Để thu được thể tích khí bằng nhau sử dụng kim loại nào là tiết kiệm nhất minh hoạ cụ thể Bài 14: Ngâm 18,2g bột các kim loại Fe, Cu, Ag trong dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí ở đ
Trang 1BÀI TẬP VẬN DỤNG TÍNH THEO CTHH Bài 1: Lập CTHH của các hợp chất tạo bởi
a/ 26,17% N; 7,48% H và 66,35% Cl về khối lượng
b/ 40,37% Zn; 19,88% S và 39,75% O về khối lượng
c/ 3 nguyên tố Mg, C và O có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố lần lượt là 2:1:4
d/ 3 nguyên tố C, H và O trong đó mC=1,2g; mH=0,3g; mO=0,8g và tỉ khối hơi của hợp chất so với khí hiđro là 23
e/ Một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là P và O trong đó oxi chiếm 43,46 % về khối lượng Biết phân tử khối của hợp chất là 110
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hợp chất A trong không khí thu được 2,24 lit CO2 và 4,48 lit SO2 (ở đktc)
a/ Hãy xác định CTHH của A
b/ Lập PTHH của phản ứng đốt cháy A
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 48 gam hợp chất B trong khí oxi thu được 32 gam Fe2O3 và 17,92 lit SO2 (ở đktc).
a/ Hãy xác định CTHH của B
b/ Lập PTHH của phản ứng đốt cháy B
Bài 4: Hợp chất X tạo bởi nguyên tố A (hoá trị III) và Cl Hãy xác định CTHH của X biết Cl chiếm 65,54%
về khối lượng
Bài 5: Tính khối lượng các nguyên tố có trong:
a/ 37,6 gam Cu(NO3)2
b/ 16 gam Fe2(SO4)3
Bài 6: a/ So sánh số nguyên tử của Ca, Mg, Cu biết chúng có khối lượng bằng nhau.
b/ So sánh số phân tử của khí N2, SO2, CO biết chúng có + Khối lượng bằng nhau
+ Thể tích bằng nhau
Bài 7: Trong 10,6 gam Na2CO3 có bao nhiêu phân tử Na2CO3? Có bao nhiêu nguyên tử Na, bao nhiêu nguyên
tử C, bao nhiêu nguyên tử O?
Bài 8: Oxit của kim loại M(chưa rõ hoá trị) với oxi, chứa 52,94% kim loại M (về khối lượng) Hãy xác định
CTHH của oxit
Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hợp chất A trong không khí thu được 6,72 lit CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O.
a/ Hãy xác định CTHH của A
b/ Lập PTHH của phản ứng đốt cháy A
Bài 10: ở một nông trường người ta dùng muối đồng ngậm nước CuSO4.5H2O để bón ruộng Người ta bón 25
kg muối/1 ha đất Hỏi lượng Cu đưa vào đất là bao nhiêu Biết muối đó chứa 5% tạp chất
Bài 11: Tính khối lượng Cu và số mol H2O có trong 50 gam muối CuSO4.5 H2O
Bài 12:Tìm x trong công thức Na2CO3.xH2O, biết trong muối ngậm nước Na2CO3 chiếm 37,07% về khối
lượng
Bài 13:Tính khối lượng sắt trong 50Kg quặng sắt chứa 80% Fe2O3.
Trang 2LUYỆN TẬP Bài 1: Một hỗn hợp khí X gồm 12,8g khí oxi, 5,6g khí nitơ và 4,4g khí CO2.
a/ Hãy tính thể tích của hỗn hợp X ở đktc
b/ Tính khối lượng mol trung bình của X
c/ Hãy cho biết khối lượng của 1 lit X nặng hay nhẹ hơn khối lượng của 1 lit không khí bao nhiêu lần
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,8g kim loại R trong oxi thu được 8g oxit Hãy xác định kim loại R.
