1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

29 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 118,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ có chuỗi cung ứng hiệu quả, cáctập đoàn quốc tế lớn như Dell, Wal-Mart đã đạt lợi nhuận cao hơn từ 4-6% so với đối thủ.Một nghiên cứu độc lập cũng cho thấy một vài công ty hàng đầu t

Trang 1

1 Vai trò của chuỗi cung ứng trong kinh doanh quốc tế Lấy ví dụ minh họa.

- Khái niệm chuỗi cung ứng:

+ Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các công ty tham gia vào các khâu thiết kế, sản xuất vàphân phối các sản phẩm tới tay người tiêu dùng cuối cùng

+ Các nhà cung cấp, các nhà bán lẻ, các nhà sản xuất, các công ty vận chuyển và các nhàphân phối là những chủ thể tham gia chính yếu trong chuỗi cung ứng

+ Ví dụ: chuỗi cung ứng của Apple

Vai trò của chuỗi cung ứng

- Chuỗi cung ứng quốc tế đã tạo ra kỷ nguyên của sự hợp tác và phát triển bền vững:CCU QT làm tăng sự liên kết giữa các công ty trên phạm vi toàn cầu Trước những năm

80 của thế kỷ trước, sự liên kết và hợp tác này chỉ có mức độ bên được, bên mất quyềnlợi Khi áp dụng QT CCU QT thì quan hệ đôi bên cùng có lợi hay cơ chế win-win sẽ rõràng hơn, có ràng buộc trách nhiệm cao hơn, đó chính là sự hợp tác và liên kết quốc tế đạtđến mức hiệu quả cao hơn nhiều so với trước đây

- Chuỗi cung ứng quốc tế thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa mạnh mẽ:

Toàn cầu hóa có nhiều lợi ích và nhiều bất lợi nên cũng không ít câu chuyện biểu tìnhphản đối về toàn cầu hóa diễn ra trên toàn cầu Đôi khi tiến trình này còn bị chững lại nhưnhững vòng đàm phán của Tổ chức Thương mại thế giới, các hiệp định tự do hóa thươngmại Tuy nhiên, khi các bên có phương thức mới trong CCU toàn cầu thì các bên đã khắcchế đc những bất lợi của toàn cầu hóa gây ra

Trang 2

- CCU TC tạo ra sản phẩm hoàn hảo hơn, sử dụng tài nguyên hợp lý hơn và gia tăng hiệuquả kinh tế toàn cầu:

CCU TC là giải pháp ưu việt để công ty khai thác tốt nhất năng lực cạnh tranh khi tiếtkiệm thời gian và chi phí trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất và kinh doanh trêntoàn cầu Từ đó, CCU giúp cty tạo ra sp hoàn hảo hơn với chi phí thấp hơn, thâm dụng tàinguyên ít hơn và tất yếu gia tăng hiệu quả KT toàn cầu cao hơn Hiệu quả được tạo ra cho

cả NTD, DN và XH

- CCU QT giúp các cty duy trì và nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế

90% các CEO trên thế giới đều đặt việc quản trị chuỗi cung ứng lên hàng đầu khi mà việccạnh tranh trên thị trường ngày càng tăng cao, giá bán trên thị trường và giá thu muanguồn cung cấp hàng hóa ngày càng bị siết chặt Chuỗi cung ứng có sức tác động lớn sẽchiếm lĩnh thị trường và sự tín nhiệm của khách hàng, tạo nên giá trị cổ đông, mở rộngchiến lược và khả năng vươn xa cho doanh nghiệp Thêm vào đó, trong môi trường kinhdoanh hiện nay, chuỗi cung ứng là một trong những nhân tố quyết định khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp so với đối thủ cùng ngành Nhờ có chuỗi cung ứng hiệu quả, cáctập đoàn quốc tế lớn như Dell, Wal-Mart đã đạt lợi nhuận cao hơn từ 4-6% so với đối thủ.Một nghiên cứu độc lập cũng cho thấy một vài công ty hàng đầu trên thế giới như Apple,Coca-cola, Sam sung đã tận dụng hiểu quả chuỗi cung ứng của họ để vươn cao trong môitrường cạnh tranh, đạt được mức tăng giá trị công ty cao hơn 40% so với các đối thủkhác Ngoài ra, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả có thểmang lại:

- Chi phí cho chuỗi cung ứng giảm từ 25-50%

- Lượng hàng tồn kho giảm từ 25-60%

- Độ chính xác trong việc dứ báo sản xuất tăng từ 25-80%

- Cải thiện vòng cung ứng đơn hàng lên 30-50%

- Tăng lợi nhuận sau thuế lên đến 20%

Theo xu hướng toàn cầu hóa, với việc nhiều công ty nước ngoài đổ vốn đầu tư vào ViệtNam và Việt Nam từng bước gia nhâp vào các chuỗi cung ứng toàn cầu lớn, quản trịchuỗi cung ứng ngày càng được chú trọng hơn so với trước đây Tuy nhiên, có thể nóiquản trị chuỗi cung ứng vẫn là một phạm trù khá mới mẻ tại Việt Nam cho dù từng côngđoạn của việc ấy đã diễn ra bấy lâu nay, đây vừa có tầm quan trọng của quản trị chuỗicung ứng, vừa có tầm quan trọng của chuỗi cung ứng

