1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOC

62 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 585,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 13.DOC

Trang 1

Tiết7 : TẬP ĐỌC

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nướcngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầmbuồn, nhấn mạnh những từ miêu tả hậuquả nặng nề của chiến tranh hạt nhân,khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơước hòa bình của thiếu nhi

2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài.

- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyêntử,phóng xạ, truyền thuyết, sát hại

3 Thái độ: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,

nói lên khát vọng sống, khát vọng hòabình của trẻ em toàn thế giới

II Chuẩn bị:

- Thầy: 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụhướng dẫn học sinh rèn đoạn văn

- Trò : Mỗi nhóm vẽ tranh

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

4’ 2 Bài cũ: Lòng dân

- Lần lượt 6 học sinh đọc

vở kịch (phân vai) phần 1

và 2

- Giáo viên kiểm tra

nhóm 6 học sinh

- Giáo viên hỏi về nội

dung  ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét cho

điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ được

học bài "Những con sếu

bằng giấy"

32’ 4 Phát triển các hoạt

động:

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh đọc đúng

văn bản

- Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 2

Phương pháp: Đàm thoại,

giảng giải, trực quan

- Luyện đọc - Nêu chủ điểm

- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh

Xa-da-cô gấp những con sếu

- Yêu cầu học sinh đọc nối

tiếp từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc nốitiếp từng đoạn

- Rèn đọc những từ phiên

âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc từphiên âm

- Giáo viên đọc - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)

+ Đoạn 1: Mĩ ném bomnguyên tử xuống NhậtBản

+ Đoạn 2: Hậu quả hai quảbom đã gây ra

+ Đoạn 3: Khát vọng sốngcủa Xa-da-cô, Xa-da-ki

+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòabình của học sinh Thànhphố Hi-rô-xi-ma

- Lần lượt học sinh đọc tiếptừng đoạn

- (Phát âm và ngắt câuđúng)

- Giáo viên giúp học sinh

giải nghĩa các từ khó - Học sinh đọc thầm phầnchú giải

* Hoạt động 2: Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cánhân

Phương pháp: Trực quan,

đàm thoại

- Yêu cầu học sinh đọc

từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từngđoạn

- Giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm hiểu nội dung

- Ghi bảng các từ khó - Giải nghĩa từ bom nguyên

tử + Kết quả của cuộc ném

bom thảm khốc đó? - Dự kiến: nửa triệu ngườichết - 1952 có thêm

100.000 người bị chết donhiễm phóng xạ

Trang 3

cuộc sống bằng cách

nào? thuyết nếu gấp đủ 1.000con sếu bằng giấy treo

sung quanh phòng sẽ khỏibệnh

+ Biết chuyện trẻ em

toàn nước Nhật làm gì? - Dự kiến: gửi tới tấphàng nghìn con sếu giấy

+ Xa-da-cô chết vào lúc

nào? gấp đựơc 644 con

+ Xúc động trước cái

chết của bạn T/P

Hi-rô-si-ma đã làm gì?

- Dự kiến: xây dựng đàitưởng nhớ nạn nhân bịbom nguyên tử sát hại.Trên đỉnh là hình một bégái giơ cao 2 tay nâng 1 consếu Dưới dòng chữ "Tôimuốn thế giới này mãimãi hòa bình"

 Giáo viên chốt

+ Nếu đứng trước tượng

đài, em sẽ nói gì với

Xa-da-cô?