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 5,32g hợp chất A thu được 1,568 lit khí CO2 (ở đktc) và 8,96g SO2 Tìm công thức
đơn giản của A
Bài 4: Khử hoàn toàn 34,8g bột oxit sắt trong ống sứ bằng khí CO ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng két thúc
thu được 13,44 lit khí (ở đktc) Hãy xác định công thức của oxit sắt đã dùng
Bài 5: Trộn 2,24 lit khí clo với 5,6 lít không khí được hỗn hợp khí B Hãy tính thể tích của 1 gam khí B Biết
thể tích các khí đo ở đktc, oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là nitơ
Bài 6: Hoàn thành các PTHH sau:
1/ Ba + → Ba(OH)2 +
2/ Al + HCl → +
3/ + H2O → KOH
4/ + H2O → NaOH + H2
5/ + → MgSO4 + H2
6/ M + HCl → MCln + H2
7/ FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O
8/ FexOy + H2 → Fe + H2O
9/ NxOy + Cu → N2 + CuO
10/ CxHy + O2 → CO2 + H2O
11/ CxHyOz + O2 → CO2 + H2O
12/ KMnO4 t o
+ +
13/ KClO3
o
t
+
14/ CuO + H2 → +
Bài 7: Có 3 sợi dây kim loại Mg, Fe và Al có cùng khối lượng Nếu nhúng mỗi sợi dây kim loại đó vào cốc chứa dung dịch HCl thì có hiện tượng gì xảy ra? So sánh khí thoát ra trong mỗi trường hợp
Bài 8: Dựa và NTK và khối lượng mol nguyên tử của hiđro, hãy cho biết 1g lớn hơn bao nhiêu lần so với 1
đv.C
Bài 9: Tính khối lượng bằng gam của 1 nguyên tử oxi, 1 phân tử nước, 1 phân tử nitơ.
Bài 10: Hãy so sánh số nguyên tử oxi có trong 14,7g H2SO4 và trong 10,8g nước.
Đ/s: =nhau
Bài 11: Hỗn hợp A chứa những thể tích bằng nhau gồm khí CO2 và O2 Hãy tính khối lượng của 1 lít hỗn hợp
khí A ở đktc
Đ/s: 1,696g
Bài 12: Từ những chất Zn, Al, S, dung dịch HCl, KClO3, Fe2O3 và các dụng cụ cần thiết Hãy viết PTHH để điều chế các chất Fe, SO2, ZnO, Al2O3
Bài 13: Lấy cùng 1 khối lượng mỗi kim loại: Zn, Al, Fe cho tác dụng với axit H2SO4 Hãy cho biết lượng khí
thoát ra ở phản ứng nào là lớn nhất? Để thu được thể tích khí bằng nhau sử dụng kim loại nào là tiết kiệm nhất (minh hoạ cụ thể)
Bài 14: Ngâm 18,2g bột các kim loại Fe, Cu, Ag trong dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí (ở đktc) Nếu
đốt nóng 1 lượng hỗn hợp như trên trong không khí, phản ứng xong thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng 20,76g
a/ Viết PTHH xảy ra
b/ Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Đ/s: mFe=3,36g; mCu=5,12g; mAg=9,72g
Bài 15: Hoà tan 1,2g kim loại M trong dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc) Hãy xác định M Bài 16: Hỗn hợp khí X gồm nitơ và hiđro có tỉ khối so với không khí là 0,5 Tính phần trăm về thể tích và
khối lượng các khí trong hỗn hợp X
Trang 3Bài 17: Khử 2,4g một oxit kim loại ở nhiệt độ cao cần vừa đủ1,008 lít khí CO Kim loại thu được sau phản
ứng đem hoà tan trong HCl dư thu được 0,672 lít khí H2 Hãy xác định công thức của oxit kim loại đã dùng
Bài 18: a/ Đốt cháy cacbon trong bình đựng không khí Cacbon và oxi phản ứng vừa hết Tính khối lượng của
5,6 lít hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy cacbon
b/ Nếu cacbon cháy hết mà sau phản ứng còn dư oxi Hãy tính % thể tích các khí sau phản ứng Biết khối lượng của 22,4 lít hỗn hợp khí sau phản ứng là 30,6g
(Cho thể tích các khí đo ở đktc và oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là nitơ)
Bài 19: Trên 2 đĩa cân A và B để 2 cốc đựng dd HCl có khối lượng bằng nhau (cân ở vị trí thăng bằng) Cho
vào cốc A 1 mảnh Al, vào cốc B 1 mảnh Zn (khối lượng của 2 mảnh kim loại như nhau) Hãy cho biết : a/ Cân nghiêng về cốc nào nếu kim loại bị hoà tan hết hoàn toàn
b/ Cân nghiêng về cốc nào nếu axit phản ứng hết
Bài 20: Cho 10,8g bột nhôm vào bình thép chứa 33,6 lít không khí(thể tích nhôm coi như không đáng kể).
