng như thế nào?

- CH: Kể tên các cây công nghiệp

hằng năm? Phân bố (chủ yếu đồng

bằng )

- CH: Cây công nghiệp lâu năm? Phân

bố (trung du và miền núi)

- CH: Kể tên những sản phẩm nông

nghiệp được xuất khẩu?

- CH: Nước ta có điều kiện gì để phát

triển cây công nghiệp nhất là các cây

công nghiệp lâu năm?

- CH: Dựa vào bảng 8.3, trình bày đặc

điểm phân bố các cây công nghiệp

hàng năm và cây công nghiệp lâu năm

chủ yếu ở nước ta

- CH: Nước ta có điều kiện gì để phát

được trồng khắp nước ta Năngsuất, sản lượng, diện tích ngàycàng tăng

- Nước ta có hai vùng trọngđiểm lúa lớn nhất là đồng bằngsông Cửu Long và đồng bằngsông Hồng

2 Cây công nghiệp

- Việc trồng cây công nghiệp cótầm quan trọng: Tạo ra các sảnphẩm có giá trị xuất khẩu, cungcấp nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến tận dụng tàinguyên , phá thế độc canh trongnông nghiệp và góp phần bảo vệmôi trường

- Nước ta có nhiều điều kiệnthuận lợi dể phát triển cây côngnghiệp nhất là các cây côngnghiệp lâu năm như cà phê cao

su

Trang 23

triển cây ăn quả?

- CH: Những cây ăn quả nào là đặc

trưng của miền Nam? Tại sao miền

Nam trồng được nhiều loại cây ăn quả?

Kể vùng trồng cây ăn quả lớn nhất

nước ta

- CH: Miền Bắc có những loại cây

nào?

- CH: Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong

nông nghiệp như thế nào?

- HS: Lên xác định các loại cây trồng

trên bản đồ treo tường

- GV: Chuẩn kiến thức

* Hoạt động 2: Ngành chăn nuôi

- CH: Cho biết đặc diểm của ngành

chăn nuôi?

- CH: Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta như

thế nào? Nuôi nhiều nhất ở đâu? Vì

sao?

- CH: Chăn nuôi lợn ở nước ta như thế

nào? Nuôi nhiều nhất ở đâu?

- CH: Xác định trên bản đồ các vùng

chính chăn nuôi lợn Vì sao lợn được

nuôi nhiều nhất ở đồng bằng sông

Hồng?

- CH: Chăn nuôi gia cầm ở nước ta

như thế nào? Nuôi nhiều nhất ở đâu?

Tại sao?

- GV: Kết luận bài

(17’)

3 Cây ăn quả

- Rất phong phú : Cam, bưởi,nhãn, vải, xồi, măng cụt.v.v

- Vùng trồng cây ăn quả lớnnhất nước ta là ở đồng bằngsông Cửu Long và Đông NamBộ

II Ngành chăn nuôi

- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưalớn trong nông nghiệp

1 Chăn nuôi trâu, bò

- Năm 2002 đàn bò l 4 triệucon, tru 13 triệu con Cung cấpsức kéo, thịt, sữa

- Trâu nuôi nhiều ở Trung du vàmiền núi Bắc Bộ và Bắc TrungBộ

- Đàn bò có quy mô lớn nhất lDuyên Hải Nam Trung Bộ

2 Chăn nuôi lợn

- Đàn lợn 23 triệu con tăng khánhanh nuôi nhiều ở đồng bằngsông Hồng, đồng bằng sôngCửu Long và trung du Bắc Bộ.Cung cấp thịt

3 Chăn nuôi gia cầm

Trang 24

Lớp : 9b……… XUẤT LÂM NGHIỆP VÀ

- Các loại rừng ở nước ta, các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

- Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nước ngọt, nước lợ vànước mặn Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

1 Giáo viên : - Bản đồ kinh tế Việt Nam, Lược đồ lâm nghiệp- thuỷ sản

2 Học sinh: - Tìm hiểu bài ở nhà.

III Tiến trình dạy -học

1 Ổn định tổ chức : (1’)

Lớp : 9a………

Lớp : 9b………

Vắng ………Vắng ………

2 Kiểm tra :(15’)

- CH:- Cây lương thực, cây ăn quả gồm những cây nào? Cây lúa, cây ăn quảđược trồng nhiều ở khu vực nào? Tại sao? 10 đ