* Hoạt động 3: Rèn

luyện học sinh đọc diễn

cảm

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại,

giảng giải

- Giáo viên hướng dẫn

học sinh xác lập kỹ thuật

đọc diễn cảm bài văn

- Học sinh nêu cách ngắt,nhấn giọng

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc

từng đoạn

- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnhtừ ngữ nêu tội ác củaMỹ

- Đoạn 2: giọng trầm buồnkhát vọng sống của côbé

- Đoạn 3: giọng nhấn mạnhbày tỏ sự xúc động

* Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên cho học sinh thi

đua bàn, thi đọc diễn cảm

bài văn

- Thi đua đọc diễn cảm

 Giáo viên nhận xét

-Tuyên dương

- Học sinh nhận xét

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc giọng tự nhiên

theo văn bản kịch

Trang 4

- Chuẩn bị :"Bài ca về

trái đất"

- Nhận xét tiết học

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

Tiết 16 : TOÁN ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng

toán quan hệ tIû lệ và biết cách giải bàitoán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán

nhanh, chính xác

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế,

từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thíchtìm tòi học hỏi

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - bảng phụ

- Trò: Vở bài tập - SGK - vở nháp

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

4’ 2 Bài cũ: Ôn tập giải

toán

- Kiểm tra lý thuyết cách

giải 2 dạng toán điển hình

tổng - tỉ và hiệu - tỉ

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK)

 Giáo viên nhận xét và cho

điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục

thực hành giải các bài

toán có lời văn (tt)

30’ 4 Phát triển các hoạt

động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu ví

dụ - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: thực hành,

đ.thoại

 Bài 1:

- Giáo viên hướng dẫn học

sinh nhận xét chốt lại dạng

toán

- Học sinh đọc đề

- Phân tích đề - Lập bảng(SGK)

- Học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh điền vàobảng

 Yêu cầu học sinh nêu nhận

xét về mối quan hệ giữa

thời gian và quãng đường

Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét

như trên, chưa đưa ra khái

- Lớp nhận xét

- thời gian gấp bao nhiêu lầnthì quãng đường gấp lênbấy nhiêu lần

Trang 7

niệm , thuật ngữ “ tỉ lệ

thuận”

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc

đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS

phân tích đề

Trong 1 giờ ô tô đi được bao

nhiêu ki-lô-mét ? Trong 4 giờ

ô tô đi được bao nhiêu

ki-lô-mét ?

- Phân tích và tóm tắt

- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán

- Giáo viên yêu cầu HS nêu

phương pháp giải - Nêu phương pháp giải: “Rútvề 1 đơn vị”

 Giáo viên nhận xét

GV có thể gợi ý để dẫn ra

cách 2 “tìm tỉ số”, theo các

bước như SGK

Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2

cách

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc

đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS

phân tích đề và tóm tắt - Phân tích và tóm tắt - Nêu dạng toán

- Nêu phương pháp giải:

“Dùng tiû số”

- Học sinh tóm tắt:

- Giáo viên cho học sinh tóm

tắt bài toán - Học sinh dựa vào tóm tắtđể tìm ra cách giải

- Giáo viên nhận xét - 2 học sinh lên bảng giải

- Giáo viên dựa vào kết

quả ở phần a, và phần b

để liên hệ giáo dục dân

số

- Cả lớp giải vào vở

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Thi đua 2 dãy giải toán

nhanh (bảng phụ)

 Giáo viên nhận xét

-tuyên dương

- Học sinh nhận xét

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà làm bài

- Ôn lại các kiến thức vừa

học

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

Trang 8

RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 9

Tiết 17 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh củng cố, rèn kiõ năng giải

bài toán liên quan đến tiû lệ

2 Kĩ năng: Rèn học sinh xác định dạng toán nhanh,

giải đúng, chính xác, khoa học

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học Toán Vận

dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộcsống để tính toán

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra cách

giải dạng toán tỷ lệ - 2 học sinh

- Học sinh sửa bài 3 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu

tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét - cho

điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp

tục ôn tập, giải các bài

toán dạng tỷ lệ qua tiết

"Luyện tập"

30’ 4 Phát triển các hoạt

động:

10’ * Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh củng cố,

rèn kỹ năng giải các

bài toán liên quan đến tiû

lệ (dạng rút về đơn vị )

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêutóm tắt - Học sinh giải

 Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về

đơn vị"

