+ tinh thần đồng đội là sự nỗ lực hợp tác của các cá nhân cùng hoạt đọng vì lợi ích chung: cá nhân chỉ có thể phát huy hết khả năng của mình khi tham gia vào một nhóm, cá nhân tự tạo ra
Trang 1Chương 1: Tổng quan về nhóm
1.1 Định nghĩa và những khái niệm cơ bản
- Nhóm là một số nhỏ cácân có cá nhân có các kĩ năng bổ sung cho nhau, cam kết thực hiện một mục đích, những mục tiêu hoạt động chung theo cách họ cùng chịu trách nhiệm
- 5 yế tố cơ bản:
+ Quy mô nhóm: nhóm nhỏ hoạt động tốt hơn nhóm lớn ( nhóm từ 10-12 tốt
nhất) => thường hiệu quả không cao,( nhóm từ 3-5 người) => phổ biến hiệu quả cao hơn
+ Sự bổ sung các kĩ năng: sự phối hợp kĩ năng của các thành viên ( kĩ năng ra
quyết định, kĩ năng phân tích giải quyết vấn đề, kĩ năng quản lí bản thân) => kĩ năng đặc biệt), ( kĩ năng con người – con người ), kĩ năng chuyên môn, kĩ năng quản lí và giải quyết xung đột
+ Cam kết chung = Mục tiêu chung( ngắn hạn), mục đích chung (dài hạn)
+ cách tiếp cận chung= sự đồng thuận
+ trách nhiệm chung : các thành viên có trách nhiệm liên đới nhau.
+ tinh thần đồng đội là sự nỗ lực hợp tác của các cá nhân cùng hoạt đọng vì lợi
ích chung:
( cá nhân chỉ có thể phát huy hết khả năng của mình khi tham gia vào một nhóm,) (cá nhân tự tạo ra giới hạn trong việc phát triển bản thân nếu không cộng tác với người khác)
( rào cản đối vs tinh thần đồng đội xuất phát từ phía cá nhân hoặc tổ chức.)
1.2 Vì sao nên làm việc nhóm :
- Làm việc nhóm giải quyết sự phức tạp của công việc
- Nhóm có khả năng tối đa hóa năng lực và tối đa hóa nhược điểm của từng thànhvieen
- Nhóm mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức và cá nhân trong tổ chức đó
VD: 79% các công ty của fortune: họ sử dụng nhóm tự quản lí
Họ tăng năng suất 74% trong vòng 3 năm
AAI tăng năng suất 20% cắt giảm nhân sự 10%, tăng 10% giải quyết giao dịch, tiết kiệm 200usd/năm nhờ cắt giảm nhân sự tăng doanh thu 33% => tăng doanh thu, tăng sản lượng, hoàn thiện bản thân, cơ hội phát triển
1.3 Ý nghĩa của nhóm trong tổ chức
- Mang lại kết quả công việc tốt hơn
- Phát huy, khai thác hiệu quả năng lực người lao động
- Tăng sự thỏa mãn công việc, tình thần và sự gắn kết người lao động
- Phản ứng linh hoạt, thích ứng với những thay đổi vs môi trường bên ngoài
1.4 Các giai đoạn phát triển của nhóm:
a Forming:
Trang 2Đây là giai đoạn nhóm được thành lập, các thành viên vẫn còn đang lạ lẫm với nhau
và bắt đầu tìm hiểu nhau để cộng tác vì công việc trước mắt Ở giai đoạn này, các thành viên có thể chưa hiểu rõ mục đích chung của cả nhóm cũng như nhiệm vụ cụ thể của từng người trong nhóm Nhóm có thể đưa ra những quyết định dựa trên sự đồng thuận, hiếm có các xung đột gay gắt do mọi người vẫn đang còn dè dặt với nhau Tâm lý chung ở giai đoạn này đó là: Hưng phấn với công việc mới; Dè dặt trong việc tiếp cận và chia sẻ với các thành viên khác; Quan sát và thăm dò mọi người xung quanh; Tự định vị mình trong cấu trúc của nhóm
Trong giai đoạn này, người trưởng nhóm phải thể hiện vai trò dẫn dắt của mình, bởi vì các thành viên khác vẫn chưa định vị và xác định rõ nhiệm vụ của mình trong nhóm Theo thời gian, qua quá trình cộng tác, các thành viên trong nhóm sẽ hiểu nhau hơn, lúc này nhóm bước sang giai đoạn tiếp theo: Storming
b Storming:
