1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề tài hệ thống BT nhằm BD HSG môn hóa 8

48 123 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu I - Lý do chọn đề tài: Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội để đáp ứng đợc yêu cầu về con ngời cho xã hội mới thì giáo dục phải có những đổi mới và ph

Trang 1

Trờng đại học s phạm hà nội

Trang 2

Trờng đại học s phạm hà nội

Khoa hóa học

************************

Bài tập nghiên cứu khoa học

phơng pháp bồi dỡng học sinh giỏi hoá học 8

Giáo viên hớng dẫn: Thạc sỹ: Nguyễn văn Hải

Ngời thực hiện: Phan Thị Mai Hạnh

Lớp Đại học Hóa Khoá 2- Tỉnh Phú Thọ

Phú thọ -2oo9

Trang 3

về tri thức, đạo đức, nhân cách của ngời học.

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, em đã nhận đợc sự giúp

đỡ, hớng dẫn nhiệt tình của Thạc Sỹ Nguyễn Văn Hải và các thầycô giáo Khoa Hoá học Trờng ĐHSP Hà Nội cùng các bạn bè, đồngnghiệp và các em học sinh Trờng THCS Ca Đình Huyện Đoan Hùngtrong quá trình thực hiện đề tài

Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu đề tài, kiến thức của em

đã đợc nâng lên rất nhiều và là kinh nghiệm quý giá cho quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và giảng dạy Tuy nhiên do các điều kiện có hạn,việc nghiên cứu và vận dụng khó tránh khỏi sai sót, em rất mong đ-

ợc sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô và đồng nghiệp để đề tài

đ-ợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

Ký hiệu Các từ viết tắt

1 Bộ Giáo dục - đào tạo GD - ĐT

Trang 5

Mở đầu

I - Lý do chọn đề tài:

Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội để

đáp ứng đợc yêu cầu về con ngời cho xã hội mới thì giáo dục phải

có những đổi mới và phát triển liên tục.Sự đổi mới không chỉ ở nộidung chơng trình sách giáo khoa mà sự đổi mới phải thể hiện mộtcách toàn diện về mọi mặt

Hoá học là một môn khoa học kết hợp giữa thực nghiệm và lýthuyết nên đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triểnnăng lực nhận thức cho học sinh Học sinh lớp 8 là những học sinhbắt đầu đợc học môn Hoá học, do đó việc trang bị các kiến thức,

kỹ năng cơ sở rất quan trọng trong việc giúp các em có đợc mộtnền tảng vững vàng để có thể tiếp tục nghiên cứu ở các bậc họctiếp theo Do đó, hệ thống các dạng bài tập bồi dỡng học sinh giỏihoá học 8 sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong việc dạy và họcmôn Hoá học trong chơng trình THCS

Nhiệm vụ bồi dỡng học sinh giỏi hiện nay là nhiệm vụ của giáoviên đồng thời đó cũng là định hớng bồi dỡng nhân tài của Đảng vànhà nớc ta Tuy nhiên nếu việc bồi dỡng có hiệu quả thì khôngnhững nó đáp ứng đợc mục tiêu của giáo dục mà còn có vai trò vàtác dụng rất lớn trong quá trình giáo dục trực tiếp ở các trờng cơ sở.Những học sinh đợc bồi dỡng sẽ có điều kiện phát triển khả năng t

Trang 6

nhận thức ,và có thể phát huy hết năng lực của mình ,là cơ sở choquá trình phát triển lâu dài Ngoài ra, những học sinh này sẽ này lànòng cốt hoc tập của lớp tạo nên phong trào thi đua lành mạnh tronglớp và sẽ là tấm gơng cho mọi học sinh trong trờng noi theo và giúpcho học sinh tự tin vào khả năng của mình Và nó còn có vai tròtăng cờng tri thức và kinh nghiệm giảng dạy cho giáo viên

Là một giáo viên giảng dạy bộ môn Hóa học ở trờng THCS thôngqua các giờ dạy và kiểm tra trên lớp tôi nhận thấy rất nhiều học sinhyêu thích môn Hóa học, muốn đi chuyên sâu nghiên cứu bộ môn,biết cách tìm tòi, khám phá bộ môn Chính vì vậy nên tôi đã chọn