11’ * Hoạt động 2: Luyện

Trang 10

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầuđề bài

- Giáo viên gợi mở để

học sinh phân tích đề, tóm

tắt đề, giải

2 tá bút chì là 24 bút chì

- Phân tích đề -Nêu tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu

phương pháp giải "Dùng tỉ số"

 Giáo viên chốt lại

8’ * Hoạt động 3: Luyện

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để

học sinh phân tích đề, tóm

tắt, giải

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh giải bằng cách “ rút về đơn vị “

- Học sinh sửa bài 4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành,

đàm thoại

- Học sinh nêu lại 2 dạng

toán tiû lệ: Rút về đơn vị

- Tiû số

- Thi đua giải bài tập nhanh

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập và

bổ sung về giải toán

- Nhận xét tiết học

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

- Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT &

- Trò : Xem trước bài, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

4’ 2 Bài cũ: Cuộc phản

công ở kinh thành Huế

- Nêu nguyên nhân xảy ra

cuộc phản công ở kinh

thành Huế?

- Học sinh trả lời

- Giớ thiệu các cuộc khởi

nghĩa tiêu biểu của phong

trào Cần Vương?

 Giáo viên nhận xét bài

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Xã Hội Việt Nam cuối

thế kỉ XIX, đầu thế kỉ

XX”

30’ 4 Phát triển các hoạt

động:

18’ 1 Tình hình xã hội Việt

Nam cuối thế kỉ XIX,

đầu thế kỉ XX.

* Hoạt động 1: (làm việc

cả lớp)

- Hoạt động lớp, nhóm

Phương pháp: Thảo luận,

đàm thoại

- Giáo viên nêu vấn đề: - Học sinh nêu: tiến hành

Trang 12

Sau khi dập tắt phong trào

đấu tranh vũ trang của

nhân dân ta, thực dân

Pháp đã làm gì? Việc

làm đó đã tác động như

thế nào đến tình hình kinh

tế, xã hội nướcta ?

cuộc khai thác KT mà lịchsử gọi là cuộc khai thácthuộc địa lần thứ I nhằm

vơ vét tài nguyên và bóclột sức lao động củanhân dân ta

- Giáo viên chia lớp theo 4

nhóm thảo luận nội dung

- Học sinh cần nêu được: + Những biểu hiện về sựthay đổi trong nền kinh tế

VN cuối TK XIX-đầu TK XX+ Những biểu hiện về sựthay đổi trong xã hội VNcuối TK XIX- đầu TK XX

+ Đời sống của côngnhân, nông dân VN trongthời kì này

 Giáo viên nhận xét +

chốt lại

_HS xem tranh

5’ * Hoạt động 2: (làm việc

Phương pháp: Đàm thoại,

tổng hợp

_GV tổ chức HS thảo luận

câu hỏi :

+Trước khi bị thực dân

Pháp xâm lược, nền kinh

tế VN có những ngành

kinh tế nào chủ yếu ? Sau

khi thực dân Pháp xâm

lược, những ngành kinh tế

nào mới ra đời ở nước ta

? Ai sẽ được hưởng các

nguồn lợi do sự phát triển

kinh tế ?

+Trước đây, XH VN chủ

yếu có những giai cấp

nào Đời sống của công

nhân và nông dân VN ra

sao ?

7’ * Hoạt động 3: (làm việc

cả lớp)

Phương pháp: Động não

_GV hoàn thiện phần trả _ Các nhóm báo cáo kết

Trang 13

lời của HS quả thảo luận

* Hoạt động 4 : (làm

việc cả lớp)

_GV tổng hợp các ý kiến

của HS, nhấn mạnh những

biến đổi về kinh tế, XH ở

nước ta đầu TK XX

 Giáo dục: căm thù

giặc Pháp

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Phan Bội

Châu và phong trào Đông

Du”

- Nhận xét tiết học

Tiết 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái

nghĩa

2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập

đặt câu với cặp từ trái nghĩa

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ

trái nghĩa khi dùng cho phù hợp

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng phụ

- Trò : Từ điển

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về

từ đồng nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa

bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4

 Giáo viên nhận xét, cho

điểm

- Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết luyện từ và câu

hôm nay sẽ giúp các em

tìm hiểu về một hiện

tượng ngược lại với từ

- Học sinh nghe

Trang 14

đồng nghĩa đó là từ trái

nghĩa”