Giai đoạn này xảy ra khi các thành viên bắt đầu bộc lộ mình và có thể phá vỡ những quy tắc của nhóm đã được thiết lập từ đầu Đây là giai đoạn rất khó khăn đối với nhóm và dễ dẫn đến kết quả xấu
Ở giai đoạn này, có thể xảy ra xung đột giữa các thành viên do những nguyên nhân khác nhau như: phong cách làm việc, cách cư xử, tranh cãi về các vấn đề hay giải pháp, văn hóa,… Các thành viên cũng có thể không hài lòng về công việc của nhau,
dễ có các so sánh giữa mình với người khác,… Nhóm khó đi đến các quyết định dựa trên sự đồng thuận
Các thành viên cũng có thể bắt đầu chất vấn về các quy tắc đã được thiết lập, muốn chỉnh sửa, thử nghiệm và có thể phá vỡ các quy tắc đó Tệ hơn nữa, một số thành viên
có thể tỏ ra không hợp tác, không cam kết trong công việc, và không hài lòng với cách làm việc hiện tại Sự trao đổi, hỗ trợ trong nhóm không thực sự tốt Tinh thần của một
số thành viên có thể đi xuống, có thể dẫn đến căng thẳng hay stress
Trong giai đoạn này, các thành viên không còn đủ tập trung vào công việc hướng đến mục tiêu chung Tuy nhiên, họ cũng bắt đầu hiểu nhau hơn Điều quan trọng trong giai đoạn này là nhóm phải nhận diện và đối mặt với tình trạng của mình Nhóm phải quản
lý và giải quyết các vấn đề của mình để sớm chuyển sang giai đoạn mới: Norming
c Norming:
Trang 3Giai đoạn này đến khi mọi người bắt đầu chấp nhận nhau, chấp nhận sự khác biệt, cố gắng giải quyết các mâu thuẫn, nhận biết thế mạnh của các thành viên khác và tôn trọng lẫn nhau
Các thành viên bắt đầu trao đổi với nhau suôn sẻ hơn, tham khảo ý kiến lẫn nhau và yêu cầu sự trợ giúp khi cần thiết Có thể bắt đầu có các ý kiến mang tính xây dựng Mọi người bắt đầu nhìn vào mục tiêu chung và có cam kết mạnh mẽ hơn trong công việc Có thể có các quy tắc mới được hình thành và tuân thủ để giảm thiểu mâu thuẫn, tạo không gian thuận lợi để các thành viên làm việc và cộng tác
Giai đoạn Norming có thể đan xen lẫn với giai đoạn Storming vì khi có vấn đề mới (công việc mới, quyết định mới, mâu thuẫn mới,…) thì các thành viên có thể rơi vào trạng thái xung đột như trước đó Hiệu quả làm việc trong giai đoạn này sẽ được nâng lên, bởi vì bây giờ nhóm đã có thể tập trung hơn vào công việc hướng đến mục tiêu chung Khi hầu hết tất cả mọi sự khác biệt đã được giải quyết, nhóm bắt đầu bước sang giai đoạn tiếp theo: Performing
d Performing:
Đây là giai đoạn nhóm đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc Sự công tác
diễn ra dễ dàng mà không có bất cứ sự xung đột nào Đây là một giai đoạn mà không phải nhóm nào cũng đạt tới được
Ở giai đoạn này, các quy tắc được tuân thủ mà không gặp bất cứ khó khăn nào Các cơ chế hỗ trợ lẫn nhau trong nhóm phát huy hiệu quả tốt Sự nhiệt tình và cam kết của các thành viên với mục tiêu chung là không còn nghi ngờ gì nữa
Các thành viên cảm thấy rất thoải mái khi làm việc trong nhóm Các thành viên mới gia nhập cũng sẽ nhanh chóng hòa nhập và làm việc hiệu quả Nếu có thành viên rời nhóm thì hiệu quả làm việc của nhóm cũng không bị ảnh hưởng nghiêm trọng Tinh thần chủ đạo được thể hiện ở giai đoạn này là tinh thần đồng đội.tuckman-model Ngoài 4 giai đoạn như đã nêu trên, Mô hình Tuckman còn đề cập đến giai đoạn cuối của quá trình hoạt động của một nhóm đó là Adjourning (Thoái trào) Điều này xảy ra trong các tình huống khác nhau, ví dụ như khi dự án đã kết thúc, khi phần lớn thành viên rời bỏ nhóm để nắm các vị trí khác, khi tổ chức được tái cấu trúc,… Đối với các thành viên tâm huyết của nhóm, đây là một giai đoạn “đau thương”, “lưu luyến”, “tiếc nuối”,… nhất là đối với các thành viên mà chưa nhìn thấy một tương lai tốt đẹp hơn
