GIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOCGIÁO ÁN ÔN TẬP CÁC MÔN CẤP TIỂU HỌC 10.DOC
Trang 1Tiết 13 : TẬP ĐỌC
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng
các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài: ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bài văn vớigiọng kể chuyện phù hợp với những tìnhtiết bất ngờ của câu chuyện
A-ri-2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội
dung câu chuyện Ca ngợi sự thông minh, tìnhcảm gắn bó đáng quý của loài cá heo vớicon người Cá heo là bạn của con người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên,
bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
4’ 2 Bài cũ: Tác phẩm
của Sin-le và tên phát xít
- Bốc thăm số hiệu - Lần lượt 3 học sinh đọc
- Giáo viên hỏi về nội
Giáo viên nhận xét, cho
điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Những người bạn tốt”
33’ 4 Phát triển các hoạt
động:
9’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân Phương pháp: Thực hành,
đàm thoại, giảng giải
- Rèn đọc những từ khó:
A-ri-ôn, Xi-xin, boong tàu - 1 Học sinh đọc toàn bài - Luyện đọc những từ
phiên âm
- Bài văn chia làm mấy
đoạn? * 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu trở về
đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại
Đoạn 3: Hai hôm sau ôn
A-ri-Đoạn 4: Còn lại
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc nối
tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nốitiếp
- Học sinh đọc thầm chúgiải sau bài đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ,
chi tiết chưa hiểu (nếucó)
- Giáo viên đọc diễn cảm
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, đàm thoại, trực
quan
- Yêu cầu học sinh đọc
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn
phải nhảy xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướphết tặng vật của ông và
đòi giết ông
- Tổ chức cho học sinh
- Thư kí ghi vào phiếu các
ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bàycác nhóm nhận xét
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi
nghệ sĩ cất tiếng hát
giã biệt cuộc đời?
- đàn cá heo bơi đến vâyquanh, say sưa thưởng thứctiếng hát cứu A-ri-ônkhi ông nhảy xuống biển,đưa ông trở về đất liền
* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc
- Qua câu chuyện, em thấy
cá heo đáng yêu, đáng
quý ở điểm nào?
- Biết thưởng thức tiếnghát của người nghệ sĩ
- Biết cứu giúp nghệ sĩ khiông nhảy xuống biển
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả
- Em có suy nghĩ gì về
cách đối xử của đám - Đám thủy thủ, tham lam,độc ác, không có tính
Trang 3thủy thủ và của đàn cá
heo đối với nghệ sĩ
A-ri-ôn?
người
- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn
* Nhóm 4:
- Yêu cầu học sinh đọc cả
- Nêu nội dung chính của
câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tìnhcảm gắn bó đáng quý
của loài cá heo với con người
8’ * Hoạt động 3: L đọc
Phương pháp: Đ.thoại,
thực hành
- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện
4’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi
đua đọc diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm(mỗi dãy cử 3 bạn)
Giáo viên nhận xét,
tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài
văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn
Ba-la-lai-ca trên sông Đà”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
_ Tìm thành phần chưa biết của phép
tính với phân số _ Giải bài toán có liên quan đến số
trung bình cộng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình
bày khoa học
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: SGK - vở bái tập toán
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
4’ 2 Bài cũ: Luyện tập
chung
- Nêu cách so sánh 2
phân số cùng mẫu số?
VD?
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
- Nêu cách so sánh 2
phân số cùng tử số? VD?
- Muốn cộng hoặc trừ
nhiều phân số khác mẫu
ta làm sao?
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố khắc sâu
hơn các kiến thức tìm
phần chưa biết, giải toán
liên quan đến trung bình
cộng, tỉ số, tỉ lệ Hôm
nay, chúng ta cùng nhau
tìm hiểu qua tiết “Luyện
tập chung”
30’ 4 Phát triển các hoạt
động:
15’ * Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đ.thoại,
động não, thực hành,
giảng giải
Bài 1:
Trang 7- Yêu cầu học sinh mở SGK
và đọc bài - Học sinh đọc thầm bài 1
- Để làm được bài 1 ta
cần nắm vững các kiến
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Học sinh làm bài - HS sửabài
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Ở bài 2 ôn tập về nội
- Nêu cách tìm số hạng?
