1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOC

59 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 349 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 8.DOC

Trang 1

Tiết 17 : TẬP ĐỌC

CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn

cảm toàn bài

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhânvật

2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn;

giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân tình giàusức thuyết phục của thầy giáo

- Phân biệt tranh luận, phân giải

3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý

nhất) và ý được khẳng định: người lao độnglà quý nhất

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên bốc thăm số

hiệu chọn em may mắn

- Giáo viên nhận xét, cho

điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Cái gì quý nhất ?”

4 Phát triển các hoạt

động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh luyện đọc

Phương pháp: Luyện tập,

giảng giải

• Luyện đọc:

- Yêu cầu học sinh tiếp nối

nhau đọc trơn từng đoạn

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc phần

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìmhiểu cách chia đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nốitiếp từng đoạn

+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không ?

+ Đoạn 2 : Quý, Nam ……phân giải

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc thầm phầnchú giải

- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài

- Phát âm từ khó

Trang 2

9’

4’

toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, giảng giải

• Tìm hiểu bài (thảo luận

nhóm đôi hoặc nhóm bàn)

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý,

Nam cái quý nhất trên đời

là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

Hùng : quý nhất là lúa

+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí

lẽ như thế nào để bảo vệ

ý kiến của mình ?

- Giáo viên cho học sinh nêu

ý 1 ?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và

3

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo

cho rằng người lao động mới

là quý nhất?

- Giảng từ: tranh luận –

phân giải

Tranh luận: bàn cãi để tìm

ra lẽ phải

 Phân giải: giải thích cho

thấy rõ đúng sai, phải trái,

lợi hại

+ Câu 4 : Chọn tên gọi

khác cho bài văn và nêu lí

do vì sao em chọn tên đó ?

- Giáo viên nhận xét

- Nêu ý 2 ?

- Yêu cầu học sinh nêu ý

chính?

Hoạt động nhóm, cả lớp.

- Dự kiến: Hùng quý nhấtlúa gạo – Quý quý nhất làvàng – Nam quý nhất thì giờ

- Học sinh lần lượt trả lờiđọc thầm nêu lý lẽ củatừng bạn

- Dự kiến: Lúa gạo nuôisống con người – Có vàngcó tiền sẽ mua được lúagạo – Thì giờ mới làm rađược lúa gạo, vàng bạc

- Những lý lẽ của các bạn.

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thìgiờ đều rất quý, nhưng chưaquý – Người lao động tạo ralúa gạo, vàng bạc, nếukhông có người lao động thìkhông có lúa gạo, khôngcó vàng bạc và thì giờ chỉtrôi qua một cách vô vị màthôi, do đó người lao độnglà quý nhất

- Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm khác lắng nghenhận xét

- Người lao động là quý nhất.

- Học sinh nêu

- 1, 2 học sinh đọc

Hoạt động nhóm, cá

nhân.

- Học sinh thảo luận cáchđọc diễn cảm đoạn trênbảng “Ai làm ra lúa gạo …mà thôi”

Trang 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn

học sinh đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, đàm thoại

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh rèn đọc diễn cảm

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra

lúa gạo … mà thôi”

Hoạt động 4: Củng cố:

hướng dẫn học sinh đọc

phân vai

Phương pháp: Thảo luận,

đàm thoại

- Nêu nhận xét cách đọc

phân biệt vai lời dẫn

chuyện và lời nhân vật

- Cho học sinh đóng vai để

đọc đối thoại bài văn theo

nhóm 4 người

• Giáo viên nhận xét,

tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài +

luyện đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “

- Nhận xét tiết học

- Đại diễn từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn

- Đọc cả bài

Hoạt động nhóm, cá

nhân.