Sau đó nút kín bình cầu rồi nung cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, để nguội
a/ Tính khối lượng các chất trong bình sau khi để nguội
b/ Nếu mở nút bính cầu ra thì khối lượng các chất trong bình có thay đổi không? Tính cụ thể
Bài 21: Có 2 bình khí đều có dung tích 14 lít và có khối lượng là 9,375g Bình I chứa khí CO2 và H2, bình II chứa khí CO và H2 Hãy tính % thể tích các khí trong mỗi bình
Bài 22: Một vật làm bằng đồng kim loại có khối lượng 10g để trong không khí một thời gian bị oxi hoá khối
lượng tăng thành 10,64g Tính phần trăm khối lượng đồng kim loại đã bị oxi hoá
Bài 23: Dùng nguyên liệu nào để điều chế khí oxi trong PTN Hãy trình bày cách tiến hành để thu được 6,72
lít khí oxi có độ tinh khiết cao
Bài 24: Cho các chất sau: K2O, SO2, FeO, Ba, Mg, P2O5, CuO Những chất nào tác dụng được với:
Viết PTHH minh hoạ
Bài 25: Hỗn hợp khí Z gồm nitơ và clo có tỉ khối so với khí hiđro là 23,75 Cần phải thêm bao nhiêu lít khí H2 vào 20 lít hỗn hợp Z để cho tỉ khối giảm đi 2 lần
Đ/s: 21,84lit
Bài 26: Khử hoàn toàn 25,6 gam hỗn hợp X gồm HgO, Fe2O3, CuO và ZnO cần dùng vừa đủ 8,96 lít H2 (ở đktc) thu được m gam chất rắn Tính m
Đ/s: 19,2g
Bài 27: Đốt cháy hoàn toàn 16,2g kim loại M trong oxi thu được 30,6g oxit Hãy xác định M.
Bài 28: Đốt cháy hoàn toàn 2,04g hợp chất X thu được 3,84g SO2 và 1,08g hơi nước Hãy xác định công thức
đơn giản của X
Bài 29: Hãy tính khối lượng của 1 lít hỗn hợp khí gồm những khối lượng bằng nhau khí nitơ và khí oxi.
Bài 30: Nung nóng 22,8g hỗn hợp A gồm bột các kim loại Mg, Cu Ag trong không khí cho phản ứng hoàn
thu được chất rắn có khối lượng 26,8g Mặt khác cho 79,8g hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí (ở đktc) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Bài 31: Hỗn hợp khí Y gồm N2 và CO2 có tỉ khối so với không khí là 1,31 Tính % về thể tích và % về khối
lượng các khí trong Y
Bài 32: Oxit của một nguyên tố có dạng AxOy Hãy xác định công thức đơn giản của oxit Biết % khối lượng
nguyên tố oxi trong oxit là 29,59%
Bài 33: Một mảnh nhôm có khối lượng 5,4g để trong không khí một thời gian bị oxi hoá thấy khối lượng tăng
thành 6,36g Tính phần trăm khối lượng nhôm đã bị oxi hoá
Bài 34: Cho các chất sau: Na2O, CO2, ZnO, Ca, Al, P2O5, Ag Những chất nào tác dụng được với:
Viết PTHH minh hoạ
Bài 35: Khử hoàn toàn 35g hỗn hợp A gồm Fe3O4, ZnO, CuO cần dùng vừa đủ 13,44 lít khí CO (ở đktc) thu được m gam chất rắn B và V lít khí D (ở đktc) Hãy tính m, V
Bài 36: a/ Đốt cháy lưu huỳnh trong bình đựng không khí (S và O2 phản ứng vừa hết) Tính khối lượng của 11,2 lít hỗn hợp khí sau phản ứng đốt cháy lưu huỳnh
b/ Nếu lưu huỳnh cháy hết mà sau phản ứng còn dư oxi Hãy tính % thể tích các khí sau phản ứng Biết khối lượng của 5,6 lít hỗn hợp khí sau phản ứng là 8,4g
(Cho thể tích các khí đo ở đktc và oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là nitơ)
Trang 4Bài 37: Trên 2 đĩa cân A và B để 2 cốc đựng dd HCl có khối lượng bằng nhau (cân ở vị trí thăng bằng) Cho
vào cốc A 16,8g Fe, vào cốc B a gam Al cân vẫn ở vị trí thăng bằng Tính a
Bài 38: Nung 13,475g KClO3 thu được 8,765g chất rắn.
a/ Tính thể tích khí oxi thu được ở đktc
b/ Tính hiệu suất phân huỷ KClO3
Bài 39: Nung 37,92g KMnO4 ở nhiệt độ cao thu được 34,72g chất rắn A và khí B
a/ Tính khối lượng các chất có trong A
b/ Trộn khí B với khí hiđro để tạo hỗn hợp nổ Hỏi phải dùng bao nhiêu gam kim loại Al cho tác dụng với dd HCl dư để có được khí hiđro tạo hỗn hợp nổ mạnh nhất
Bài 40: Trên 2 đĩa cân để 2 cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4 sao cho cân ở vị trí cân bằng.
- Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25g CaCO3
- Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a g Al
Cân ở vị trí thăng bằng Tính a Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn theo phương trình:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Bài 41: Một mẫu quặng chứa 82% Fe2O3 Tính phần trăm khối lượng của sắt trong quặng
Bài 42: Đồng nitrat bị phân hủy khi nung nóng theo phản ứng:
Cu(NO3)2 CuO + NO2 + O2
Nếu khi nung 15,04g đồng nitrat thấy còn lại 8,56g chất rắn, thì có bao nhiêu phần trăm đồng nitrat bị phân hủy và xác định thành phần chất rắn còn lại
Bài 43: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng(II) oxit ở 400 0C Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn
a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra
b) Tính hiệu suất phản ứng
c) Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử đồng(II) oxit trên ở đktc
Bài 44: a)Tính khối lượng của hỗn hợp khí gồm 6,72 lít H2 , 17,92 lít N2 và 3,36 lít CO2
b) Tính số hạt vi mô ( phân tử) có trong hh khí trên , với N= 6.1023
Bài 45: Viết các phương trình hoá học và ghi đầy đủ điều kiện phản ứng (nếu có) ?
1/ Cho khí oxi tác dụng lần lượt với: Sắt, nhôm, đồng, lưu huỳnh, cacbon, phôtpho
2/ Cho khí hiđro đi qua các ống mắc nối tiếp, nung nóng, chứa lần lượt các chất:
MgO, CaO, CuO, Na2O, P2O5
3/ Cho dung dịch axit HCl tác dụng lần lượt với các chất: Nhôm, sắt, magie, đồng, kẽm
Bài 46: Tìm x trong công thức Na2CO3.xH2O Biết rằng trong muối ngậm nước đó thì Na2CO3 chiếm 37,07% Bài 47: Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam chất hữu cơ X phải dùng vừa hết 8,4 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy chỉ có
CO2 và H2O theo tỷ lệ thể tích 44:15 về khối lượng Hãy tìm công thức của X
Bài 48: Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16
hạt
a)Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử X
b) Vẽ sơ đồ nguyên tử X
c) Hãy viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tửư khối của nguyên tố X
Bài 49: Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiêu hơn số hạt không mang điện là
10.Hãy xác định M là nguyên tố nào?
Bài 50: Đốt cháy một ít bột đồng trong không khí một thời gian ngắn Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối
lượng chất rắn thu được tăng lên 1
6 khối lượng của bột đồng ban đầu Hãy xác định thành phần % theo khối lượng của chất rắn thu được sau khi đun nóng
Giải 2Cu + O2 2CuO
128g 32g 160g Như vậy khi phản ứng oxi hoá Cu xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được tăng lên: 32
128=
1
4 Theo đầu bài, sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được tăng lên 1/6 khối lượng Cu ban đầu, tức là Cu chưa bị oxi hoá hết, thu được hỗn hợp gồm CuO và Cu còn dư
Trang 5Giả sử làm thí nghiệm với 128g Cu Theo đề bài số g oxi đã phản ứng là: 128
6 = 21,333g Theo PTHH của phản ứng số g Cu đã phản ứng với oxi và số g CuO được tạo thành là:
mCu = 128
32 21,333 = 85,332g ; mCuO =
160
32 21,333 = 106,665g
Số g Cu còn lại là: 128 – 85,332 = 42,668g
%Cu = 42,668
149,333 100 = 28,57% ; %CuO = 71,43%
Bài 51: Một hỗn nợp khí của Nitơ gồm: NO, NO2; NxOy biết thành phần phần % về thể tích các khí trong hỗn
nợp là: %VNO = 50% ; %V NO2 25%; còn lại là NxOy Thành phần % về khối lượng NO có trong hỗn hợp là 40% Xác định công thức hóa học của khí NxOy
Bài 52: Nung 400gam đá vôi chứa 90% CaCO3 phần còn lại là đá trơ Sau một thời gian thu được chất rắn X
và khí Y
a.Tính khối lượng chất rắn X biết hiệu suất phân huỷ CaCO3 là 75%
b Tính % khối lượng CaO trong chất rắn X và thể tích khí Y thu được (ở ĐKTC)
Bài 53: Dẫn 4,928 lít CO (đktc) đi qua hỗn hợp A nặng 7,48 gam chứa MxOy và CuO(nung nóng) đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn B và khí C ( khí C có tỉ khối so với H2 là 18) Hoà tan B trong dung dịch HCl dư thì thu được 3,2 gam Cu không tan
1/ Viết các PTHH xảy ra ?
2/ Tính phần trăm khối lượng từng chất có trong hỗn hợp A và xác định MxOy
Biết MxOy bị CO khử ở nhiệt độ cao, M có hoá trị thay đổi, các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Giải : nCO=4,928/22,4=0,22mol ; nCu=3,2/64=0,05mol
1 PTHH MxOy + yCO → xM + yCO2 (1)
0,06/y 0,06
CuO + CO → Cu + CO2 (2)
0,05 0,05 0,05
2M + 2nHCl → 2MCln + H2 (3)
2 Ta thấy MC=18.2=36<MCO2=44=> Trong C có CO2 và CO dư
- Gọi số mol CO2 = amol=>nCOpư=amol=>nCOdư=0,22-a (mol)
=> 28.(0,22-a)+44a=36.0,22 => a=0,11=nCO2=nCOpư=nCOdư
- Theo bài ra và theo (2) nCuO=nCO(2)=nCu=0,05mol=>mCuO=0,06.80=4g;
mMxOy=3,48g
%CuO=4.100/7,48=53,48%; %MxOy=46,52%
- Ta có nCO(1)=0,11-0,05=0,06mol=> nMxOy=0,06/y(mol)
=> 0.06/y.(xM+16y)=0,06/y => M=21.2y/x => Fe3O4
Bài 54: Có một hỗn hợp 2 muối A2SO4 và BSO4 ( A, B là 2 chất bất kỳ) có khối lượng 44,2g tác dụng vừa đủ
với 62,4g dung dịch BaCl2 thì cho ra 69,9g kết tủa BaSO4 và 2 muối tan Tìm khối lượng 2 muối tan sau phản ứng
Giải
Theo bài ra ta có phương trình :
A2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 ACl2 (0,5đ)
BSO4 + BaCl2 BaSO4 +B Cl2 (0,5đ)
Theo định luận bảo toàn khối lượng
Tổng khối lượng
m 2muối A2 So4 và BSo4 +mBaCl2=mBa SO4 + m AClvaBCl2
44,2 +62,4 = 69,9 + m AClvaBCl2
mACl2 và BCl2= 44,2 +62,4 - 69,9 =36,7 (g)
Bài 55: Trình bày phương pháp nhận biết các khí: CO2; O2; N2; H2
Bài 56: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao Kết thúc phản ứng, khối lượng
chất rắn giảm đi 27,58% Oxit sắt đã dùng là: (Fe3O4)
Trang 6Bài 57: Cho các chất sau: CaO, SO3, Fe2O3, K, CuO, Zn, P2O5 Những chất nào tác dụng được với nước, với hiđro ? Viết phương trình hoá học xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Bài 58: Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 46, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt
không mang điện là 14 Hãy xác định X.(Na)
Bài 59: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 7,84 lít khí A gồm CO và H2 (ở đktc) Cho A phản ứng
vừa đủ với 25,2 g oxit kim loại sắt thu được chất rắn B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Tính phần trăm khối lượng các khí trong A
b Xác định công thức hoá học của oxit sắt
Giải
a Gọi CTHH của oxit sắt là FexOy
C + H2O CO + H2 (1)
FexOy + yCO xFe + yCO2 (2)
FexOy + yH2 xFe + yH2O (3)
Theo (1) hỗn hợp A gồm CO và H2 Đặt số mol CO là a mol=> nH2=nCO=a mol
Ta có 2a=7,84/22,4=0,35 => a=0,175 mol
=> mCO=0,175.28=4,9 g mH2=0,175.2=0,35 g
%mCO=4,9.100/(4,9+0,35)=93,33% %mH2=6,67%