Câu 2 Phân biệt chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng

Chuỗi giá trị toàn cầu Chuỗi cung ứng toàn cầu

Khái niệm

Bao gồm tất cả các hoạt động mà cáccông ty và nhân lực của họ phải thựchiện để tạo ra các sản phẩm Chuỗigiá trị được thực hiện bởi nhiều công

ty trên phạm vi toàn cầu thì được coi

là chuỗi giá trị toàn cầu

Là tích hợp và phối hợp hàng loạt các hoạtđộng ở cả cấp chiến lược và cấp điều hành từmua hàng, giao nhận vận chuyển, vận hành vàphân phối tới tay khách hàng trên phạm vi quốctế

Vai trò Tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm Phương tiện tiến hành các hoạt động trong

Trang 3

chuỗi giá trịBắt nguồn

Mục tiêu Tạo ra lợi thế cạnh tranh Sự hài lòng của khách hàng

Ví dụ

Để sản xuất 1 chiếc iPhone, Applecần dựa trên thiết kế, từ đó thu mualinh kiện, vật liệu, bộ phận và tiếnhành lắp ráp

Để thực hiện hoạt động sản xuất iPhone, Applechủ yếu thuê ngoài Các bộ phận khác nhautrong iPhone được cung cấp từ các công tythuộc 150 quốc gia trên thế giới, như: SamsungElectronics (cung cấp chip), Qualcomm, Inc.(cung cấp bộ xử lý Baseband), … Các bộ phậnđược chuyển đến lắp ráp tại các nhà máy sảnxuất iPhone (4 nhà máy với đối tác Foxcoon, 2nhà máy với đối tác Pegatron Corporation)

Câu 3 Phân tích khái niệm chuỗi cung ứng toàn cầu Lấy ví dụ minh họa

- Khái niệm:

+ Chuỗi cung ứng (câu 1)

+ Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công ty trên phạm vi toàn cầu thì được gọi là chuỗicung ứng toàn cầu

- Phân tích

+ Các công ty cung cấp nguyên liệu đầu vào: Chuyên thực hiện nhiệm vụ sản xuất vàcung ứng các nguyên liệu đầu vào để chế tạo ra sản phẩm như: các nguyên liệu cấu tạo vàsản xuất ra các bán linh kiện và kinh kiện cho sản phẩm

+ Các công ty sản xuất: bao gồm các công ty sản xuất từng phần như linh kiện, bán linhkiện và lắp ráp để sản xuất ra sản phẩm Thường thì các khâu sản xuất các linh kiện vàbán linh kiện và lắp ráp thì có thể do các công ty trong chuỗi cung ứng ở các nước khácnhau làm nhưng các hoạt động nghiên cứu và sản xuất các linh kiện và sản phẩm cấu tạomang tính cốt lõi thì do các công ty đặt hàng trong chuỗi cung ứng làm Ví dụ như: sảnphẩm iPhone của Apple thì các chip, vi mạch, và lắp ráp thì được đặt ở các nước và cáccông ty khác nhau trong chuỗi cung ứng, nhưng khâu thiết kế và những đột phá về sảnphẩm thì chỉ được sản xuất ở chính công ty mẹ để tạo ra giá trị khác biệt

+ Các nhà bán lẻ: Chuyên phân phối và bán sản phẩm tới tay người tiêu dùng

+ Các nhà phân phối: là các công ty mua lượng lớn sản phẩm từ các nhà sản xuất và phânphối sỉ các dòng sản phẩm cho khách hàng

- Ví dụ minh họa: iPhone của Apple:

Tập đoàn Apple viết tắt là Apple Inc; là tập đoàn công nghệ máy tính của Mỹ có trụ sởchính đặt tại Silicon Valley ở San Francisco, tiểu bang California Apple được thành lập

Trang 4

ngày 1 tháng 4 năm 1976 dưới tên Apple Computer, Inc., và đổi tên vào đầu năm 2007.iPhone là 1 trong những sp nổi tiếng nhất của Apple

Ngày nay, Apple là một trong những công ty giỏi nhất trên thế giới về quản trị chuỗicung ứng, đã giành nhiều giải thưởng về chiến lược chuỗi cung ứng Gartner (một công tychuyên về nghiên cứu và tư vấn có trụ sở tại Hoa Kỳ) đã liên tục xếp Apple vị trí đầubảng trong danh sách 25 công ty dẫn đầu về quản trị chuỗi cung ứng trên toàn cầu từ

2010 - 2014

Apple quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu với phần phát triển sáng tạo ở Hoa Kỳ và thuêngoài các công đoạn sản xuất ở các quốc gia châu Á và mua linh kiện từ các nguồn khácnhau trên khắp thế giới Các bộ phận khác nhau trong sản phẩm iPhone của Apple đến từ

150 quốc gia từ nhiều khu vực khác nhau trên thế giới Các nhà cung cấp vật liệu chínhcho Apple như:

TPK Holdings.