Số bị trừ? Thừ số? Số bị
chia chưa biết?
- Học sinh tự nêu
10’ * Hoạt động 2: HDHS giải
Bài 3: - 1 học sinh đọc đề - lớp
đọc thầm _Trong 2 giờ vòi chảy được
bao nhiêu bể ? ( 2/15 +
1/5 )
_HS nêu cách cộng 2 phânsố khác mẫu số
_Để biết trung bình 1 giờ
vòi chảy được bao nhiêu
ta áp dụng dạng toán nào
?
_ Dạng trung bình cộng
- Học sinh làm bài - HS sửabảng
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thi đua ai
mà nhanh thế?
- Giáo viên phát cho mỗi
nhóm bảng từ có ghi
- Chuẩn bị: “Kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Trang 9
Môn dạy : Toán
Bài dạy: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về
số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơngiản
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số
thập phân nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học,
thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải toánvề số thập phân
II Chuẩn bị:
Thầy: Phấn màu Hệ thống câu hỏi Tình huống Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK
Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
2 Bài cũ:
- Giáo viên phát bài kiểm
tra - nhận xét
- Giáo viên cho học sinh sửa
bài sai nhiều
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu
thêm 1 kiến thức mới rất
quan trọng trong chương trình
toán lớp 5: Số thập phân
tiết học đầu tiên là bài
“Khái niệm số thập phân”.
4 Phát triển các hoạt
động:
* Hoạt động 1: Giúp học
sinh nhận biết khái niệm
ban đầu về số thập phân
(dạng đơn giản)
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực
hành, động não
a) Hướng dẫn học sinh tự
nêu nhận xét từng hàng
trong bảng ở phần (a) để
nhận ra:
Trang 101dm bằng phần mấy của
m (ghi bảng con)
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của
mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là1cm1cm hay
100
1
m viết thành0,01m
1cm =
100
1
m
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của
1mm hay
1000
1
m viết thành0,001m
- Giáo viên giới thiệu cách
đọc vừa viết, vừa nêu: 0,1
đọc là không phẩy một
- Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới
dạng phân số thập phân
nào?
0,1 =
101
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương
tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ;
0,01 ; 0,001 đọc lần lượt từng
số
- Học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ;
0,01 ; 0,001 gọi là số thập
phân
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với
bảng ở phần b
- Học sinh nhận ra được 0,5 ;
0,07 ; 0,007 là các số thập
phân
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại,
thực hành, động não
Bài 1:
- Giáo viên lần lượt đưa
từng tia số - 2bạn ngồi cạnh nhau đọc chonhau nghe
- Giáo viên tổ chức cho học - Những chiếc nấm có cùng 1
Trang 11sinh chơi trò chơi “ những
chiếc nấm tìm bạn”
- GV nhận xét – tuyên dương
giá trị kết bạn với nhau
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc
- GV hướng dẫn trên bảng
lớp 1 bài đầu - Học sinh làm bảng con nhữngbài còn lại
- Giáo viên yêu cầu
Hsnhận xét và sửa sai - Lần lượt từng em lên thựchiện trên bảng lớp
Bài 3:
- Giáo viên kẻ bảng này
lên bảng của lớp để chữa
bài
- Học sinh làm vào vở
- Tổ chức sửa bài trò chơi
bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻsẵn bảng phụ
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4)
Phương pháp: T.hành, động
não
- HS nhắc lại kiến thức vừa
học
- Tổ chức thi đua - Học sinh thi đua giải (nhóm
nào giải nhanh) Bài tập:
1000
9 2
; 1000
9
; 100
8
; 10
7
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở
nhà
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Tiết 7 : ĐẠO ĐỨC
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên,
ông bà; biết được trách nhiệm của mỗingười đối với gia đình, dòng họ
2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn,phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ
3 Thái độ: Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào về
các truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
4’ 2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã
làm để vượt qua khó
khăn của bản thân
- 2 học sinh
- Những việc đã làm để
giúp đỡ những bạn gặp
khó khăn (gia đình, học
tập )
- Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Nhớ ơn tổ tiên” - Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt
động:
10’ * Hoạt động 1: Phân tích
truyện “Thăm mộ”
Phương pháp: Thảo luận,
đ.thoại
- Nêu yêu câu - Thảo luận nhóm 4
+ Nhân ngày Tết cổ
truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng nhớ ơn
tổ tiên?