đề tài “ Hệ thống các dạng bài tập nâng cao lớp 8và phơng phápbồi dỡng học sinh giỏi hoá học lớp 8”

2 Khách thể nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học môn hoá học lớp 8 ở trờngTHCS

Đối tợng nghiên cứu: quá trình bồi dỡng học sinh giỏi hoá học,tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hoá học nâng cao lớp 8

3 Mục đích đề tài

Đề tài đợc nghiên cứu nhằm mục đích tìm tòi tích luỹ kinhnghiệm nâng cao trình độ cả tri thức lẫn chuyên môn, phục vụcho quá trình giảng dạy sau này Ngoài ra còn giúp bản thân tôi có

điều kiện tham khảo trao đổi và phổ biến những kinh nghiệmcủa bản thân với đồng nghiệp

Việc thực hiện đề tài nhằm tuyển chọn và xây dựng hệthống các dạng bài tập hoá học nâng cao lớp 8 trong quá trình dạy

Trang 7

bồi dỡng học sinh giỏi - góp phần nâng cao chất lợng kết quả độituyển học sinh giỏi và chất lợng dạy học môn hoá học.

4 Nhiệm vụ của đề tài

1.Nghiên cứu phơng pháp dạy học sinh giỏi hoá 8

2.Hệ thống và phân loại kiến thức về hoá học cơ bản vànâng cao trong chơng trình lớp 8

3 Nghiên cứu việc sử dụng hệ thống các bài tập hoá học trongquá trình dạy bồi dỡng học sinh giỏi

4 Tiến hành thực nghiệm s phạm đánh giá hệ thống các bàitập hoá học nâng cao lớp 8 trong quá trình dạy bồi dỡng học sinhgiỏi

5 Giả thuyết khoa học

Khi xây dựng đợc phơng pháp giảng dạy bồi dỡng học sinh hoá

8 tốt sẽ giúp cho giáo viên giảng dạy bộ môn hoá học THCS có mộttài liệu để tham khảo,nâng cao hiệu quả dạy học, đặc biệt kếtquả chất lợng mũi nhọn trong nhà trờng đựơc nâng lên Sử dụngphơng pháp đó giúp các em phát triển năng lực giải quyết các vấn

đề, năng lực t duy chủ động ,tích cực , sáng tạo,và từ đó các em

có thể tiếp tục phát triển năng khiếu của mình trong những nămhọc THPT

6 Phơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp nghiên cứu lý luận

- Quan sát tìm hiểu năng lực t duy học tập của học sinh giỏi

- Trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp

- Phơng pháp chuyên gia

- Thực nghiệm s phạm và xử lý thống kê kết quả

7 Điểm mới của luận văn

Trang 8

- Đã hệ thống hoá các cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồidỡng học sinh giỏi lớp 8

- Xây dựng các biện pháp phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏiHoá học ở lớp 8

- Hệ thống lại đợc các dạng bài tập nâng cao hoá học 8

- Quá trình thực nghiệm s phạm đợc tiến hành tại trờng THCS

Ca Đình

- Đề xuất cách sử dụng hệ thống bài tập hoá học nâng cao 8

để bồi dỡng học sinh giỏi lớp 8

Phần II: Nội dung Chơng 1: Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn

1 Cơ sở lý luận.

1.1 Mục tiêu môn Hoá học trờng THCS.

Môn Hoá học ở trờng THCS có vai trò quan trọng trong việcthực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trờng THCS Môn học này cungcấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản vàthiết thực đầu tiên về Hoá học, hình thành ở các em một số kĩnăng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa học, góp phầnlàm nền tảng cho việc giáo dục XHCN, phát triển năng lực nhậnthức, năng lực hành động, chuẩn bị cho học sinh học lên và đi vàocuộc sống lao động

Chơng trình môn Hoá học ở trờng THCS phải giúp cho họcsinh đạt các mục tiêu cụ thể sau đây

1.1.1 Về kiến thức.

Học sinh có đợc một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản

Trang 9

- Hệ thống khái niệm Hoá học cơ bản, học thuyết, định luậtHoá học; nguyên tử, phân tử, đơn chất, hoá chất, định luật bảotoàn khối lợng, mol, hoá trị, công thức và phơng trình Hoá học,dung dịch và nồng độ dung dịch.