- ĐA:- Bao gồm cây lúa và các cây hoa màu như ngô, khoai, sắn

- Rất phong phú : Cam, bưởi, nhãn, vải, măng cụt.v.v

- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là ở đồng bằng sông Cửu Long vàĐông Nam Bộ

- Lúa là cây lương thực chính được trồng khắp nước ta

- Nước ta có hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long

và đồng bằng sông Hồng……

3 Bài mới :

* Hoạt động 1:Tìm hiểu về Lâm

nghiệp

- GV nói sơ qua về diện tích rừng

nước ta ở những năm qua

- CH: Dựa vào bảng 9.1, cho biết cơ

cấu các loại rừng ở nước ta.?

- Khai thác và chế biến gỗ chủyếu ở miền trung

Trang 25

nhiên và vai trò của rừng tự nhiên?

-HS: : Hơn 8/10 diện tích rừng là rừng

tự nhiên

- Rừng tự nhiên đóng vai trị quan

trọng nhất trong sản xuất và bảo vệ

- HS: Rừng sản xuất cung cấp nguyên

liệu cho công nghiệp , cho dân dụng và

cho xuất khẩu.

- CH: Rừng phòng hộ chiếm bao nhiêu

phần trăm diện tích rừng và đóng vai trị

quan trọng như thế nào?

- HS: là khu rừng đầu nguồn các con

sông, các cánh rừng chống cát ven

biển miền Trung, các dải rừng ngập

mặn ven biển Phòng chống thiên tai,

bảo vệ mơi trường (lũ lụt, chống xói

trung tâm công nghiệp chế biến lâm

sản, nhất là ở Trung du miền núi Bắc

Bộ và Tây Nguyên

- CH: Em có nhận xét gì về tình hình

phát triển lâm nghiệp hiện nay?

- CH: Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm

những hoạt động nào?

- HS: khai thác gỗ, lâm sản và hoạt

- Rừng sản xuất cung cấpnguyên liệu cho công nghiệp,cho dân dụng và cho xuất khẩu

- Rừng phòng hộ phòng chốngthiên tai, bảo vệ môi trường

- Rừng đặc dụng bảo vệ sinhthái, bảo vệ các giống loài quýhiếm bảo tồn văn hoá, lịch sửmôi trường

2 Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

- Khai thác khoảng hơn 2,5 triệumét khối gỗ / năm

- Công nghiệp chế biến gỗ và

Trang 26

động trồng rừng và bảo vệ rừng

- GV cho HS quan sát hình 9.1 để HS

thấy được sự hợp lí về kinh tế sinh thái

của mô hình này

- GV cho HS đọc lại lược đồ 8.2 để

thấy diện phân bố của các mô hình

nông – lâm kết hợp là rất rộng, do nước

nghiệp như thế nào?

* Hoạt động 2 Tìm hiểu ngành thuỷ

sản

CH: Nước ta có những điều kiện tự

nhiên nào thuận lợi cho ngành thuỷ sản

phát triển ?

- HS: bờ biển dài 3260km vùng đặc

quyền kinh tế rộng, khí hậu ấm,ven

biển có nhiều bãi triều, vũng vịnh, đầm

, phá

- CH: Kể tên các ngư trường trọng

điểm? Hãy xác định trên bản đồ những

ngư trường trọng điểm ở nước ta?

- CH: Hãy cho biết những khó khăn do

thiên nhiên gây ra cho nghề đi biển và

- HS: Dẫn đầu là tỉnh Kiên Giang, Cà

Mau Bà Rịa- Vũng Tàu và Bình

Thuận)

(12’)

lâm sản phát triển gần các vùngnguyên liệu

- Phấn đấu đến năm 2010 trồngthêm 5 triệu ha rừng đưa tỉ lệche phủ rừng lên 45% bảo vệrừng phịng hộ, rừng đặc dụng vàtrồng cây gây rừng

II Ngành thuỷ sản

1 Nguồn lợi thuỷ sản

* Khai thác:

- Nước ta có điều kiện tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên kháthuận lợi để phát triển khai thác

và nuôi trồng thuỷ sản nướcmặn, lợ và nước ngọt Khai tháckhoảng 1 triệu km2 mặt nướcbiển

- Có 4 ngư trường trọng điểm

* Nuôi trồng: Có tiềm năng lớn

* Khó khăn: Biển động do bão,gió mùa Đông Bắc, môi trườngsuy thoái và nguồn lợi bị suygiảm

2 Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

- Khai thác hải sản: Sản lượngkhai thác khá nhanh chủ yếu do

số lượng tàu thuyền và tăngcông suất tàu Các tỉnh dẫn đầu:Kiên Giang, Cà Mau, BR-V Tàu

Trang 27

- CH: Hiện nay tình hình nuôi trồng

thuỷ sản phát triển như thế nào ?