33’ 4 Phát triển các hoạt

động:

10’ * Hoạt động 1: Nhận

xét, hướng dẫn học sinh

tìm hiểu nghĩa của các

cặp từ trái nghĩa

- Hoạt động cá nhân,nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, đàm thoại

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính

nghĩa” là hai từ có nghĩa

trái ngược nhau  từ trái

nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọcphần 1, đọc cả mẫu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh so sánh nghĩacủa các từ gạch dướitrong câu sau:

Đoàn kết là sống, chia rẽ

- Cả lớp nhận xét

Phần 2: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

+ Lưu ý: học sinh có thể

dùng từ điển để tìm

nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”

- Học sinh nêu (chết #sống) (vinh # nhục)

- Cả lớp nhận xét

 Phần 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài theonhóm

- Đại diện nhóm nêu

 Giáo viên chốt: Từ trái

nghĩa đặt cạnh nhau sẽ

làm nổi bật những gì đối

lập nhau

- Dự kiến: 2 ý tương phảncủa cặp từ trái nghĩalàm nổi bật quan niệmsống rất khí khái của conngười VN mang lại tiếngtốt cho dân tộc

8’ * Hoạt động 2: Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, giảng giải, đàm

thoại

- Giáo viên nêu câu hỏi

để rút ra ghi nhớ

+ Thế nào là từ trái

Trang 15

+ Tác dụng của từ trái

nghĩa - Đại diện nhóm trình bày2 ý tạo nên ghi nhớ

10’ * Hoạt động 3: Luyện

tập - Hoạt động cá nhân,nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận

nhóm, đàm thoại, thực

hành

 Bài 1: - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài cánhân

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại cho

điểm

- Học sinh làm bài theonhóm đôi

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại: Chọn 1

từ duy nhất dù có thể có

từ trái nghĩa khác vì đây là

các thành ngữ có sẵn

 Bài 3: - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu

đề bài

- Tổ chức cho học sinh học

theo nhóm - Học sinh làm bài theo 4nhóm

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

 Bài 4: - 2, 3 học sinh đọc yêu cầu

đề bài

- Học sinh làm bài cánhân

- Lưu ý học sinh cách viết

câu - Lần lượt học sinh sửa bàitiếp sức 5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trò chơi,

đàm thoại

- Các tổ thi đua tìm cặp từtrái nghĩa (ghi bảng từ)

- Nhận xét1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Hoàn thành tiếp bài 4

- Chuẩn bị: “Luyện tập

về từ trái nghĩa”

- Nhận xét tiết học

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

Trang 18

Tiết 18 : TOÁN

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

(tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh bước đầu làm quen với

một dạng quan hệ tỉ lệ , và biết cáchgiải bài toán có liên quan đến tiû lệ đó

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải

chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

Vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu, bảng phụ

- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK, nháp

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

4’ 2 Bài cũ: Luyện tập

- Giáo viên kiểm tra hai

dạng toán tiû lệ đã học - 2 học sinh

- Học sinh lần lượt sửa

(SGK)

 Giáo viên nhận xét cho

điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập giải toán (tt)

- Hôm nay, chúng ta tiếp

tục học dạng toán tỷ lệ

tiếp theo thông qua tiết

“Ôn tập giải toán”

30’ 4 Phát triển các hoạt

động:

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ

dẫn đến quan hệ tiû lệ

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

_GV nêu ví dụ (SGK) - Học sinh tìm kết quả điền

vào bảng viết sẵn trênbảng  học sinh nhận xétmối quan hệ giữa hai đạilượng

Trang 19

_GV cho HS quan sát bảng

rồi nhận xét :