- Ra thăm mộ ông nộingoài nghĩa trang làng.Làm sạch cỏ và thắphương trên mộ ông
+ Vì sao Việt muốn lau dọn
bàn thờ giúp mẹ? - Việt muốn thể hiện lòngbiết ơn của mình với ông
bà, cha mẹ
+ Qua câu chuyện trên,
em có suy nghĩ gì về trách
nhiệm của con cháu đối
với tổ tiên, ông bà? Vì
- Học sinh trả lời
Trang 15 Giáo viên chốt: Ai cũng
có tổ tiên, gia đình, dòng
họ Mỗi người đều phải
biết ơn tổ tiên, ông bà
và giữ gìn, phát huy
truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ
10’ * Hoạt động 2: Làm bài
Phương pháp: Thực hành,
thuyết trình, đàm thoại
- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn
ngồi bên cạnh
- Trình bày ý kiến về từngviệc làm và giải thích lý
do
Kết luận: Chúng ta
cần thể hiện lòng nhớ
ơn tổ tiên bằng những
việc làm thiết thực, cụ
thể, phù hợp với khả
năng như các việc a , c ,
d , đ
- Lớp trao đổi, nhận xét,bổ sung
10’ * Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Động não,
t trình
- Em đã làm được những
việc gì để thể hiện lòng
biết ơn tổ tiên? Những
việc gì em chưa làm được?
Vì sao? Em dự kiến sẽ làm
- Nhận xét, khen những
học sinh đã biết thể hiện
sự biết ơn tổ tiên bẳng
các việc làm cụ thể,
thiết thực, nhắc nhở học
sinh khác học tập theo
các bạn
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm các tranh ảnh,
bài báo về ngày Giỗ tổ
Hùng Vương và các câu
ca dao, tục ngữ, thơ, truyện
về chủ đề nhớ ơn tổ
Trang 16tiên
- Tìm hiểu về truyền
thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ mình
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 7 : LỊCH SỬ
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Lãnh tụ Nguyễn Aùi
Quốc là người đã chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
- Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kỳ cách mạng nước
ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng
và Bác Hồ - người thành lập nên Đảng CSVN
II Chuẩn bị:
- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử
- Trò : Sưu tầm thêm tư liệu
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
4’ 2 Bài cũ: Quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước
- Tại sao anh Ba quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước? - Học sinh trả lời
- Nêu ghi nhớ?
Giáo viên nhận xét bài
cũ
Trang 171’ 3 Giới thiệu bài mới:
Đảng Cộng Sản Việt Nam
ra đời
33’ 4 Phát triển các hoạt
động:
10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu
sự kiện thành lập Đảng - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận,
vấn đáp
- Giáo viên trình bày:
Từ những năm 1926 - 1927
trở đi, phong trào CM nước
ta phát triển mạnh mẽ
Từ tháng 6 đến tháng 9
năm 1929, ở nước ta lần
lượt ra đời 3 tổ chức
Cộng Sản Các tổ chức
Cộng Sản đã lãnh đạo
phong trào đấu tranh
chống thực dân Pháp,
giúp đỡ lẫn nhau trong
một số cuộc đấu tranh
nhưng lại công kích lẫn
nhau Tình hình mất đoàn
kết, thiếu thống nhất
lãnh đạo không thể kéo
dài
- Học sinh đọc đoạn “Để
tăng cường thống nhất
lực lượng”
- Học sinh đọc
- Lớp thảo luận nhóm
bàn, câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhómbàn
- Tình hình mất đoàn kết,
không thống nhất lãnh
đạo đã đặt ra yêu cầu gì?