- Học sinh nêu

- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Tiết 41 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơngiản

2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới

dạng STP

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi

- Trò: Vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

- Lớp nhận xét

- Hôm nay, chúng ta thực

hành viết số đo độ dài

dưới dạng STP qua tiết

“Luyện tập”

33’ 4 Phát triển các hoạt

động:

* Hoạt động 1: HDHS biết

cách viết số đo độ dài

dưới dạng số thập phân

- Hoạt động cá nhân

động não, thực hành

 Bài 1: - HS tự làm và nêu cách

đổi _GV cho HS nêu lại cách

làm và kết quả - Học sinh thực hành đổisố đo độ dài dưới dạng

số thập phân

35 m 23 cm = 35 23 m =35,23 m

100

 Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài

làm ( có thể giải thíchcách đổi → phân số thậpphân→ số thập phân)

Bài 2 :

Trang 6

- GV nêu bài mẫu : có

thể phân tích 315 cm > 300

cm mà 300 cm = 3 m

Có thể viết :

315 cm = 300 cm + 15 cm =

3 m15 cm= 3 15 m = 3,15

m

100

* Hoạt động 2: Thực hành  Bài 4 : - Học sinh thảo luận để tìm cách giải - HS trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét - HS thảo luận cách làm phần a) , b) 4’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập - Tổ chức thi đua Đổi đơn vị 2 m 4 cm = ? m , … 1’ 5 Tổng kết - dặn dò: - Làm bài nhà 3 / 45 - Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng dưới dạng STP” - Nhận xét tiết học RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tiết 42 : TOÁN

VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG

DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

đo khối lượng - Quan hệ giữa các đơn vị đoliền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đokhối lượng - Luyện tập viết số đo khốilượng dưới dạng số thập phân theo các đơn

vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị

đo khối lượng dưới dạng số thập phân

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học,

vận dụng điều đã học vào thực tế

II Chuẩn bị:

- Thầy: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị

đo là khối lượng - Bảng phụ, phấn màu, tình huốnggiải đáp

- Trò: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khốilượng, SGK, VBT

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

dài dưới dạng số thập

phân

- Nêu mối quan hệ giữa

các đơn vị đo độ dài liền

kề?

- Học sinh trả lời đổi 345m = ? hm

- Mỗi hàng đơn vị đo độ

dài ứng với mấy chữ

“Viết các số đo độ dài

dưới dạng số thập phân”

33’ 4 Phát triển các hoạt

động:

Trang 8

8’ * Hoạt động 1: Hệ thống

bảng đơn vị đo độ dài - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại,

quan sát, động não, thực

hành

- Tiết học hôm nay, việc

đầu tiên thầy trò chúng

ta cùng nhau hệ thống lại

bảng đơn vị đo độ dài

- Giáo viên hỏi - học sinh

trả lời

Học sinh thực hành điền

vào vở nháp đã ghi sẵn

ở nhà - giáo viên ghi

bảng lớp

- Nêu lại các đơn vị đo

khối lượng bé hơn kg? hg ; dag ; g

- Kể tên các đơn vị lớn

hơn kg? tấn ; tạ ; yến

- Nêu mối quan hệ giữa

các đơn vị đo khối lượng

- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag

- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag =

10

1

hg hay = 0,1hg

- Tương tự các đơn vị còn

lại học sinh hỏi, học sinh

trả lời, thầy ghi bảng,

học sinh ghi vào vở nháp

 Giáo viên chốt ý

a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng

gấp 10 lần đơn vị đo khối

lượng liền sau nó

- Học sinh nhắc lại (3 em)

b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng

bằng

10

1

(hay bằng 0,1) đơn

vị liền trước nó

- Giáo viên cho học sinh

nêu quan hệ giữa 1 số

đơn vị đo khối lượng thông

dụng:

1 tấn = kg

1 tạ = kg

Trang 9

1kg = g

1kg = tấn =

tấn 1kg = tạ = tạ

1g = kg = kg

- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời

- Giáo viên ghi kết quả

đúng

- Giáo viên giới thiệu bài

dựa vào kết quả từ

1kg = 0,001 tấn

1g = 0,001kg

- Giáo viên cho học sinh

làm vở bài tập 1 - Học sinh làm vở

- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét

10’ * Hoạt động 2: HDHS đổi

đơn vị đo khối lượng dựa

vào bảng đơn vị đo

- Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Động não,

thực hành, quan sát, hỏi

đáp

- Học sinh thảo luận

- Học sinh làm nháp

- Giáo viên đưa ra 5 tình

* Tình huống xảy ra:

1/ Học sinh đưa về phân sốthập phân → chuyểnthành số thập phân

2/ Học sinh chỉ đưa vềphân số thập phân

Sau cùng giáo viên đồng

ý với cách làm đúng và

giới thiệu cách đổi nhờ

bảng đơn vị đo

10’ * Hoạt động 3: Luyện

tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành,

động não, quan sát

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS

đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS

làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên nhận xét,

sửa bài - Học sinh thi đua hái hoađiểm 10

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu HS - Học sinh đọc đề

Trang 10

đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS

làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho

HS sửa bài bằng hình

thức bốc thăm trúng

thưởng

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên chuẩn bị sẵn

thăm ứng với số hiệu

trong lớp

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên bốc thăm

ngẫu nhiên trúng em nào,

em đó lên sửa

- Giáo viên nhận xét

cuối cùng

Phương pháp: Động não,

thực hành, đàm thoại

- Nêu mối quan hệ 2 đơn

vị đo liền kề 341kg = 8 tấn 4 tạ 7 yến = tấn tạ

- Nêu phương pháp đổi

dùng bảng đơn vị

- Học sinh ôn lại kiến thức

vừa học

- Chuẩn bị: “Viết các số

đo diện tích dưới dạng số

thập phân”

- Nhận xét tiết học

Trang 11

RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 12

Tiết 43 : TOÁN

VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH

DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được bảng đo đơn vị diện tích.

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thôngdụng

- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng sốthập phân theo các đơn vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng

số thập phân theo các đơn vị đo khác nhaunhanh, chích xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích

làm các bài tập đổi đơn vị đo diện tích đểvận dụng vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta học

toán bài: “Viết các số đo

diện tích dưới dạng số thập

phân”

4 Phát triển các hoạt

động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh hệ thống về bảng

đơn vị đo diện tích, quan hệ

giữa các đơn vị đo diện tích

thông dụng

Phương pháp: Đàm thoại,

quan sát, động não, thực

hành

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh nêu các đơn vị đođộ dài đã học (học sinh viếtnháp)

- Học sinh nêu mối quan hệgiữa các đơn vị đo diện tíchtừ lớn đến bé, từ bé đếnlớn

Trang 13

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh củng cố về bảng

đơn vị đo diện tích, quan hệ

giữa các đơn vị đo diện tích

thông dụng

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

Ví dụ 1:

- GV nêu ví dụ :

3 m2 5 dm2 = …… m2

GV cho HS thảo luận ví dụ 2

- GV chốt lại mối quan hệ

giữa hai đơn vị liền kề nhau

Hoạt động 3: Thực hành

*Bài 1:

- GV cho HS tự làm

_GV thống kê kết quả

* Bài 2:

Hoạt động 4: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa

luyện tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 3/

47

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

với mét vuông

1 km2 = 1000 000 m2

1 ha = 10 000m2

1 ha = 1 km2 = 0,01

km2 100

- Học sinh nhận xét:

+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp

10 lần đơn vị liền sau nóvà bằng 0,1 đơn vị liền trướcnó

+Nhưng mỗi đơn vị đo diệntích gấp 100 lần đơn vị liềnsau nó và bằng 0,01 đơn vịliền trước nó

Hoạt động cá nhân, lớp.

- HS phân tích và nêu cáchgiải :

3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05

m2 100Vậy : 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – 3 học sinhlên bảng

- Học sinh đọc đề và thảoluận để xác định yêu cầucủa đề bài

- Học sinh làm bài

- 2 học sinh sửa bài

Hoạt động cá nhân.

Trang 14

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 9 : ĐẠO ĐỨC

TÌNH BẠN (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự

do kết giao bạn bè

2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè

3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong

cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

- Thầy + học sinh: - SGK

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn”(trường hợp học sinh không tìm được)

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Đọc ghi nhơ.ù

- Nêu những việc em đã

làm hoặc sẽ làm để tỏ

lòng biết ơn ông bà, tổ

Hoạt động 1: Đàm thoại.

Phương pháp: Đàm thoại

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn

kết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như

vậy không?

- Điều gì xảy ra nếu xung

quanh chúng ta không có

bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự

do kết bạn không? Em biết

điều đó từ đâu?

- Kết luận: Ai cũng cần có

bạn bè Trẻ em cũng cần

có bạn bè và có quyền

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh lắng nghe

- Lớp hát đồng thanh

- Học sinh trả lời

- Tình bạn tốt đẹp giữa cácthành viên trong lớp

- Học sinh trả lời

- Buồn, lẻ loi

- Trẻ em được quyền tự dokết bạn, điều này được quiđịnh trong quyền trẻ em

Trang 15

5’

1’

được tự do kết giao bạn bè

Hoạt động 2: Phân tích

truyện đôi bạn

Phương pháp: Sắm vai,

đàm thoại, thảo luận

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu

- Em có nhận xét gì về

hành động bỏ bạn để chạy

thoát thân của nhân vật

trong truyện?