TPK Holdings là nhà phân phối tấm cảm ứng lớn nhất thế giới tính về số lượng, với 30đối tác tại Mỹ, Nhật và Hàn Quốc Công ty Đài Loan này cũng là nhà phân phối tấm cảmứng lớn nhất cho sản phẩm iPad và iPhone của Apple

Intel

Quan hệ giữa Intel và Apple bắt đầu từ năm 2005, khi Jobs tuyên bố chuyển đổi sang sửdụng bộ xử lý của Intel trong máy tính Macintosh thay vì của IBM như trước đó Thế hệmáy tính Mac đầu tiên dùng bộ xử lý của Intel ra đời năm 2006 Một số báo cáo cho rằngApple có thể một lần nữa chuyển sang sử dụng chip xử lý trong di động của Intel trongcác sản phẩm của mình như iPhone và iPad Intel cũng đã phải nỗ lực rất nhiều nhằmchiếm thị phần trong mảng chip không dây từ trước đến nay do Qualcomm thống trị

Samsung Electronics

Samsung hiện là nhà sản xuất chip nhớ lớn nhất thế giới Hãng công nghệ khổng lồ của

Nó cung cấp nhiều thành phần, bao gồm cả bộ nhớ flash, được sử dụng để lưu trữ dữ liệunội dung; DRAM di động, được sử dụng cho các ứng dụng đa tác vụ đa dạng trong cácthiết bị; Và các bộ xử lý ứng dụng có trách nhiệm kiểm soát và giữ toàn bộ thiết bị đangchạy Mặc dù là một đối thủ cạnh tranh với Apple trong thị trường điện thoại di động,Samsung sử dụng tình trạng nhà cung cấp để giảm chi phí sản xuất linh kiện của mìnhthông qua sản xuất hàng loạt Mối quan hệ hợp tác của Samsung và Apple mới có từ vàinăm trở lại đây, Samsung vừa là nhà cung cấp vừa là đối thủ của Apple trong mảng điệnthoại thông minh và máy tính bảng

Ngoài ra, còn rất nhiều các nhà cung cấp linh kiện như: Máy gia tốc kế: Bosch ở Đức.Invensense ở Hoa Kỳ; Audio Chipsets và Codec: Cirrus Logic ở Hoa Kỳ (thuê ngoài đểsản xuất); Bộ xử lý băng rộng: Qualcomm ở Hoa Kỳ (thuê ngoài để sản xuất); Chipset và

bộ vi xử lý: Samsung ở Hàn Quốc và TSMC ở Đài Loan Cùng với đối tácGlobalFoundries của họ ở Hoa Kỳ; Chip điều khiển: PMC Sierra và Broadcom Corp ở

Trang 5

Hoa Kỳ (thuê ngoài để sản xuất); Xác thực bộ cảm biến dấu vân tay: Authentec sản xuấttại Trung Quốc nhưng chuyển nó sang Đài Loan để sản xuất; Bộ nhớ flash: Toshiba tạiNhật Bản và Samsung ở Hàn Quốc …

Linh kiện sau đó được chuyển đến các nhà máy lắp ráp bằng đường hàng không để tiếtkiệm thời gian và chi phí Việc lắp ráp thiết bị của iPhone hầu hết được thực hiện ở TrungQuốc với tổng cộng 6 nhà máy, bao gồm 4 nhà máy với đối tác Foxcoon và 2 nhà máyvới đối tác Pegatron Corporation Nhà máy lớn nhất là nhà máy của Foxconn tại TrịnhChâu, nơi mỗi ngày xuất xưởng tới 200000 iPhone, chiếm 70% lượng iPhone được sảnxuất ra và phát hành trên toàn thế giới

Từ các nhà máy, hoạt động giao hàng sẽ phân loại sản phẩm nào được bán ở Mỹ và sảnphẩm nào ở những nước khác:

+ Ở Mỹ: đối với những kênh phân phối thông thường như các cửa hàng bán lẻ và nhữngnhà phân phối khác, Apple giữ sản phẩm ở Elk Grove, California, nơi họ đặt nhà khochính và call center

+ Những nước khác: sản phẩm được giao trực tiếp đến khách hàng đặt mua trên OnlineStore của Apple thông qua dịch vụ giao hàng của bên thứ 3 như UPS hoặc FedEx

Công ty cũng sử dụng các cửa hàng bán lẻ phục vụ cho reverse logistics để giảm lượngrác thải công nghệ Khi không dùng sản phẩm nữa, khách hàng có thể đến cửa hàngApple gần nhất hoặc những cơ sở tái chế chuyên dụng để gửi trả lại sản phẩm

Công ty có năng lực đồng bộ hóa rất lớn, nhờ vào việc không có hàng tồn kho dư thừa vàgiảm số lượng SKUs

Câu 4 Phân tích vai trò của các thị trường mới nổi trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

- Khái niệm: Thị trường mới nổi là các quốc gia đang trong quá trình chuyển mình vềkinh tế và xã hội để có trình độ phát triển hơn với sự ổn định về tốc độ phát triển kinh tế,

sự ổn định của chính sách khuyến khích đầu tư của chính phủ về khoa học công nghệ vàđầu tư phát triển nguồn lực kinh tế, xã hội

Thị trường mới nổi là một địa điểm tốt mang đến nhiều cơ hội để đầu tư, là một mắt xíchquan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu

Thị trường mới nổi có đặc điểm (slide) (VD)

Trang 6

tượng lớn Tiết kiệm chi phí do tận dụng được lợi thế quy mô, các chi phí về nguồn lựcnhư con người thấp Chỉnh phủ dành nhiều ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích hoạt độngR&D.