“Số ki-lô-gam gạo ở mỗi

bao gấp lên bao nhiêu lần

thì số bao gạo có được lại

giảm đi bấy nhiêu lần “

Lưu ý : không đưa ra kháiniệm, thuật ngữ “tỉ lệnghịch”

* Hoạt động 2: Hướng

dẫn học sinh củng cố,

rèn kỹ năng giải các

bài toán liên quan đến tiû

lệ (dạng rút về đơn vị) 

học sinh biết giải các bài

toán có liên quan đến tiû

lệ

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

 Bài toán 1: - Học sinh đọc đề - Tóm tắt

- Giáo viên gợi ý: Học sinh

suy nghĩ cá nhân tìm cách

giải

- Học sinh giải - Phươngpháp dùng rút về đơn vị

_GV phân tích bài toán để

giải theo cách 2 “tìm tỉ

số”

- Khi làm bài HS có thểgiải bài toán bằng 1 trong

2 cách

* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân (thi

đua tiếp sức 2 dãy)

Phương pháp: Đ.thoại,

thực hành, động não

 Bài 1: - Học sinh đọc đề bài

_GV gợi mở tìm ra cách

giải bằng cách “rút về

đơn vị”

- Học sinh ghi kết quả vàobảng dạng tiếp sức

 Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

 Bài 2: - Học sinh đọc đề - Nêu

tóm tắt Học sinh giải

- Học sinh sửa bài - Nêu

cách làm “Rút về đơn vị”

 Giáo viên nhận xét

 Bài 3: - HS đọc đề - Nêu tóm tắt

HS giải

 Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài - Phương

pháp “Dùng tỉ số”

4’ * Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn

(bảng phụ)

- Cho học sinh nhắc lại

cách giải dạng toán quan

hệ tỷ lệ

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

Trang 20

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

Tiết 7 : KHOA HỌC

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI

GIÀØ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nêu được một số đặc

điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổitrưởng thành, tuổi trung niên, tuổi già,xác định được bản thân đang ở vào giaiđoạn nào

2 Kĩ năng: Học sinh xác định bản thân mình đang ở

trong giai đọan nào của cuộc đời

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa

học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17

- Trò : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ởcác lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhauIII Các hoạt động:

GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 2 Bài cũ: Từ lúc mới

sinh đến tuổi dậy thì

- Bốc thăm số liệu trả

bài theo các câu hỏi

 Nêu đặc điểm nổi bật

ở giai đoạn dưới 3 tuổi

và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?

- Dưới 3 tuổi: biết đi, biếtnói, biết tên mình, nhận raquần áo, đồ chơi

- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi:hiếu động, giàu trí tưởngtượng

 Nêu đặc điểm nổi bật

ở giai đoạn từ 6 tuổi đến

10 tuổi và giai đoạn tuổi

dậy thì?

- 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thểhoàn chỉnh, cơ xương pháttriển mạnh

- Tuổi dậy thì: cơ thể pháttriển nhanh, cơ quan sinh dụcphát triển

- Cho học sinh nhận xét +

Giáo viên cho điểm

- Nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Từ tuổi vị thành niên

đến tuổi già

- Học sinh lắng nghe

28’ 4 Phát triển các hoạt

động:

Trang 22

15’ * Hoạt động 1: Làm việc

với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp

Phương pháp: Thảo

luận, đàm thoại

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ

và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tinvà trả lời câu hỏi trong

SGK trang 16 , 17 theo nhóm

+ Bước 2: Làm việc theo

nhóm - Làm việc theo hướng dẫncủa giáo viên, cử thư ký

ghi biên bản thảo luận nhưhướng dẫn trên

+ Bước 3: Làm việc cả

lớp

- Yêu cầu các nhóm treo

sản phẩm của mình trên

bảng và cử đại diện lên

trình bày Mỗi nhóm chỉ

trình bày 1 giai đoạn và

các nhóm khác bổ sung

(nếu cần thiết)

 Giáo viên chốt lạinội

dung làm việc của học

sinh

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành niên

- Chuyển tiếp từ trẻ conthành người lớn

- Phát triển mạnh về thểchất, tinh thần và mối quan

he với bạn bè, xã hội

Tuổi trưởng thành

- Trở thành ngưòi lớn, tựchịu trách nhiệm trước bảnthân, gia đình và xã hội

Tuổi trung niên

- Có thời gian và điều kiệntích luỹ kinh nghiệm sống

Tuổi già

- Vẫn có thể đóng góp choxã hội, truyền kinh nghiệmcho con, cháu

10’ * Hoạt động 2: Trò chơi

“Ai? Họ đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời”?