- Em thử đoán xem sau

chuyện xảy ra, tình bạn giữa

hai người sẽ như thế nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử

với nhau như thế nào?

Kết luận: Bạn bè cần

phải biết thương yêu, đoàn

kết, giúp đỡ nhau nhất là

những lúc khó khăn, hoạn

- Nêu yêu cầu

-Sau mỗi tình huống, GV yêu

cầu HS tự liên hệ

• Liên hệ: Em đã làm được

như vậy đối với bạn bè

trong các tình huống tương tự

chưa? Hãy kể một trường

hợp cụ thể

- Nhận xét và kết luận về

cách ứng xử phù hợp trong

mỗi tình huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp

đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ

người lớn bênh vực

d) Khuyên ngăn bạn không

sa vào những việc làm

không tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn,

không tự ái, nhận khuyết

điểm và sửa chữa khuyết

điểm

- Đóng vai theo truyện

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Không tốt, không biết quantâm, giúp đỡ bạn lúc bạngặp khó khăn, hoạn nạn

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Làm việc cá nhân bài 2

- Trao đổi bài làm với bạnngồi cạnh

- Trình bày cách ứng xửtrong 1 tình huống và giảithích lí do (6 học sinh)

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu những tình bạnđẹp trong trường, lớp mà embiết

Trang 16

e) Nhờ bạn bè, thầy cô

hoặc người lớn khuyên

ngăn bạn

Hoạt động 4: Củng cố

(Bài tập 3)

Phương pháp: Động não.

- Nêu những biểu hiện của

tình bạn đẹp

→ GV ghi bảng

Kết luận: Các biểu hiện

của tình bạn đẹp là tôn

trọng, chân thành, biết quan

tâm, giúp đỡ nhau cùng

tiến bộ, biết chia sẻ vui

buồn cùng nhau

- Đọc ghi nhớ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm những truyện,

tấm gương, ca dao, tục ngữ,

bài hát… về chủ đề tình

bạn

- Cư xử tốt với bạn bè xung

quanh

- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)

- Nhận xét tiết học

Tiết 9 : LỊCH SỬ

CÁCH MẠNG MÙA THU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Cách

mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giànhchính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài GònNgày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng

8 ở nước ta

- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử củaCách mạng tháng 8

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tưliệu lịch sử địa phương

- Trò: Sưu tập ảnh tư liệu

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Trang 17

- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở

nhiều vùng nông thôn

Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì

mới?

→ Giáo viên nhận xét bài

3 Giới thiệu bài mới:

“Hà Nội vùng đứng lên …”

4 Phát triển các hoạt

động:

Hoạt động 1: Diễn biến

về cuộc Tổng khởi nghĩa

tháng 8 năm 1945 ở Hà

- Giáo viên tổ chức cho học

sinh đọc đoạn “Ngày

18/8/1945 … nhảy vào”

- Giáo viên nêu câu hỏi

+ Không khí khởi nghĩa

của Hà Nội được miêu tả

như thế nào?

+ Khí thế của đoàn quân

khởi nghĩa và thái độ của

lực lượng phản cách mạng

+ Kết quả của cuộc khởi

nghĩa giành chính quyền ở

Hà Nội?

→ GV chốt + ghi bảng + giới

thiệu một số tư liệu về

Cách mạng tháng 8 ở Hà

Nội

Ngày 19/8 là ngày lễ

kỉ niệm Cách mạng tháng 8

của nước ta

Hoạt động 2: Ý nghĩa

lịch sử

Mục tiêu: H nêu được ý

nghĩa lịch sử của cuộc

Tổng khởi nghĩa Cách mạng

tháng 8

Hoạt động lớp.

- Học sinh (2 _ 3 em)

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm

_ … lòng yêu nước, tinh thầncách mạng

_ … giành độc lập, tự do chonước nhà đưa nhân dân tathoát khỏi kiếp nô lệ

- Học sinh thảo luận → trìnhbày (1 _ 3 nhóm), các nhómkhác bổ sung, nhận xét

- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em)

- 2 em

Trang 18

1’ Phương pháp: Thảo luận,đàm thoại.