1.5 các kiểu nhóm:
- Nhóm đa bộ phận: là một nhóm người lv khác nhau cùng hướng đến 1 mục tieu chung Bao gồm những người từ nhiều lv khác nhau, hay từ các phòng ban nguon nhân lực => nó gồm những nhân viên từ các vị trí, cấp bậc của tổ chức
Trang 4- Nhóm tự quản là nhóm tự xác định môi trường và cùng cam kết thực hiện môi trường này, trong nhóm tự lãnh đạo các thành viên có khuynh hướng sang tạo và đam mê vs chính công việc m làm tự nguyện vs công việc
- Nhóm giải quyết vấn đề là nhóm dược thành lập nhằm giải quyết những vấn đề phức tạp khó giải quyết
- Nhóm ảo: là nhóm mà phần lớn trong giao tiếp không được thực hiện qua gặp gỡ,
mà thông qua kênh truyền thông như mạng xã hội, email, ,,,khác khoảng cách địa lí… khu vực
- Nhóm toàn cầu là nhóm hình thành từ sự kết nối đại diện từ các khu vực thông qua lợi ích của tập đoàn đa quốc gia, họ tồn tại chịu trách nhiệm sự phát triển của tập đoàn
Để làm việc hiệu quả nhất: tùy đặc thù cv để lựa chọn nhóm cho phù hợp Chương 2: Lãnh đạo nhóm
2.1 quản trị/ quản lí và lãnh đạo
Thông qua nguồn lực để đạt mục tiêu
Tính thực thi
Tác động công việc
Mệnh lệnh, yêu cầu
Giải quyết vấn đề phức tạp (ủy quyền)
Chức năng quản lí
Dẫn dắt gây ảnh hưởng ts con người để đạt được mục tiêu
Tính định hướng đưa ra chiến lược, chính sách
Tác động ts con người
Có tạo động lực Thích ứng vs sự thay đổi ms
Từ trái tim tình cảm
2.2 Khái niệm lãnh đạo:
Lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng mang tính xã hội trong đó lãnh đạo tìm kiếm sự
tham gia tự nguyện của cấp dưới nhằm đạt mục tiêu của tổ chức[1] Lãnh đạo là quá trình
sử dụng và phối hợp hoạt động của các cá nhân trong tổ chức bằng cách gây ảnh hưởng
và dẫn đắt hành vi của cá nhân hay nhóm người nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức Lãnh đạo là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong khoa học về tổ chức - nhân
sự Lãnh đạo là "tổ chức một nhóm người để đạt mục tiêu chung" Người lãnh đạo có thể có hoặc không có quyền lực đặc biệt Những nhà nghiên cứu về lãnh đạo đã đưa ra những lý thuyết bao gồm những đặc điểm, những sự tác động qua lại do các yếu tố bên ngoài, chức năng, ứng xử, tầm nhìn và giá trị, uy tín,
và trí thông minh, cùng với nhiều thứ khác Người mà mọi người sẽ tuân theo phải có khả năng hướng dẫn hoặc định hướng cho người khác
2.3 Sự cần thiết của Lãnh đạo
Trang 5- Quan điểm truyền thống: Lãnh đạo là quản lí con người về mặt hành chính, áp dụng các nguyên tắc pháp định về trả lương, nghỉ phép… quán lí con người,
- quản lí tuyệt đối mới: đào tạo, giáo dục
- cơ quan nhân sự theo truyền thống chỉ tồn tại như 1 bộ phận cấu thành của tổ chức => cách thức làm cho ctac này có hiệu quả
Sự cần thiết của lãnh đạo trong qtri hiện đại:
• Vai trò Quan hệ vs con người:
+ vai trò đại diện cho công tty và những người dưới quyền trong tổ chức
+ vai trò lãnh đạo: phối hợp và ktra công việc của nhân viên cấp dưới, tuyển dụng,đào tạo, hướng dẫn, khích lệ nhân viên
+ vai trò liên kết: NLĐ luôn là một trog tài có trách nhiệm hòa giải, đoàn kết tất cả các TV thành một khối thống nhất để phát huy sức mạnh tập thể