+ Sản xuất:

Tận dụng đươc nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào với giá thành rẻ, nhiều ưu thế vượttrội về kinh tế như: quy mô, hiệu suất lao động, trình độ kỹ thuật, chính sách thu hút đầu

tư VD: Về vấn đề thiếu tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kỳ, MIT Technology Review chỉ

ra rằng có 75 thành phần chủ yếu để sản xuất iPhone, chiếm 3/4 bảng tuần hoàn và chỉ

có vài thành phần trong số đó có tại Hoa Kỳ Ví dụ, ngay cả vỏ ngoài của iPhone cũng làm từ nguyên liệu vốn không mua được tại Mỹ Nhôm được làm từ bauxite và không có

mỏ bauxite nào tại nước này Các nguyên tố được gọi chung là đất hiếm sẽ cần nguồn cung chủ yếu từ Trung Quốc, nơi sản xuất 85% sản lượng toàn thế giới Neodymium dùng để làm các nam châm trong điện thoại, thứ có mặt tại các cục rung, micro và loa Lanthanum, một nguyên tố đất hiếm khác có trong ống kính máy ảnh Hafnium, một kim loại cực hiếm, lại đặc biệt quan trọng với các transitor của iPhone.

Chi phí nhân công rẻ do nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động vừa phải, ngoài rathường thấp hơn rất nhiều so với chi phí lao động ở các nước MNCs đặt trụ sở

VD: CEO của Apple – Tim Cook đã có cuộc phỏng vấn 60 phút với CBS trong 12/2015, ông cho rằng lực lượng lao động Mỹ thiếu các kỹ năng cần thiết để thực hiện sản xuất iPhone, và ước tính rằng Apple sẽ mất đến 9 tháng để tuyển dụng khoảng 8700 kỹ sư công nghiệp giám sát dây chuyền lắp ráp tại Mỹ Ngược lại với TQ, Thâm Quyến là nhà của 240.000 nhân viên Foxconn - và hàng triệu kỹ sư và người lao động bổ sung

- Marketing & bán hàng:

Thị trường lớn và nhiều phân khúc, là một mảnh đất màu mỡ để doanh nghiệp MNCskhai thác tạo thêm giá trị gia tăng cho mình Ngoài ra, ở các thị trường này, doanh nghiệpMNCs có lợi thế cạnh tranh lớn so với doanh nghiệp trong nước, dễ dàng áp dụng cácphương thức marketing riêng tạo thêm nhiều lợi nhuận như bành trướng, nâng giá bằngcách tăng thêm mức độ “xa xỉ” của sản phẩm

VD: 36% iPhone trên toàn thế giới được bán tại Trung Quốc trong quý IV/2014 trong khi con số này tại Mỹ là 26%.

- Dịch vụ sau bán hàng:

Các MNCs đặt dịch vụ sau bán hàng ở các quốc gia mới nổi do ở những nước này chấtlượng nguồn lực lao động ở mức khá, mạng lưới công nghệ phát triển, dễ dàng thiết lậpmột cơ sở quy mô phục vụ cho nhiều khu vực trên thế giới

Câu 6 Các nhóm nhân tố tác động như thế nào tới việc hình thành chuỗi cung ứng toàn cầu của các MNCs.

Trang 7

Có 4 nhóm nhân tố tác động:

- Nhóm thị trường: Phương tiện truyền thông, phong cách tiêu dùng, cầu về hàng hóa kếttinh chất xám công nghệ, gia tăng dân số, thương mại địên tử toàn cầu, các công ty toàncầu, cơ sở hạ tầng, các thương hiệu nổi tiếng, quảng cáo

Tác động thuận lợi: thúc đẩy sự phát triển của chuỗi cung ứng toàn cầu cả về chiều rộng

và chiều sâu, do các nhân tố trên càng phát triển mạnh thì nhu cầu thị trường càng lớn,chuyên môn hóa càng cao, mỗi quốc gia không thể tự mình đảm nhiệm vai trò đáp ứnghết nhu cầu trong nước → tham gia sâu vào một trong các mắt xích của chuỗi cung ứng(CCU) cho các MNCs

- Nhóm chi phí: chi phí kinh doanh, thời gian, sự khan khan hiếm nguồn lực, đổi mớicông nghệ, an toàn và rủi ro

Tác động: Làm gia tăng chiều sâu cho các mắt xích trong CCU Bởi khi các chi phí nàygia tăng, tạo sự chuyên môn hóa sâu sắc, các DN chỉ tập trung sx 1 hoặc 1 vài bộ phận đểđạt đc hiệu quả kinh tế theo quy mô và đường cong kinh nghiệm, dẫn tới chiều sâu chocác mắt xích, điều đó đồng nghĩa với việc số lượng mắt xích tăg lên, số sp trong từg mắtxích giảm đi

- Nhóm nhân tố CP: wto, quy định và chính sách chính phủ, rào cản thuế quan, chi tiêu

CP, mức độ ổn định, liên kết thương mại

Các CP ngày nay tuy có xu hướng thương mại hóa tự do nhưng vẫn đạt ko ít rào cảnnhằm mục đích bảo hộ sản xuất trong nước, và bù đắp thâm hụt NS; điều này gây khókhăn cho các MNCs khi muốn nhập khẩu linh phụ kiện, nguyên liệu sx Từ đó, thúc đẩy

xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài, thiết lập chuỗi cung ứng toàn cầu để tiết kiệmcphi’ và đảm bảo cho quá trình sx đc liên tục

- Nhóm nhân tố cạnh tranh: tài năng, M&A, công ty toàn cầu, liên minh chiến lược,thương mại hóa

Nhìn chung cạnh tranh càg khốc liệt dẫn đến việc các công ty càg có xu hướng liên kết lạivới nhau tạo nên các MNCs để khai thác nguồn lực và thế mạnh một cách tối đa trong từglĩnh vực Ngoài ra cạnh tranh cũng đòi hỏi các MNCs phải tăng cường phạm vi hoạt độngcủa mình ra toàn cầu để phát triển thương hiệu và việc thiết lập các mắt xích cug ứng tạicác quốc gia là một trog số các biện pháp hữu hiệu để vừa có thể tận dụng chi phí rẻ, khaithác tiềm năng mỗi quốc gia, vừa trực tiếp tấn công thị trườg này và gia tăng tầm ảnhhưởg

Câu 7 Theo bạn, quốc gia nào trong số các thị trường mới nổi trên thế giới hấp dẫn nhất cho các MNCs có thể lựa chọn làm các mắt xích trong chuỗi cung ứng toàn cầu Minh họa bằng các ngành công nghiệp cụ thể.