- GV: Kết luận bài

và Bình Thuận

- Nuôi trồng thuỷ sản: gần đâyphát triển nhanh: Cà Mau, AnGiang và Bến Tre

- Xuất khẩu thuỷ sản có bướcphát triển vượt bậc Năm 1999đạt 917 triệu USD năm 2002 đạt

2014 triệu USD

4 Củng cố :(3’)

- Xác định trên bản đồ hình 9.2 các vùng phân bố rừng chủ yếu?

- Hãy xác định trên hình 9.2 những ngư trường trọng điểm ở nước ta?

VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI

CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG

1 Giáo viên : Com pa thước kẻ

2 Học sinh : Com pa thước kẻ ,bút màu

III Tiến trình dạy- học

Trang 28

- ĐA: - Nước ta có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khá thuận lợi đểphát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, lợ và nước ngọt Khai tháckhoảng 1 triệu km2 mặt nước biển

-GV: Dựa vo bảng số liệu hãy vẽ

biểu đồ hình tròn thể hiện diện

tích cơ cấu diện tích gieo trồng các

loại cây Biểu đồ năm 1990 có bán

hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô

diện tích và tỉ trọng diện tích gieo

trồng của các loại cây lương thực

và cây công nghiệp

Trang 29

- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ

đường

a Vẽ trên cùng một trục hệ toạ độ

4 đường biểu diễn tốc độ tăng đàn

gia súc, gia cầm qua các năm

1990, 1995 và 2000

- GV Gốc toạ độ thường lấy trị số

0 nhưng cũng có thể lấy một trị số

phù hợp ≤ 100

Trục hoành (năm) có mũi tên theo

chiều tăng gốc toạ độ trùng với

- Dựa trên hiểu biết cá nhân và

kiến thức đã học, giải thích tại sao

đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh

nhất? Tại sao đàn trâu không tăng?

- GV: nhận xét giờ thực hành

- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanhnhất:

Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu,

do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh

và do giải quyết tốt nguồn thức ăncho chăn nuôi, có nhiều hình thứcchăn nuôi đa dạng

- Đàn trâu không tăng chủ yếu donhu cầu về sức kéo đã giảm nhờ cơgiới hoá trong nông nghiệp

4 Củng cố : (3’)

- GV: Nhận xét kĩ năng vẽ biểu đồ của các em

- GV: Hướng dẫn lại một số điểm cần lưu ý trong khi vẽ

Trang 30

Lớp: 9b……… ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG

- Rèn kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

- Kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố côngnghiệp

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một hiện tượng địa lí kinh tế

3 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Bản đồ kinh tế chung Viêt Nam, bản đồ tự nhiên Việt Nam

2 Học sinh : Tìm hiểu bài ở nhà

III Tiến trình dạy- học

1 Ổn định tổ chức : (1’)

Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

Vắng ……… Vắng………

2 Kiểm tra: Không kiểm tra

3 Bài mới

* Hoạt đông 1: Tìm hiểu về các nhân

tố tự nhiên

- GV: Cho HS quan sát bản đồ tự nhiên

Việt Nam :

- CH: Dựa vào bản đồ tự nhiên em hãy

cho biết các loại tài nguyên chủ yếu của

nước ta?

- HS: Khoáng sản dầu mỏ ,khí đốt …

- CH: Em có nhận xét gì về sự phân bố

tài nguyên khoáng sản ?

- CH: Ý nghĩa của tài nguyên khoáng sản

đối với sự phát triển và phân bố công

nghiệp?

- CH: Những tài nguyên thiên nhiên đó

là cơ sở để phát triển những ngành kinh

(20’) I.Các nhân tố tự nhiên

- Tài nguyên thiên nhiên nước

ta đa dạng tạo cơ sở nguyênliệu, nhiên liệu và năng lượng

để phát triển cơ cấu côngnghiệp đa ngành

- Các tài nguyên có trữ lượnglớn là cơ sở để phát triển cácngành công nghiệp trọngđiểm

- Sự phân bố các loại tàinguyên khác nhau tạo ra cácthế mạnh khác nhau của từng

Trang 31

tế nào?