• Vai trò thông tin:
+ thu thập và tiếp nhận các thông tin: người lãnh đạo có nhiện vụ thường xuyên xem xét, phân tich bối cảnh xung quanh tổ chức để thu thập những thông tin, sự kiện có ảnh hưởng ts hoạt động của tổ chức
+ vai trò phổ biến thông tin: phổ biến cho mọi người có liên quan tiếp xúc các thông tin cần thiết đối vs công việc của họ
+ Vai trò cung cấp thông tin: thay mặt tổ chức để đưa tin tức ra bên ngoài vs mụcđich cụ thể, có lợi cho DN
• Vai trò quyết định:
+vai trò doanh nhân: được thực hiện khi người lãnh đạo tìm cách cải tiến hoạt động của tổ chức như việc áp dụng CN mới hay điều chỉnh 1 kĩ thuật đang áp dụng
+ vai trò giải quyết xáo trộn: ứng phó vs những bất ngờ lm xáo trộn hoạt động bất thường của tổ chức nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn định
+ vai trò phân phối tài nguyện: hợp lí giup đạt hiệu quả các nguồn lực như con người, tiền bạc, thời gian, quyền hạn, trang bị vật liệu
+ vai trò đàm phán vs những đơn vị khác cũng như vs bên ngoài
2.4 vai trò và chức năng của lãnh đạo nhóm:
Có 4 vai trò cơ bản:
- Xác định kì vọng đào tạo và các biện pháp hỗ trợ khác
- Nhận diện xung đột người liên quan và phương án giải quyết
- Người hòa giải: Giải quyết xung đột, đưa vấn đề ra thảo luận và tập hợp nguồn lực
Trang 6- Xác định kì vọng các bên hữu quan, tập hợp thông tin bên ngoài và nguồn lực cần thiết
Chức năng nhà lãnh đạo:
- Hoàn thành nhiệm vụ
- Xây dung và duy trì nhóm
- Phart triển cá nhân
- Nhiệm vụ cần được thực hiện bởi một nhóm và một cá nhân khồng thể hoàn tất tốt được nhiệm vụ
Làm việc theo nhóm là một xu thế làm việc rất phát triển và hiệu quả trong các doanh nghiệp hiện nay Để nhóm hoạt động tích cực, vai trò xây dựng của trưởng nhóm là vô
1 Tập hợp những cá nhân xuất sắc
Khả năng làm việc của những nhân viên hàng đầu có thể mang lại những khoản lợi nhuận khổng lồ Đừng ngần ngại đầu tư cho nhóm của mình một vài nhóm viên "có sạn trong đầu" Một người giỏi bằng 3 người trung bình, đừng quá quan tâm đến số lượng
Để mời được những nhóm viên có năng lực đòi hỏi nhiều thời gian và công sức Đừng tìm kiếm kiểu "fast food" Hãy tìm hiểu tính cách, động cơ làm việc của những người được lựa chọn cũng như năng lực chuyên môn của họ, thể hiện ở khả năng giải quyết vấn
đề, tầm nhìn và cách phân tích các chi tiết
2 Phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng và động cơ
Nhiều nhà quản trị chưa nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này Phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng và động cơ của từng thành viên, đó là một sự đảm bảo chắc chắn cho các nhiệm vụ được hoàn thành hiệu quả nhất Khi đặt một người vào đúng
vị trí của họ, trao cho họ vũ khí sở trường, công việc đảm bảo sẽ được thực hiện rất xuất sắc
Bạn có thể giúp các nhân viên tự khám phá ra động cơ làm việc và khả năng của họ bằng cách phỏng vấn, giao việc, thử trình độ,
3 Đảm bảo sự cân bằng
Một dự án luôn thực hiện rất nhiều hoạt động Vì vậy, trong nhóm phải có đầy đủ các nhóm viên chuyên gia trong từng lĩnh vực (tư vấn, phân tích, chuyên gia IT…) Rắc rối trong ở khâu nào sẽ có người giải quyết ngay khâu ấy, không để dự án bị ách