b Theo (2) nCO2=nCO=0,175 mol Theo (3) nH2O=nH2=0,175 mol
Theo ĐLBTKLmFexOy+mCO+mH2=mFe+mCO2+mH2O
mFe=25,2+4,9+0,35 – (0,175.44+0,175.18) = 19,6 g
mO=25,2 – 19,6 = 5,6 g x : y = 19,6/56:5,6/16 = 1:1 Vậy CTHH của oxit sắt là FeO
Bài 61: Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và FexOy cùng số mol như nhau bằng hiđro được 1,76 gam kim
loại Hoà tan kim loại đó bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,488 lít H2 (đktc) Xác định công thức của oxit sắt Fe2O3
Bài 62:.Hoàn thành phương trình hóa học của những phản ứng giữa các chất sau:
a) Al + O2 b) H2 + Fe3O4 +
c) P + O2 d) KClO3 +
e) S + O2 f) PbO + H2 +
Bài 63: Nung m gam đá X chứa 80% khối lượng gam CaCO3 (phần còn lại là tạp chất trơ) một thời gian thu
được chất rắn Y chứa 45,65 % CaO Tính hiệu suất phân hủy CaCO3 (75%)
Bài 64: HH kim loại X gồm Al và Cu Cho HH X vào cốc chứa dd HCl, khuấy đều cho đến khi khí ngừng
thoát ra thu được chất rắn Y nặng a gam Nung Y trong không khí tới khi pư htoàn thu được 1,35a gam Tính
% khối lượng Cu trong Y
Bài 65: Đốt cháy hoàn toàn dây sắt trong không khí tạo ra chất rắn E trong đó oxi chiếm 27,586 % về khối
lượng Xác định công thức phân tử của E
- PTHH: 2xFe + y O2 > 2 FexOy
- Ta có % khối lượng oxi là : 56x16y16y 100 = 27,587 > x : y = 3: 4
CTPT của E : Fe3O4
Bài 66: Hỗn hợp khí X gồm NO, N2O5 và 1 oxit NxOy có thành phần 45%V ; 40%NO VN O2 5 và 15%VN Ox y Trong hỗn hợp có 21,23% lượng NO Hãy xác định oxit NxOy
Giải
- Zả sử có 1 mol hhX => có 0,45 mol NO, 0,4 mol N2O5 v à 0,15 mol NxOy
- Ta c ó mNO=0,45.30=13,5g ; mN2O5=0,4.108=43,2g; mNxOy=0,15.MNxOy
- Ta thấy cứ (13,5+43,2+0,15.MNxOy)g -100%
13,5g NO ……… 21,23% khối lượng hh
=> 13,5+43,2+0,15.MNxOy=100.13,5/21,23 =>MNxOy=46
14x+16y=46=> x=46-16y/14
Trang 7-Bài 67: Đốt cháy hoàn toàn 40,4g hỗn hợp X gồm Al, Cu, Fe trong không khí dư thu được 59,6g chất rắn Y.
Khử hoàn toàn chất rắn Y cần dùng vừa đủ 13,44 lit khí H2 (ở đktc) Tính phần trăm khối lượng các chất trong X
Giải
nH2 = 13,44/22,4 = 0,6mol
- PTHH: 4Al + 3O2 -> 2Al2O3
x 0,5x
2Cu + O2 -> 2CuO
y y
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
z z/3
CuO + H2 -> Cu + H2O
y y
Fe3O4 + 4H2 -> 3Fe + 4H2O
z/3 4z/3
27x + 64y + 56z = 40,4
102.0,5x + 80.y + 232.z/3 = 59,6
y + 4z/3 = 0,6
Bài 68: Đốt cháy hoàn toàn 51,2g hỗn hợp A gồm Al, Cu, Fe trong không khí dư thu được 65,2g chất rắn B.
Khử hoàn toàn chất rắn B cần dùng vừa đủ 13,44 lit khí CO (ở đktc) Tính phần trăm khối lượng các chất trong A