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo

luận, đàm thoại, giảng

Trang 23

Phát cho mỗi nhóm từ 3

đến 4 hình những người trong ảnh đangở vào giai đoạn nào của

cuộc đời và nêu đặcđiểm của giai đoạn đó

+ Bước 2: Làm việc theo

nhóm - Học sinh làm việc theonhóm như hướng dẫn

+ Bước 3: Làm việc cả

lớp - Các nhóm cử người lầnlượt lên trình bày

- Các nhóm khác có thểhỏi và nêu ý kiến khácvề phần trình bày củanhóm bạn

- Giáo viên yêu cầu cả

lớp thảo luận các câu

hỏi trong SGK

+ Bạn đang ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vịthành niên (tuổi dậy thì) + Biết được chúng ta đang

ở giai đoạn nào của cuộc

đời có lợi gì?

- Hình dung sự phát triểncủa cơ thể về thể chất,tinh thần, mối quan hệ xãhội, giúp ta sẵn sàng đónnhận, tránh được sai lầmcó thể xảy ra

 Giáo viên chốt lại nội

dung thảo luận của cả

lớp

3’ * Hoạt động 3: Củng cố

- Giới thiệu với các bạn

về những thành viên

trong gia đình bạn và cho

biết từng thành viên

đang ở vào giai đoạn nào

của cuộc đời?

- Học sinh trả lời, chỉ địnhbất kì 1 bạn tiếp theo

 GV nhận xét, tuyên

dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi

Trang 24

Trang 26

Tiết 8 : TẬP ĐỌC

BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: khói hình nấm,

bom A, bom H, vàng, trắng, đen

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với

giọng hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng

3 Thái độ: Toàn thể thế giới đoàn kết chống

chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên vàquyền bình đẳng giữa các dân tộc trêntrái đất

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

4’ 2 Bài cũ: Những con

sếu bằng giấy

- Giáo viên kiểm tra 2 học

sinh đọc bài - Học sinh lần lượt đọc bài- Học sinh tự đặt câu hỏi

- Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho

điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ được

học bài thơ “Bài ca về

trái đất”

- Học sinh lắng nghe

33’ 4 Phát triển các hoạt

động:

* Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh đọc đúng

văn bản

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại,

giảng giải

* Luyện đọc

- Rèn phát âm đúng âm

- Rèn phát âm đúng: bom

H, bom A - Lần lượt từng em đọctiếp nối từng khổ thơ

- Giáo viên theo dõi và

sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, cóâm tr

- Giáo viên cho học sinh - 1 học sinh lên bảng ngắt

Trang 27

lên bảng ngắt nhịp nhịp từng câu thơ

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu

bài - Hoạt động nhóm, cánhân

Phương pháp: Trực quan,

đàm thoại

- Yêu cầu học sinh đọc

khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc

câu 1: hình ảnh trái đất

có gì đẹp?

- Học sinh đọc yêu cầucâu 1

- Học sinh thảo luận nhóm

- Thư kí ghi lại câu trả lờicủa các bạn và trình bày

- Dự kiến : Trái đất giốngnhư quả bóng xanh baygiữa giữa bầu trời xanh.Có tiếng chim bồ câu -những cánh hải âu vờnsóng biển

 Giáo viên nhận xét

-chốt ý

- Các nhóm trình bày kếthợp với tranh

- Yêu cầu học sinh đọc

câu 2: Em hiểu hai câu thơ

cuối khổ thơ?