- CH: Dựa vào bản đồ treo tường

“Địa chất – khoáng sản Việt Nam” và

kiến thức đã học, nhận xét về ảnh hưởng

của sự phân bố tài nguyên khoáng sản tới

sự phân bố một số ngành công nghiệp

trọng điểm?

- HS: Công nghiệp khai thác nhiên liệu ở

vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

(than) Đông Nam Bộ (dầu khí)

- Công nghiệp luyện kim vùng Trung du

và miền núi Bắc Bộ

- Công nghiệp hoá chất vùng Trung du

và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ

- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

: tâp trung ở nhiều địa phương, đặc biệt

ở ĐBS Hồng và ĐNB

 GV: sự phân bố tài nguyên trên lãnh

thổ tạo thế mạnh khác nhau giữa các

vùng

thế mạnh ở ĐBSH và ĐNB

+ ĐBS Hồng có tài nguyên khoáng sản,

nước, rừng Cômg nhiệp khai khoáng

( năng lượng, hóa chất, luyện kim, vật

liệu xây dựng) nước ( thủy năng), rừng

( lâm nghiệp)

+ ĐNB : ít tài nguyên, thủy điện, nhưng

có đất phù sa cổ phủ badan ( chế biến

cây CN ), nhân tố xã hội ( đông dân,

nguồn lao động dồi dào, có trình độ)

- GV: cần nhấn mạnh để HS hiểu các

nguồn tài nguyên thiên nhiên là rất quan

trọng nhưng không phải là nhân tố quyết

định sự phát triển và phân bố công

1 Dân cư và lao động

- Nước ta có số dân đông, nhucầu, thị hiếu có nhiều thayđổi

- Nguồn lao động dồi dào và

có khả năng tiếp thu khoa học

kĩ thuật và thu hút đầu tư

Trang 32

nước ta ? (trong nông nghiệp có 5300

công trình thuỷ lợi, công nghiệp cả nước

có hơn 2821 xí nghiệp, mạng lưới giao

thông lan toả nhiều nơi…)

- CH: Việc cải thiện hệ thống đường giao

thông có ý nghĩa như thế nào đến sự phát

triển công nghiệp?

- CH: Hãy kể môt số đường giao thông

nước ta mới đầu tư lớn?

- CH: Chính sách phát triển công nghiệp

ở nước ta có đặc điểm gì?

- CH: Điều đó có ảnh hưởng như thế nào

đến sự phát triển kinh tế?

- CH: Thị trường có ý nghĩa như thế

nào? Với sự phát triển công nghiệp ?

nước ngoài

2 Cơ sở vật chất- kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở

hạ tầng.

- Nhiều trình độ công nghệchưa đồng bộ Phân bố tậptrung ở một số vùng

- Cơ sở hạ tầng đang từngbước được cải thiện

3 Chính sách phát triển công nghiệp

- Chính sách công nghiệp hoá

và đầu tư Chính sách pháttriển kinh tế nhiều thành phần

và các chính sách khác

4 Thị trường

- Hàng công nghiệp nước ta

có thị trường trong nước khárộng nhưng có sự cạnh tranhcủa hàng ngoại nhập

Trang 33

- HS hiểu được cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng

- HS biết được một số ngàng công nghiệp trọng điểm ở nước ta và một số trungtâm công nghiệp chính của các ngành này

- Nắm được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là đồng bằngsông Hồng và vùng phụ cận (ở phía Bắc), Đông Nam Bộ (ở phía Nam)

- Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh và HàNội, các ngành công nghiệp chủ yếu ở hai trung tâm này Tích hợp sử dụng tiếtkiệm năng luợng vào mục II

2 Kỹ năng:

- Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp

- Xác định được một số trung tâm công nghiệp vị trí nhà máy điện và các mỏthan dầu khí

3 Thái độ:

- Tích cực học tập xây dựng quê hương, đất nước

II Chuẩn bị

1 Giáo viên : - Bản đồ kinh tế Việt Nam

2 Học sinh: Tìm hiểu bài ở nhà

III Tiến trình dạy -học

1 Ổn định tổ chức (1’)

Lớp: 9a………

Lớp: 9b………

Vắng ……… Vắng………

* Hoạt động 1: Cơ cấu ngành công

Trang 34

- CH: Em có nhận xét gì về hệ thống

công nghiệp nước ta?