- Một số chất vô cơ và hữu cơ quan trọng, gần gũi với đờisống và sản xuất: oxi, không khí, hiđrô, nớc, kim loại, phi kim, oxit,axit, bazơ, muối, hiđrocacbon, hợp chất hữu cơ có oxi, polime

Học sinh có đợc một số kiến thức cơ bản, kỹ thuật tổng hợp

về nguyên liệu, sản xuất, quá trình Hoá học, thiết bị sản xuất hoáchất và môi trờng

1.1.2 Về kỹ năng.

Học sinh có đợc một số kĩ năng phổ thông, cơ bản và thóiquen làm việc khoa học đó là:

- Kỹ năng cơ bản tối thiểu làm việc với các chất hoá học vàdụng cụ thí nghiệm, kĩ năng quan sát, thực nghiệm…

- Biết cách làm việc khoa học, biết cách hoạt động để chiếmlĩnh kiến thức, biết thu thập phân loại, tra cứu và sử dụng thôngtin t liệu, biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, có thóiquen học tập và tự học

- Có kĩ năng giải bài tập Hoá học và tính toán

- Biết vận dụng kiến thức để góp phần giải quyết một số vấn

đề đơn giản của cuộc sống thực tiễn

1.1.3 Về thái độ và tình cảm.

- Học sinh có lòng ham thích học tập bộ môn Hoá học

- Học sinh có niềm tin về sự tồn tại về sự biến đổi của chất,

về khả năng nhận thức của con ngời, hoá học đã và đang gópphầnnâng cao chất lợng cuộc sống

Trang 10

- Học sinh có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ củakhoa học nói chung và hoá học nói riêng vào đời sống sản xuất ởgia đình và địa phơng.

- Học sinh có những phẩm chất, thái độ cần thiết nh cẩn thận,kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lý khoa học, có ýthức trách nhiệm với bản thân gia đình và xã hội để có thể hoàhợp với môi trờng thiên nhiên và cộng đồng

Nhận thức có liên quan chặt chẽ với sự học Về bản chất, sự học

là một quá trình nhận thức Học tập là một loại nhận thức đặc biệtcủa con ngời Học tập là một loại hình lao động đặc biệt, làmbiến đổi chủ thể cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ, tình cảm

1.2 Vai trò của hoá học trong việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh

- Hoá học không chỉ có nhiệm vụ trí, đức, dục mà còn cónhiệm vụ phát triển tức rèn luyện trí thông minh

- Hoá học làm phát triển ở học sinh những năng lực nhận thức

nh tri giác, biểu tợng, trí nhớ, hứng thú nhận thức, khả năng sángtạo

- Hoá học là một khoa học thực nghiệm và lý thuyết nên có rấtnhiều kha năng trong việc phát triển năng lực nhận thức cho họcsinh

Việc nghiên cứu hoá học đòi hỏi học sinh phải quen t duy vớiphần tử rất nhỏ bé của vật chất mà mắt thờng không nhìn thấy

đợc, đó là các hạt vi mô, nhờ đó mà trí tởng tợng khoa học của họcsinh đợc rèn luyện và phát triển

Trang 11

Trớc khi làm thí nghiệm, học sinh phải hình dung đợc tiếntrình và kết quả của thí nghiệm khi tạo nên những biến đổi nhvậy, trí tởng tởng của họ sẽ phát triển.

