1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOC

46 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 4.DOC

Trang 1

Tập đọc NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát – bước đầu diễn cảm bài văn.

- Giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp , ngắt nghỉ hơi đúngchỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả, phù hợp với nội dungtừng đoạn, tính cách nhân vật

2 Kĩ năng: - Hiểu được từ ngữ trong bài.

- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm

một công dân nhỏ tuổi

3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê

hương đất nước.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ

+ HS: Bài soạn, SGK

III Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Người gác rừng tí hon”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh luyện đọc

Phương pháp: Thực hành.

- Sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn

- Ngắt câu dài

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trảlời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1, 2 học sinh đọc bài

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từngđoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại

- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 2

10’

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút

đàm, đàm thoại

• Tổ chức cho học sinh thảo luận

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+Thoạt tiên phát hiện thấy những

dấu chân người lớn hằn trên

mặtđất, bạn nhỏ thắc mắc thế nào

_Giáo viên ghi bảng : khách tham

quan

+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã

nhìn thấy những gì , nghe thấy

những gì ?

-Yêu cầu học sinh nêu ý 1

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ

cho thấy bạn là người thông minh,

dũng cảm

_GV tổ chức cho HS thảo luận

nhóm

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham

gia việc bắt trộm gỗ ?

+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều

gì ?

- Cho học sinh nhận xét

- Nêu ý 3

- Yêu cầu học sinh nêu đại ý

• Giáo viên chốt: Con người cần bào

vệ môi trường tự nhiên, bảo vệ các

loài vật có ích

Hoạt động 3: Hướng dẫn học

- Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến củabạn

- Đại diện nhóm lên trình bày, cácnhóm nhận xét

- Học sinh đọc đoạn 1

- Dự kiến: Hai ngày nay đâu có đoànkhách tham quan nào

_Hơn chục cây to bị chặt thành từngkhúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽdùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vàobuổi tối

-Tinh thần cảnh giác của chú bé

_Các nhóm trao đổi thảo luận_Dự kiến :

+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an

+ Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an

_Sự thông minh và dũng cảm của câu

_ Dự kiến : yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …

_Dự kiến : Tinh thần trách nhiệm bảovệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …

_Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của

chú bé

Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

Trang 3

1’

sinh đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút

đàm, đàm thoại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn

đọc diễn cảm

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc

Hoạt động 4: Củng cố.

- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút

đàm, đàm thoại

- Giáo viên phân nhóm cho học

sinh rèn

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập

mặn”

- Nhận xét tiết học

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm: giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Đại diện từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lược học sinh đọc đoạn cần rèn

- Đọc cả bài

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cử các bạn đại diện lên trình bày

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tiết 61 : Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.

- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập

phân với số thập phân

- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập phân nhanh, chính xác.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh sửa bài nhà

- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh củng cố phép cộng, trừ, nhân số

• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy

tắc + –  số thập phân

Bài 2:

• Giáo viên chốt lại

- Nhân nhẩm một số thập phân với

10 ; 0,1

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

78,29  10 ; 265,307  100

Trang 6

4’

1’

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh bước đầu nắm được quy tắc

nhân một tổng các số thập phân với

số thập phân

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại, động não

Bài 4 :

- Giáo viên cho học sinh nhắc quy

tắc một số nhân một tổng và ngược

lại một tổng nhân một số?

• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng

nhân 1 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào

biểu thức)

Bài 3:

• Giáo viên chốt: giải toán

• Củng cố nhân một số thập phân với

một số tự nhiên

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

nội dung ôn tập

- Giáo viên cho học sinh thi đua giải

toán nhanh

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

0,68  10 ; 78, 29  0,1 265,307  0,01 ; 0,68  0,1

- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001

Hoạt động lớp.

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Nhận xét kết quả

- Học sinh nêu nhận xét (a+b) x c = a x c + b x c hoặc

a x c + b x c = ( a + b ) x c

- Học sinh đọc đề

- Nêu tóm tắt – Vẽ sơ đồ

- Học sinh giải – 1 em giỏi lên bảng

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

- Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn) 1,3  13 + 1,8  13 + 6,9  13

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tiết 62 : Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố về phép cộng, trừ, nhân số thập phân.