- CH: Đặc điểm công nghiệp nước ta?

-> GV hướng dẫn cho HS hiểu hệ

thống công nghiệp Nước ta trong đó

khu vực nhà nước giữ vai trò chủ đạo

- GV y/c HS quan sát H 12.1 phần chú

giải Hãy nhận xét về cơ cấu công

nghiệp Nước ta?

GV cho HS đọc thuật ngữ “ công

dựa trên các thế mạnh nào?

tài nguyên, nguồn lao động, thị

trường trong nước, xuất khẩu

Chuyển ý: để hiểu biết về sự phát triển

và phân bố của các ngành công nghiệp

trọng điểm các em nghiên cứu phần II

*Hoạt động 2:Tìm hiểu các ngành

công nghiệp trọng điểm

- CH: Nước ta có mấy loại than? (Than

gầy, nâu, mỡ, bùn)

- CH: Công nghiệp khai thác nhiên liệu

được phân bố ở đâu?

- CH: Sản lượng hàng năm là bao

- CH: Xác định các nhà máy nhiệt điện,

thủy điện trên bản đồ treo tường

- CH: Sự phân bố các nhà máy điện có

(12’)

- Nước ta có đầy đủ các ngànhcông nghiệp thuộc các lĩnh vực

- Một số ngành công nghiệptrọng điểm đã được hình thành

II.Các ngành công nghiệp trọng điểm

1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu

- Công nghiệp khai thác thanphân bố chủ yếu Quảng Ninh,mỗi năm sản xuất từ 10 -12 triệutấn

- Các mỏ dầu khí chủ yếu ởthềm lục địa phía nam Hơn 100triệu tấn dầu và hàng tỉ mét khốikhí đang được khai thác

2 Công nghiệp điện

- Công nghiệp điện nước ta gồm

Trang 35

đặc điểm gì chung?

- HS: gần nguồn năng lượng nhà máy

nhiệt điện than ở QN,ĐBSHồng, các

nhà máy nhiệt khí ở ĐNB, các nhà máy

thủy điện trên các dòng sông lớn có trữ

năng thủy điện lớn

- CH: Nêu tình hình phát triển và phân

bố công nghiệp chế biến lương thực,

thực phẩm giải thích vì sao?

- CH: Xác định trên lược đồ một số

trung tâm các ngành công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm?

- CH: Đặc điểm của công nghiệp dệt

may? Công nghiệp này phân bố chủ

yếu ở đâu?

- CH: Tại sao các TP trên là những

trung tâm dệt may lớn nhất nước ta?

* Hoạt động 3: (phần này chủ yếu khai

thác lược đồ )

CH: Dựa vào lược đồ công nghiệp Việt

Nam (hình 12.3), hãy xác định hai khu

vực tập trung công nghiệp cao nhất cả

nước Kể tên một số trung tâm công

nghiệp tiêu biểu cho hai khu vực trên.?

- CH: Tại sao công nghiệp nước ta lại

phát triển mạnh mẽ? Nhằm mục đích

gì?

- CH: Xác định trên lược đồ các trung

tâm công nghiệp lớn

- GV kết luận

(5’)

nhiệt điện và thuỷ điện Tổ hợpnhiệt điện lón nhất là Phú Mĩchạy bằng khí

3 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

- Là ngành công nghiệp chiếm tỉtrọng lớn nhất trong cơ cấu giátrị sản xuất công nghiệp Tậptrung chủ yếu ở TP Hồ ChíMinh, Hà Nội, Hải Phòng , ĐàNẵng

4 Công nghiệp dệt may

- Là ngành truyền thống ở nước

ta trung tâm dệt may lớn nhấtnước ta là TP Hồ Chí Minh, HàNội, Đà Nẵng, Nam Định…

III Các trung tâm công nghiệp lớn

- Trung tâm công nghiệp lớnnhất cả nước là TP Hồ ChíMinh, Hà Nội

Trang 36

Lớp: 9b…………

PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA DỊCH VỤ

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- HS biết đượccơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ ( theo nghĩa rộng) ở nước ta có

cơ cấu hết sức phức tạp và ngày càng đa dạng hơn

- Ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển củacác ngành kinh tế khác, hoạt động đời sống xã hội tạo việc làm cho nhân dân, đónggóp vào thu nhập quốc dân

- Sự phân bố của các ngành dịch vụ nước ta phụ thuộc vào sự phân bố dân cư và

sự phân bố của các ngành kinh tế khác

2 Kỹ Năng:

- Rèn kĩ năng làm việc với sơ đồ

- Kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ

3 Thái độ :

- Hiểu đúng đắn về nghành dịch vụ của nước ta hiện nạy

II Chuẩn bị

1 Giáo viên :Bản đồ kinh tế việt nam

2 Học sinh: Tìm hiểu bài ở nhà

III Tiến trình dạy- học

- CH: Đặc diểm ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?