- 1 đến 4 nhóm trình bàykết quả thảo luận cácnhóm còn lại nhận xét,bổ sung
- Ai là người có thể làm
được điều đó? - Các nhóm nói đựơcnhững ý sau: Cần phải
sớm hợp nhất các tổchức Công Sản, thànhlập 1 Đảng duy nhất Việcnày đòi hỏi phải có 1lãnh tụ đủ uy tín và nănglực mới làm được Đó làlãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc
Giáo viên nhận xét và
chốt lại
Trang 18Nhằm tăng cường sức
mạnh của CM nên cần
hợp nhất 3 tổ chức Đảng
ở Bắc, Trung, Nam Người
được Quốc tế Cộng Sản
Đảng cử về hợp nhất 3
tổ chức Đảng là lãnh tụ
Nguyễn Aùi Quốc
10’ * Hoạt động 2: Hội nghị
thành lập Đảng - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Hỏi đáp,
giảng giải
- Giáo viên tổ chức cho
học sinh đọc SGK
- Chia lớp theo nhóm 6 trình
bày diễn biến hội nghị
thành lập Đảng diễn ra
- Giáo viên lưu ý khắc
sâu ngày, tháng, năm
và nơi diễn ra hội nghị
Giáo viên nhận xét và
chốt lại
Hội nghị diễn ra từ 3
7/2/1930 tại Cửu Long Sau 5
ngày làm việc khẩn
trương, bí mật, đại hội đã
nhất trí hợp nhất 3 tổ
chức Cộng Sản: Đảng
Cộng Sản Việt Nam ra
đời
- Hàng vạn nông dân
Hưng Yên kéo về thị xã
Vinh Hô to khẩu hiệu
chống đế quốc Pháp
cho máy bay ném bom vào
đoàn người làm cho hàng
trăm người chết và bị
thương Do đó, ngày 12/9
là ngày kỷ niệm Xô Viết
Nghệ Tĩnh
- Giáo viên nhắc lại
những sự kiện tiếp theo
năm 1930
- Học sinh lắng nghe9’ * Hoạt động 3: Tìm hiểu - Hoạt động nhóm bàn
Trang 19ý nghĩa của việc thành
lập Đảng
Phương pháp: Thảo luận,
vấn đáp, giảng giải
- Giáo viên phát phiếu
học tập học sinh thảo
luận nội dung phiếu học
tập:
- Học sinh nhận phiếu đọc nội dung yêu cầu của phiếu
+Sự thống nhất các tổ
chức cộng sản đã đáp
ứng được điều gì của
cách mạng Việt Nam ?
- Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm bàn ghi vào phiếu
+Liên hệ thực tế
- Giáo viên gọi 1 số
nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Học sinh trình bày + bổ sung lẫn nhau
Giáo viên nhận xét và
chốt:
_ Cách mạng VN có một
tổ chức tiên phong lãnh
đạo, đưa cuộc đấu tranh
của nhân dân ta đi theo
con đường đúng đắn
4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thi đua,
động não
- Trình bày ý nghĩa của
việc thành lập Đảng - Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét
-Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Xô viết
Nghệ-Tĩnh
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
Tiết 7 : ĐỊA LÍ
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hệ thống hóa những kiến thức
đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mứcđộ đơn giản
2 Kĩ năng: - Mô tả và xác định vị trí nước ta
trên bản đồ
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãynúi, đồng bằng, sông lớn của nước tatrên bản đồ
3 Thái độ: Tự hào về quê hương đất nước Việt
Nam
II Chuẩn bị:
Thầy: Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Trò: SGK, bút màu
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
4’ 2 Bài cũ: “Đất và
rừng”
- Học sinh trả lời1/ Kể tên các loại rừng ởViệt Nam và cho biết đặcđiểm từng loại rừng?
2/ Tại sao cần phải bảo vệrừng và trồng rừng?