+ Khí thế Cách mạng tháng

tám thể hiện điều gì ?

+ Cuộc vùng lên của nhân

dân ta đã đạt kết quả gì ?

Kết quả đó sẽ mang lại

tương lai gì cho nước nhà ?

→ Giáo viên nhận xét + rút

ra ý nghĩa lịch sử:

_ cách mạng tháng Tám đã

lật đổ nền quân chủ mấy

mươi thế kỉ, đã đập tan

xiềng xích thực dân gần 100

năm, đã đưa chính quyền lại

cho nhân dân, đã xây nền

tảng cho nước Việt nam Dân

chủ Cộng hòa, độc lập tự

do , hạnh phúc Hoạt động

3: Củng cố.

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

SGK/20

- Không khí khởi nghĩa ở Hà

Nội như thế nào? Trình bày

tự liệu chứng minh?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Học bài

- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc

tuyên ngôn độc lập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đã sưu tầm

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 9 : ĐỊA LÍ

CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: + Nắm đặc điểm của các dân tộc và

đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta

Trang 19

2 Kĩ năng: + Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc,

mật độ dân số và sự

phân bố dân cư.

3 Thái độ: + Có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với

các dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồngbằng, miền núi VN

+ Bản đồ phân bố dân cư VN

+ HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồngbằng, miền núi VN

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

- Nêu đặc điểm về số

dân và sự tăng dân số

ở nước ta?

- Tác hại của dân số

tăng nhanh?

- Nêu ví dụ cụ thể?

- Đánh giá, nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay, chúng ta

sẽ tìm hiểu về các dân

tộc và sự phân bố dân cư

ở nước ta”

4 Phát triển các hoạt

động:

tộc

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, quan sát, sử dụng

biểu đồ, bút đàm

- Nước ta có bao nhiêu

dân tộc?

- Dân tộc nào có số

dân đông nhất? Chiếm

bao nhiêu phần trong tổng

số dân? Các dân tộc

còn lại chiếm bao nhiêu

phần?

- Dân tộc Kinh sống chủ

yếu ở đâu? Các dân tộc

ít người sống chủ yếu ở

+ Hát + Học sinh trả lời

- Vùng núi và cao nguyên

- Dao, Ba-Na, Chăm, Me…

Khơ-+ Trình bày và chỉ lược đồtrên bảng vùng phân bốchủ yếu của người Kinhvà dân tộc ít người

Hoạt động lớp.

Trang 20

+ Nhận xét, hoàn thiện

câu trả lời của học sinh

dân số

Phương pháp: Quan sát,

đàm thoại

- Dựa vào SGK, em hãy cho

biết mật độ dân số là

gì?

→ Để biết MĐDS, người ta

lấy tổng số dân tại một

thời điểm của một vùng,

hay một quốc gia chia cho

diện tích đất tự nhiên

của một vùng hay quốc

gia đó

Nêu nhận xét về MĐDS

nước ta so với thế giới

và 1 số nước Châu Á?

→ Kết luận : Nước ta có

MĐDS cao

bố dân cư

Phương pháp: Sử dụng

lược đồ, quan sát, bút

đàm

- Dân cư nước ta tập trung

đông đúc ở những vùng

nào? Thưa thớt ở những

vùng nào?

→ Ở đồng bằng đất chật

người đông, thừa sức lao

động Ở miền khác đất

rộng người thưa, thiếu

sức lao động

- Dân cư nước ta sống

chủ yếu ở thành thị hay

nông thôn? Vì sao?

→ Những nước công

- Số dân trung bình sốngtrên 1 km2 diện tích đất tựnhiên

+ Nêu ví dụ và tính thửMĐDS

+ Quan sát bảng MĐDS vàtrả lời

- MĐDS nước ta cao hơn thếgiới 5 lần, gần gấp đôiTrung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDS Lào

Hoạt động cá nhân,

lớp.

+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/ 80

- Đông: đồng bằng

- Thưa: miền núi

+ Học sinh nhận xét

→ Không cân đối

- Nông thôn Vì phần lớndân cư nước ta làm nghềnông

Hoạt động lớp.