- Học sinh đọc câu 2

- Lần lượt học sinh nêu

 Giáo viên chốt cả 2

phần

- Dự kiến: Mỗi loài hoa dùcó khác - có vẻ đẹpriêng nhưng loài hoa nàocũng quý cũng thơm.Cũng như trẻ em trên thếgiới dù khác nhau màu danhưng đều bình đẳng, đềuđáng quý, đáng yêu

- Những hình ảnh nào đã

mang đến tai họa cho trái

đất?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu

nghĩa: bom A, bom H, khói

hình nấm

 Giáo viên chốt bằng

tranh

- Yêu cầu học sinh đọc

câu 3: chúng ta phải làm

gì để giữ bình yên cho

Trang 28

sự trẻ mãi không già chotrái đất

+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc

- Yêu cầu học sinh nêu ý

- Đại diện nhóm trình bày

* Hoạt động 3: Đọc diễn

Phương pháp: Đàm thoại,

giảng giải

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn

cảm từng khổ thơ

- Học sinh nêu cách đọc

- Giọng đọc - nhấn mạnh từ

- Gạch dưới từ nhấn mạnh

- Học sinh thi đọc diễn cảm

* Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên cho học sinh

hát - Cùng hát: “Trái đất nàylà của chúng em”

- Giáo viên cho học sinh thi

đọc thuộc lòng 1 khổ thơ - Thi đua dãy bàn

 Giáo viên nhận xét,

tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc đúng nhân vật

- Chuẩn bị: “Một chuyên

gia máy xúc”

- Nhận xét tiết học

***

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 30

Tiết 19 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố, rèn luyện kiõ năng

giải bài toán liên quan đến tiû lệ

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, chính

xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn toán Vận

dụng những điều đã học vào thực tế

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu, bảng phụ

- Trò : Vở bài tập, SGK, nháp

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

4’ 2 Bài cũ:

- Kiểm tra cách giải dạng

toán liên quan đến tỷ số

học sinh vừa học

- 2 em

- Học sinh sửa bài 3/21 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu tóm

tắt - Rút về đơn vị - Sửa

bài

 Giáo viên nhận xét - cho

điểm

- Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Luyện tập chung

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục

giải các bài tập liên quan

đến tỷ lệ qua tiết "Luyện

tập "

30’ 4 Phát triển các hoạt

động:

9’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh giải các bài tập

trong vở bài tập  học sinh

biết xác định dạng toán

quan hệ tỷ lệ

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại,

thực hành, động não

 Bài 1:

- Học sinh đọc đề - Nêu tóm

tắt - Học sinh giải “Tìm tỉ

số”

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Nêu phương pháp áp dụng

10’ * Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Thực hành,

Trang 31

đ.thoại, động não

 Bài 2: - Học sinh lần lượt đọc yêu

cầu đề bài

- Giáo viên gợi mở học sinh

thảo luận nhóm các yêu

cầu sau: Phân tích đề, nêu

tóm tắt, cách giải

- Học sinh phân tích

- Nêu tóm tắt

- Học sinh giải -

 Giáo viên nhận xét và

liên hệ với giáo dục dân

số

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại * Mức thu nhập của một

người bị giảm

 Bài 3: - Học sinh đọc đề

- Tiếp tục thảo luận nhóm

đôi như bài tập số 2 - Học sinh tóm tắt- Học sinh giải

Dự kiến

10 người : 35 m mương Thêm 10 + 20 người

? người : ? m mương

10’ * Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành,

đ.thoại

 Bài 4:

- Giáo viên đặt câu hỏi học

sinh trả lời - Học sinh nêu

cách giải

- Học sinh nêu tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt ý

4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân (thi đua

ai nhanh hơn)

Phương pháp: Thực hành,

động não

- Yêu cầu học sinh nhận

dạng bài tập qua tóm tắt

sau:

+ 4 ngày : 28 m mương

30 ngày : ? m mương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 01/03/2019, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w