Giáo viên đánh giaù
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Ôn tập” - Học sinh nghe ghi tựa
bài
30’ 4 Phát triển các hoạt
động:
10’ * Hoạt động 1: Ôn tập
về vị trí giới hạn phần
đất liền của VN
- Hoạt động nhóm (4 em)
Phương pháp: Bút đàm,
trực quan, thực hành
+ Bước 1: Để biết được
vị trí giới hạn của nước,
các em sẽ hoạt động
nhóm 4, theo yêu cầu
trong yếu xác định giới
hạn phần đất liền của
nước ta
Trang 21- Giáo viên phát phiếu
học tập có nội dung - Học sinh đọc yêu cầu
- Phiếu học tập in hình lược
đồ khung Việt Nam
* Yêu cầu học sinh thực
hiện các nhiệm vụ:
+ Tô màu để xác địnhgiới hạn phần đất liềncủa Việt Nam (học sinh tômàu vàng lợt, hoặc màuhồng lợt nguyên lược đồViệt Nam)
- Thảo luận nhiều nhóm
nhưng giáo viên chỉ chọn
6 nhóm đính lên bảng
bằng cách sau:
+ Điền các tên: TrungQuốc, Lào, Campuchia,Biển đông, Hoàng Sa,Trường Sa
+ Nhóm nào xong trước
chạy lên đính ngược bản
đồ của mình lên bảng
chọn 1 trong 6 tên đính vào
bản đồ lớn của giáo
viên lần lượt đến nhóm
thứ 6
- Học sinh thực hành
Giáo viên: sửa bản đồ
chính sau đó lật từng bản
đồ của từng nhóm cho
học sinh nhận xét
- Đúng học sinh vỗ tay
- Các nhóm khác tựsửa
- Mời một vài em lên
bảng trình bày lại về vị trí
giới hạn
- Học sinh lên bảng chỉlược đồ trình bày lại
+ Bước 2 :
_GV sửa chữa và giúp HS
hoàn thiện phần trình bày - Học sinh lắng nghe
Giáo viên chốt
8’ * Hoạt động 2 : Đặc
điểm tự nhiên Việt Nam
Phương pháp: Thảo luận
nhóm, bút đàm
- Giáo viên nhận xét
chốt ý điền vào bảng
đã kẻ sẵn (mẫu SGK/77)
từng đặc điểm như:
Khí hậu: Nước ta có khí
hậu nhiệt đới gió mùa:
nhiệt độ cao, gió và mưa
thay đổi theo mùa
Sông ngòi: Nước ta có
mạng lưới sông dày đặc
nhưng ít sông lớn
Đất: Nước ta có 2 nhóm
đất chính: đất pheralít và
- Thảo luận theo nội dungtrong thăm, nhóm nàoxong rung chuông chạynhanh đính lên bảng, nhưngkhông được trùng với nộidung đã đính lên bảng(lấy 4 nội dung)
Trang 22đất phù sa
Rừng: Đất nước ta có
nhiều loại rừng với sự đa
dạng phong phú của thực
vật và động vật
4/ Tìm hiểu đặc điểm củarừng
- Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh từng nhóm trảlời viết trên bìa nhóm 4’ * Hoạt động 3 : Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Hỏi đáp
- Em nhận biết gì về
những đặc điểm tự nhiên
nước ta ?
- Học sinh nêu
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Dân số nước
ta”
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Bài dạy : TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều
nghĩa: nghĩa gốc và nghĩa chuyểntrong từnhiều nghĩa
2 Kĩ năng: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ nhiều nghĩa trong một sốcâu văn
- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của mộtsố danh từ chỉ bộ phận cơ thể người vàđộng vật
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác
nhau của từ để sử dụng cho đúng
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
2 Bài cũ: “Dùng từ đồng
âm để chơi chữ”
- Học sinh nêu 1 ví dụ có
Trang 23cặp từ đồng âm và đặtcâu để phân biệt nghĩa
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận
xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp
em tìm hiểu về các nét
nghĩa của từ”
4 Phát triển các hoạt
động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
phần nhận xét :Thế nào
là từ nhiều nghĩa?