- Ấn Độ:

Trang 8

Ấn Độ đang học theo con đường phát triển của Trung Quốc - dựa vào xuất khẩu và đầu

tư, nhưng đi sau nước láng giềng tới 13 năm

Ấn Độ ngày nay đã không còn được xem là một cỗ máy tăng trưởng, được kỳ vọng sẽvượt mặt Trung Quốc để giữ vị trí dẫn đầu các thị trường mới nổi như vài năm trước đây.Tuy nhiên, bạn sẽ cảm thấy khoảng cách giữa hai nước gần hơn nếu xét đến việc TrungQuốc đã đi trước Ấn Độ 13 năm trong việc mở cửa nền kinh tế, cũng như nới lỏng cácquy định về đầu tư và sản xuất Về xuất khẩu, chi tiêu vốn và đầu tư nước ngoài, Ấn Độkhá giống Trung Quốc năm 2001

Nền kinh tế Ấn Độ đang cho thấy những dấu hiệu khả quan sau 3 năm tăng trưởng kém

và lạm phát ở mức cao Điều đáng mừng là Ấn Độ đang đi đúng theo con đường pháttriển của Trung Quốc, nhưng việc trì hoãn mở cửa cũng đồng nghĩa nước này đã bỏ lỡnhiều cơ hội tạo ra sự bùng nổ như Trung Quốc

Vì vậy, tân Thủ tướng Narendra Modi, đang ra sức nghiên cứu từng chính sách để đưa

Ấn Độ theo đúng lộ trình thành công của Trung Quốc – dựa vào xuất khẩu và đầu tư.New Delhi đang đặt ra mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu và tăng 50% đóng góp của Ấn Độtrong thương mại thế giới

Thủ tướng Ấn Độ cũng cam kết xây dựng hệ thống tàu siêu tốc và các “thành phố thôngminh” Ông còn đang cho mở thêm nhiều “đặc khu kinh tế” để các doanh nghiệp đượchưởng ưu đãi về thuế và tránh các thủ tục hành chính rườm rà.Ông Modi nhận ra nhữngchính sách định hướng và hỗ trợ của Nhà nước sẽ có ảnh hưởng vô cùng tích cực tới nềnkinh tế Tuần trước, Bộ trưởng Thương mại Ấn Độ - Nirmala Sitharaman cho biết Chínhphủ cam kết sẽ hỗ trợ các nhà sản xuất để đưa những sản phẩm "Made in India" thànhmột thương hiệu đáng tự hào

Nếu so sánh tình hình kinh tế trong cùng một khoảng thời gian sau khi cải cách của haiquốc gia này, chúng ta sẽ thấy rất nhiều điểm tương đồng Xuất khẩu, đầu tư nước ngoài

và chi phí cho trang thiết bị, cơ sở hạ tầng… đều ở mức tương đương GDP bình quânđầu người (đã điều chỉnh lạm phát) của Ấn Độ năm ngoái còn nhỉnh hơn một chút so vớicủa Trung Quốc năm 2000

- Ví dụ về ngành công nghiệp phần mềm

Ngày nay, Ấn Độ được xếp vào một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế caonhất thế giới với GDP đạt 8.8% Chính phủ đất nước Nam Á này đang đẩy mạnh hợp táckhoa học và công nghệ như là hai công cụ giúp đem lại công bằng xã hội và phát triểnkinh tế hiện thực hóa ước mơ trở thành nước phát triển vào năm 2020 Điều này thể hiệnqua chính sách liên quan đến khoa học công nghệ ngay từ năm 1958 với định hướngchính là: Nuôi dưỡng, thúc đẩy và duy trì những hạt giống khoa học trong nước và bảođảm đem lại cho người dân tất cả lợi ích thu được từ việc tiếp nhận và ứng dụng tri thứckhoa học”

Những chương trình và chính sách nhằm gia tăng khả năng khoa học công nghệ của Ấn

Độ được thực hiện thông qua 5 bước: Xây dựng cơ sở hạ tầng; Định hướng lại; Thúc đẩy

Trang 9

công nghệ trong nước; Hướng tới sự tự do kinh tế; Khoa học và công nghệ trong tự dokinh tế Để tạo mọi điều kiện cho phát triển khoa học và công nghệ, các thủ tục hànhchính, quy định của Chính phủ được nới lỏng và trở nên linh động với mục đích mở ramột lộ trình mới cho nền khoa học của đất nước này đi lên, hỗ trợ một cách tối ưu nhấtcho các nhà khoa học để họ có thể phát triển ở ngay tại đất nước thay vì theo đuổi sựnghiệp ở nước ngoài

Ấn Độ có thể tham gia vào một số mắt xích như:

- Công nghệ thông tin

Tương lai của Ấn Độ thuộc về công nghệ thông tin Công nghệ thông tin là một trongnhững lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất của nền công nghiệp Ấn Độ Nó tăngtrưởng với một nhịp độ ổn định từ vài năm trước và mang đến việc làm cho một lượnglớn lao động Các lĩnh vực Ấn Độ tập trung làm tiền đề phát triển công nghệ thông tin làtin học sinh học, vi điện tử, công nghệ nano và quang tử

Nguồn lao động công nghệ thông tin dồi dào, giá rẻ, trình độ cao, thành thạo tiếng Anh

đã thu hút giới đầu tư nước ngoài Theo đánh giá, các công ty đa quốc gia có thể tiết kiệm

từ 30% đến 40% chi phí khi thuê các kỹ sư phần mềm ở Ấn Độ Những công ty hàng đầucủa Mỹ và châu Âu như Boeing, Daimler Chrysler, DuPont, General Electric,General Motors, Intel, IBM, Microsoft, Siemens, Unilever…đã xây dựng hàng loạtcác trung tâm nghiên cứu phát triển (R&D) ở quốc gia này, biến Ấn Độ trở thành mộttrong những trung tâm R&D lớn nhất thế giới Đặc biệt, Bangalore được mệnh danh là

“Thung lũng Silicon thứ hai” với sự có mặt của hơn 200 công ty đa quốc gia Trung tâmcông nghệ này đóng góp 36% tổng sản lượng công nghiệp phần mềm của Ấn Độ

Ngành công nghiệp công nghệ thông tin tiếp tục đánh dấu mức tăng trưởng nổi bật trongsuốt khoảng thời gian 2005-2006, ước tính tăng từ 17 tỷ USD lên 23 tỷ USD (34.54%).Tính đến hết tháng 3 năm 2007, ngành công nghiệp này đạt tăng trưởng 30.7% với tổnggiá trị 39.6 tỷ USD Năm 2008, ước tính 35% xuất khẩu thuộc về lĩnh vực phần mềm vàthu hút khoảng 600,000 lao động trẻ với độ tuổi chỉ khoảng 26 Ấn Độ đang nổi lên mạnh

mẽ như một thị trường đầy tiềm năng của công nghệ phần mềm thế kỷ 21 Quốc gia này

đã bắt đầu trở thành điểm đến đầy hấp dẫn của thế giới trong lĩnh vực công nghệ phầnmềm và dịch vụ thông tin, là yếu tố then chốt thu hút giới đầu tư nước ngoài Chính phủ

và Bộ Công nghệ thông tin và Viễn thông Ấn Độ đóng vai trò tiên phong đảm bảo mứctăng trưởng phi thường của công nghiệp thông tin được duy trì Hiện tại, hơn 100 nướctrên thế giới nhập khẩu các phần mềm của Ấn Độ 25 công ty phần mềm hàng đầu của

Ấn Độ đã đạt được những thành quả to lớn xét trên phương diện doanh thu và tư bản hóathị trường

- Gia công phần mềm:

Ấn Độ là một trong những nước phát triển rất thành công ngành gia công phần mềm.Lĩnh vực này đóng góp tỷ lệ lớn vào ngành công nghiệp phần mềm Ấn Độ, góp phần đưangành công nghiệp phần mềm từ chỗ chỉ đạt doanh thu 150 triệu USD năm 1991, gia

Trang 10

công phần mềm Ấn Độ đã tăng trưởng lên đến 5,7 tỷ USD vào năm 1999 và đạt mức 71

tỷ USD vào năm 2008 (NASSCOM, 2009) Lĩnh vực này cũng đã đóng góp 5,8% vàoGDP của đất nước Ngày nay, gia công phần mềm và dịch vụ của Ấn Độ đã xuất khẩuđến 95 quốc gia trên thế giới Trong đó, thị phần tại thị trường Bắc Mỹ (U.S & Canada)chiếm khoảng 61% Tính đến đầu năm 2012, doanh thu của ngành gia công phần mềm vàdịch vụ CNTT của Ấn Độ đã vượt 100 tỷ USD Ấn Độ đã tập trung đào tạo 2,5 triệu nhânlực CNTT để làm ra 100 tỷ USD Số nhân lực CNTT của Ấn Độ chỉ chiếm 0,25 tổng dân

số nhưng đã đóng góp 8% GDP của quốc gia này Cụ thể ở đây đã hình thành khu vựcchuyên nhận gia công sản xuất phần mềm nổi tiếng trên tg như Bangalore hay SillicolValley với hàng ngàn đơn đặt hàg mỗi năm từ các MNCs trên tgiới

Câu 8: Tại sao chính phủ lại đóng vai trò trong việc tạo ra giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Việc tăng giá trị gia tăng được phân tích theo 2 khía cạnh mà các MNCs luôn quan tâm làgiảm chi phí và tăng chất lượng

- Giảm chi phí:

+ Chính sách hỗ trợ đầu tư nước ngoài: các nước có chính sách hỗ trợ đầu tư nước ngoàithường có thuế TNDN thấp, hoặc miễn thuế trong một vài năm với nhiều trường hợp,giúp doanh nghiệp giảm thêm nhiều chi phí

+ Rào cản thuế quan: rào cản thuế quan cao (thuế nhập khẩu, xuất khẩu) cũng làm cácMNCs lựa chọn đầy tư trực tiếp để giảm chi phí

+ Khối liên kết thương mại: các MNCs sẽ được hưởng lợi ích và đãi ngộ nếu nước nhậnđầu tư nằm trong khối liên kết xuyên quốc gia như WTO, EU, …

+ Mức độ tư nhân hóa: với nước có mức độ tư nhân hóa cao, chính phủ can thiệp ít, dễdàng hơn cho DN khi lựa chọn địa điểm kho bãi, giải phóng, và mua bán các yếu tố sảnxuất

+ Ổn định chính trị: giúp hoạt động DN không bị đình trệ, mạng lưới phân phối dễ mởrộng, giảm những chi phí do rủi ro chính trị không đáng có gây ra

Trang 11

Câu 10: Phân tích tác động của cơ sở hạ tầng trong chuỗi cung ứng toàn cầu? Cho

ví dụ minh họa.

- Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải:

Chuỗi cung ứng toàn cầu phụ thuộc vào điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nhưđường bộ, đường sắt, cảng hàng không, đường thủy, cảng nội địa và các cảng biển, hệthống nhà kho

Trong đó, đường bộ rất quan trọng vì nó hỗ trợ các cảng biển, cảng hàng không và đườngsắt Các vấn đề liên quan đến đường bộ như chất lượng đường, biển báo giao thông, hệthống đường nối, chỉ dẫn đường bộ, v.v…

Mạng lưới cơ sở hạ tầng logistics thường xác định bằng các cơ sở hạ tầng giao thông baogồm các nút hay đầu mối giao thông và mạng lưới các tuyến đường liên kết Trong đó,các tuyến liên kết là các tuyến đường GTVT kết nối các nhà máy, cơ sở sản xuất, cácđiểm trung chuyển với các khu vực thị trường và tiêu dùng trong và ngoài nước Cácđiểm nút là vị trí giao cắt của các tuyến đường này Trừ mạng lưới các điểm nút sản xuất

lệ thuộc nhiều vào các nguồn cung ứng tài nguyên, còn các điểm nút giao thông và phânphối lại phụ thuộc nhiều vào cấu trúc mạng lưới GTVT, sự phân bố các khu vực và thịtrường tiêu dùng về mặt địa lý

Tại các điểm nút chính, có đủ các điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động vận tải

đa phương thức, cho phép kết nối hệ thống logistics giữa các nước với hầu hết các loạihình vận tải khác nhau, nhờ đó tạo điều kiện vận chuyển kịp thời và hiệu quả về chi phícho các lô hàng hóa XNK quy mô lớn trên những khoảng cách dài Do đó, các điểm nútlogistics chính cũng hỗ trợ đắc lực cho vận tải hàng hóa đa phương thức giữa các khu vựcnội địa Điều này có ý nghĩa rất lớn với những quốc gia có nhiều loại hình vận tải (ví dụnhư Việt Nam)

- Cơ sở hạ tầng về nguyên liệu, nhiên liệu:

+ Cơ sở hạ tầng về nguyên, nhiên liệu bao gồm: điện, nước, khí đốt như gas, chất đốt nhưxăng, dầu,…Việc sử dụng có hiệu quả, khoa học nguồn nguyên, nhiên vật liệu sẽ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm được các chi phí phát sinh

+ Ngoài ra việc đặt nhà máy ở những nơi dồi dào nguyên nhiên vật liệu cũng giúp doanh

nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất VD: Apple

- Cơ sở hạ tầng về thông tin liên lạc:

Cơ sở hạ tầng về thông tin liên lạc đóng vai trò rất quan trọng đối với chuỗi cung ứngtoàn cầu, bởi các thông tin về sự di chuyển của hàng hóa hiện nay hết sức quan trọng

Cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc bao gồm dịch vụ thư tín và truyền thông tin.Việc trao đổi

dữ liệu, thông tin dễ dàng có tác động rất lớn đến kết quả hoạt động của chuỗi cung ứngtoàn cầu:

Trang 12

+ Giúp tổ chức hoạt động chuỗi cung ứng toàn cầu đạt hiệt quả hơn

+ Một số ứng dụng công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu như:

 Electric data interchange (EDI): Là trao đổi thông tin giữa 2 hay nhiều doanhnghiệp – đặt mua hàng, hóa đơn thanh toán, hướng dẫn thanh toán, tiến trình giaohàng

 Enterprise resource planning (ERP): Hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát nguyênvật liệu

 Collaborative planning, forecasting, and replenishment (CPFR)…

 Vendo-managed inventory (VMI)

 Warehouse management system (WMS)=Radio frequency identification(RFID)V,v…

Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp DN trao đổithông tin hiệu quả với đối tác và khách hàng Việc thu thập, sử dụng và xử lý hiệu quảthông tin khi ứng dụng các phần mềm giúp giảm 50% thời gian làm việc của nhân viêndành cho việc tìm kiếm chứng từ Ngoài ra, đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tincũng giúp việc cải tiến tổ chức hoạt động công ty, thắt chặt mối quan hệ với đối tác, phảnứng nhanh trước những thay đổi của thị trường Nếu các DN không có đủ tiềm lực để đầu

tư công nghệ cho việc quản trị chuỗi cung ứng thì DN có thể hoạch định mặt hàng kinhdoanh cốt lõi (mang lại giá trị cao), nhằm lựa chọn gói công nghệ hợp lý để đầu tư quảntrị chuỗi cung ứng Các công ty cung cấp dịch vụ luôn có những gói đầu tư nhỏ sẵn sàng

tư vấn cho DN chọn giải pháp phù hợp trong việc quản trị chuỗi cung ứng Hoặc doanhnghiệp cũng có thể đầu tư theo cách "cuốn chiếu", đầu tư cho từng bộ phận cần thiết vàquan trọng, sau đó sẽ triển khai trong toàn công ty

CNTT là yếu tố quyết định thành công trong kinh doanh Vì vậy, ứng dụng CNTT,thương mại điện tử như hệ thống thông tin quản trị dây chuyền cung ứng toàn cầu, côngnghệ nhận dạng bằng tần số vô tuyến đang ngày càng được áp dụng rộng rãi trong kinhdoanh Thông tin được truyền càng nhanh và chính xác thì các quyết định trong hệ thốngchuỗi cung ứng toàn cầu càng hiệu quả

Trang 13

Câu 11 Phân tích hoạt động Logistic toàn cầu Ví dụ minh họa.