Nh vậy thí nghiệm hoá học giúp hình thành cho học sinh kĩnăng t duy thí nghiệm, kĩ năng quan sát và kĩ năng dùng lí thuyết

để đi sâu giải thích bản chất của hiện tợng quan sát đó

là thành quả những cố gắng của t duy chứ không phải của trí nhớ"

Theo M.N.Sacđacôp "T duy là sự nhận thức khái quát gián tiếpcác sự vật hiện tợng của hiện thực trong những dấu hiệu, nhữngthuộc tính chung và bản chất của chúng"

T duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tínhbản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy lụatcủa sự vật hiện tợng trong hiện thực khách quan mà trớc đó ta chabiết

1.2.2 Đặc điểm và phẩm chất của t duy

1.22.1 Đặc điểm

Đặc điểm quan trọng cảu t duy là tính "có vấn đề" tức làtrong hoàn cảnh có vấn đề, có những phơng tiện phơng pháp cũmặc dù vẫn cần thiết nhng không còn đủ sức để giải quyết vấn

đề mới đó, phải tìm ra cách giải quyết mới, tức là phải t duy Nhnghoàn cảnh có vấn đề nếu nằm ngoài tầm hiểu biết của cá nhânhay đã quen thuộc thì t duy cũng không xuất hiện

Trang 12

- Tính gián tiếp của t duy: T duy phát hiện ra bản chất của sựvật hiện tợng và quy luật của chúng nhờ sử dụng công cụ, phơngtiện, kết quả nhận thức của loài ngời và kinh nghiệm của cá nhânmình Con ngời dùng ngôn ngữ để t duy Nhờ đặc điểm này mà

t duy đã mở rộng không giới hạn khả năng nhận thức của con ngời

- Tính trừu tợng và khái quát của t duy: Nhờ tính trừu tợng vàkhái quát, t duy không chỉ giải quyết những nhiệm vụ hiện tại màcòn cả những nhiệm vụ mai sau của con ngời

- T duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ: Không có ngôn ngữ, bảnthân quá trình t duy không diễn ra đợc, đồng thời các sản phẩmcủa t duy cũng không đợc chủ thể và ngời khác tiếp nhận Ngônngữ cố định lại các kết quả của t duy, nhờ đó làm khách quan hoáchúng cho ngời khác và cho cả bản thân chủ thể t duy Ngôn ngữ làphơng tiện của t duy

- T duy có quan hệ mật thếit với nhận thức cảm tính: T duyphải dựa trên những tài liệu cảm tính, trên kinh nghiệm, trên cơ sởtrực quan sinh động F.Anghen nói "Nhập vào với con mắt củachúng ta chẳng những có các cảm giác khác mà còn có cả hoạt

động t duy của ta nữa"

1 2.2.2 Phẩm chất của t duy

- Có tính định hớng: Qua t duy con ngời ý thức đợc một cáchnhanh chóng chính xác đối tợng cần lĩnh hội, mục đích cần đạt

đợc và con đờng tối u đạt đợc mục đích đó

- Bề rộng của t duy: hoạt động t duy có thể vận dụng kiểmthực vào việc nghiên cứu các đối tợng khác

Trang 13

- Độ sâu của t duy: Thông qua các hoạt động của t duy con

ng-ời nắm vững càng ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự hiện ợng

t Tính linh hoạt của t duy: Nhạy bén linh hoạt trong vận dụngkiến thức, cách thức hoạt động áp dụng vào các tình huống khácmột cách sáng tạo

- Tính mềm dẻo: Con ngời có khả năng hoạt động t duy và tiếnhành theo hớng xuôi và ngợc lại

- Tính độc lập: Thông qua t duy con ngời tự mình phát hiện

ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và giải quyết theo hớng nào

đó

- Tính nhất quán: Phản ánh tính logic của hoạt động nhậnthức - thống nhất theo t tởng đầu đến cuối và không có mâuthuẫn

- Tính phê phán: Biểu hiện bằng việc biết phân tích đánh giácác quan điểm bằng phơng pháp lý thuyết của ngời khác; đa racác ý kiến chủ quan nêu ra lý do bảo vệ ý kiến của mình

- Tính khái quát: Khi giải quyết xong mỗi loại vấn đề - đa ramô hình khái quát từ đó đa ra cách giải quyết vấn đề tơng tự

Vậy trong quá trình dạy học, giáo viên chú ý rèn luyện cho họcsinh tính mềm, dẻo, tính linh hoạt, tính độc lập, tính khái quát

1.3 Những phẩm chất và năng lực quan trọng nhất của một học sinh

giỏi hoá học

Theo Vũ Anh Tuấn, năng khiếu hoá học bao gồm có đủ 2 mặt tíchcực sau:

- Khả năng t duy toán học

Trang 14

- Khả năng quan sát, nhận thức và nhận xét các hiện tợng tựnhiên, lĩnh hội và vận dụng tốt các khái niệm, định luật hoá học.