Trang 7Sự cân bằng trong tính cách giữa các cá nhân cũng cần đảm bảo, điều này sẽ thúc đẩy mối quan hệ tốt đẹp trong nhóm Luôn đề cao tinh thần tập thể, lựa chọn thành viên có chuyên môn cao đồng thời với khả năng thích ứng và linh hoạt với công việc cũng như với những người khác
4 Kiểm soát và điều chỉnh kịp thời
Là nhóm trưởng, bạn phải sâu sát mọi hoạt động của nhóm để có những điều chỉnh hợp
lý Không chỉ điều chỉnh công việc, bạn còn phải điều chỉnh mối quan hệ giữa các nhóm viên, kịp thời phát hiện những mâu thuẫn nội bộ để hóa giải, không để chúng ảnh hưởng đến công việc
Sự tự ý thức trong nhóm là điều cốt yếu, các thành viên cần thường xuyên đóng góp ý kiến, trình bày quan điểm của mình Các buổi thảo luận công khai, có quy mô là rất cần thiết
5 Gây dựng lòng tin
Không nên "vạch lá tìm sâu" hay tùy tiện khiển trách thành viên trong nhóm Bên cạnh
đó, việc biểu dương các thành tích, dù là nhỏ và đánh giá cao sự đóng góp của các thành viên sẽ thiết lập được sự thi đua và tính thân thiết trong nhóm
Biết chấp nhận sai sót của mọi người, coi đó như một cách để họ học hỏi Chắc chắn về vai trò và trách nhiệm của từng người để giao nhiệm vụ cho họ Một nhà quản trị giỏi phải biết cân bằng giữa sức mạnh của từng cá nhân với sức mạnh của tập thể
6 Chặt chẽ trong công việc và thân mật với mọi người
Tạo cơ hội cho các thành viên phát huy tối đa khả năng của mình Sự hoàn thiện của mỗi
cá nhân sẽ đóng góp cho thành công của cả nhóm
Động viên các thành viên trong nhóm khi họ gặp phải thất bại và cho phép họ sửa sai Đặt con người lên hàng đầu Cư xử chân thành với các nhóm viên
7 Nhắc nhở thường xuyên và kiểm tra sự thực hiện
Sự minh bạch, rõ ràng trong việc truyền đạt thông tin cho cả nhóm là điều kiện rất quan trọng để thành công Một dự án thường gặp nhiều thay đổi so với kế hoạch trong quá trình triển khai, mỗi thành viên cần nắm bắt kịp thời những điều chỉnh, tránh sự nhận thức mơ hồ
Trang 8Tập thể nhóm cần được thông tin về bất kỳ một sự thay đổi nào, từ đó có thể tránh những
va chạm làm ảnh hưởng đến công việc và nhiệm vụ của họ Cần chắc chắn rằng các thành viên có sự nhận thức đầy đủ như nhau về những gì cần hoàn thành và mọi người luôn gắn kết với nhau Bên cạnh đó, nhà quản trị luôn phải cập nhật những thông tin phản hồi Có như vậy, hoạt động của nhóm mới thực sự mang lại hiệu quả tối ưu
2.6 Phẩm chất của nhà lãnh đạo nhóm: đáng tin cậy, chính trực, công bằng, biết lắng nghe, kiên định, quan tâm chân thành ts mọi người, tự tin, biết khen ngợi động viên xứng đáng, luôn bên cạnh nhóm khi khó khăn, thông tin kịp thời ts nhóm
Chương 3: xây dựng nhóm
1. Quy trình thiết kế nhóm :
B1: xác định: mục đích, mục tiêu, quyền hạn và khoảng thời gian tồn tại của nhóm B2: xác định vai trò và trách nhiệm của mỗi thành viên
B3: xác định phần thường, lợi ích
B4: chọn thành viên cho nhóm
2. Đặc điểm của nhóm hiệu quả:
+ Các thành viên có quan hệ tương tác, rang buộc lẫn nhau
+ giúp các thành viên làm việc cùng nhau hiệu quả hơn là làm việc đơn lẻ
+ các thành viên hộ trợ và rèn luyện nhau
+ trưởng nhóm và các thanhfvieen khuyến khích nhau
+ Gây dựng niềm tin giữa các thành viên
+ Mỗi thành viên tạo ra sức hấp dẫn riêng
+ Nhóm không luôn chỉ lãnh đạo bời một người
- Hiệu quả làm việc của nhóm phụ thuộc vào các yếu tố bên trong và bên ngoài: +Quy mô nhóm
+ kĩ năng thành viên
+ mục đích nhóm
+ cách tiếp cận công việc
+ Trách nhiệm liên đới
3. Tính cách thành viên trong nhóm