Hoạt động Logistics toàn cầu là một trong những hoạt động quản trị chuỗi cung ứng toàncầu Bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng luân chuyển hiệu quả xuôi

và ngược và việc lưu trữ hàng hóa/dịch vụ và các thông tin liên quan từ điểm bắt đầu đếnđiểm tiêu dùng cuối cùng trên phạm vi toàn cầu để thỏa mãn yêu cầu của người tiêudùng

Logistics toàn cầu liên quan tới việc quản trị toàn cầu các hoạt động:

Một công ty ra một đơn đặt mau hàng và gọi cho nhà cung cấp để thực hiện đơn hàng.Nhà cung cấp ấy thực hiện đơn hàng bằng cách lấy hàng từ chính kho của mình và lấythêm một số sản phẩm cần thiết từ các nhà cung cấp khác (hoạt động của trung tâm phânphối toàn cầu) Để quản lý đơn hàng một cách hiệu quả thì dữ liệu của đơn hàng cẩn phảiđược cập nhật một cách thường xuyên về tình hình hàng hóa, tính toán lịch phân phốihàng hóa… nên được tự động hóa đưa vào các hệ thống một cách chính xác và đúng lúc

- Lưu kho và bảo quản lưu kho: hàng lưu kho gồm mọi thứ từ nguyên liệu đến bán thànhphẩm đến thành phẩm luôn được các trung tâm phân phối nắm giữ để luôn luôn đảm bảo,sãn sàng có đủ lượng hàng hóa cung ứng, bán hàng thương xuyên đều đặn cho kháchhàng

Quản trị Lưu kho cần chú ý đến: Cần lưu kho với khối lượng/số lượng bao nhiêu? Hìnhthức lưu kho dưới dạng nào? Lưu kho trong bao lâu? Khâu nào trong chuỗi cung ứng cầnđến sản phẩm đó?

+ Hoạt động lưu giữ hàng hóa giúp tạo ra giá trị gia tăng

Trang 14

+ Số lượng lưu kho và thời gian lưu kho cần phải được tối giản hóa

+ Just In Time: cắt giảm nhu cầu lưu kho

Lưu kho có tính hai mặt: nếu lưu kho quá ít thì sẽ không đảm bảo đủ lượng hàng hóa vàđem lại hiệu quả hoạt động, tuy nhiên nếu lưu kho quá nhiều thì sẽ gây ứ đọng vốn, chiphí lưu kho cao Vì vậy, lưu kho phải đảm bảo duy trì đủ lượng hàng hóa, đồng bộ về cơcấu, tốt về chất lượng và điều khiển sự biến động lưu kho hợp lý nhằm nang cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của trung tâm

Trong quá trình hoạt động nên áp dụng nguyên tắc just in time để cắt giảm được chi phílưu kho

- Vận chuyển: có nhiều cách thức để vận chuyển hàng hóa giữa các nhà cung ứng trongchỗi cung ứng toàn cầu như: vận tải đường thủy , vận tải đường hàng không, vận tảiđường sắt, vận tải đường bộ và đường thủy nội bộ…

Tuy nhiên lựa chọn hình thức vận tải nào còn cần phải cân nhắc đến các yếu tố như: tínhchất sản phẩm, thời gian, chi phí… nhằm đảm bảo hiệu quả cao

- Xử lý nguyên vật liệu, đóng gói toàn cầu:

+ Đóng gói: 3 loại (Slide)

+ Kỹ thuật xử lý hàng hóa:

 Sử dụng máy móc do con người điều khiển: thực hiện các hoạt động mà con ngườivẫn là nhân tố chủ yếu, tác động vào máy móc để thực hiện công việc, như: Côngcụ: xe nâng, xe chuyển, dây truyền, …

 Máy móc bán tự động: Thực hiện các hoạt động cụ thể một cách tự động: như lựachọn sản phẩm, đưa sản phẩm lên phương tiện vận chuyển,… Như: Robots, các hệthống tự động có điều kiển

 Hoàn toàn tự động (Automated materials handling) Tuy nhiên đắt và kém linhhoạt

- Đóng gói sản phẩm có 3 loại sau:

+ Đóng gói lớp 1 (Primary packaging): bao gói từng sản phẩm

+ Đóng gói lớp 2 (Secondary packaging): đóng các sản phẩm với nhau thành hộp/thùnghoặc bao lớn, bao gồm nhiều sản phẩm

+ Đóng gói lớp 3 (Transit packaging): đóng gói để vận chuyển hàng hóa Đây là lớp baogói ngoài cùng để bảo vệ hàng hóa, giúp cho quá trình vận chuyển hàng hóa dễ dàng và

an toàn hơn

- Lợi ích của hoạt động Logistic đem lại (slide chương 1)

Ngày đăng: 21/02/2019, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w