Học sinh có khả năng t duy toán học tốt nhng không có khảnăng quan sát, nhận thức các hiện tợng tự nhiên thì không có niềmsay mê hoá học dẫn đến học môn hoá theo cách thực phiến diện,công thức và toán hoá các sự việc, hiện tợng của hoá học

2 Cơ sở thực tiễn

Hàng năm sau khi giảng bộ môn hoá học lớp 8 tôi đã tổ chức

kỳ thi tuyển chọn nhằm chọn lọc các em có năng khiếu ở bộ mônhoá học để đa vào lớp bồi dỡng nhằm giúp đỡ các em phát huy sở tr-ờng của mình Sau một thời gian rèn luyện, các em đợc tạo điềukiện để dự thi các kỳ thi học sinh giỏi và đã đạt đợc các kết quảsau:

- Năm học 2005 - 2006 trờng đã 4 em dự thi học sinh giỏi bộmôn hoá học và đã đạt 2 giải nhất, 1 giải nhì và 1 giải ba

- Năm học 2006 - 2007 trờng đã cử 4 em dự thi học sinh giỏi

bộ môn hoá học và đã đạt 2 giải nhất, 2 giải nhì

- Năm học 2008- 2009 trờng đã cử 5 em dự thi học sinh giỏicấp bộ môn hoá học và đã đạt 3 giải nhất, 2 giải nhì

3 Kết luận chơng I

Trong chơng này chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số vấn

đề sau:

- Mục tiêu môn hoá học trờng THCS

- Hoạt động nhận thức của học sinh THCS

- Vai trò của hoá học trong việc phát triển năng lực nhận thức củahọc sinh

Trang 15

- Những phẩm chất và năng lực quan trọng nhất của một họcsinh giỏi hoá học.

- ý nghĩa, tác dụng và phân loại của bài tập hoá học.Từ nhữngkết quả nghiên cứu đạt đợc, kết hợp với việc phân tích các đề thihọc sinh giỏi những năm gần đây, chúng tôi đã tuyển chọn vàxây dựng hệ thống bài tập hoá học nâng cao để bồi dỡng họcsinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hoá học

Chơng II: phơng pháp bồi dỡng học sinh giỏi hoá học 8

2/ Nội dung

2.1/ Dãy hoạt động kim loại

K Na, Ca , Mg, Al, Zn , Fe, Ni , Sn , Pb, H, Cu , Hg , Ag , Pt , Au

-Dãy hoạt động của kim loại đợc sắp xếp theo thứ tự tính hoạt

động của kim loại giảm dần từ K -> Au

Trang 16

Công thức : Kim loại + Nhóm hiđrôxít (-OH)

Ví dụ : NaOH , Mg( OH)2

Cách gọi tên : Tên kl ( với kl nhiều hoá trị kèm theo hoá trị) +

hiđrôxit

2.3.4/ A xít

Công thức : Hiđrô + gốc a xít

Ví dụ : H3PO4 , HCl

3/ Yêu cầu của bài :

-Học sinh học thuộc tên hoá trị , thứ tự các kim loại trong các dãy hoạt

động hoá học

- Học thuộc lòng tên ,hoá trị của các gốc a xít

Trang 17

-Nắm đợc công thức các hợp chất vô cơ và có thể lập đợc một số công thức đơn giản