- Phân loại tích cách con người vs 4 xu hướng:
+ xu hướng tự nhiện: hướng nội/ hướng ngoại
+ tìm hiểu và nhận thức thế giới: giác quan, trực giác
+ quyết định và lựa chọn: lí trí/ tình cảm
+ Cách thức hành động: Nguyê tắc/Linh hoạt
4. Phát triển các thành viên:
Người lãnh đạo cần:
+ xác định đúng nhu cầu thành viên nhóm
Trang 9+ đánh giá đúng tiềm năng của các thành viên
+Cho họ cơ hội để thể hiện và phát triển
+ tìm người ảnh hưởng trong nhóm
Nguyên tắc phù hợp: đúng người đúng việc
5. Phát triển các thành viên của nhóm
+ xác định nhu cầu theo 4 nhóm:
- Nhóm người bắt đầu vào nghề, đầy nhiệt huyết
- Nhóm người đang học việc, thiếu ý chí và sự nghiêm túc
- Nhóm người đã được rèn luyện có tính dè dặt
- Nhóm người đã đạt nhiều thành tích, có tính độc lập
6 Phát triển các thành viên nhóm:
Các tiêu chuẩn đánh giá thành viên
1. thái độ tích cực
2. tràn đầy sinh lực
3. nhiệt tình nồng hậu
4. chính trực
5. có trách nghiệm
6. hình thức bản thân tốt
7. có ý chí mạnh mẽ
8. có khả năng lãnh đạo
9. khả năng phục tùng
10. không có vấn đề cá nhân, các kĩ năng công chúng, hài hước, dẻo dai, thành tích, có mơ ước lớn, có trình tự kĩ thuật, sangs tạo, linh hoạt, có tầm nhìn, trực giác
Chương 4 TRUYỀN THOONGN TRONG NHÓM
4.1 Các vấn đề cơ bản về truyền thông
- Khái niệm truyền thông: là quá trình chia sẻ thông tin là mọt kiểu tương tác xã hôi trong
đó có ít nhất hai tác nhân tương tác vs nhau, cùng chia sẻ các quy tắc và tín hiệu chung
- Khái niệm giao tiếp: là việc trao đổi thông tin giữa con người và thường dẫn ts hành động
Là hành vi và quá trình trong đó con người tiến hành trao đổi thông tin vs nhau, nhận thức, đánh giá về nhau, tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau
VD: truyền thông một chiều : người gửi => người nhận; Truyền thông 2 chiều: người gừi
người nhận
-Các hình thức truyền thông:
Trang 10+ truyền thông bằng văn bản: thư điện tử, bản ghi nhớ, thư từ, tạp chí xuất bản định kì của tổ chức, bảng thông báo
+ truyền thông bằng lời như:
tin truyền miệng( tin đồn ) : không chính thống, không được tổ chức xem là căn cứ hay
được ủng hộ,
Các phát biểu bằng lời/ văn nói: thông tin được truyền đạt nhanh chóng bằng lời nói, cũng có thể thông qua các phương tiện điện tử
+ truyền thong không lời như: những cách truyền đạt thông tin không được nói ra hay
viết ra nhưng vẫn đầy ý nghĩa nhân văn=>> mang những thông điệp không lời
.Ngôn ngữ cơ thể: điệu bộ cử chỉ, nét mặt chuyển động cơ thể, khoảng cách… thời gian,
… qua trang phục
.ngữ điệu giọng nói: nhấn mạnh vào từ hay ngữ Ngữ điệu có thể thay đổi ý nghĩa thông điệp được gửi đi
VD: 65-90% thông điệp trong mọi hội thoại trực tiếp được điễn đạt thông qua ngôn ngữ
cơ thể
Sự thành công của 1 người chỉ dựa 15% dựa vào kĩ thuật chuyên ngành còn 85% phải dựa vào qua hệ giao tiếp và tài năng xử thế của người đó
Các nhà quản trị sử dụng 75-80% thời gian làm việc trong ngày cho giao tiếp, nghĩa là cứ một giờ lv thì 45p được dành cho giao tiếp
+ Quá trình truyền thông diễn ra liên tục:
+Mô hình quá trình truyền thông gồm 7 phần:
1. Nguồn thông tin hay người gửi
2. Mã hóa thông tin
3. Thông điệp
4. Kênh thôngtin
5. Giải mã
6. Người nhận
7. Phản hồi
VD: mạng XH phi chính thức, chính thức: đài, báo, thông tin đại chúng
Mục đích, ý đinh sau truyền tải đi phụ thuộc vào các yếu tố: