1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGU VAN 9 - TAP II.

120 653 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Người hướng dẫn GVBM: Nguyễn Thị Ngọc
Trường học Trường THCS Đức Phú
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Đức Phú
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách được Tg phân tích rõ trong trình tự các lí lẽ nào?. H: Các từ in đậm trong câu thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở tro

Trang 1

Ngày soạn:3/01/09 Ngày dạy : 5/01/09

1/ KT : Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

2/ KN : Rèn luyên thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

3/ TĐ : Yêu thích sách, ham mê đọc sách nhiều hơn

2 Bài cũ:thông qua

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Giới thiệu bài mới:

Chu Quang Tiềm là nhà mĩ học nhà lí luận văn học nỗi tiếng.Bài viết này là quá trình tích luỹ kinh nghịêm và dày công tâm huyết của ông

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới ( 42p )

H: Kiểu VB của bài văn này là gì? (nghị luận) Kiểu

Vb đó quy định cách trình bày ý kiến của TG theo

hình thức nào? (Hệ thống sự việc Bố cục 3 phần Hệ

thống luận điểm?

H: Hãy nêu bố cục của VB? Dựa vào bố cục của bài

viết hãy tóm tắt các luận điểm của TG khi triển khai

Trang 2

nghĩa của việc đọc sách.

-“Tiếp đó… tiêu hao lực lượng”: Nêu các khó khăn,

các thiên hướng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc

sách trong tình hình hiện nay

- Còn lại: Bàn về phương pháp đọc sách.(Cách lựa

chọn sách, cách đọc như thế nào để có hiệu quả.)

*Hướng dẫn HS phân tích.

III

 PPDH : Phân tích, bình giảng, vấn đáp gợi tìm

HS đọc đoạn 1.

H: Hãy trình bày tóm tắt ý kiến của TG về tầm quan

trọng của sách Ý nghĩa của sách là gì ?

Gợi ý : TG đã đưa ra những luận điểm, luận cứ nào

để chứng minh tầm quan trọng của sách và ý nghĩa

của việc đọc sách

H: Khi cho rằng: “học vấn không chỉ là chuyện đọc

sách, nhưng đọc sách vẫn là con đường quan trọng

của học vấn”, TG muốn ta nhận thức điều gì về học

vấn và quan hệ đọc sách với học vấn?

(Học vấn được tích luỹ từ mọi mặt trong hoạt động

học tập của con người, trong đó, đọc sách chỉ là một

mặt, nhưng là mặt quan trọng Muốn có học vấn,

không thể không đọc sách.)

H: Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách được

Tg phân tích rõ trong trình tự các lí lẽ nào?

(Sách là thành tựu đáng quý, muốn nâng cao học

vấn, cần dựa vào thành tựu này Đọc sách là hưởng

thụ để tiến lên con đường học vấn.)

H: Những cuốn SGK em đang học tập có phải là di

sản tinh thần đó không? Vì sao?

(Vì đó là tinh hoa học vấn của nhân loại trong lĩnh

vực khoa học tự nhiên và khoa học XH.)

H: Theo TG, đọc sách là hưởng thụ, là chuẩn bị trên

con đường học vấn Em hiểu ý kiến này như thế nào?

Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực Đọc sách

là thừa hưởng những giá trị quý báu này Nhưng học

vấn luôn mở rộng phía trước Để tiến lên, con người

phải dựa vào đi sản học vấn này

H: Em đã hưởng thụ được gì từ việc đọc sách Ngữ

văn chuẩn bị cho học vấn của mình?

H: Những lí lẽ trên của TG đem lại cho em hiểu biết

gì về sách và lợi ích của việc đọc sách

(CHUYỂN TIẾT 92 )

HĐ2 : Tổ chức dạy và học bài mới ( 39P )

HS theo dõi đoạn 2.

H: Theo em đọc sách có dễ không? Tại sao cần lựa

chọn sách khi đọc? Học giả Chu Quang Tiềm đã đưa

ra những khó khăn, nguy hại gì khi đọc sách?

Trang 3

H: Hãy tóm tắt ý kiến của Tg về cách đọc chuyên

sâu, đọc không chuyên sâu Nhận xét về cách trình

bày lí lẽ của Tg

(Xem trọng cách đọc chuyên sâu và coi thường cách

đọc không chuyên sâu Phân tích qua so sánh đối

chiếu và dẫn chứng cụ thể.)

H: Em nhận thức được gì từ lời khuyên này của Tg?

H: Nhận xét của Tg về cách đọc lạc hướng? Vì sao

có hiện tượng đọc lệch hướng? Cái hại của được

phân tích như thế nào?

HS theo dõi đoạn 3.

H: Cần lựa chọn sách khi đọc như thế nào?

(-Chọn những quyển sách thực sự có giá trị, có lợi

cho mình

-Cần đọc kĩ những quyển sách thuộc lĩnh vực

chuyên môn, chuyên sâu của mình

-Cần chú ý các loại sách thường thức kế cận với

sách chuyên môn.)

H: Khi đọc sách cần chú ý những gì? (không đọc lấy

số lượng, đọc có kế hoạch, có hệ thống, không đọc

tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân.)

H: Việc đọc sách có ý nghĩa gì với việc rèn luyện

tính cách, nhân cách con người?

H: Ngoài cách viết giàu hình ảnh, cách ví von so

sánh vừa cụ thể, thú vị vừa sâu sắc, VB còn hấp dẫn

bạn đọc ở những phương diện nào?

(ND lời bàn và các lời bình luận vừa đạt lí, thấu

- Không nên đọc lướt qua

- Không nên đọc tràn lan

-Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách ?

- Các khó khăn nguy hại của việc đọc sách ?

- Phương pháp đọc sách ?

HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (3p)

- Hoàn thành bài tập ở SGK

- Nắm phần nội dung phân tích và học phần ghi nhớ

- Soạn bài “Khởi ngữ”

+ Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

+ Xem trước phần luyện tập

Trang 4

1/ KT : - Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (Câu hỏi thăm dò như sau: “Cái gì là đối tượng nói đến trong câu này?)

2/ KN : Biết đặt những câu có khởi ngữ

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Giới thiệu bài mới:

Khi chúng ta đang trình bày văn bản mà muốn người nghe dễ dàng chuển sang một ý văn khác thì

ta phải làm gì?Khởi ngữ cũng còn được gọi là đề ngữ hay thành phần khởi ý Vậy khởi ngữ là gì tiết học hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (24P)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

- PP : Phân tích theo mẫu,vấn đáp

H: Xác định chủ ngữ trong những câu chứa từ in

đậm Phân biệt các từ in đậm với chủ ngữ về vị

trí, về quan hệ với vị ngữ

a.Từ in đậm đứng trước CN, có quan hệ trực tiếp

với CN, nêu lên đối tượng được nhắc tới trong

câu

b.Từ in đậm đứng trước CN, quan hệ gián tiếp với

VN ở sau, nêu lên đặc điểm của đối tượng

c.Cụm từ in đậm đứng trước CN, có quan hệ gián

triếp với VN, nêu lên đề tài được nói đến trong

câu

H: Trước những từ in đậm , có hoặc có thêm

những quan hệ từ nào? (từ còn, về, đối với…)

H: Em hãy nhận xét về các từ in đậm trong câu

A.Tìm hiểu bài.

I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

VD/7

-Giàu, tôi/ cũng giàu rồi.

KN CN VN

Trang 5

trước CN, biểu thị đề tài nói đến trong câu và

không thể chuyển sang vị trí khác mới được coi là

(GV treo bảng phụ cho HS lên bảng gạch chân)

Bt2 : GV gọi 2 hs lên bảng làm – ghi điểm

d.Làm khí tượngBT2/8.Chuyển phần in thành khởi ngữ

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi

chưa giải được

HOẠT ĐỘNG 4: Đánh giá (2p)

- Nêu đặc điểm của khởi ngữ

- Công dụng của khởi ngữ

HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (3p)

- Học bài nắn nội dung bài học

- Soạn bài: “Phép phân tích và tổng hợp”

+ Đọc phần VB và trả lời câu hỏi SGK/9,110 + Thế nào là phân tích và thế nào là tổng hợp?

+ Xem trước phần LT

**********************************************************************************

Ngày soạn:5/01/09 Ngày dạy : 7/01/09

Trang 6

Kiểm tra bài soạn của học sinh.

3.Giới thiệu bài mới

Khi muốn người khác nắm rõ nội dung chính của văn bản hay nắm chi tiết cụ thể của một vấn đề thì ta phải làm sao? Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó, người ta thường dùng phép phân tích và Tổng hợp Vậy phép phân tích và tổng hợp là gì ta sẽ đi tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (22p)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

PP:Rèn luyện theo mẫu

*HS đọc văn bản “Trang phục” SGK/9

H: VB bàn luận vấn đề gì? (cách ăn mặc và trang

phục)

H: Phần mở đầu nêu lên hiện tượng gì? (hiện

tượng không xảy ra trong đời sống)

+Mặc quần áo chỉnh tề lại đi chân đất

+Đi giày có bít tất….da thịt

H: Tiếp đó TG nêu ra biểu hiện nào? Các hiện

tượng đó nêu lên một nguyên tắt nào trong ăn mặc

của con người?

+Cô gái một mình trong hang sâu

+Anh thanh niên đi tát nước, câu cá ngoài đồng

vắng

Ăn mặc phải đồng bộ Ăn mặc phải phù hợp

với công việc và tính chất công việc

H: Vì sao không ai làm cái điều phi lí như trên?

Việc không làm đó cho thấy những quy tắt nào

trong ăn mặc của con người?

(Ăn cho mình, mặc cho người Y phục xứng kì

đức)

*Qua phần phân tích trên Tg đã dùng phép phân

tích để làm rõ vấn đề

H: Theo em thế nào là phép phân tích? Qua VD

để phân tích ND trên người viết có thể vận dụng

các biện pháp gì?

H: Bài viết đã dùng phép lập luận gì để chốt lại

vấn đề?

H: “Ăn mặc ra sao cũng phù hợp……hay toàn

XH”, có phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở

trên không? Nó có thâu tóm được các ý trong từng

dãn chứng cụ thể nêu trên không?

 Câu nói có tác dụng thâu tóm, tổng hợp lại các

ý đã trình bày, phân tích

H: Từ đó TG đã mở rộng bàn luận vấn đề gì?

A.Tìm hiểu bài.

I.Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.

Trang 7

Trang phục đẹp: Phù hợp với môi trường, hiểu

H: Vậy thế nào là phép lập luận tổng hợp? Phép

lập luận tổng hợp thường được thực hiện ở vị trí

nào trong văn bản?

H: Quan hệ giữa lập luận phân tích và tổng hợp?

H: Như vậy để nói vai trò của trang phục và cách

ăn mặc trong cuộc sống hằng ngày, TG đã sử

dụng rộng rãi các phép phân tích, tổng hợp Các

phép ấy có tác dụng như thế nào trong việc thể

hiện chủ đề của VB trên?

 Giúp người đọc hiểu sâu sắc, cặn kẽ chủ đề

H: Vậy thế nào là các phép lập luận phân tích và

tổng hợp? Tác dụng phép phân tích và tổng hợp?

*HS đọc ghi nhớ SGK/10

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập(15p)

- HTHĐ : GV cho hs đọc y/c từng bài tập H/S

thảo luận trả lời bảng phụ

Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong VB “Bàn về đọc

sách” của Chu Quang Tiềm

*Ghi nhớ: SGK/10

B.Luyện tập

BT1/10 Phân tích ý: “Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn” (Xem gợi ý trong SGK)

BT2/10 Phân tích lí do phải chọn sách mà đọc

- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau cho nên phải chọn sách tốt mà đọc mới có ích

- Do sức người có hạn, không chọn sách

mà đọc thì lãng phí sức mình

- Sách có loại chuyên môn, có loại thường thức, chúng liên quan nhau, nhà chuyên môn cũng cần đọc sách thường thức

BT3/10 Phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao

- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi không đọc xuể, đọc không có hiệu quả

- Đọc ít mà kĩ quan trọng hơn đọc nhiều

mà qua loa, không lợi ích gì

BT4/10 Vai trò của phân tích trong lập luận Phương pháp phân tích rất cần thiết trong lập luận, vì có sự phân tích lợi - hại, đúng -

Trang 8

HOẠT ĐỘNG 4: Đánh giá (3p)

- Thế nào là phép phân tích? Để phân tích ND của sự vật, hiện tượng người ta thường vận dụng các biện pháp nào?

- Phép tổng hợp là gì? Lập luận tổng hợp thường đặt ở vị trí nào trong VB?

HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp(2p)

3.Giới thiệu bài mới:

vừa rồi chúng ta đã làm quen với phép phân tích và tổng hợp.Nhằm khắc sâu hơn phần lí thuyết mà các em vừa học, tiết này chúng ta sẽ đi phân tích một số bài tập

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới(35p)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

cái hay nào?(Nêu rõ luận cứ để làm rõ

cái hay của thơ Nguyễn Khuyến)

b.TG đã sử dụng phép lập luận nào?

Phân tích các bước lập luận của TG

*Học sinh thảo luận 4 nhóm, sau đó đại

BT1/11.TG đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng như thế nào?

Trang 9

diện nhóm sẽ trình bày GV sữa chữa,

*GV cho HS nêu tổng hợp tác hại của

lối học đối phó trên cơ sở đã phân tích

BT4/12.Viết đoạn văn tổng hợp những

điều đã phân tích trong bài “Bàn về đọc

sách”

b.*Phép lập luận phân tích.-Trình tự phân tích: Gồm 2 đoạn:

+Đoạn 1: Nêu quan niệm mấu chốt của sự thành đạt gồm: nguỵân nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan

+Đoạn 2: Phân tích từng quan niệm, kết luận

Phân tích quan niệm đúng – sai, cơ hội gặp may, hoàn cảnh khó khăn, không cố gắng không tận dụng sẽ qua

.CM: Điều kiện học tập và tài năng

 Kết luận: Mấu chốt của sự thành đạt ở bản thân mỗi người thể hiện ở sự kiện trì, phân đấu, học tập không mệt mỏi, trau dồi đạo đức tốt đẹp

BT2/12 Phân tích thực chất của lối học đối phó

- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là việc phụ

- Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, thi cử

- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp

- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học

-Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch

 Nêu nhận định tổng hợp tác hại của lối học đối phó:

Học đối phó là lối học bị động, hình thức, không lấy việc học làm mục đích chính Lối học đó chẳng những làm cho người học mệt mỏi, mà còn không tạo

ra được những nhân tài đích thực cho đất nước

BT3/12 Phân tích lí do buộc mọi người phải đọc sách

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ từ xưa đến nay

- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm

- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc được quyển đó, như thế mới

có ích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, cần phải đọc rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn

BT4/12 Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài “Bàn về đọc sách”

Một trong những con đường tiếp thu tri thức khoa học

Trang 10

có hiệu quả phải chọn những quyển sách quan trọng

mà đọc kĩ, đồng thời chú trọng đọc rộng để hổ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu

HOẠT ĐỘNG 3: Đánh giá (2p)

- Thế nào là phép phận tích , tổng hợp ?

HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (4p)

- Hoàn thành các bài tập

- Soạn bài “Tiếng nói của văn nghệ”

+Tìm hiểu TG Nguyễn Đình Thi và TP

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1.KT : - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với con người

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

2.KN: Rèn kĩ năng đọc hiểu và phân tích văn bản nmghị luận

3.TĐ : Đề cao văn nghệ trong cuộc sống

-Sách có tầm quan trọng gì trong con đường của học vấn? (5đ )

-Vì sao phải chọn sách để đọc?Việc chọn sách có gì khó khăn? (5đ )

3.Giới thiệu bài mới:

Ông bà ta thường quan niệm rằng:

“văn nghệ là món ăn tinh thần quan trọng và không thể thiếu”

Tại sao con người cần đến văn nghệ? Văn nghệ nó ảnh hưởng như thế nào đến đời sống con người.Qua bài tiểu luận của Nguyễn Đình Thi ta sẽ hiểu rõ điều này

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (40p)

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

+ PP : Đọc sáng tạo,vấn đáp

*GV cho HS đọc chú thích *SGK/16

H: Em hãy giới thiệu những nét khái quát về TG và

xuất xứ của văn bản?

- Nội dung của văn nghệ: Cùng với thực tại khách

quan, ND của VNghệ còn là nhận thức mới mẻ, là tất

cả tư tưởng, tình cảm của cá nhận nghệ sĩ Mỗi TPVN

lớn là một cách sống của tâm hồn, từ đó làm “thay đổi

hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”

- Tiếng nói của VNghệ rất cần thiết đối với cuộc sống

con người, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu sản xuất

vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu

kháng chiến

- VNghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn của

nó thật kì diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác

động tới mỗi con người qua những rung cảm sâu xa

của trái tim

Các luận điểm trong tiểu luận vừa có sự giải thích

cho nhau, vừa được nối tiếp tự nhiên theo hướng ngày

càng phân tích sâu sức mạnh đặc trưng của văn nghệ

H: Em hiểu gì về nhan đề bài viết? (Nhan đề bài viết

vừa có tính khái quát, vừa gợi sự gần gũi, thân mật Nó

bao hàm được cả ND lẫn cách thức, giọng điệu nói của

văn nghệ)

H: Dựa vào hệ thống tóm tắt luận điểm, em hãy chỉ ra

bố cục của văn bản?(3 phần)

-Từ đầu… của tâm hồn: NDcủa VNghệ

-Tiếp đó… tiếng nói của tình cảm: NThuật với đời

sống tình cảm của con người

-Còn lại: Sức mạnh kì diệu, khả năng cảm hoá của văn

*HS theo dõi đoạn 1.

H: Nội dung phản ánh của văn nghệ là gì?

H: Để làm sáng tỏ những luận điểm đó, TG đã đưa ra

những dẫn chứng cụ thể nào?

- TPVN không chỉ là những lời lẽ suông, lí thuyết khô

A.Tìm hiểu bài.

Trang 12

- Mở rộng phát huy vô tận qua từng thế hệ.

VNghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính

cách, số phận của con người và cảe thế giới bên trong

của con người

H: Như vậy ND tiếng nói VNghệ có gì khác so với

ND các môn khoa học XH khác?

Những bộ môn KHXH khác đi vào khám phá, miêu

tả đúc kết bộ mặt tự nhiên hay XH, các quy luật khách

quan

H: Từ đó em hiểu như thế nào về ND tiếng nói văn

nghệ?

ND chủ yếu của VNghệ là hiện thực mang tính cụ

thể sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua

cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ

( CHUYỂN TIẾT 97 )

HOẠT ĐỘNG 2: Tổ chức dạy và học bài mới (33p)

*HS đọc phần 2.

H: Tại sao con người cần tiếng nói của văn nghệ?

Tình huống cụ thể nào để lập luận? Tình huống cụ thể

nào để lập luận?

-Trong những trường hợp con người bị ngăn cách bởi

cuộc sống , tiếng nói của văn nghệ nối họ với cuộc

sống bên ngoài

VD:

+ Những người tù chính trị :Bị ngăn cách với thế giới

bên ngoài, bị tra tấn đánh đập, không gian tối tăm chật

hẹp…tiếng nói văn nghệ đến bên họ như phép màu,

một sức mạnh cỗ vũ tinh thần to lớn

+ Những người sống trong lam lũ vất vả, u tối cả cuộc

đời Tiếng nói văn nghệ làm cho tâm hồn của họ được

sống, quên đi nỗi cơ cực hằng ngày

- Những tác phẩm văn nghệ hay luôn nuôi dưỡng , làm

cho đời sống tình cảm con người thêm phong phú Qua

văn nghệ, con người trở nên lạc quan hơn, biết rung

cảm và biết ước mơ

H: Nếu như không có tiếng nói văn nghệ, đời sống con

người sẽ như thế nào?

H: Em nhận xét như thế nào về những lí lẽ và dẫn

chứng mà TG đưa ra để lập luận? (Dẫn chứng đưa ra

tiêu biểu, cụ thể, sinh động, lập luận chặt chẽ, đầy sức

2.Vai trò ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con người.

-…nối cuộc sống văn nghệ của họ với cuộc sống bên ngoài

-….con người trở nên lạc quan hơn, biết rung cảm và biết ước mơ

3.Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.

- Văn nghệ đến với con người bằng con

Trang 13

thuyết phục.)

*HS đọc đoạn cuối.

H: Tiếng nói của văn nghệ không đơn thuần là tình

cảm mà còn chứa đựng những gì? Văn nghệ đến với

con người bằng cách nào?

(-Văn nghệ đến với con người bằng tình cảm Nghệ

thuật không thể nào thiếu tư tưởng

-Tư tưởng trong NT không khô khan, trừu tượng mà

thấm sâu những cảm xúc, nỗi niềm

-Tự thân văn nghệ, những TP chân chính có tác dụng

tuyên truyền.)

*HS thảo luận: Văn nghệ là một thứ tuyên truyền –

không tuyên truyền nhưng lại hiệu quả và sâu sắc hơn

cả Vì sao?

(Vì: TPVN chân chính bao giờ cũng được soi sáng bởi

một tư tưởng tiến bộ hướng người đọc người nghe vào

một lẽ sống, cách nghĩ đúng đắng nhân đạo mà vẫn có

tác dụng tuyên truyền cho một quan điểm, một giai

cấp, một dân tộc nào đó Nó không tuyên truyền một

cách lộ liễu, kho khan.)

H: Vì sao nói văn nghệ mặc dù không tuyên truyền mà

lại sâu sắc hơn, hiệu quả hơn?

(-Văn nghệ là cả sự sống con người, là mọi trạng thái

cảm xúc, tình cảm phong phú của con người trong đời

sống cụ thể, sinh động

-Văn nghệ tuyên truyền bằng con đường đặc biệt –

con đường tình cảm Qua tình cảm văn nghệ lay động

toàn bộ con tim khối óc chúng ta.)

Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm Nó có sức

mạnh kì diệu, sức mạnh cảm hoá to lớn

*GV nêu một số VD minh hoạ cho sức mạnh cảm hoá

kì diệu của VN -Truyện : Bức tranh (Nguyễn Minh

Châu)

-Bài thơ thần : Nam quốc sơn hà.

-Câu chuyện : Bó đũa - thể hiện tính giáo dục.

H: Hãy nêu những nét đặc sắc về cách viết văn nghị

luận của Nguyễn Đình Thi

-Bố cục: chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên

-Cách viết: giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng tiêu

biểu, đa dạng, có sức thuyết phục cao

-Luận điểm sắp xếp theo một hệ thống hợp lí

-Lời văn: Chân thành, say sưa nhiệt huyết

H:Từ những lời bàn về tiếng nói văn nghệ, TG đã cho

thấy quan niệm về NT của ông như thế nào?

(-VN có khả năng kì diệu trong phản ánh và tác động

đến đời sống tâm hồn của con người

-VN làm giàu đời sống tâm hồn cho con người, XD

đời sống tâm hồn cho XH, do đó không thể thiếu trong

đường tình cảm

- Văn nghệ là cả sự sống con người, là mọi trạng thái cảm xúc, tình cảm phong phú

- Văn nghệ lay động toàn con tim khối óc chúng ta

*Ghi nhớ: SGK/17

Trang 14

*HS đọc ghi nhớ SGK/17.

HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập (5p)

+ HTHĐ

Nêu một TP văn nghệ mà em thích và phân tích ý

nghĩa, tác động của TP ấy đối với chính mình

*GV căn cứ vào nội dung và hình thức trình bày để

-Nội dung của văn nghệ là gì?

-Văn nghệ đến với con người bằng cách nào?

-Vai trò và ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con người như thế nào?

-Văn nghệ có sức mạnh kì diệu như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (3p)

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1 KT: - Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái ,cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

2 KN:-Biết đặt câu có thành phần tình thái và thành phần cảm thán

- khởi ngữ có những đặc điểm và công dụng nào? (7đ )

- Xác định khởi ngữ trong ví dụ sau (bảng phụ) (3đ )

1.Với tôi,tiền bạc là chuyện nhỏ

2.Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ, quan trên mới xử cho được

3.Giới thiệu bài mới:

một câu văn được cấu tạo nên bởi rất nhiều phần khác nhau Có những phần gắn liền với nội dung cùa câu nhưng cũng có những thành phần đóng vai trò phụ mà thôi những thành phần đó có mặt hay không cũng không làm ảnh huởng đến ý nghĩa của câu

Trang 15

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (20p)

PP: Phân tích ngôn ngữ,rèn luyện theo mẫu

PT: Bảng phụ

*GV ghi VD lên bảng:

Có lẽ, trời không mưa

H: Từ “có lẽ” có vai trò gì trong câu? Từ đó có nằm

trong cấu trúc của câu hay không?

(Trời không mưa là nòng cốt của câu, gồm CN và VN nói

về hiện tượng sự việc trời không mưa

Có lẽ : Thái độ phỏng đoán sự việc trời mưa có thể xảy

ra ở thời điểm đó.)

GV : gọi từ có lẽ là thành phần biệt lập.

H: Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt lập?

Là thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của

câu mà được dùng dể diễn đạt thái độ của người nói ,

cách đánh giá của người nói đối với việc được nói đến

trong câu hoặc đối với người nghe

*GV hướng dẫn HS tìm hiểu thành phần tình thái.

+ PP : Rèn luyện theo mẫu

+ ĐDDH : Bảng phụ

*HS đọc VD SGK/18

H: Các từ in đậm trong câu thể hiện nhận định của người

nói đối với sự việc nêu ở trong câu như thế nào?

(Hai từ chắc, có lẽ là nhận định của người nói đối với sự

việc được nói đến trong câu Chắc thể hiện thái độ tin

cậy cao hơn có lẽ.)

H: Nếu không có từ in đậm đó thì nghĩa của sự việc của

câu chứa chúng có khác đi không? Vì sao?

(Sự việc vẫn không thay đổi vì các từ đó không nằm

trong thành phần chính của câu, không trực tiếp nêu lên

sự việc mà chỉ thể hiện thái độ của người nói

*GV: Cô gọi các từ có lẽ, chắc là thành phần tình thái.

H: Em hiểu như thế nào là thành phần tình thái?

*GV hướng dẫn HS tìm hiểu thành phần cảm thán.

+ PP : Phân tích, rèn luyện theo mẫu

+ ĐDDH : Bảng phụ

*HS đọc VD SGK/18

H: Các từ in đậm trong VD có chỉ sự vật, hiện tượng

không? Có tham gia vào nòng cốt của câu không?

H: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu tại

sao người nói kêu lên “ồ” hoặc “trời ơi” ? (nhờ phần câu

tiếp theo sau những tiếng này)

H: Các từ in đậm dùng để làm gì?

(-Trời ơi: thái độ tiếc rẻ của người nói

-Ồ: tâm trạng ngạc nhiên, vui sướng khi nghĩ đến

khoảng thời gian đã qua.)

A.Tìm hiểu bài.

Trang 16

giúp người nói giãi bày nỗi lòng của mình.

GV: Cô gọi những từ in đậm là những thành phần cảm

thán

H: Vậy theo em thế nào là thành phần cảm thán? Theo

em các từ này có thể tách riêng ra thành câu không? Nếu

được nó sẽ gọi là câu gì? (câu cảm thán)

H: Hai thành phần phụ tình thái và cảm thán là hai thành

phần biệt lập, vậy theo em thế nào là thành phần biệt lập?

*HS đọc ghi nhớ SGK/18

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập(15p)

HTHĐ

GV hướng dẫn HS làm BT

1/GV dùng bảng cho HS lên bảng gạch chân

2/ HS thảo luận nhóm trả lời ở bảng nhóm

3/ GV hướng dẫn, h/s trả lời ( có cho điểm )

4/ HS viết bài ở giấy nháp, G/V sửa

BT2/19 Xếp theo trình tự tăng dần theo độ tin cậy

Dường như - hình như - có vẻ như -

có lẽ - chắc là - chắc hẳn - chắc chắn.BT3/19

-Từ “chắc chắn” người nói phải chịu tránh nhiệm cao nhất

-Từ “hình như” người nói phải chịu

trách nhiệm thấp nhất

-TG “Chiếc lược ngà” chọn từ “chắc” vì: nhằm thể hiện thái độ của người

kể với sự việc người cha đang bồn chồn mong gặp con với tình cảm yêu thương dồn nén trong lòng, ở mức độ cao nhưng chưa phải là tuyệt đối: rằng con ông sẽ chạy xô đến với ông. Cách kể này còn tạo nên những sự việc bất ngờ

BT4/19 Viết đoạn văn nói về cảm xúc của em khi thưởng thức một tác phẩm văn nghệ, trong đó có sử dụng thành phần tình thái hoặc cảm thán

HOẠT ĐỘNG 4: Đánh giá (3p)

-Thành phần biệt lập là gì?

-Thế nào là thành phần tình thái và thành phần biệt lập?

HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (3p)

-Hoàn thành các bài tập

-Học ghi nhớ

-Soạn bài “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống”

+Đọc văn bản “Bệnh lề mề” và trả lời câu hỏi SGK/20,21

+Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội

+Yêu cầu về ND và hình thức của bài nghị luận này là gì?

Trang 17

TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG

-Thế nào là lập luận phân tích và lập luận tổng hợp? (7đ )

- Lập luận phân tích và lập luận tổng hợp có vai trò gì? (3đ )

3.Giới thiệu bài mới:

Cuộc sống chung quanh chúng ta muôn màu muôn vẻ,có rất nhiều sự xảy ra mà chúng ta khó lòng hiểu hết được vậy làm sao để có cái nhìn tổng quát và đúng đắn nhất ?

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới(25p)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

PP: Đọc sáng tạo, rèn luyện theo mẫu

*HS đọc văn bản : “Bệnh lề mề” SGK/20

H: VB bàn về vấn đề gì? (bệnh lề mề) Có thể chia

VB trên làm mấy phần, ý của mỗi phần là gì? (3

phần)

-Mở bài (đoạn 1): Thế nào là bệnh lề mề?

-Thân bài (đoạn 2,3,4): Những biểu hiện, nguyên

nhân và tác hại của bệnh lề mề

-Kết bài (đoạn cuối): Đấu tranh của bệnh lề mề, một

biểu hiện của người có văn hoá

H: TG nêu rõ được vấn đề đáng quan tâm của hiện

tượng đó bằng cách nào? (bằng các luận điểm, luận

cứ cụ thể, rõ ràng)

H: TG đã trình bày vấn đề qua những luận điểm

nào? Những luận điểm đó đã thể hiện qua những

A.Tìm hiểu bài.

I.Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

Trang 18

luận cứ nào?

+Luận điểm:

-Những biểu hiện của hiện tượng lề mề

-Nguyên nhân của hiện tượng lề mề

-Tác hại của bệnh lề mề

H: Bệnh lề mề có những biểu hiện như thế nào?

-Coi thường giờ giấc

-Việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn

Sự đến muộn có tình toán, có hệ thống trở thành

thói quen không sửa được

H: Nguyên nhân của bệnh lề mề là gì?

-Do thiếu tự trọng, chưa biết tôn trọng người khác

-Quý trọng thời gian của mình mà không tôn trọng

thời gian của người khác

-Thiếu trách nhiệm đối với công việc chung

H: Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại như thế

nào?

-Gây phiền hà cho tập thể: Đi họp muộn sẽ không

nắm được ND, kéo dài cuộc họp

-Ảnh hưởng đến người đến đúng giờ

-Tạo ra một tập quán không tốt: phải trừ hao thời

gian trên giấy mời

H: Bài văn đã đánh giá hiện tượng đó ra sao?

(Hiện tượng lề mề trở thành thói quen có hệ thống,

tạo ra những mối quan hệ không tốt, trở thành chững

bệnh không sửa được)

H: Theo TG, chúng ta phải làm gì để chống lại căn

bệnh lề mề?

Quan điểm của TG về vấn đề trên như thế nào? (Làm

việc đúng giờ là tác phong của người có văn hoá.)

H: Nhận xét bố cục của bài viết? Mở bài có nêu

được hiện tượng cần bàn luận không? Thân bài có

làm nổi bật được vấn đề không? Phần kết bài như thế

nào?

(-Thân bài nêu các biểu hiện cụ thể, dùng luận cứ rõ

ràng, xác đáng , dẫn chứng sinh động dễ hiểu…Phân

tích rõ nguyên nhân, các mặt đúng sai, lợi hại…

-Kết bài bày tỏ thái độ, ý kiến, gợi được nhiều suy

nghĩ cho người đọc.)

H: Văn bản “Bệnh lề mề”là văn bản nghị luận về sự

việc hiện tượng trong đời sống , vậy theo em thế nào

là bình luận về một sự việc, hiện tượng trong đời

sống? Kiểu bài nghị luận này có yêu cầu gì về ND và

hình thức?

*HS đọc ghi nhớ SGK/21

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập(10p)

HTHĐ :

BT1/21 Nêu các hiện tượng của các bạn trong

trường và ngoài XH (việc tốt - việc xấu), sự việc nào

+Nguyên nhân của hiện tượng lề mề +Tác hại của bệnh lề mề

*Ghi nhớ: SGK/21

B.Luyện tập.

Trang 19

BT2/21 HS đọc và trả lời câu hỏi.

BT1/21 Nêu các hiện tượng của các bạn trong trường và ngoài XH (việc tốt - việc xấu), sự việc nào cần viết nghị luận

- Sai hẹn, không gữi lời hứa

- Ăn mặc đua đòi

- Lười biếng, trốn học chơi điện tử

- Quay cóp khi thi cửBT2/21

HOẠT ĐỘNG 4: Đánh giá (3p)

-Thế nào là nghị luận về một sự việc,hiện tượng trong đời sống xã hội?

-Yâu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài nghị luận này?

HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (3p)

- Nắm vững nội dung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội.-Soạn bài: “Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.”

+Đọc các đề bài SGK/22 và tìm điểm giống nhau

+Tự nghĩ ra một đề bài tương tự

+Đọc đề bài đã cho SGK/23 và trả lời các câu hỏi

*************************************************************************

Ngày soạn: 13/01/09 Ngày dạy : 15/01/09

VIỆC, HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG

I Mục tiêu cần đạt:

1 KT :Giúp HS biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 KN : Rèn luyện kĩ năng viết một bài văn nghị luận xã hội

-Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống ? (7đ)

- Về Nội Dung và Hình Thức của kiểu bài này có những yêu cầu nào?(3đ)

Trang 20

Người ta thường nói:”Học đi đôi với hành” Để biết được cách làm một bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống trãi qua những bước nào? Tiết học này sẽ giúp em kĩ năng làm bài

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (30p)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

H: Đề 4 có điểm gì khác với các đề trên?

(Đưa ra mẫu chuyện, yêu cầu nhận xét, suy nghĩ về

con người và sự việc trong mẫu chuyện đó Vấn đề

được nêu ra gián tiếp, người viết phải căn cứ vào ND

mẫu chuyện thì mới xác định được vấn đề.)

H: Các đề trên giống nhau ở điểm nào?

(Đều yêu cầu người viết trình bày quan điểm, tư

tưởng, thái độ của mình đối với vấn đề được nêu ra.)

*GV yêu cầu HS nghĩ ra một đề bài tương tự

-Hiện tượng nói tục, chửi bậy trong HS còn nhiều, đôi

khi là phổ biến ở nhiều trường, nhiều em Hãy trình

bày suy nghĩ, thái độ quan điểm của em về hiện

tượng này

-Trường em có nhiều gương người tốt, việc tốt Em

hãy trình bày một số tấm gương đó và nêu suy nghĩ

của mình

PP: Rèn luyện theo mẫu

@.GV hướng dẫn cách làm bài nghị luận

*HS đọc đề bài SGK/23

H:Trước một đề bài TLV em cần thực hiện những

bước nào?

+Đọc kĩ đề : Tìm hiểu đề

-Thể loại: nghị luận, bình luận

-ND: Thảo luận, bày tỏ ý kiến về hiện tượng, sự việc

được nêu ra: Nghĩa thương mẹ, luôn giúp mẹ trong

mọi công việc

-Yêu cầu: Trình bày suy nghĩ về hiện tượng đó

+Tìm ý:

H: Nghĩa đã làm gì để giúp mẹ? Những việc làm của

Nghĩa chứng tỏ em là người như thế nào? Vì sao

Thành đoàn thành phố phát động phong trào học tập

bạn Nghĩa?

H: Bố cục của bài nghị luận gồm mấy phần? (2 phần)

-Nêu vấn đề cần bàn luận

-Nêu ý kiến, nhận xét của người viết

H: Dựa vào SGK cho biết dàn bài của bài văn trên

gồm mấy phần? Nội dung từng phần là gì?

*GV yêu cầu HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn ý

chi tiết

A.Tìm hiểu bài.

I.Đề bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.

3.Lập dàn bài

Trang 21

a.Mở bài:

-Có một số bạn ham chơi, lười học; có một số bạn

nhỏ tuổi mà trí lớn, chăm học chăm làm yêu thương

cha mẹ - Phạm Văn Nghĩa chính là tấm gương như

vậy

-Thành đoàn TPHCM phát động phong trào học tập

gương bạn Phạm Văn Nghĩa

-Giúp mẹ công việc nhà

-Nghĩa còn là người sáng tạo, thông minh tự làm cho

mẹ cỉa tời để kéo nước cho nhẹ

+Đánh giá việc phát động phong trào…

-Con phải yêu thương giúp đỡ cha mẹ

-Học lao động kết hợp với thực hành

-Học sáng tạo, làm việc nhỏ có ý nghĩa to lớn

Nghĩa ngoài việc học tập còn biết giúp đỡ cha mẹ

làm ra của cải vật chất góp phần cải thiện đời sống

c.Kết luận.

-Ý nghĩa tấm gương của Phạm văn Nghĩa

-Rút ra bài học cho bản thân

*GV cho HS viết một đoạn văn thể hiện các ý trong

phần thân bài sau đó gọi một vài bài đọc trước lớp

Cho HS nhận xét GV nhận xét sau

H: Như vậy muốn làm tốt bài nghị luận về một sự

việc, hiện tượng đời sống, ta phải làm gì?

H: Dàn ý chung cho kiểu bài này như thế nào?

a.Mở bài: Giới thiệu chung về Nguyễn Hiền

b.Thân bài: -Nêu hoàn cảnh -Tinh thần -Ý thức

-Kết quả sự thành công

c.Kết bài: -Nhận xét của mình - Học tập tấm gương

của Nguyễn Hiền

Trang 22

HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (2p)

-Học bài Xem lại bài học vừa rồi

Nắm được quy trình của cách làm bài văn này

-Soạn bài “Chuẩn bị cho trương trình địa phương phần TLV”

+Tìm các tác giả ở Bính Thuận

+Sưu tầm các bài viết của các tác giả này?

+Tìm hiểu về đề tài viết của mỗi tác giả?

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1 KT : Ôn lại những kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về một sự việc- hiện tượng

xã hội nói riêng

2 KN : -Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương

-Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới(37p)

Giới thiệu nhiệm vụ và yêu cầu của chương trình

*GV nêu yêu cầu của chương trình và chép lên bảng:

Tìm hiểu và suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dưới dạng nghị luận về một sự việc, hiện tượng nào đó ở địa phương

*GV cho HS đọc lần lượt từng mục đã nêu trong SGK, sau đó nêu câu hỏi xem HS có hiểu vấn đề không

-Vấn đề môi trường là gì?

- Đời sống nhân dân ở địa phương em như tế nào?

- Địa phương em đang tồn tại những tệ nạn xã hội nào?

- Địa phương em có những mẹ Việt Nam anh hùng nào? Địa phương em có giúp đỡ không, bằng cách nào?……

Trang 23

*Dặn HS những điều đã ghi ở phần lưu ý.

*Đây không phải là báo cáo, tường trình hay đơn khiếu nại trong thực tế, do đó cần lưu ý vấn đề sau:

Về ND: tình hình, ý kiến và nhận định của cá nhân phải rõ ràng cụ thể, có lập luận, thuyết minh,

thuyết phục

-Tuyệt đối không được nêu tên người, tên cơ quan, đơn vị cụ thể, có thật, vì như vậy phạm vi tập làm văn đã trở thành một phạm vi khác HS vi phạm sẽ bị phê bình

*GV quy định thời gian phải nộp bài

Để chuẩn bị cho hoạt động ngữ văn ở tuần 28, HS nộp bài từ tuần 24 – 25

HOẠT ĐỘNG 3: Đánh giá(2p)

-Chọn một sự việc, hiện tượng ở địa phương để viết thành bài văn

HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp(4p)

-Soạn bài tiếp: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

+Tìm hiểu TG, TP

+Tìm hiểu bố cục +Xác định luận điểm và luận cứ

+Qua VB này, em nhận thức được điều gì trong việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1 KT :-Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tình cách và thói quen của người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục những điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới

-Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của TG

2 KN : Rèn kĩ năng đọc hiểu, phân tích văn bản nghị luận về một vấn đề con người xã hội

3 TĐ : HS ý thức đượcnhững điểm yếu để khắc phục

-Vì sao nói tiếng nói văn nghệ có sức mạnh kì diệu ? (5đ)

-Tiếng nói của văn nghệ có nội dung và ý nghĩa nào? (5đ)

3.Giới thiệu bài mới:

Lâu nay, khi nói tới phẩm chất của con người VN, chúng ta thường nhấn mạnh những nét tốt đẹp như lòng yêu nước, tinh thần cộng đồng, đức tính cần cù, dũng cảm, trí thông minh.Những phẩm chất ấy đã được kiểm định trong thực tế lịch sử, đặc biệt là trong các cuộc đấu tranh giữ nước Nhưng như mọi dân tộc, con người VN bên cạnh những mặc mạnh cũng có không ít những điểm

Trang 24

yếu Nhận thức được những điểm mạnh, đặt biệt là nhận rõ những điểm yếu của mình là điều hết sức cần thiết để một dân tộc, một đất nước tiến lên phía trước, vượt qua những trở ngại, thách thức

ở mỗi chặn đường lịch sử, đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới(28p)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

PP : Đọc sáng tạo,vấn đáp gợi tìm.

*HS đọc phần chú thích */29

H: Nêu xuất xứ của TP.TP có ý nghĩa như thế nào

trong việc thể hiện những vấn đề cấp bách của xã

hội?

Bài viết ra đời trong thời điểm những năm đầu

của TK XXI, thời điểm chuyển giao hai thế kỉ, hai

thiên niên kỉ, thời điểm quan trọng trên con đường

phát triển và hội nhập thế giới và phấn đấu trở

thành nước công nghiệp vào năm 2020

VB được viết theo phương thức nào? (Nghị luận

bình luận về một vấn đề tư tưởng trong đời sống

xã hội)

H: Đề tài mà TG bàn luận ở đây là gì? (Chuẩn bị

hành trang vào TK mới)

H: VB chia làm mấy phần, ý của mỗi phần là gì?

-Từ đầu…….thiên niên kỉ mới: Nêu luận điểm

-Tiếp đó…… hội nhập: Bình luận và phân tích

luận điểm bằng hệ thống luận cứ

-Còn lại: Khẳng định lại nhiệm vụ của lớp trẻ

+Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan

trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người

+Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục

tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước

+Những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN

cần được nhận rõ khi bước vào nền KT mới trong

TK mới

H: Trong các luận cứ được TG đưa ra, luận cứ

nào quan trọng nhất? Vì sao?(Luận cứ 1 là quan

trọng, mở đầu cho hệ thống, có ý nghĩa đặt vấn

đề- mở ra hướng lập luận toàn bài.)

H: Để làm rõ luận cứ 1, TG đưa ra những lí lẽ

A.Tìm hiểu bài

I.Tác giả Tác phẩm SGK/29

II.Kết cấu

+ Thể loại : Nghị luận về một v/đ giáo dục

+ PTBĐ : NL giải thích + Bố cục : 3 phần

III.Phân tích

1.Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người.

- Con người là động lực của lịch sử

- Nền KT tri thức phát triển mạnh thì vai trò của con người lại càng nổi trội

2.Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước.

- Khoa học công nghệ phát triển cùng với việc hội nhập sâu rộng

- Mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước:

+Đẩy mạnh CNH, HĐH

Trang 25

nào? (Từ cổ chí kim… nổi trội)

H: Em hãy nhận xét về cách đưa những lí lẽ để

làm rõ luận cứ này.Vấn đề TG đưa ra có ý nghĩa

thực tiễn như thế nào?

Các lí lẽ đưa ra chính xác, lôgíc, chặt chẽ,

khách quan

Trong thế kỉ trước, nước ta đã đặt được những

thành tựu rất vững chắc Chúng ta đang bước sang

thế kỉ mới với nhiệm vụ là trở thành một nước

công nghiệp hoá Việc chuẩn bị hành trang là vô

cùng cần thiết

H: Để khẳng định vai trò yếu tố con người, TG đã

trình bày vấn đề gì trong luận cứ tiếp theo?

-Bối cảnh hiện nay là một thế giới mà KHCNghệ

phát triển, hội nhập các nền KT

H: Theo TG, trong thế kỉ mới, nước ta hướng đến

những mục tiêu nào, đồng thời phải thực hiện

những nhiệm vụ nào? (3 nhiệm vụ)

H: TG đưa ra điểm mạnh, điểm yếu nào của con

người VN? Cách nêu và phân tích của TG có gì

đặt biệt? (Phân tích cụ thể thấu đáo, nêu song

song hai mặt và luôn đối chiếu với yêu cầu xây

dựng và phát triển đất nước chứ không chỉ nhìn

trong lịch sử.)

H: Nhận xét về trình tự lập luận của TG khi nêu

điểm mạnh, điểm yếu của người VN? TG đã kết

thúc hệ thống luận cứ theo cách nào? (bằng cách

khẳng định lại luận điểm đã nêu ở phần mở đầu)

H: TG đã thể hiện thái độ như thế nào khi đánh

giá những điểm mạnh, điểm yếu của con người

VN?

 G/V chốt lại nội dung ở bảng phụ

H: Qua VB này, em nhận thức được điều gì trong

việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới?

*HS đọc ghi nhớ SGK/30

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập(5p)

HTHĐ

BT1/31 GV cho HS phát biểu những dẫn chứng

trong thực tế xã hội và nhà trường để làm rõ

những điểm mạnh và điểm yếu của con người VN

BT2/31 GV gợi ý trong phần tổng kết bài, HS về

nhà tiếp tục suy nghĩ và tự đánh giá, nêu phương

hướng hàng động

+Tiếp cận nền KT tri thức

+Thoát khỏi nền KT nghèo nàn, lạc hậu

3.Những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN khi bước vào nền KT mới trong TK mới

Trang 26

HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp(3p)

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1 KT : -Nhận biết 2 thành phần biệt lập: gọi – đáp và phụ chú

-Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

2 KN : -Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp , thành phần phụ chú

3.Giới thiệu bài mới:

Thành phần biệt lập trong câu văn có rất nhiều và đa dạng.Tiết này ta đi tìm hiểu tiếp 2 thành phần biệt lầp nữa, đó là thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (20p)

+ PP : Phân tích ngôn ngữ,rèn luyện theo mẫu

H: Những từ này có tham gia diễn đạt nghĩa sự

việc của câu không?

H: Từ nào để tạo lập cuộc gọi, từ nào dùng để duy

trì cuộc gọi đang diễn ra?

A.Tìm hiểu bài.

I.Thành phần gọi – đáp

VD/31

a Này gọi (tạo lập quan hệ giao tiếp)b.Thưa ông đáp (duy trì giao tiếp)

Trang 27

GV chốt: Thành phần dùng để tạo lập hoặc duy

trì quan hệ giao tiếp gọi là thành phần gọi – đáp

H: Vậy em hiểu thế nào là thành phần gọi – đáp?

+ PP : Phân tích ngôn ngữ

+ ĐDDH : Bảng phụ

*HS đọc VD và các câu hỏi SGK/31,32 (GV treo

bảng phụ phần VD)

H: Nếu lược bỏ từ in đậm, nghĩa sự việc của mỗi

câu trên có thay đổi không ? Vì sao?

H: Ở câu (a) các từ in đậm được thêm vào chú

thích cho cụm từ nào?

H: Ở câu (b) cụm từ in đậm nhằm chú thích cho

điều gì?

(Trong ba cụm chủ - vị ở câu b, “tôi nghĩ vậy” là

cụm C – V chỉ việc diễn ra trong trí của TG giải

thích thêm điều “Lão không hiểu tôi” chưa hẳn đã

đúng, nhưng “tôi” cho đó là lí do làm cho “tôi

càng buồn lắm”)

GV cho VD:

Cô gái nhà bên (có ai ngờ)

Cũng vào du kích

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích

Mắt đen tròn (thương thương quá đi

thôi)

(Quê hương – Giang nam)

H: Các từ trong ngoặc đơn có ý nghĩa như thế

nào? (Sự ngạc nhiên trước việc cô gái tham gia du

kích và xúc động trước nụ cười hồn nhiên của cô

gái và đôi mắ đen tròn của cô Nêu xuất xứ của

đoạn thơ (tên bài thơ và tên TG))

H: Các thành phần vừa nêu có đặc điểm chung gì

về cách trình bày trong câu? Chúng có ý nghĩa

- GV yêu cầu h/s đọc y/c của từng bài tập

- HS đứng tại chỗ trả lời bài tập 1,2

BT3: HS thảo luận trả lời ở bảng phụ G/V nhận

xét cho điểm nhóm

II.Thành phần phụ chú.

VD/31

a… và cũng là đứa con duy nhất của anh

chú thích cho “đưa con gái đầu lòng” b… tôi nghĩ vậy giải thích cho điều “Lão

không hiểu tôi”

*Ghi nhớ: SGK/32

BT2/32 Tìm thành phần gọi đáp và cho biết thành phần đó hướng đến ai?

Bầu ơi (không hướng đến riêng ai.)BT3/33 Tìm thành phần phụ chú, cho biết

Trang 28

c.những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ mới (GT cho cụm từ “lớp trẻ”)

d có ai ngờ, thương thương quá đi thôi (nêu thái độ của người nói trước sự việc hay sự vật) BT5/33.Viết đọan văn trình bày suy nghĩ của

em về việc thanh niên chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, trong đó có câu chứa thành phần phụ chú

HOẠT ĐỘNG 4: Đánh giá (2p)

-Thành phần gọi – đáp dùng để làm gì? Thành phần phụ chú dùng để làm gì?

-Thành phần phụ chú thường được đặc ở vị trí nào?

HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn hoạt động nối tiếp của hs (3p)

- Hoàn thành các bài tập

- Soạn bài : Chuẩn bị cho tiết viết bài

+Về nhà chuẩn bị đề 2 và đề 4 SGK/34

+Đọc kĩ phần yêu cầu +Lập dàn bài

công cộng Em hãy đặt một nhan đề và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy

II.Đáp án

1 Mở bài : + Đặt nhan đề cho bài văn

+Nêu lên sự việc, hiện tượng cần bình luận

2 Thân bài :

Bình : + Nêu lên các mặt sai, hại

+ Bày tỏ thái độ chê- khen trước hiện tượng ấy

Luận : + Nêu các mặt đúng, mặt lợi

+ Xây dựng thái độ đúng cần phải có

3 Kết bài : Nêu ý kiến khái quát : Biết giữ gìn vệ sinh môi trường chung là một trong những biểu hiện của người có văn hoá

Yêu cầu chung :

- Bài làm có luận điểm rõ ràng, có luận cứ và lập luận.

Trang 29

- Các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài mạch lạc, liên kết.

- Ít sai chính tả và lỗi diễn đạt.

Hướng dẫn hoạt động nối tiếp:

- Soạn bài “Chó sói và cừu……”

+Tìm hiểu về tác giả La phong ten và tác phẩm +Tìm bố cục

+Tìm hiểu chó sói và cừu dưới con mắt của nhà khoa học và trong thơ

Tiết 106+107: CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN

2 KN : Tìm phân tích luận điểm, luận chứng trong văn nghị luận So sánh cách viết của nhà văn

và nhà khoa học về một đối tượng

3 TĐ : Yêu thích các sáng tác nghệ thuật hơn

Trang 30

1.Ổn định.

2.Bài cũ

- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới vì sao lại quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người? (7đ)

-Với dân tộc chúng ta thì cần hội tụ những yếu tố nào khi bước vào thế kỉ mới?(3đ)

3.Giới thiệu bài mới:

Đứng trước một sự vật sự việc thì mỗi người có một cách nhận định khác nhau không ai giống ai.Bây giờ ta sẽ thấy sự khác nhau khi nhìn nhận sự vật dưới con mắt của nhà khoa học và nhà thơ Hôm nay các em sẽ được làm quen với một bài nghị luận văn chương bàn về hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của nhà thơ Pháp La Phông –ten nói chung, nổi bật là bài “Chó sói và cừu non”

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (40p)

đoạn thơ trích cần đọc giọng đọc của cừu non khác

giọng đọc của chó sói

GV đọc mẫu một đoạn – HS đọc tiếp

H: VB viết theo phương thức nào? (nghị luận)

GV phân biệt cho HS biết giữa nghị luận xã

hội và nghị luận văn chương.

-Nghị luận xã hội là nghị luận về một vấn đề xã hội

nào đó

-Nghị luận văn chương là nghị luận liên quan đến

một tác phẩm văn chương

H: Văn bản có bố cục mấy phần? (2 phần)

-Từ đầu đến “tốt bụng như thế”: Hình tượng cừu

trong thơ La Phông-ten

-Con lại: Hình tượng chó sói trong thơ La Phông-

ten

H: Em hãy đối chiếu hai phần ấy để tìm ra điểm

chung trong cách lập luận của TG? Em hãy tìm ý

kiến của Buy –phông viết về hai con vật ấy

Cả hai phần, TG đều lập luận bằng cách dẫn ra

những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa

học Buy-phông để đối chiếu so sánh

H: Cả hai phần TG đều triển khai mạch nghị luận

theo trật tự nào?

Hãy chỉ rõ trong VB? (theo trình tự 3 bước)

-Dưới ngòi bút của La Phông-ten

-Dưới ngòi bút của Buy-phông

-Dưới ngòi bút của La Phông-ten

A.Tìm hiểu bài

Trang 31

TG đã nhờ La Phông-ten tham gia vào mạch

nghị luận của ông, vì vậy bài nghị luận trở nên sinh

động hơn

( CHUYỂN TIẾT 107 )

HOẠT ĐỘNG 2 : Dạy và học bài mới (36p)

+ PP : Phân tích, so sánh đối chiếu, bình giảng

+ ĐDDH : Tranh minh hoạ hình ảnh con sói và

cừu

*GV hướng dẫn HS phân tích

H: Dưới con mắt của nhà khoa học, hai con vật đó

hiện lên như thế nào?