ứng hoá học

1/ Phơng pháp

-Giới thiệu cho học sinh các dạng phản ứng hoá học và học sinh đợc

áp dụng viết các dạng phơng trình hoá học

- Bài này không nên cho học sinh đi quá sâu vào những trờng hợp

2.2/ các loại phản ứng hoá học

+ Phản ứng hoá hơp : là phản ứng hoá học trong đó một chất mới

đợc tạo thành từ hai

hay nhiều chất ban đầu

Ví dụ : 2Ca + O2 -> 2 CaO

+Phản ứng phân huỷ : Là phản ứng hoá học trong đó từ một chất sinh ra nhiều chất mới

Ví dụ : 2HgO -> 2Hg + O2

2KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 +O2

+ Phản ứng thế :là phản ứng giữa đơn chất với hợp chất trong

đó nguyên tử của nguyên tố trong đơn chất sẽ thay thế nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất

-Phản ứng thế giữa kim loại với a xít

Trang 18

*/Điều kiện :Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại trừ Ba, Na, Ca,

K thì tất cả những kim loại đứng trớc hiđrô đều có khả năng phản ứng với a xít giải phóng khí hiđrô

- Phản ứng thế giữa kim loại với muối

*/ Điều kiện : Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại trừ k, Na , Ca,

Ba thì tất cả những kim loại đứng trớc đẩy đợc kim loại đứng sau

ra khỏi muối của nó

*/ Một số phản ứng khác trong sách giáo khoa sẽ đợc giải thích và vận dụng trong quá trình giải bài tập

3/ Yêu cầu của bài

- Học sinh lập đợc và nhận biết đợc các hợp chất vô cơ

- Học sinh nắm đợc , viết đợc , phân loại đợc các phơng trình phản ứng đã học

Bài tập

Bài 1:Những hoá học sau công thức nào đúng ,công thức

nào sai Chúng thuộc loại hợp chất nào ?

NaO , Ba2O , H2SO4 , KCl , Ni(OH) , Al2S3 , AgCl2 , Sn(OH)2 , CaS ,

H2PO4 , NaCl

Bài 2: Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau :

Chúng thuộc loại phản ứng nào

Trang 19

2.1/ Định luật bảo toàn khối lợng : Trong một phản ứng hoá học

tổng khối lợng của các sản phẩm bằng tổng khối lợng của các chất tham gia

*/áp dụng : mA + mB = mC + mD

Trong đó mA , mB là khối lợng của các chất tham gia phản ứng

mC , mD là khối lợng của các chất tạo thành

*/ Bài toán : Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuSO4 ,sau phản ứng lấy lá nhôm ra thì thấy khối lợng dung dịch nhẹ đi 1,38g

Trang 20

(2x27)g (3x64)g

Trang 21

2.3/ Thể tích mol chất khí

-Đối với bất kỳ chất khí nào ở cùng nhiệt độ ,áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau

- ở điều kiện tiêu chuẩn ,nghĩa là ở nhiệt độ O0 C ,và áp suất

là 1atm ,1mol bất kỳ chất khí nào cũng chiếm thể tích là 22,4 lít (dm3)

*/ Công thức tính n khí ở điều kiện tiêu chuẩn

3/ Yêu cầu của bài :

-Phơng pháp tính theo định luật bảo toàn khối lợng

-Học sinh thành thạo việc chuyển đổi giữa khối lợng và lợng chất ,chuyển đổi giữa số mol và thể tích

Bài tập Bài 1: Để đốt cháy mg chất A cần dùng 2,24 lít khí ô xi thu đợc 1,12 lít CO2 và 1,8 gam nớc Tính khối lợng m

Bài 2: Tính khối lợng của hỗn hợp gồm :

a/ N nguyên tử oxi, 2N phân tử nitơ và 1,5 Nphân tử CO2

b/ 0,1mol Fe, 0.2mol Cu và 0,3 mol Zn

c/ 0,5 mol H2SO4 ,0,3 mo HNO3 và 0,1 mol HCl

d/ 2,24 lít O2, 1.12lít H2 (thể tích đo ở đktc)

Trang 22

IV/ Tính theo công thức và phơng trình hoá học

1/ Phơng pháp :

-Các bài toán tính theo công thức hoá học và phơng trình hoá học trong giai đoạn đầu làm quen không nên đa những bài toán khó ngay ,mà đa ra một số lợng nhiều các bài toán ,và dạng toán cơ bảngiúp học sinh làm quen với phơng pháp giải