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan,
nhóm, đàm thoại
Bài 1: - Học sinh đọc bài 1, đọc
cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh thảo luận nhómđôi
- Học sinh nêu miệng
- Giáo viên nhấn mạnh : Các
từ răng,mũi, tai là nghĩa
gốc của mỗi từ
- Học sinh sửa bài
- Trong quá trình sử dụng, các
từ này còn được gọi tên cho
nhiều sự vật khác và mang
thêm những nét nghĩa mới
Đó là nghĩa gì chúng ta sẽ
tìm hiểu tiếp sang phận nhận
xét thứ 2 và 3
- Cả lớp đọc thầm
- GV chia nhóm, giao việc - 6 nhóm ( 2 nhóm tìm hiểu
1 nội dung) nhóm ,1,3 tìmhiểu từ “răng”; nhóm 2,5tìm hiểu từ “mũi”; nhóm4,6 tìm hiểu từ “tai”
- Từng nhóm lần lượt nêukết quả, các nhóm khácnhận xét bổ sung
- Dự kiến: Răng cào răng không dùng để cắn
- so lại BT1 - Mũi thuyền mũi thuyển nhọn, dùngđể rẽ nước, không dùngđể thở, ngửi; Tai ấm
Trang 24giúp dùng để rót nước,không dùng để nghe
Vậy trong quá trình sử dụng,
các từ “răng, mũi, tai” này
còn được gọi tên cho nhiều
sự vật khác và mang thêm
những nét nghĩa mới Nét
nghĩa đó ta gọi là nghĩa
chuyển
Giáo viên chốt lại bài 2, 3
giúp cho ta thấy mối quan hệ
của từ nhiều nghĩa vừa
khác, vừa giống - Phân biệt
với từ đồng âm
Giáo viên cho học sinh thảo
luận nhóm
- Học sinh thảo luận nhómrút ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ nhiều
nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghinhớ trong SGK
* Hoạt động 2: Ví dụ về
nghĩa chuyển của 1 số từ - Hoạt động cá nhân,nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan,
nhóm, đàm thoại
- Lưu ý học sinh: - Học sinh làm bài cá
nhân trong phiếu
- Học sinh nêu miệng – lớpnhận xét sửa sai
+ Nghĩa gốc 1 gạch
+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch
- GV yêu cầu HS nêu nội
dung vài câu
- Giáo viên yêu cầu HS làm
việc theo nhóm - Học sinh làm việc theonhóm: Mỗi nhóm 1 từ
váo nháp ép
Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày
nghĩa gốc và nghĩachuyển
- GV nhận xét, tuyên dương,
khen thưởng cho nhóm tìm
đúng và nhanh
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thi đua, trò
chơi, thảo luận nhóm
- Thi tìm các nét nghĩakhác nhau của từ “chân”,
“đi”
Trang 255 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ
đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26
Tiết 33 : TOÁN
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về
số thập phân (ở dạng thường gặp) vàcấu tạo của số thập phân
- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơngiản thường gặp)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số
thập phân nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học,
thích tìm tòi học hỏi kiến thức về số thậpphân
II Chuẩn bị:
Thầy: Phấn màu Bảng phụ Hệ thống câu hỏi Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK
Trò: Bảng con SGK Vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Khái niệm số thập phân
Hôm nay, chúng ta tiếp
tục tìm hiểu kiến thức về
khài niệm số thập phân
(tt)
34’ 4 Phát triển các hoạt
động:
15’ * Hoạt động 1: Hướng
dẫn học sinh nhận biết
khái niệm ban đầu về số
thập phân (ở dạng
thường gặp và cấu tạo
của số thập phân)
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại,
thực hành, quan sát
- Giới thiệu khái niệm ban
đầu về số thập phân:
- Yêu cầu học sinh thực
Trang 27hiện vào bảng con
- 2m7dm gồm ? m và mấy
phần của mét? (ghi bảng) - 2m7dm = 2m và 10
7
mthành
2 m có thể viết thành
dạng nào? 2,7m: đọc là hai
phẩy bảy mét
- 2,7m
- Lần lượt học sinh đọc
- Tiến hành tương tự với
8,56m và 0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm
mấy phần? Kể ra? - Học sinh nhắc lại
- Giáo viên chốt lại phần
nguyên là 8, phần thập
phân là gồm các chữ
số 5 và 6 ở bên phải
dấu phẩy
- Học sinh viết:
8, 56
8 , 56Phần nguyên Phần thập phân