- Biết vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân vớisố thập phân để làm tính toán và giải toán

2 Kĩ năng: - Củng cố kỹ năng về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại

lượng tỉ lệ

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

chung

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh củng cố phép cộng, trừ, nhân số

thập phân, biết vận dụng quy tắc

nhân một tổng các số thập phân với

số thập phân để làm tình toán và giải

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

quy tắc trước khi làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc đề bài – Xác địnhdạng (Tính giá trị biểu thức)

- Học sinh làm bài

- Học sinh Sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài theo cột ngang củaphép tính – So sánh kết quả, xác địnhtính chất

Trang 8

1’

Bài 3 a:

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

Quy tắc tính nhanh

• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp

- Giáo viên cho học sinh nhăc lại

Bài 3 a:

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh củng cố kỹ năng nhân nhẩm 10,

100, 1000 ; 0,1 ; 0,01 ; 0,001

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

Bài 4:

- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề, phân tích đề, nêu

phương pháp giải

- Giáo viên chốt cách giải

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Động não, thực hành.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại nội dung luyện tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 3b , 4/ 62

- Chuẩn bị: Chia một số thập phân

cho một số tự nhiên

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đề bài

- Cả lớp làm bài

- Học sinh sửa bài

- Nêu cách làm: Nêu cách tínhnhanh,  tính chất kết hợp – Nhân sốthập phân với 11

- Học sinh đọc đề: tính nhẩm kết quảtìm x

- 1 học sinh làm bài trên bảng (chokết quả)

Lớp nhận xét

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc đề

- Phân tích đề – Nêu tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Hoạt động nhóm đôi.

- Thi đua giải nhanh

- Bài tập : Tính nhanh:

15,5  15,5 – 15,5  9,5 + 15,5  4

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tiết 63 : Toán

CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được quy tắc chia một số thập phân cho

một số tự nhiên

- Bước đầu tìm được kết quả của một phép tính chia một sốthập phân cho một số tự nhiên

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia nhanh, chính xác, khoa học

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Quy tắc chia trong SGK

+ HS: Bài soạn, bảng con

III Các hoạt động:

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số

thập phân cho 1 số tự nhiên

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nắm được quy tắc chia một số

thập phân cho một số tự nhiên

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

kiếm quy tắc chia

- Ví dụ: Một sợi dây dàiù 8, 4 m được

chia thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi

mỗi đoạn dài bao nhiêu mét ?

- Yêu cầu học sinh thực hiện

8, 4 : 4

- Học sinh tự làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu

cách thực hiện

- Giáo viên chốt ý:

- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm– Phân tích, tóm tắt

- Học sinh làm bài

8, 4 : 4 = 84 dm

84 4

04 21 ( dm ) 0

21 dm = 2,1 m

8, 4 4

0 4 2, 1 ( m) 0

- Học sinh giải thích, lập luận việc

Trang 10

5’

1’

sinh rút ra quy tắc chia

- Giáo viên nêu ví dụ 2

- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải

thích cho học sinh hiểu các bước và

nhấn mạnh việc đánh dấu phẩy

- Giáo viên chốt quy tắc chia

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

bước đầu tìm được kết quả của một

phép tính chia một số thập phân cho

một số tự nhiên

Phương pháp: Thực hành, động não.

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu yêu cầu đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm

bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại

quy tắc tìm thừa số chưa biết?

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

Tóm tắt đề, tìm cách giải

Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- Cho học sinh nêu lại cách chia số

thập phân cho số tự nhiên

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi

đua giải nhanh bài tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài 3 / 64

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

đặt dấu phẩy ở thương

- Học sinh nêu miệng quy tắc

- Học sinh giải

72 , 58 19

1 5 5 3 , 82

0 3 8 0

- Học sinh kết luận nêu quy tắc

- 3 học sinh

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài (2 nhóm) cácnhóm thi đua

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm

- Học sinh giải

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lần lượt học sinh nêu lại “Tìm thừasố chưa biết”

- Học sinh tìm cách giải

- Học sinh giải vào vở

Hoạt động cá nhân.

_HS chơi trò “Bác đưa thư” để tìmkết quả đúng và nhanh

42, 7 : 7

Trang 11

Tiết 64 : Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Thực hành tốt phép chia số thập phân cho số tự nhiên.

2 Kĩ năng: - Củng cố quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn.

3 Thái độ: - Giúp học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ, VBT

+ HS: Bảng con, SGK, VBT

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh lần lượt sửa bài

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh thực hành tốt phép chia số thập

phân cho số tự nhiên

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

* Bài 1:

• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

quy tắc chia

• Giáo viên chốt lại: Chia một số

thập phân cho một số tự nhiên

* Bài 2:

_GV lưu ý HS ở trường hợp phép

chia có dư

_Hướng dẫn HS cách thử :

Thương x Số chia + Số dư = SBC

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh củng cố quy tắc chia thông qua

bài toán có lời văn

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại, động não

* Bài 3:

•Lưu ý : Khi chia mà còn số dư, ta có

thể viết thêm số 0 vào bên phải số

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu kết quả

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động lớp.