2/ Nội dung

2.1/ Tính theo công thức hoá học

*/ Tính thành phần % của nguyên tố trong hợp chất

Ví dụ 1: Trong 1 hợp chất AxBy

(1) %A = MAxBy MAx .100% ⇔ %B =MAxBy MBy

-Hợp chất gồm 3 hoặc 4 nguyên tố tạo thành cũng đợc tính tơng tự Bài toán : Tính thành Phần % của các nguyên tố trong các hợp chất sau : H2O , HCl

Giải

-Dựa vào công thức ta có thể tính đợc % nguyên tố trong nớc

% H =

O MH

-% Các nguyên tố trong HCl

% H =

5 , 36

1

.100% = 3,4 % % Cl = 100% - 3,4 % = 96,6 %

Dựa vào công thức 1 lập công thức hoá học

Trang 23

2.2.1Dang bài 1: Phản ứng sảy ra hoàn toàn

Ví dụ : Dùng H2 để khử 31,2 ghỗn hợp CuO và Fe3O4 ,trong hỗn hợp khối lợng Fe3O4 nhiều hơn CuO là 15,2 g Tính khối lợng Cu và Fe thu

mCuO =8 g ; nCuO =0,1mol

mFe3O4 = 23,2g ; nFe3O4 = 0,1 mol

Phơng trình phản ứng : CuO + H2 -> Cu + H2O 1mol 1mol 1mol

0,1mol 0,1mol

mCu = 0,1.64 = 6,4 g

Trang 24

Fe3O4 + 4H2 -> 3Fe + 4H2O

1mol 4mol 3mol

0,1mol 0,3mol

mFe = 0,3 56 = 16,8 g

Ví dụ 2: Khi đốt sắt trong bình ô xi ngời ta thu đợc 15 g

Fe3O4.Tính khối lợng của oxi và của sắt tham gia phản ứng

2.2.2Dạng bài 2: Bài toán về chất lợng d

Ví dụ 1: Khi đốt cháy 5,4 g nhôm trong bình đựng 4,48 lít khí ô

4 mol 3mol 2mol

0,2 mol 0,2 mol x mol

Ta có tỷ lệ :

4

2 , 0

<

3

2 , 0

=> Ta thấy lợng ô xi d

 khối lợng nhôm o xít sẽ đợc tính theo nhôm

 -Từ ptp ta có :

2 , 0

Ngày đăng: 19/03/2019, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ngô Ngọc An, hoá học nâng cao THCS, NXB Giáo dục 200 3. Đỗ Thị Lâm ,Bài tập chọn lọc hoá học 8 ,NXB Giáo dục 2004 4. Nguyễn Đình Nguyên, Hàn Đình Cẩn Chuyên đề bồi dỡng hoáhọc lớp 8,NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: hoá học nâng cao THCS
Tác giả: Ngô Ngọc An
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 200
8. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Cơng, Đỗ Tất Hiển ,Nguyễn Phú Tuấn sách giáo khoa,sách giáo viên hoá học lớp 8 ,NXB Giáo dục năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: sách giáo khoa,sách giáo viên hoá học lớp 8
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Nguyễn Cơng, Đỗ Tất Hiển, Nguyễn Phú Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
1. Ngô Ngọc An, Hoá học cơ bản và nâng cao 8, NXB Giáo dục 2005 Khác
5. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học s phạm NXB Giáo dục 2001 Khác
6. Trần Kiều, Cao Thị Thặng, Nguyễn Phú Tuấn, Phạm Đình Hiến, Bớc đầu đổi mới kiêm tra kết quả học tập môn hoá học líp 8, 2004 Khác
7. Nguyễn Thi Sửu, bài giảng chuyên đề nâng cao tính tích cực nhận thức cho học sinh qua giang dạy hoá học phổ thông 2006 Khác
9. Nguyễn Xuân Trờng, phơng pháp dạy học hoá học ở trờng phổ thông, NXb Giáo dục, 2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w