- Là ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất côngnghiệp.Các ngành chính là : chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến thủy Tập trung chủ yếu ở TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Cơ cấu và vai trò của

tạp Đáp ứng nhu cầu của con người.

- CH: Quan sát Hình 13.1 nêu cơ cấu các

ngành dịch vụ?

- CH: Quan sát biểu đồ cho biết ngành

dịch vụ nào chiếm tỉ lệ cao nhất?

(18’) I Cơ cấu và vai trò của

ngành dịch vụ trong nền kinh tế

1 Cơ cấu ngành dịch vụ

* Khái niệm :

- Dịch vụ là tập hợp các hoạtđộng kinh tế nhằm đáp ứngnhu cầu sản xuất và sinh hoạtcủa con người

- Gồm: Dịch vụ tiêu dùng Dịch vụ sản xuất

Trang 37

- CH: Cho VD chứng minh rằng nền

kinh tế cũng phát triển thì hoạt động

dịch vụ càng trở lên đa dạng?

- CH: Trước đây khi kinh tế chưa phát

triển nhân dân đi thăm nhau chủ yếu là

đi bộ, ngày nay đi ô tô Vậy đó là dịch vụ

- CH: Nêu một vài ví dụ về các nhà đầu

tư nước ngoài đầu tư vào ngành dịch vụ

(khách sạn, xây dựng khu vui chơi )

- CH: Dịch vụ có vai trò như thế nào

trong sản xuất và đời sống?

- CH: Dựa vào kiến thức đã học và sự

hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vai

trò của ngnh bưu chính viễn thông trong

hiện nay và tương lai như thế nào?

- HS: so với nhiều nước trên thế giới

dịch vụ nước ta còn kém phát triển (thể

hiện ở tỉ lệ lao động dịch vụ còn thấp và

tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP mới

chỉ trên 40%) Nhưng đây là khu vực

đem lại lợi nhuận cao thu hút vốn đầu tư

2 Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống

- Thúc đẩy sản xuất phát triển

- Tạo ra mối liên hệ giữa nước

ta và các nước trên thế giới

II Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành DV ở nước ta

Trang 38

- CH: Những nơi nào tập trung nhiều

hoạt động dịch vụ?

- HS: Các thành phố lớn, thị xã, vùng

đồng bằng tập trung nhiều các hoạt

động dịch vụ.

- CH: Kể tên trung tâm dịch vụ lớn nhất

nước ta ? Xác định trên lược đồ các

trung tâm đó?

- HS: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là hai

trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng

nhất nước ta Là hai đầu mối giao thông

vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước.

Hai TP’ này tập trung nhiều các trường

đại học lớn…cũng là hai trung tâm

thương mại, tài chính ngân hàng lớn

nhất nước ta.

- GV: kết luận

ngày càng có nhiều cơ hội đểvươn lên ngang tầm quốc tế vàkhu vực

2 Đặc điểm phân bố

- Trung tâm dịch vụ lớn nhất

và đa dạng nhất HN vàTPHCM, nơi đông dân vàkinh tế phát triển

4 Củng cố : (3’)

- Nhận xét ngành dịch vụ nước ta hiện nay và tương lai như thế nào?

- Dịch vụ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?

VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm phân bố của các mạng lưới và các đầu mối giao thôngvận tải chính của nước ta, cũng như các bước tiến mới trong hoạt động giao thôngvận tải

- Nắm được các thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác độngcủa các bước tiến này đến đời sống kinh tế xã hội của đất nước

2 Kĩ năng:

- Đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải ở nước ta

- Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sựphân bố các ngành kinh tế khác

3 Thái độ :

- Giáo dục ý thức thực hiện luật an toàn giao thông

II Chuẩn bi.

1 Giáo viên : Phòng máy

Trang 39

2 Học sinh: Tìm hiẻu bài ở nhà

- CH: Dịch vụ có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống? Ví dụ ? 10đ

- ĐA: - Thúc đẩy sản xuất phát triển

- Tạo ra mối liên hệ giữa nước ta và các nước trên thế giới

- Tạo việc làm thu hút 25% lao động

- Chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP…

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về giao thông

vận tải

CH: Tại sao khi tiến hành đổi mới,

chuyển sang nền kinh tế thị trường giao

thông vận tải được chú trọng đi trước một

bước? (HS đọc mục 1)

- HS: Không thể thiếu đối với các ngành

sản xuất Mạch máu trong cơ thể Là

ngành có vị trí quan trọng trong kết cấu

hạ tầng kinh tế xã hội của đất nước, có

tác động lớn đến sự phát triển kinh tế xã

hội của đất nước

- GV: cho HS quan sát sơ đồ GTVT

- CH: Kể tên các loại hình giao thông vận

tải nước ta? Xác định các tuyến đường

này trên bản đồ ?

- CH: Dựa vào bảng 14.1 hãy cho biết

loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng

nhất trong vận chuyển hàng hóa? Tại sao?

-HS: Quan trọng nhất là ngành vận tải

đường bộ vì ngành này chiếm tỉ trọng lớn

nhất trong vận chuyển hàng hóa, hành

khách.

- CH: Ngành nào chiếm tỉ trọng tăng

nhanh nhất? Tại sao?

- CH: Vai trò của quốc lộ 1A, đường sắt

Thống Nhất, cảng Sài Gòn, Hải Phòng,

Đà Nẵng, sân bay Nội Bài, Tân Sân

Nhất?

=>GV cần nhấn mạnh vai trị của quốc lộ

1A và dự án đường Hồ Chí Minh tạo nên

(20’) I Giao thông vận tải

1 Ý nghĩa

- Giao thông vận tải có vai tròđặc biệt trong mọi ngành kinhtế:

+ Thúc đẩy sản xuất pháttriển

+ Thực hiện mối quan hệtrong nước và ngoài nước

2 Giao thông vận tải ở nước

ta đã phát triển đầy đủ các loại hình

* Đường bộ:

Trang 40

trục đường xuyên Việt GV cho HS xem

bản đồ thấy quốc lộ 1 cắt qua nhiều sông

lưới đường sông ở nước ta?

=>GV nhấn mạnh vai trò của đường

sông ở đồng bằng sông Cửu Long

- Các phương tiện GT đường bộ có ảnh

hưởng như thế nào đến môi trường ?

- Người ta đã dùng những nhiên liệu nào

để thay thế xăng dầu? ( nhiên liệu sạch,

xăng sinh học, năng lượng mặt trời ,

điện…)

- CH: Tìm và đọc tên các cảng biển lớn

trên bản đồ ?

- GV: trình chiếu một số hình ảnh về các

cảng biển lớn của nước ta

- HS: Xác định một số tuyến đường biển

nội địa và quốc tế trên bản đồ

- CH: Nhân xét về đường hàng không

Việt Nam?

- GV: trình chiếu một số hình ảnh về các

sân bay quốc tế và nội địa

- CH: Nêu vai trò của đường ống ?

- GV: trình chiếu một số hình ảnh về

- Cả nước có gần 205 nghìn

km đường bộ Trong đó có 15nghìn km đường quốc lộ

- Tiêu biểu là : Quốc lộ 1A, 5,

18, 51, 22

- Chuyên trở nhiều hàng hóa

và hành khách nhất và cũngđược đầu tư nhiều nhất

* Đường sắt:

- Tổng chiều dài là 2632 km.Đường sắt Thống nhất chạygần song song với quốc lộ 1A.luôn được cải tiến kỹ thuật

* Đường sông: Mạng lướiđường sông nước ta mới đượckhai thác ở mức đô thấp

* Đường biển: Ngày càngphát triển cùng với việc mởrộng quan hệ ngoại giao củanước ta với các nước .Baogồm vận tải ven biển và vậntải biển quốc tế

* Đường hàng không là ngành

có bước tiến nhanh nhất với

ba sân bay lớn :Nội Bài ,TânSơn Nhất, Đà Nẵng

* Đường ống: Đang ngàycàng phát triển

Ngày đăng: 29/03/2019, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w