- HS lên bảng

Trang 12

1’

dư rồi tiếp tục chia

* Bài 4:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,

vẽ hình, nêu dạng toán

- Học sinh nhắc lại cách tính dạng

toán “ rút về đơn vị “

• Giáo viên chốt lại: Tổng và hiệu

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Học sinh nhắc lại chia số thập

phân cho số tự nhiên

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 3, 4 SGK 65

- Chuẩn bị: Chia số thập phân cho

10, 100, 1000

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lên bảng sửa bài – Lần lượt học sinh đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét

Học sinh đọc đề

- Học sinh suy nghĩ phân tích đề

- Tóm tắt sơ đồ lời và giải

- 1 học sinh lên bảng sửa bài

- Học sinh sửa bài và nhận xét

- Học sinh nhắc lại (5 em)

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Tiết 13 : Đạo đức

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (b+c) = (b+c) Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ

- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng khôngphân biệt trai, gái

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp

đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày

3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng phụ nữ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữViệt Nam

III Các hoạt động:

- Nêu những việc em đã và sẽ làm

để thực hiện truyền thống kính già

yêu trẻ của dân tộc ta

3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ

nữ

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu 4 tranh

trang 22/ SGK

Phương pháp: Thảo luận, thuyết

trình

- Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới

thiệu nội dung 1 bức tranh dưới hình

thức tiểu phẩm, bài thơ, bài hát…

- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương

 Hoạt động 2: Học sinh thảo luận

cả lớp

Phương pháp: Động não, đàm thoại.

+ Em hãy kể các công việc của phụ

nữ mà em biết?

+ Tại sao những người phụ nữ là

những người đáng kính trọng?

+ Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em

trai và em gái ở Việt Nam không?

Cho ví dụ: Hãy nhận xét các hiện

- Hát

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm 8.

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm trình bày

- Bổ sung ý

Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lới

- Nhận xét, bổ sung ý

Trang 14

4’

1’

tượng trong bài tập 3 (SGK) Làm

thế nào để đảm bảo sự đối xử công

bằng giữa trẻ em trai và gái theo

Quyền trẻ trẻ em?

- Nhận xét, bổ sung, chốt

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

theo bài tập 2

Phương pháp: Thảo luận, thuyết

trình, giảng giải

- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh

thảo luận các ý kiến trong bài tập 2

* Kết luận: Ý kiến (a) , (d) là đúng.

_Không tán thành ý kiến (b), (c), (đ)

Hoạt động 4: Làm bài tập 1:

Củng cố.

Phương pháp: Thực hành.

- Nêu yêu cầu cho học sinh

* Kết luận: Có nhiều cách biểu hiện

sự tôn trọng phụ nữ Các em hãy thể

hiện sự tôn trọng đó với những người

phụ nữ quanh em: bà, mẹ, chị gái,

bạn gái…

5 Tổng kết - dặn dò:

- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về

một người phụ nữ mà em kính trọng

(có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo

hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã

hội)

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca

ngợi người phụ nữ nói chung và phụ

nữ Việt Nam nói riêng

- Chuẩn bị: “Tôn trọng phụ nữ “ (t2)

- Nhận xét tiết học

- Đọc ghi nhớ

Hoạt động nhóm 4.

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Hoạt động cá nhân.

- Làm bài tập cá nhân

- Học sinh trình bày bài làm

- Lớp trao đổi, nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

Tiết 13 : Lịch sử

“THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH

KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành

cuộc kháng chiến toàn quốc

- Học sinh hiểu tinh thần chống Pháp của nhân dân HN vàmột số địa phương trong những ngày đầu toàn quốc khángchiến

2 Kĩ năng: - Thuật lại cuộc kháng chiến

3 Thái độ: - Tự hào và yêu tổ quốc

II Chuẩn bị:

+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN.Băng ghi âm lời HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập,bảng phụ

+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại điaphương

III Các hoạt động:

- Nhân dân ta đã chống lại “giặc

đói” và “giặc dốt” như thế nào?

- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm

xâm lược của thực dân Pháp?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định

không chịu mất nước”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tiến hành toàn

quốc kháng chiến

Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải tiến

hành toàn quốc kháng chiến Ý

nghĩa của lời kêu gọi toàn quốc

kháng chiến

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải, động não

- Giáo viên treo bảng phụ thống kê

- Hát

- Học sinh trả lời (2 em)

Họat động lớp, cá nhân.

- Học sinh nhận xét về thái độ củathực dân Pháp

Trang 16

- GV hướng dẫn HS quan sát bảng

thống kê và nhận xét thái độ của

thực dân Pháp

- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập

dân tộc, ND ta không còn con đường

ào khác là buộc phải cầm súng đứng

lên

- Giáo viên trích đọc một đoạn lời

kêu gọi của Hồ Chủ Tịch, và nêu

câu hỏi

+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện

tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh

vì độc lập dân tộc của nhân dân ta?

Hoạt động 2: Những ngày đầu

toàn quốc kháng chiến

Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về

những ngày đầu toàn quốc kháng

chiến

Phương pháp: Thảo luận, trực quan.

• Nội dung thảo luận

+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc

quyết sinh của quân và dân thủ đô

HN như thế nào?

- Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh

thần kháng chiến ra sao ?

+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh

thần quyết tâm như vậy ?

 Giáo viên chốt

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não, đàm

thoại.

- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh

thần kháng chiến của nhân dân ta

sau lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch

 Giáo viên nhận xét  giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Bài 14

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lắng nghe và trả lời câuhỏi

Hoạt động nhóm (b+c) = (b+c) nhóm 4)

- Học sinh thảo luận  Giáo viên gọi

1 vài nhóm phát biểu  các nhómkhác bổ sung, nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ

 Phát biểu trước lớp

Trang 17

Tiết 25 : Luyện từ và câu

MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường.

2 Kĩ năng: - Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi

trường

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi

trường

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ

+ HS: Xem bài học

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.

- Giáo viên nhận xétù

3 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Bảo vệ môi trường

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

mở rộng, hệ thống hóa vốn từ õ về

Chủ điểm: “Bảo vệ môi trường”

Phương pháp: Trực quan, nhóm,

đàm thoại, bút đàm, thi đua

* Bài 1:

- Giáo viên chia nhóm thảo luận để

tìm xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm

từ “Khu bảo tồn đa dạng sinh học”

như thế nào?

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu

bảo tồn đa dạng sinh học

- Hát

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn vănđã làm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảotồn đa dạng sinh học như thế nào?”

- Đại diện nhóm trình bày

- Dự kiến: Rừng này có nhiều độngvật–nhiều loại lưỡng cư (nêusố liệu)

- Thảm thực vật phong phú – hàngtrăm loại cây khác nhau  nhiều loạirừng

- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạngsinh học: nơi lưu giữ – Đa dạng sinhhọc: nhiều loài giống động vật và

Trang 18

- • Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

biết sử dụng một số từ ngữ trong chủ

điểm trên

Phương pháp: Nhóm, thuyết trình.

* Bài 3:

- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài

tham gia phong trào trồng cây gây

rừng; viết về hành động săn bắn thú

rừng của một người nào đó

- Giáo viên chốt lại

 GV nhận xét + Tuyên dương

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Hỏi đáp.

- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo

vệ môi trường?” Đặt câu

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ

từ”

- Nhận xét tiết học

thực vật khác nhau

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Đại diện nhóm trình bày kết quả + Hành động bảo vệ môi trường :trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồitrọc

+ Hành động phá hoại môi trường :phá rừng, đánh cá bằng mìn Xả rácbừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng,đánh cá bằng điện, buôn bán độngvật hoang dã

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- (Thi đua 2 dãy)

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

Tiết 65 : Toán

CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu và bước đầu thực hành quy tắc chia một số

thập phân cho 10, 100, 1000

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia nhẩm cho 10, 100, 1000 nhanh, chính xác

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu

+ HS: Bảng con vở bài tập

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh lần lượt sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số

thập phân cho 10, 100, 1000

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh hiểu và nắm được quy tắc chia

một số thập phân cho 10, 100, 1000

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

Ví dụ 1:

42,31 : 10

• Giáo viên chốt lại:

+ Các kết quả cùa các nhóm như thế

nào?

+ Các kết quả đúng hay sai?

+ Cách làm nào nhanh nhất?

+ Vì sao giúp ta tính nhẩm được một

số thập phân cho 10?

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc đề

- Dự kiến:

+ Nhóm 1: Đặt tính:

42,31 10

02 3 4,231 031

010 0

+ Nhóm 2: 42,31  0,1 – 4,231 Giải thích: Vì 42,31: 10 giảm giá trị

của 42,31 xuống 10 lần nên chỉ việclấy 42,31  0,1 vì cũng giảm giá trịcủa 42,31 xuống 10 lần nên chỉ việclấy 42,31  0,1 = 4,231

+ Nhóm 3: phân tích dựa vào cáchthực hiện thực hiện của nhóm 1,

Trang 20

4’

1’

• Giáo viên chốt lại: cách thực hiện

từng cách, nêu cách tính nhanh nhất

Tóm: STP: 10  chuyển dấu phẩy

sang bên trái một chữ số

Ví dụ 2:

89,13 : 100

• Giáo viên chốt lại cách thực hiện

từng cách, nêu cách tính nhanh nhất

Chốt ý : STP: 100  chuyển dấu

phẩy sang bên trái hai chữ số

• Giáo viên chốt lại ghi nhơ, dán lên

bảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh thực hành quy tắc chia một số

thập phân cho 10, 100, 1000

Phương pháp: Thực hành, động não.

* Bài 1:

• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên cho học sinh sửa miệng,

dùng bảng đúng sai

* Bài 2:

• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy

tắc nhân nhẩm 0,1 ; 0,01 ; 0,001

*Bài 3:

Giáo viên chốt lại

Hoạt động 3: Củng cố.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 66

- Chuẩn bị: “Chia số tự nhiên cho

STN, thương tìm được là một STP”

- Nhận xét tiết học

nhóm em không cần tính: 42,31 : 10 =4,231 chuyển dấu phẩy ở số bị chiasang trái một chữ số khi chia một sốthập phân cho 10

- Học sinh lặp lại: Số thập phân: 10chuyển dấu phẩy sang bên trái mộtchữ số

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu: STP: 100  chuyểndấu phẩy sang bên trái hai chữ số

- Học sinh nêu ghi nhớ

Hoạt động cả lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu: Chia một số thậpphân cho 10, 100, 1000…ta chỉ việcnhân số đó với 0,1 ; 0,01 ; 0,001…

- Học sinh lần lượt đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh so sánh nhận xét

- HS đọc đề bài

- Học sinh sửa bàivà nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

Học sinh thi đua tính:

7,864  0,1 : 0,001

Trang 22

Tiết 25 : Khoa học

NHÔM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng

nhôm Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của nhôm Nêuđược nguồn gốc và tính chất của nhôm

2 Kĩ năng: - Nêu được cách bảo quản những đồ dùng nhôm có trong nhà

3 Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong

III Các hoạt động:

- Giáo viên bốc thăm số hiệu,

chọn học sinh trả bài

- Giáo viên tổng kết, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Nhôm.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm vệc với các

thông tin và tranh ảnh sưu tầm

được

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

 GV chốt: Nhôm sử dụng rộng

rãi để chế tạo các dụng cụ làm

bếp, vỏ của nhiều loại đồ hộp,

khung cửa sổ, 1 số bộ phận của

phương tiện giao thông…

- Hát

- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi

- Học sinh có số hiệu may mắn trả lời

- Học sinh khác nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnhnhững sản phẩm làm bằng nhôm đã sưutầm được vào giấy khổ to

- Các nhóm treo sản phẩm cử ngườitrình bày

Trang 23

Phương pháp: Trực quan, thảo

luận, đàm thoại

* Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp

đỡ

* Bước 2:

- Làm việc cả lớp

 GV kết luận: Các đồ dùng

bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng

bạc, có ánh kim, không cứng bằng

sắt và đồng

 Hoạt động 3: Làm việc với

SGK

Phương pháp: Thực hành, quan

sát

* Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Giáo viên phát phiếu học tập,

yêu cầu học sinh làm việc theo chỉ

dẫn SGK trang 53

*Bước 2: Chữa bài tập.

 GV kết luận :

•- Nhôm là kim loại

•- Không nên đựng thức ăn có vị

chua lâu, dễ bị a-xít ăn mòn

Hoạt động 4: Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Đá vôi

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằngnhôm khác được đem đến lớp và mô tảmàu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo củacác đồ dùng bằng nhôm đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp.

+Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm

- Học sinh trình bày bài làm, học sinhkhác góp ý

- Thi đua: Trưng bày các tranh ảnh vềnhôm và đồ dùng của nhôm?

Ngày đăng: 01/03/2019, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w