Cừu nhút nhát, đần độn Chó sói hung dữ, đáng

ghét

H: Khi viết về loài cừu và chó sói, Buy-phông căn

cứ vào đâu? Viết như vậy có đúng hay không?

(Bằng cái nhìn chính xác của nhà khoa học để nêu

lên những đặc tính cơ bản của chúng Không nhìn

từ góc độ tình cảm vì đặc trưng của khoa học là

chính xác, chân thực, cụ thể)

H: Vì sao Buy-phông lại không nói đến sự thân

thương của loài cừu và nỗi bất hạnh của loài chó

sói?

(Vì không chỉ ở loài cừu mới có Vì đây không

phải là đặc trưng cơ bản của chó sói mọi lúc, mọi

nơi.)

HS đọc bài thơ của La Phông-ten, sau đó

thảo luận câu hỏi 3 SGK/41.

Tìm hiểu hình tượng cừu con.

H: Để xây dựng hình ảnh cừu trong thơ ngụ ngôn,

La Phông-ten đã làm như thế nào?

(TG đã đặc cừu vào hoàn cảnh đặc biệt : đối mặt

với chó sói trên dòng suối và dựa vào tính cách đặc

trưng của cừu là nhút nhát.)

H: Nhận xét về cách lựa chọn đối tượng của La

Phông-ten và cách khắc hoạ tính cách? Tìm chi tiết

minh hoạ

(Khắc hoạ tính cách qua thái độ, ngôn ngữ, đặc

điểm vốn có của loài cừu: hiền lành, nhút nhát,

không hại ai)

H: Qua cuộc đối thoại với chó sói em cảm nhận

được gì về cừu con?

( Ý thức mình là kẻ yếu nên hết sức nhún nhường

tới mức nhút nhát)

H: Nhờ đâu mà La Phông-ten viết được như vậy?

(trí tưởng tượng phóng khoáng và tình yêu thương

loài vật)

H: Cách miêu tả của La Phông-ten và cách miêu tả

của Buy-phông về loài cừu có gì khác nhau? (La

III.Phân tích

Hình tượng con cừu và chó sói trong con mắt của nhà thơ và nhà khoa học

Tên loài vật

Theo Buy-phông Theo La

Phông-ten

Cừu -ngu ngốc, sợ sệt, đần độn-tụ tập thành bầy-không có khả năng thích ứng với môi trường xung quanh-Phản ứng bản năng theo lối bắt chước

-thân thương, tốt bụng

-có tình mẫu tử

Chó sói

-thích sống cô đơn, riêng lẻ-có khả năng tự về

-tính cách đều đáng ghét

Nêu đặc điểm

cơ bản, chính xác, khách quan

-Vừa đáng ghét,

thương

Xây dựng hình tượng nghệ thuật bằng trí tưởng tượng phong phú và tình yêu loài vật

Nêu bật được đặc trưng của sáng tác nghệ thuật

Trang 32

Phông-ten có cách sáng tác phù hợp với đặc điểm

của chuyện ngụ ngôn – nhân hoá cừu có suy nghĩ,

nói năng, hành động như con người khác với cách

viết của La Phông-ten)

Tìm hiểu hình tượng chó sói.

H: Để xây dựng hình tượng chó sói, nhà thơ đã

làm như thế nào?

(Chó sói xuất hiện kiếm cớ gây sự với cừu non bên

dòng suối.)

H: Những điều vô lí ấy nói lên điều gì?

(Chó sói là kẻ gian ngoa, xảo trá, ỷ mạnh bắt nạt

yếu)

H: La Phông-ten đã dựa trên cơ sở nào để khắc hoạ

tính cách của sói?

(Đặc tính săn mồi của sói: ăn tươi nuốt sống những

con vật bé nhỏ, yếu hơn mình.)

HS thảo luận câu 4 SGK/41: Hình tượng chó

sói trong bài thơ của La Phông-ten phần nào

có thể xem là một gã đáng cười nhưng chủ yếu

là đãng ghét Hãy chứng minh điều đó.

(Chó sói được nhân hoá dưới ngòi bút phóng

khoáng của TG

Đáng cười: ngu ngốc, chẳng kiếm ra được cái gì ăn

nên đói meo

Đáng ghét: gian giảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu, là

một bạo chúa.)

H: H - Ten nhận xét như thế nào về sói trong bài

thơ của La Phông-ten?

(Trộm cướp nhưng khốn khổ và bất hạnh, chỉ là

một gã vô lại luôn đói dài và luôn bị ăn đòn.)

H: So sánh cách viết về sói và cừu của hai TG

Buy-phông và La Phông-ten Từ đó rút ra nhận xét

về đặc trưng của sáng tác nghệ thuật

+Buy-phông:

-Đối tượng: cừu và chó sói nói chung

-Cách viết: Nêu đặc tính cơ bản một cách chính

xác,

- Mục đích: Thấy được đặc trưng cơ bản của

loài cừu và chó sói

+La Phông-ten”:

-Đối tượng: Cừu con, chó sói đói meo gầy giơ

xương

-Cách viết: Dựa trên một số đặc tính cơ bản của

loài vật, đồng thời nhân hoá loài vật như con

người

-Mục đích: Xây dựng hình tượng nghệ thuật

(Cừu đáng thương, Sói độc ác, đáng ghét)

Trang 33

H: Từ cách viết của La Phông-ten, TG so sánh sự

khác biệt giữa hai cách viết của Buy-phông và La

Phông-ten nhằm mục đích gì? Nêu bật được đặc

trưng của sáng tác nghệ thuật

H: Ghi nhớ trong SGK giúp em hiểu gì về VB

“Chó sói và cừu non trong thơ ngụ ngôn của La

Phông-ten?

H: Từ hình tượng chó sói và cừu non trong thơ ngụ

ngôn của La Phông-ten, em liên tưởng đến hình

tượng loài vật trong tác phẩm nào khác mà em

được đọc hoặc được xem?

-Chó sói và cừu non dưới con mắt của nhà khoa học như thế nào?

-Chó sói và cừu trong thơ La Phông-ten được TG miêu tả như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (3p)

-Học phần ghi nhớ và nắm vững những phần vừa phân tích

-Soạn bài “Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí”

+Đọc VB và trả lời câu hỏi SGK/35,36

+Như thế nào là nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí Yêu cầu như thế nào về ND và HT của thể loại này?

1 KT : Giúp HS biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

2 KN : Nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lí

-Khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, em phải làm gì? (5đ)

-Quy trình cụ thể làm bài văn loại này như thế nào? (5đ)

3.Giới thiệu bài mới

Trang 34

Hiểu được tư tưởng, đạo lí là một vấn đề không đơn giản,và để viết được bài văn về chủ đề này mà thuyết phục được người nghe lại càng khó khăn hơn Để hiểu rõ vấn đề đó ta sẽ đi vào tiết học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (25P)

PP : Rèn luyện theo mẫu

Vấn đáp gợi tìm

*HS đọc văn bản SGK/34 và trả lời các câu hỏi

H: VB trên bàn về vấn đề gì?

(Giá trị của tri thức khoa học và người tri thức.)

H: VB có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra ND của

mỗi phần và mối quan hệ của chúng với nhau

(3 phần)

-MB: Nêu vấn đề (đoạn 1)

-TB: Nêu 2 VD chứng minh tri thức là sức mạnh

(đoạn 3,2)

-KB: Phê phán một số người không biết quý trọng

tri thức, sử dụng không đúng chỗ (đoạn cuối)

*GV cho HS tìm các câu mang luận điểm chính

trong bài.

H: Các luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, dứt

khoát ý kiến của người viết chưa?

H: Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là chính?

(chứng minh) Cách lập luận có thuyết phục hay

không?

(Bài viết dùng sự thực thực tế để nêu một vấn đề

tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri

thức, dùng sai mục đích.)

GV chốt: Bài văn trên là thuộc thể loại nghị luận

về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

H: Theo em như thế nào là nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lí? Thể loại này có yêu cầu gì về

ND và HT?

H: Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

khác với bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

như thế nào?

-Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống xuất

phát từ sự thực đời sống mà nêu ra tư tưởng

-Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí xuất phát

từ tư tưởng, đạo lí sau khi giải thích, phân tích,

*HS đọc văn bản /36 và thảo luận các câu hỏi

-VB trên thuộc loại nghị luận nào?

A.Tìm hiểu bài

I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề

tư tưởng, đạo lí.

* Ghi nhớ: SGK/36

B.Luyện tập

*Văn bản: “Thời gian là vàng”

Trang 35

-VB nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra luận điểm chính

của nó

-Phép lập luận chủ yếu của nó là gì? Cách lập luận

trong bài có sức thuyết phục như thế nào?

-Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí-Vấn đề nghị luận: giá trị của thời gian-Luận điểm:

+Thời gian là sự sống +Thời gian là thắng lợi +Thời gian là tiền +Thời gian là tri thức-Phép lập luận chủ yếu: phân tích và chứng minh

-Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng Sau mỗi luận điểm là đưa ra dẫn chứng chứng minh cho luận điểm

HOẠT ĐỘNG 4: Đánh giá (3p)

-Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo đức là như thể nào?

-Yêu cầu gì về nội dung và hình thức của thể loại này?

HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (3p)

-Nắm vững hai thể loại nghị luận đã học về sự việc, hiện tượng đời sống và về tư tưởng, đạo đức

-Soạn bài “Liên kết câu và liên kết đoạn văn”

+Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi SGK/43

+Liên kết về nội dung và hình thức là liên kết như thế nào?

-Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

2 KN : Rèn luyện kĩ năng sử dụng phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết văn

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Giới thiệu bài mới

Trang 36

Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức Vậy như thế nào là liên kết về nội dung và liên kết hình thức ta sẽ đi tìm hiểu qua tiết học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (25p)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

+PP : Rèn luyện theo mẫu

H: Chủ đề ấy có liên quan như thế nào với chủ

đề chung của văn bản?

(Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề

chung của VB “Tiếng nói của văn nghệ”)

H: ND chính của mỗi câu trong đoạn văn là gì?

Những ND ấy có quan hệ như thế nào với chủ

đề của đoạn văn? Nêu nhận xét về trình tự sắp

xếp các câu trong đoạn văn

@ ND:

-Câu 1: TP nghệ thuật phản ánh thực tại

-Câu 2: Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói

lên một điều mới mẻ

-Câu 3: Cái mới mẻ ấy là lời của một nghệ sĩ

@ ND của câu đều hướng vào chủ đề của đoạn

văn

@ Các câu trong đoạn văn được sắp xếp theo

trình tự hợp lí: câu trước nêu vấn đề, câu sau mở

rộng, phát triển ý nghĩa câu trước

GV chốt :Sự gắn kết lôgíc giữa đoạn văn với

văn bản, sự gắn kết lôgíc giữa các câu với đoạn

văn gọi là liên kết nội dung

H: Vậy thế nào là liên kết nội dung?

*HS tiếp tục tìm hiểu câu hỏi 3.

H: Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các

câu trong đoạn văn được thể hiện bằng biện

pháp nào? Qua những phép liên kết nào?

GV chốt: Như vậy ngoài liên kết nội dung còn

dùng từ ngữ để liên kết Đó là liên kết hình thức

H: Vậy có những biện pháp liên kết hình thức

nào?

GV: Cách liên kết nội dung và hình thức trên,

người ta gọi là liên kết

H: Thế nào là liên kết? (Là sự nối kết ý nghĩa

giữa các câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn

A.Tìm hiểu bài

I.Khái niệm liên kết

VD/42

* Về nội dung:

-Chủ đề văn bản: Tiếng nói của văn nghệ

-Chủ đề đoạn văn: Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại

câu1 câu2 câu3TPNT phản khi nói về Cái mớiánh thực thực tại ấy là tại người nghệ lời gửi

sĩ muốn nói của một đến một nghệ sĩ điều mới

mẻ

Trình tự lôgíc

* Về hình thức:

-Lặp từ vựng: tác phẩm (câu 1,3)-Phép thế: nghệ sĩ – anh

-Phép nối: nhưng

-Phép liên tưởng: tác phẩm- nghệ thuật-Cụm từ đồng nghĩa: cái đã có rồi- những vật liệu mượn ở thực tại

Trang 37

- Phân tích sự liên kết về hình thức giữa các câu

trong đoạn văn

*Ghi nhớ: SGK/43

B.Luyện tập

-Chủ đề chung: Khẳng định năng lực trí tuệ của con người VN và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục

-ND các câu trong đoạn văn đều hướng vào chủ đề

-Trình tự sắp xếp các ý trong các câu:

+Mặt mạnh của trí tuệ VN +Những điểm hạn chế +Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế

-Các câu được liên kết với nhau bằng phép:

+Phép đồng nghĩa: Bản chất trời phú ấy (nối câu 1 với câu 2)

+Phép nối: câu 2 với câu 3: nhưng câu 4 với câu 3: ấy là +Lặp từ ngữ: lỗ hổng, thông minh

+Nắm vững kiến thức của liên kết

+Liên kết câu có các dạng nào ?

-Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

2 KN : Rèn luyện kĩ năng sử dụng phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết văn II.Chuẩn bị:

-GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ

Trang 38

3.Giới thiệu bài mới

Một bài văn có rất nhiều phần khác nhau, để các phần này liên kết lại với nhau đây là một việc làm không dễ tí nào.Vậy để thực hiện được vấn đề đó ta đi vào tiết học ngày hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (34p)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

HTHĐ:Hoạt động nhóm

*HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu

HS thảo luận theo 4 nhóm - mỗi nhóm

làm một câu, sau đó đại diện nhóm lên

BT1/49.Tìm phép liên kết câu và liên kết đoạn

a.-Liên kết câu : Phép lặp (trường học)

-Liên kết đoạn: Phép thế (như thế thay thế cho câu

cuối đoạn trước)b.-Liên kết câu: Phép lặp (Văn nghệ) -Liên kết đoạn: Phép lặp (sự sống, văn nghệ)

c Liên kết câu: Phép lặp (thời gian, con người)

d Liên kết câu : dùng từ trái nghĩa (yếu đuối - mạnh, hiền lành - ác)

BT3/50 Chỉ ra lỗi sai về ND và nêu cách sửa

a.Lỗi về liên kết ND: Các câu không phục vụ chủ đề

chung của đoạn văn

*Chữa lại: Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập

liên kết chủ đề giữa các câu

Cắm… đại đội 2 của anh ở phái… dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra trận Bấy giờ, mùa thu hoạch……cuối.

b.Lỗi về liên kết ND: Trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp lí

*Chữa lại: Thêm trạng chỉ ngữ thời gian vào câu 2

Trang 39

*HS đọc bài tập 4 và xác định yêu cầu

bài

HS thảo luận theo bàn sau đó trình bày

để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa hai sự kiện

(Suốt hai năm anh ốm nặng)BT4/50 Chỉ ra lỗi sai về hình thức và cách sửa

a.Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất

*Sửa: thay từ nó bằng đại từ chúng

b Từ văn phòng và từ hội trường không cùng nghĩa

với nhau trong trường hợp này

* Sửa: Thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn phòng.

HOẠT ĐỘNG 3: Đánh giá (3p)

HS nhắc lại nội dung của bài kiên kết

HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn hoạt động nối tiếp (3p)

-Xem lại bài liên kết

-Soạn bài “Con cò”

+Tìm hiểu TG, TP +Tìm hiểu về thể thơ +Tìm bố cục

+Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò trong bài thơ

+Hình ảnh con cò đi vào tìm thức tuổi thơ như thế nào?

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1 KT : - Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru

- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của TG và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ

2 KN : - Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tượng thơ sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng

3 TĐ : - Tình cảm trân trọng, tôn kính dành cho mẹ Tự hào về ca dao, tục ngữ Việt Nam

Trang 40

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5p)

1.Ổn định lớp

2.Bài cũ

-Dưới con mắt của BuyPhông chó sói và cừu non hiện ra như thế nào? (5đ)

-Dưới con mắt của nhà thơ La Phông ten sói và cừu hiện lên như thế nào? (5đ)

3.Giới thiệu bài mới

“Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con »Cánh cò từ ngàn xưa đã là hình ảnh tượng trưng cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam lam lũ,bên cạnh đó cánh cò còn là tình cảm thiêng liêng cao cả của người mẹ dành cho con Nội dung trên được Chế Lan Viên thể hiện qua bài thơ “Con cò”

HOẠT ĐỘNG 2 : Tổ chức dạy và học bài mới (40p)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG

PP: Đọc sáng tạo,vấn đáp gợi tìm.

*HS đọc phần chú thích */47

-Nêu vài nét về TG và xuất xứ của TP

GV mở rộng thêm:

Chế Lan Viên là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại VN,

ông có phong cách nghệ thuật rõ nét và độc đáo Đó là

phong cách suy tưởng triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện

đại CLV có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng hình

ảnh thơ Hình ảnh thơ của ông phong phú, đa dạng, kết hợp

giữa thực và ảo, thường được sáng tạo bằng sức mạnh của

liên tưởng, tưởng tượng, nhiều bất ngờ kì thú

PP : Đọc sáng tạo, vấn đáp.

GV hướng dẫn đọc: đúng nhịp từng câu, từng đoạn, chú ý

những câu điệp lại tạo nhịp điệu gần như hát ru

- G/V đọc qua bài thơ 1 lần

Câu1:Dưới con mắt của nhà thơ LaPhông_ten hình tượng

chó sói và cừu hiện ra như thế nào?(5đ)

Câu2:Hãy chép nguyên văn phần I của bài thơ “Con Cò”

của nhà thơ Chế Lan Viên?(5đ)

Đáp án

Câu1:a/Hình tượng Cừu:(3đ)

-Là một chú cừu non bé bỏng và đáng thương

-Xuất hiện và kiếm cớ với cừu bên dòng suối

-Lời lẽ vô lí,gian ngoa,xảo trá

A.Tìm hiểu bài

I.Tác giả, tác phẩm

SGK/47

II.Kết cấu

+Thể loại:thơ+Ptbđ :biểu cảm+Bố cục :3 phần

Ngày đăng: 26/08/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-khổ 2,3: Hình ảnh mùa xuân đất nước - NGU VAN 9 -    TAP II.
kh ổ 2,3: Hình ảnh mùa xuân đất nước (Trang 48)
Hình ảnh thơ tráng lệ , - NGU VAN 9 -    TAP II.
nh ảnh thơ tráng lệ , (Trang 103)
Hình ảnh . - NGU VAN 9 -    TAP II.
nh ảnh (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w