+ nêu lại những đặc điểmchính về dân số, mật độdân số và sự phân bốdân cư

Trang 21

nghiệp phát triển khác

nước ta, chủ yếu dân

sống ở thành phố

Phương pháp: Hỏi đáp,

- Nhận xét tiết học

Tiết 17: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên

nhiên”: biết một số từ ngữ thể hiện sự sosánh và nhân hóa bầu trời

- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước

nói về thiên nhiên

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn

văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo

vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ A 4

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu và biết sử

dụng một số từ ngữ thuộc

chủ điểm: Thiên nhiên”

4 Phát triển các hoạt

động:

- Hát

- Học sinh sửa bài tập: họcsinh lần lượt đọc phần đặtcâu

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 22

6’

1’

Hoạt động 1: Mở rộng,

hệ thống hóa vốn từ về

Chủ điểm: “Thiên nhiên”,

biết sử dụng từ ngữ tả

cảnh thiên nhiên (bầu trời,

gió, mưa, dòng sông, ngọn

núi)

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, đàm thoại, bút đàm,

thi đua

* Bài 1:

* Bài 2:

• Giáo viên gợi ý học sinh

chia thành 3 cột

• Giáo viên chốt lại:

Hoạt động 2: Hiểu và

viết đoạn văn nói về thiên

nhiên

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, đàm thoại, thực

hành

Bài 3:

• Giáo viên gợi ý học sinh

dựa vào mẫu chuyện “Bầu

trời mùa thu” để viết một

đoạn văn tả cảnh đẹp của

quê em hoặc ở nơi em ở ( 5

câu) có sử dụng các từ

ngữ gợi tả, gợi cảm

• Giáo viên nhận xét

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại,

giảng giải

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài 3 vào

vở

- Chuẩn bị: “Đại từ”

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm – Suynghĩ, xác định ý trả lờiđúng

- 2, 3 học sinh đọc yêu cầubài 2

- Học sinh ghi những từ ngữtả bầu trời – Từ nào thểhiện sự so sánh – Từ nàothề hiện sự nhân hóa

- Lần lượt học sinh nêu lên

- Xanh như mặt nước mệtmỏi trong ao

- Được rửa mặt sau cơn mưa/dịu dàng/ buồn bã/ trầmngâm nhớ tiếng hót củabầy chim sơn ca/ ghé sátmặt đất/ cúi xuống lắngnghe để tìm xem…

- Rất nóng và cháy lênnhững tia sáng của ngọnlửa/ xanh biếc / cao hơn

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài3

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh

- Học sinh làm bài

- HS đọc đoạn văn

- Cả lớp bình chọn đoạn haynhất

Hoạt động cá nhân, lớp.

+ Tìm thêm từ ngữ thuộcchủ điểm

Trang 23

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 24

Tiết 44 : TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng,

diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn

vị đo khác nhau

- Luyện tập giải toán có liên quan đến đơn vị

đo độ dài, diện tích

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối

lượng, diện tích dưới dạng số thập phân nhanh,chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận

dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu

+ HS: Bảng con, vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3 Giới thiệu bài mới:

Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt

động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh củng cố viết số đo

độ dài, khối lượng, diện tích

dưới dạng số thập phân

theo các đơn vị đo khác nhau

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

- Giáo viên theo dõi cách

làm của học sinh – nhắc

nhở – sửa bài

Bài 3:

- Giáo viên tổ chức cho học

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu cách làm

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Xác địnhdạng đổi độ dài, đổi diệntích

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Trang 25

sinh sửa thi đưa theo nhóm

Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh củng cố viết số đo

độ dài, khối lượng, diện tích

dưới dạng số thập phân

theo các đơn vị đo khác nhau

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

Bài 4:

- Chú ý: Học sinh đổi từ km

sang mét

- Kết quả S = m2 = ha

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố

- Giáo viên chốt lại những

vấn đề đã luyện tập: Cách

đổi đơn vị

 Bảng đơn vị đo độ dài

 Bảng đơn vị đo diện tích

 Bảng đơn vị đo khối lượng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài nhà 3,

4/ 47

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

_ HS đọc đề và tóm tắt sơ đồ

_ HS trình bày cách giải_ Cả lớp nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 26

Tiết 17 : KHOA HỌC

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM

HIV/AIDS.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông

thường không lây nhiễm HIV

2 Kĩ năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh

có thể làm để tham gia phòng chống HIV/AIDS

3 Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với

người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 36, 37

Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”

- Trò: Giấy và bút màu

Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm vềHIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nêu các đường lây

truyền và cách phòng

tránh HIV / AIDS?

3 Giới thiệu bài mới:

Thái độ đối với người

nhiễm HIV/AIDS

4 Phát triển các hoạt

động:

Hoạt động 1: Xác định

hành vi tiếp xúc thông

thường không lây nhiễm

HIV

Phương pháp: Thảo luận,

đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên chia lớp thành 6

nhóm

- Mỗi nhóm có một hộp

đựng các tấm phiếu bằng

nhau, có cùng nội dung

bảng “HIV lây truyền hoặc

không lây truyền qua ”

- Khi giáo viên hô “bắt

đầu”: Mỗi nhóm nhặt một

phiếu bất kì, đọc nội dung

phiếu rồi, gắn tấm phiếu

- Hát

- H nêu

Hoạt động nhóm, cá

nhân.

Trang 27

đó lên cột tương ứng trên

bảng

- Nhóm nào gắn xong các

phiếu trước và đúng là

thắng cuộc

- Tiến hành chơi

- Giáo viên yêu cầu các

nhóm giải thích đối với

một số hành vi

- Nếu có hành vi đặt sai

chỗ Giáo viên giải đáp

• Giáo viên chốt: HIV/AIDS

không lây truyền qua giao

tiếp thông thường

Hoạt động 2: Đóng vai

“Tôi bị nhiễm HIV”

- Trẻ em bị nhiễm HIV có

quyền được học tập, vui chơi

và sống chung cùng cộng

đồng

- Không phân biệt đối xử

đối với người bị nhiễm HIV

Phương pháp: Sắm vai,

đàm thoại, giảng giải

- GV mời 5 H tham gia đóng

vai: 1 bạn đóng vai học sinh

bị nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ

thể hiện hành vi ứng xử

với học sinh bị nhiễm HIV

như đã ghi trong các phiếu

gợi ý

- Giáo viên cần khuyến

- Đại diện nhóm báo cáo –nhóm khác kiểm tra lại từnghành vi các bạn đã dán vàomỗi cột xem làm đúng chưa

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Các bạn còn lại sẽ theo dõicách ứng xử của từng vaiđể thảo luận xem cách ứngxử nào nên, cách nàokhông nên

- Học sinh lắng nghe, trả lời

- Bạn nhận xét

Các hành vi có nguy cơ

lây nhiễm HIV Các hành vi không cónguy cơ lây nhiễm HIV

− Dùng chung bơm kim

tiêm không khử trùng

− Xăm mình chung dụng

cụ không khử trùng

− Dùng chung dao cạo

râu (trường hợp này nguy

cơ lây nhiễm thấp)

− Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng

− Bị muỗi đốt

− Cầm tay

− Ngồi học cùng bàn

− Khoác vai

− Dùng chung khăn tắm

− Mặc chung quần áo

− Uống chung li nước

− Ăn cơm cùng mâm

− Nằm ngủ bên cạnh

− Dùng cầu tiêu công công

Trang 28

khích học sinh sáng tạo trong

các vai diễn của mình trên

cơ sở các gợi ý đã nêu

+ Các em nghĩ thế nào

về từng cách ứng xử?

+ Các em nghĩ người

nhiễm HIV có cảm nhận

như thế nào trong mỗi tình

huống? (Câu này nên hỏi

người đóng vai HIV trước)

- Giáo viên yêu cầu học

sinh quan sát hình 36, 37 SGK

và trả lời các câu hỏi:

+ Hình 1 và 2 nói lên điều

gì?

+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và

hai bạn ở hình 2 là những

người quen của bạn bạn sẽ

đối xử như thế nào?

• Giáo viên chốt: HIV không

lây qua tiếp xúc xã hội

thông thường Những người

nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em

có quyền và cần được sống,

thông cảm và chăm sóc

Không nên xa lánh, phân biệt

đối xử

- Điều đó đối với những

người nhiễm HIV rất quan

trọng vì họ đã được nâng

đỡ về mặt tinh thần, họ

cảm thấy được động viên,

an ủi, được chấp nhận

Hoạt động 3 : Củng cố

- GV yêu cầu học sinh nêu

ghi nhớ giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh bị

xâm hại

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

- 3 đến 5 học sinh

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 29

Ngày đăng: 01/03/2019, 19:20

w