- 1 em lên bảng xác địnhphần nguyên, phần thậpphân
- 2 học sinh nói miệng - Mởkết quả trên bảng, xácđịnh đúng sai Tương tự với2,5
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ;
0,01 ; 0,001 là số thập
Hướng dẫn học sinh tương
100
7
m ;0m0dm0cm9mm =
1000
9
m ;0,5 ; 0,07 ; 0,009
- Lần lượt đọc số thậpphân
10009
15’ * Hoạt động 2: Giúp học
sinh biết đọc, viết số
thập phân dạng đơn giản
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành,
động não, đàm thoại
Trang 28 Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề, phân tích đề,
làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc kỹđề bài
- Học sinh làm bài
- 5 em đọc xong, giáo viên
mới đưa kết quả đúng - Lần lượt học sinh sửa bài(5 em)
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề, phân tích đề,
giải vào vở
- Học sinh đọc phân sốthập phân tương ứng vớisố thập phân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Học sinh đọc hàng 1
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài4’ * Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm 6 thi đua
Phương pháp: Thực hành,
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Khái niệm số
thập phân (tt)
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 31
Tiết 13 : KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được tác nhân, đường lây
truyền bệnh sốt xuất huyết, nhận ra sựnguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết, thựchiện các cách tiêu diệt muỗi và tránhkhông để muỗi đốt
2 Kĩ năng: Hình thành cho HS ý thức ngăn chặn
không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ
mình, tránh không bị muỗi đốt
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: Phòng bệnh
sốt rét
- Trò chơi: Bốc thăm số
hiệu - Học sinh có số hiệu maymắn trả lời + Bệnh sốt rét là do
- Bạn làm gì để có thể
diệt muỗi trưởng thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắtcỏ, phát quang bụi rậm,
Giáo viên nhận xét bài
cũ
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Phòng bệnh sốt xuất
huyết
30’ 4 Phát triển các hoạt
động:
15’ * Hoạt động 1: Làm việc
Phương pháp: Thảo
luận, đàm thoại
Bước 1: Tổ chức và
hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và
giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Quan sát và đọc lời thoạicủa các nhân vật trongcác hình 1 trang 28 trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trongSGK
Bước 2: Làm việc theo - Các nhóm trưởng điều
Trang 32nhóm khiển các bạn làm việc
theo hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả
lớp
1) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại
diện các nhóm lên trình
bày
2) Muỗi vằn
3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- Giáo viên yêu cầu cả
lớp thảo luận câu hỏi:
Theo bạn bệnh sốt xuất
huyết có nguy hiểm
không? Tại sao?
- Nguy hiểm vì gây chếtngười, chưa có thuốc đặctrị
Giáo viên kết luận:
- Do vi rút gây ra Muỗi
vằn là vật trung gian
truyền bệnh
- Có diễn biến ngắn,
nặng có thể gây chết
người trong 3 đến 5 ngày,
chưa có thuốc đặc trị để
chữa bệnh
12’ * Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại,
quan sát, giảng giải
Bước 1: Giáo viên yêu
cầu cả lớp quan sát các
hình 2 , 3, 4 trang 29 trong
SGK và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung
từng hình
- Hãy giải thích tác dụng
của việc làm trong từng
hình đối với việc phòng
chống bệnh sốt xuất
huyết?
- Hình 2: Bể nước có nắpđậy, bạn nam đang khơithông cống rãnh ( đểngăn không cho muỗi đẻtrứng)
- Hình 3: Một bạn ngủ cómàn, kể cả ban ngày ( đểngăn không cho muỗi đốt
vì muỗi vằn đốt người cảban ngày và ban đêm )
- Hình 4: Chum nước có nắpđậy (ngăn không cho muỗiđẻ trứng)
Bước 2: Giáo viên yêu
cầu học sinh thảo luận
câu hỏi :
- Kể tên các cách diệtmuỗi và bọ gậy (tổ chứcphun hóa chất, xử lý các